Giáo trình Hệ thống canh tác: Phần 1 - PGS.TS. Nguyễn Bảo Vệ, TS. Nguyễn Thị Xuân Thu

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

0
445
lượt xem
157
download

Giáo trình Hệ thống canh tác: Phần 1 - PGS.TS. Nguyễn Bảo Vệ, TS. Nguyễn Thị Xuân Thu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Hệ thống canh tác: Phần 1 của 2 tác giả PGS.TS. Nguyễn Bảo Vệ và TS. Nguyễn Thị Xuân Thu, trình bày 2 phần đầu của giáo trình với các nội dung: khái niệm về hệ thống canh tác, yêu cầu của hệ thống canh tác. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Hệ thống canh tác: Phần 1 - PGS.TS. Nguyễn Bảo Vệ, TS. Nguyễn Thị Xuân Thu

  1. PGS TS NGUYỄN BẢO VỆ TS NGUYỄN THỊ XUÂN THU GIÁO TRÌNH HỆ THỐNG CANH TÁC TỦ SÁCH ĐẠI HỌC CẦN THƠ 2005
  2. MỤC LỤC Chương Nội dung Trang 1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CANH TÁC 1 1.1 Vị trí hệ thống canh tác 1 1.1.1 Hệ thống nông nghiệp (Agricutural system) 1 1.1.2 Hệ thống canh tác (Farming system) 2 1.1.3 Hệ thống trồng trọt (Cropping system) 2 1.1.4 Hệ thống chăn nuôi (Livestock system) 3 1.1.5 Hệ thống thủy sản (Aquacultural system) 4 1.1.6 Hệ thống kết hợp 5 1.1.7 Các hệ thống canh tác trên nông hộ 6 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống canh tác (HTCT) 7 1.3 Các bước nghiên cứu HTCT 7 1.3.1 Xác lập những yêu cầu của HTCT 7 1.3.2 Khảo sát đặc điểm vùng nghiên cứu 7 1.3.3 Đánh giá thích nghi và yếu tố hạn chế 7 1.3.4 Qui trình kỹ thuật của HTCT 7 1.3.5 Đưa sản xuất ra diện rộng 8 2 YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG CANH TÁC 9 2.1 Đặc điểm Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) 9 2.1.1 Địa hình và cao độ đất 9 2.1.2 Đất 10 2.1.3 Khí hậu 15 2.1.4 Chế độ thủy văn 18 2.1.5 Xã hội 20 2.1.6 Sử dụng đất 21 2.2 Đặc điểm của một số hệ thống canh tác chính ở ĐBSCL 23 2.2.1 Hệ thống canh tác chuyên lúa 23 2.2.2 Hệ thống canh tác lúa-rau/màu 28 2.2.3 Hệ thống canh tác lúa–cá nước ngọt 32 2.2.4 Hệ thống canh tác lúa-tôm nước mặn 36 2.2.5 Hệ thống canh tác cây ăn trái 38 2.2.6 Hệ thống canh tác tích hợp (integrated farming system) 41 2.3 Yêu cầu của HTCT 44 2.3.1 Yêu cầu điều kiện tự nhiên 44 2.3.2 Yêu cầu về kinh tế 47 3 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 53 3.1 Phương pháp khảo sát 53 3.1.1 Mô tả sơ khởi 53 3.1.2 Điều tra khảo sát chi tiết: Phương pháp phỏng vấn có sử 69 dụng phiếu 3.1.3 Tổ chức cuộc điều tra phỏng vấn 70 3.1.4 Những trường hợp bị nhiểu thông tin khi điều tra 72 3.1.5 Xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả 73 3.2 Nội dung khảo sát trong nghiên cứu HTCT 76 i
  3. 3.2.1 Điều kiện tự nhiên 76 3.2.2 Điều kiện kinh tế 76 3.2.3 Điều kiện xã hội 77 3.2.4 Cơ cấu cây trồng 86 3.2.5 Kỹ thuật canh tác 86 3.3 Kết luận 88 4 ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI, TRỞ NGẠI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 89 4.1 Đối chiếu để tìm những khó khăn trong hệ thống canh tác 89 4.2 Liệt kê vấn đề trở ngại 91 4.3 Xếp hạng những vấn đề trở ngại 91 4.3.1 Phương pháp so sánh cặp 93 4.3.2 Xếp hạng ma trận trực tiếp 93 4.3.3 Phương pháp SWOT 94 4.4 Xác định nguyên nhân và hậu quả 96 4.4.1 Phương pháp nguyên nhân và hậu quả 96 4.4.2 Tiến trình nguyên nhân và hậu quả 96 4.4.3 Hạn chế của nguyên nhân và hậu quả 96 4.4.4 Lợi ít của nguyên nhân và hậu quả 97 4.5 Liệt kê các giải pháp kỹ thuật để giải quyết trở ngại 97 4.6 Chọn lọc các giải pháp kỹ thuật để giải quyết trở ngại 98 5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG CANH TÁC 99 5.1 Những yêu cầu của giải pháp kỹ thuật 99 5.1.1 Phải có tính khả thi cao 99 5.1.2 Thời gian và chi phí nghiên cứu 100 5.1.3 Các bước chọn giải pháp kỹ thuật 100 5.2 Thử nghiệm quy trình kỹ thuật trên ruộng nông dân 101 5.2.1 Các vấn đề quan trọng cần lưu ý về thí nghiệm trên ruộng 101 nông dân 5.2.2 Thử nghiệm cần trắc nghiệm đủ lớn 101 5.2.3 Lựa chọn điểm thí nghiệm 102 5.2.4 Độ chính xác của thí nghiệm trên ruộng nông dân 102 5.2.5 Cần phải đo lường các yếu tố môi trường tối thiểu 102 5.2.6 Kỹ thuật cần phải trắc nghiệm 102 5.2.7 Nông dân tham gia thí nghiệm 102 5.2.8 Số liệu thu thập 103 5.3 Đánh giá quy trình kỹ thuật 103 5.3.1 Đánh giá khả thi về điều kiện tự nhiên 103 5.3.2 Điều kiện kinh tế 103 5.3.3 Năng suất và các chỉ tiêu nông học khác 104 5.3.4 Vấn đề xã hội và các vấn đề khác 104 6 ĐƯA RA SẢN XUẤT 105 6.1 Xây dựng nhiều điểm thử nghiệm 105 6.1.1 Lên kế hoạch 105 6.1.2 Tìm điểm thử nghiệm 106 6.1.3 Chọn nông dân tham gia 106 6.1.4 Chọn ruộng thử nghiệm 107 ii
  4. 6.1.5 Thu thập số liệu 107 6.1.6 Phân tích kết quả 108 6.2 Lập điểm trình diễn 109 6.2.1 Xây dựng kế hoạch trình diễn 109 6.2.2 Chọn điểm trình diễn 109 6.2.3 Chọn nông dân tham gia trình diễn 109 6.2.4 Thực hiện và theo dõi 109 6.2.5 Tổ chức tập huấn, hội thảo, tham quan 110 iii
  5. Danh sách bảng TT Tựa Trang 2.1 Một số đặc tính tầng đất mặt của 4 nhóm đất chính ở ĐBSCL 13 2.2 Tỉ lệ (%) lao động nông nghiệp/tổng lao động của một quốc gia 20 trong khu vực Đông Nam Á và một số nước đã phát triển 2.3 Diện tích canh tác cây trồng, vật nuôi, thủy sản ở ĐBSCL và cả 23 nước 2.4 Chi phí và lợi tức (đồng/ha) lúa Đông Xuân và Hè Thu tại Chợ 25 Mới, An Giang 2.5 Tổng lượng N khoáng hóa (NO3-N + NH4-N) và phần trăm N 26 khoáng hóa trong điều kiện ủ thoáng khí của một số loại đất ở ĐBSCL 2.6 Sự cố định K ở một số đất lúa 3 vụ ở Đồng Bằng Sông Cửu 27 Long 2.7 Các mô hình canh tác lúa màu, và chuyên canh màu ở ĐBSCL 30 2.8 Hiệu quả kinh tế (triệu đồng/ha) của HTCT rau/màu luân canh 30 với lúa ở Ô Môn và Thốt Nốt, TP Cần Thơ 2.9 Năng suất lúa và cá trong HTCT lúa-cá tại huyện An Biên và 33 An Minh, tỉnh Kiên Giang 2.10 Thu, chi và lãi thuần của 3 hệ thống canh tác ở huyện Vũng 33 Liêm, tỉnh Vĩnh Long 2.11 Năng suất tôm của những kiểu canh tác khác nhau 37 2.12 Hiệu quả kinh tế trồng xen trong vườn cây ăn trái của nông hộ ở 40 ĐBSCL năm 1997 (năm đầu tiên, diện tích 1 ha đất vườn) 2.13 Hiệu quả kinh tế nuôi cá, tôm trong vườn cây ăn trái của nông 41 hộ ở ĐBSCL năm 1997 (năm đầu tiên, diện tích 1 ha đất vườn) 2.14 Thí dụ yêu cầu về đất của một số HTCT ở ĐBSCL 45 2.15 Thí dụ yêu cầu về khí hậu thời tiết của một số HTCT ở ĐBSCL 46 2.16 Thí dụ yêu cầu về chế độ thủy văn của một số HTCT ở ĐBSCL 46 2.17 Hạch toán kinh tế toàn phần (Gross margin) trồng củ cải tại 49,50 Tunesia (Nguồn Bonjit, 1990) 2.18 Thí dụ yêu cầu về kinh tế-xã hội của một số HTCT ở ĐBSCL 50 2.19 Thí dụ yêu cầu về xã hội - kỹ thuật của một số HTCT ở ĐBSCL 52 3.1 Đàn gia súc gia cầm huyện Champasak 1988-1994 (Đơn vị 77 tính:con) 3.2 Tình hình chăn nuôi bò huyện Champasak năm 1994 78 3.3 Cơ cấu đàn bò huyện Champasak năm 1994 79 3.4 Tỉ lệ gia súc gia cầm tiêm phòng và chết năm 1993 81 3.5 Lượng thịt tiêu thụ bình quân của người Lào (kg/người/năm) 83 4.1 Bước tiến hành trong chẩn đoán các khó khăn trở ngại của 90 HTCT lúa cao sản lúc 50 ngày sau khi cấy bằng phương pháp đối chiếu 4.2 Kết quả so sánh cặp các nguyên nhân gây năng suất lúa thấp tại 92 tỉnh Champasak, Lào 4.3 Đánh giá theo tần suất xuất hiện 92 iv
  6. 4.4 Xếp hạng nhu cầu trồng cây (Trần Thanh Bé, 1998) 93 4.5 Đánh giá các yếu tố sản xuất theo phương pháp SWOT (Trần 95 Thanh Bé, 1998) 5.1 Thí dụ về hạch toán kinh tế trong việc áp dụng số lần phun 104 thuốc khác nhau trên cây lúa (1.000 m2) v
  7. Danh sách hình Hình Tựa Trang 1.1 Vị trí của hệ thống canh tác trong hệ thống nông nghiệp 1 1.2 Những yếu tố quyết định sự hình thành một hệ thống canh tác 2 1.3 Hệ thống trồng trọt: luân canh lúa-màu ở ĐBSCL 3 1.4 Hệ thống chăn nuôi: nuôi heo gia đình ở ĐBSCL 4 1.5 Hệ thống thủy sản: nuôi cá bè ở ĐBSCL 5 1.6 Tác động qua lại giữa các thành phần trong hệ thống canh tác 6 tích hợp 1.7 Hệ thống canh tác tích hợp: vườn-ao-chuồng ở ĐBSCL 6 1.8 Các bước trong xây dựng một hệ thống canh tác 8 2.1 Bản đồ cao độ Đồng Bằng Sông Cửu Long 9 2.2 Bản đồ đất Đồng Bằng Sông Cửu Long 10 2.3 Một số đặc tính khí hậu Đồng Bằng Sông Cửu Long 16 2.4 Bản đồ vũ lượng Đồng Bằng Sông Cửu Long 17 2.5 Bản đồ thời gian có mưa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 17 2.6 Bản đồ độ sâu ngập lũ Đồng Bằng Sông Cửu Long 18 2.7 Bản đồ ranh giới mặn trong mùa nắng ở Đồng Bằng Sông 19 Cửu Long 2.8 Bản đồ sinh thái nông nghiệp Đồng Bằng Sông Cửu Long 22 2.9 Sơ đồ mặt cắt ngang từ bờ sông vào nội đồng với những 22 HTCT 2.10 Những hệ thống canh tác lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 24 2.11 Diễn biến năng suất lúa theo thời gian canh tác 25 2.12 Hàm lượng chất phenol có trong (A) đất lúa nước trời, (B) đất 26 lúa-đậu nành, (C) đất lúa 2 vụ, và (D) đất lúa 3 vụ 2.13 Cơ chế cố định K ( ) của khoáng sét 28 2.14 Các yếu tố môi trường cần khảo sát và những thử nghiệm cần 32 phải có trước khi đưa màu xuống ruộng 2.15 Mương bao để nuôi cá trong ruộng lúa 35 2.16 Sơ đồ bố trí HTCT lúa-tôm nước mặn 36 2.17 Mương vườn dùng để nuôi cá, tôm 41 2.18 Sơ đồ bố trí hệ thống canh tác tích hợp VAC ở nông hộ 42 2.19 Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp phần trong hệ thống canh tác 43 VAC 3.1 Mối quan hệ giữa cộng đồng và các tổ chức (Nguyễn Ngọc 67 Đệ, 1998) 4.1 Mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả 97 6.1 Thông qua kế hoạch xây dựng điểm thử nghiệm với chính 105 quyền địa phương để thuyết phục áp dụng mô hình mới 6.2 Chọn điểm thử nghiệm dễ dàng đi lại cho việc tham quan, học 106 tập và tuyên truyền 6.3 Kết quả thử nghiệm mô hình được đúc kết tập huấn cho nông 108 dân: (a) Qui trình canh tác thích hợp, (b) hiệu quả kinh tế của mô hình vi
  8. 6.4 Tập huấn kỹ thuật tại nhà nông dân, thuận tiện việc đi lại 110 6.5 Nông dân thực hiện mô hình trình bày lại kết quả trong hội 111 thảo 6.6 Nông dân tham quan mô hình và thu hoạch mẫu lúa 112 vii
  9. DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long GI: Group interview HTCT: Hệ thống canh tác KI: Key interview KIP: Key informant panel PRA: Participatory rural appraisal SSI: Semi structure interview SWOT: Strength-Weakness-Opportunity-Threat viii
  10. Lời nói đầu Giáo trình Hệ Thống Canh Tác được biên soạn cho sinh viên ngành Nông nghiệp. Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về phương cách xây dựng một hệ thống canh tác trên quan điểm tổng hợp điều kiện kinh tế, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội và con người. Giáo trình bao gồm: Giới thiệu các hệ thống canh tác ở Đồng Bằng Sông Cửu Long; Xác định các yêu cầu của hệ thống canh tác; Điều tra khảo sát, đánh giá tính thích nghi, cải tiến hệ thống canh tác; Thử nghiệm và nhân rộng hệ thống canh tác đã được cải tiến. Đây là một giáo trình mở, có tính chất nguyên lý và định hướng, học viên phải vận dụng, bổ sung kinh nghiệm và thực tiễn thì mới đạt yêu cầu của môn học nầy. Chúng tôi xin chân thành cám ơn TS Nguyễn Văn Sánh và TS Trần Thanh Bé đã cung cấp nhiều tài liệu quí báu để chúng tôi đã tham khảo, đưa vào giáo trình nhiều ý tưởng, số liệu phù hợp cho điều kiện của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long. Cám ơn anh Phạm Đức Trí đã giúp chúng tôi chỉnh sửa hình thức giáo trình theo qui định. Nhóm tác giả
  11. Chương 1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CANH TÁC 1.1 Vị trí hệ thống canh tác Hệ thống canh tác (HTCT) là một thành phần của hệ thống nông nghiệp, nó có thể được chia thành những hệ thống nhỏ hơn như hệ thống cây trồng, hệ thống chăn nuôi, hệ thống thủy sản… (Hình 1.1). Hệ thống nông nghiệp Hệ thống canh tác Hệ thống chăn nuôi Hệ thống cây trồng Hệ thống thuỷ sản Hợp phần kỹ thuật Đất Giống Phân bón Hình 1.1 Vị trí của hệ thống canh tác trong hệ thống nông nghiệp 1.1.1 Hệ thống nông nghiệp (Agricutural system) Là hoạt động nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi chính sách nhà nước, hệ thống tín dụng, cơ chế thị trường, tình hình xuất khẩu, cơ sở hạ tầng, tập quán xã hội, điều kiện tự nhiên… Thí dụ: Việt Nam là nước nông nghiệp, sản xuất lúa là một trong những hệ thống sản xuất nông nghiệp chính của Việt Nam. Sản xuất lúa ở Việt Nam sẽ thay đổi theo từng vùng sinh thái của miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các chính sách khuyến khích của Nhà nước, tình hình xuất khẩu, giá cả thị trường sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất lúa của cả nước.
  12. 2 1.1.2 Hệ thống canh tác (Farming system) Hệ thống canh tác là một phần của hệ thống nông nghiệp. Hệ thống canh tác là sự sắp xếp phối hợp rất năng động các hoạt động của nông hộ trong đó tận dụng các nguồn tài nguyên, yếu tố kinh tế - xã hội và tự nhiên sao cho phù hợp với mục tiêu, lợi nhuận và sở thích của nông hộ (Hình 1.2), bao gồm các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Điều kiện tự Điều kiện kinh tế nhiên Hệ thống canh tác (sinh học) Điều kiện xã hội Hình 1.2 Những yếu tố quyết định sự hình thành một hệ thống canh tác Hệ thống canh tác có thể được chia thành những hệ thống phụ như là hệ thống cây trồng, hệ thống chăn nuôi, hệ thống thuỷ sản… Thí dụ: Sản xuất chuyên lúa tại An Giang là một HTCT, những yếu tố như đặc tính lý hoá đất, chế độ nước, tình hình sâu bệnh (điều kiện tự nhiên…); mức độ đầu tư (điều kiện kinh tế); tập quán canh tác (điều kiện xã hội) tại An Giang đã ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất lúa tại vùng này. 1.1.3 Hệ thống trồng trọt (Cropping system) Hệ thống trồng trọt là việc thực hiện mô hình canh tác cây trồng và sự liên quan giữa những cây trồng này với môi trường bên ngoài. Thí dụ: Luân canh Lúa – Đậu nành tại Cồn Khương là hệ thống trồng trọt. Hợp phần kỹ thuật cây trồng là tất cả những thành phần kỹ thuật tác động vào sản xuất cây trồng để cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Thành phần kỹ thuật (Component technology) của hệ thống cây trồng bao gồm: - Chọn giống: Chọn giống tốt, thích nghi điều kiện đất, nước, sâu bệnh ở địa phương… - Kỹ thuật làm đất: Cày, bừa trục… - Kỹ thuật bón phân: Bón theo hàng, rải, tưới. - Cách thức gieo hạt: sạ, cấy, gieo thẳng, bầu cây con, ghép, chiết…
  13. 3 - Cách thức tưới nước: thùng, tràn, thấm… - Cách thức kiểm soát sâu bệnh, dịch hại. - Cách thức thu hoạch. - Các kỹ thuật áp dụng sau thu hoạch: phơi, sấy, xử lý sau thu hoạch, tồn trữ, chuyên chở, thị trường tiêu thụ… Thí dụ: Trong hệ thống luân canh Lúa - Đậu nành tại Cồn Khương, giống lúa được sử dụng là MTL90 và giống đậu nành được sử dụng là giống đậu MTĐ 176… Giống lúa và đậu sử dụng trong trong hệ thống này chính là thành phần kỹ thuật trong HTCT Lúa - Đậu tại Cồn Khương (Hình 1.3). Hình 1.3 Hệ thống trồng trọt: luân canh lúa-màu ở ĐBSCL 1.1.4 Hệ thống chăn nuôi (Livestock system) Hệ thống chăn nuôi là một hệ thống phụ trong hệ thống canh tác. Vật nuôi có thể là một hoặc nhiều con dưới yêu cầu tác động những hợp phần kỹ thuật để sản xuất ra sản phẩm chăn nuôi trong một môi trường kinh tế và điều kiện xã hội cụ thể. Thí dụ: Chăn nuôi heo gia đình tại xã Phương Bình là hệ thống chăn nuôi. Tập quán nuôi, kỹ thuật nuôi, mức độ đầu tư của nông hộ, tình hình dịch bệnh tại địa phương, thị trường tiêu thụ con giống và heo thịt tại địa phương sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất heo tại xã. Hợp phần kỹ thuật chăn nuôi là tất cả những thành phần kỹ thuật tác động vào sản xuất chăn nuôi phù hợp điều kiện tự nhiên, xã hội để cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Thành phần kỹ thuật của hệ thống chăn nuôi bao gồm: - Con giống: Sức sống, tăng trọng nhanh, số con trên lần đẻ cao, khả năng cày kéo. - Thức ăn cho chăn nuôi: Thức ăn tinh, sản phẩm phụ từ trồng trọt - Thú y: Phương thức phòng và trị bệnh cho thú - Phương thức quản lý: Kiểu xây dựng chuồng trại và chăm sóc hàng ngày đối với thú, sử sụng lao động
  14. 4 - Thị trường tiêu thụ: Thịt, trứng, lông hoặc chế biến thành phẩm khác. Thí dụ: Mô hình chăn nuôi gia đình tại xã Phương Bình chọn giống heo bông Ba Xuyên để nuôi thì chọn giống heo Ba Xuyên là một thành phần kỹ thuật của hệ thống chăn nuôi heo gia đình tại xã Phương Bình (Hình 1.4). Hình 1.4 Hệ thống chăn nuôi: nuôi heo gia đình ở ĐBSCL 1.1.5 Hệ thống thủy sản (Aquacultural system) Hệ thống thuỷ sản là dạng canh tác trong điều kiện môi trường nước để canh tác các loại thủy sản phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế nhằm thỏa mãn mục tiêu của nông dân. Thí dụ: Nuôi cá tra bè tại An Giang là hệ thống thuỷ sản. Chế độ nước, điều kiện khí hậu, thị trường, kỹ thuật nuôi cá trong vùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất cá tra của vùng này. Hợp phần kỹ thuật là tất cả những thành phần kỹ thuật tác động vào sản xuất thuỷ sản sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội trong vùng để có hiệu quả kinh tế cao nhất. Thành phần kỹ thuật của hệ thống thuỷ sản bao gồm: - Loại thủy sản được chọn: Cá, cua, tôm - Khả năng mương ao: Kích thước, chất lượng nước như lý và hoá tính - Mật số thả: Số con/m2 hoặc số con/đơn vị diện tích nuôi - Loại và lượng thức ăn: Bao gồm thức ăn tự nhiên như phiêu sinh động vật, phiêu sinh thực vật…và thức ăn bổ sung từ phế liệu của trồng trọt hoặc chăn nuôi. - Quản lý: Kiểu xây dựng ao mương, cống bọng, quản lý nước… - Thị trường tiêu thụ: Con giống, bán tươi sống hay chế biến. Thí dụ: Trong mô hình nuôi cá tra bè tại An Giang chọn mật độ thả là 10 2 con/m . Mật độ thả cá chính là một trong những thành phần kỹ thuật của hệ thống canh tác cá tra bè tại An Giang (Hình 1.5).
  15. 5 Hình 1.5 Hệ thống thủy sản: nuôi cá bè ở ĐBSCL 1.1.6 Hệ thống canh tác tích hợp Hệ thống canh tác tích hợp là những hệ thống sản xuất nông nghiệp khác nhau, nhưng có mối liên hệ gắn bó, kết hợp chặt chẽ để sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của nhau. Trong HTCT tích hợp, thì sản phẩm hay phụ phế phẩm của một hệ thống này được sử dụng như nguồn nguyên liệu cho hệ thống khác (Hình 1.6). Phương thức khai thác này cho phép khai thác triệt để, hiệu quả cao các nguồn tài lực, vật lực của hệ thống, tăng năng suất sản phẩm trên đơn vị diện tích đất, nước được quản lý bởi nông dân. Đặc điểm sinh học chính yếu của HTCT tích hợp là sự tái sử dụng phụ phẩm cũng như cải thiện sự sử dụng không gian mà trong đó hai hệ thống có thể khai thác cùng một khoảng không gian trước đó chỉ chiếm cứ bởi một hệ thống. Đây có thể là một phương hướng quan trọng để làm tăng khả năng sản xuất. Một lợi điểm quản lý kinh tế xã hội khác của HTCT tích hợp là tính cung cấp nội tại, có thể giúp nông dân giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn cung cấp từ bên ngoài, từ các sản phẩm nông nghiệp kỹ nghệ. Hệ thống nông nghiệp gia tăng tính đa dụng của sản phẩm, nhờ đó hạn chế, phân tán sự rủi ro gắn liền với nghề nông, hệ thống này cũng góp phần cân đối cải thiện bữa ăn của gia đình từ nhiều loại sản phẩm sẳn có trong nông trại
  16. 6 Trồng trọt Chăn nuôi Thuỷ sản Hình 1.6 Tác động qua lại giữa các thành phần trong hệ thống canh tác tích hợp Thí dụ: Nuôi vịt chạy đồng vùng ở An giang, mô hình Lúa- Cá ở Ô Môn, mô hình Vườn - Ao - Chuồng ở Cần Thơ là HTCT tích hợp (Hình 1.7). Hình 1.7 Hệ thống canh tác tích hợp: vườn-ao-chuồng ở ĐBSCL 1.1.7 Các hệ thống canh tác trên nông hộ Trong điều kiện sản xuất của nông hộ có nhiều HTCT cùng hiện diện trên nông hộ. Nghiên cứu HTCT trên nông hộ cần thiết được tìm hiểu rõ để phân tích, đánh giá trước khi đề xuất mô hình cải tiến cho nông hộ. Các kiến thức đa ngành liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, kinh tế, đất, nước, xã hội được sử dụng để công việc mô tả, đánh giá, đề xuất mô hình cải tiến có hiệu quả hơn. Thí dụ: Nông hộ Nguyễn Văn A xã An Bình, tỉnh Cần Thơ nuôi heo thịt quanh năm, trồng xoài trên diện tích đất không ngập nước và canh tác lúa trên diện tích đất trũng. Như vậy, hệ thống canh tác của ông A gồm hệ thống chăn nuôi và hệ thống trồng trọt. Khi nghiên cứu cải tiến mô hình canh tác của nông dân A, các kiến thức về trồng trọt, chăn nuôi, kinh tế, đất, nước…sẽ được sử dụng để công việc mô
  17. 7 tả HTCT, loại suy những yếu tố không khả thi, đánh giá ưu, khuyết điểm để đề xuất mô hình cải tiến có hiệu quả hơn. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu hệ thống canh tác (HTCT) Mục tiêu nghiên cứu HTCT là trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về những mối liên hệ giữa các thành phần của HTCT, mối quan hệ giữa chúng với điều kiện môi trường, kinh tế và xã hội để học viên biết cách thức xây dựng, chuyển đổi hay cải tiến HTCT cho phù hợp với vùng sản xuất. 1.3 Các bước nghiên cứu HTCT Nghiên cứu HTCT trên quan điểm xây dựng HTCT phù hợp điều kiện kinh tế, tự nhiên, xã hội và con người trên vùng nghiên cứu. Nghiên cứu HTCT bao gồm các bước: 1.3.1 Xác lập những yêu cầu của HTCT Điều kiện tự nhiên của Đồng Bằng Sông Cửu Long được mô tả trong chương này để giúp sinh viên có được nền tảng xây dựng hoặc cải tiến mô hình HTCT. Bên cạnh đó, các yêu cầu của HTCT như yêu cầu đất đai, nước tưới, kỹ thuật canh tác, tập quán xã hội, thị trường, nhu cầu vốn đầu tư,... cũng được xác lập để làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ thích nghi của HTCT trên vùng nghiên cứu. 1.3.2 Khảo sát đặc điểm vùng nghiên cứu Điều tra khảo sát vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ những đặc điểm tự nhiên, sinh học và kinh tế - xã hội của một vùng để đánh giá tiềm năng của vùng nghiên cứu có thể thích hợp cho loại HTCT nào. Các phương pháp và nội dung khảo sát đặc điểm vùng nghiên cứu được giới thiệu trong này. 1.3.3 Đánh giá thích nghi và yếu tố hạn chế Dựa trên những kết quả thu thập được từ khảo sát đặc điểm vùng nghiên cứu các phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội được giới thiệu nhằm mục đích chẩn đoán, hiểu rõ các nhân tố làm trở ngại hoặc giới hạn sự phát triển của HTCT đang áp dụng, hoặc để xây dựng HTCT mới phù hợp với vùng nghiên cứu. 1.3.4 Qui trình kỹ thuật của HTCT Những yêu cầu của quy trình kỹ thuật, cách thử nghiệm qui trình và cách đánh giá qui trình sao cho có tính khả thi, phù hợp với mục tiêu và lợi ích của người dân sẽ được giới thiệu trong chương này.
  18. 8 1.3.5 Đưa sản xuất ra diện rộng Sau khi đánh giá qui trình kỹ thuật hay HTCT đã cải tiến có triển vọng và hiệu quả hơn so với HTCT hiện tại ở vùng khảo sát, quy trình sẽ được thử nghiệm ở nhiều điểm nhằm khẳng định tính khả thi của qui trình kỹ thuật mới trong vùng. Nghiên cứu và cách thức lập điểm trình diễn sẽ được trình bày trong chương này. Các bước trong nghiên cứu HTCT được tóm tắt trong Hình 1.8. Xác lập yêu của hệ Khảo sát đặc điểm thống canh tác vùng nghiên cứu Đánh giá khả năng thích nghi của hệ thống canh tác Xây dựng, thử nghiệm qui trình kỹ thuật canh tác Nhân rộng mô hình Hình 1.8 Các bước trong xây dựng một hệ thống canh tác
  19. Chương 2 YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG CANH TÁC Để xây dựng và khuyến cáo một HTCT cho một vùng đất mới, hoặc chuyển đổi một HTCT làm ăn không có hiệu quả, hay cải tiến một HTCT để đạt hiệu quả cao hơn chuyện trước tiên là phải biết được yêu cầu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của HTCT đó. Để có cơ sở xây dựng yêu cầu HTCT sát với điều kiện của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) và có tính ứng dụng cao, trước tiên cần phải tìm hiểu đặc điểm của vùng đất đai trù phú nầy, để từ đó người làm nghiên cứu HTCT có thể đưa ra những yêu cầu của HTCT nó quyết định sự tồn tại và phát triển của nó. 2.1 Đặc điểm Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) 2.1.1 Địa hình và cao độ đất Địa hình và cao độ có ảnh hưởng đến việc bố trí HTCT. Ở ĐBSCL, chỉ có diện tích nhỏ có địa hình tương đối cao, không ngập, thoát thủy tốt như vùng núi ở Tịnh Biên, Tri Tôn, Hà Tiên; phù sa cổ dọc theo biên giới Việt Nam và Campuchia; và giồng cát chạy song song bờ biển Đông ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng... chiếm diện tích không quá 2%. Khoảng 98% diện tích đất còn lại có địa hình thấp, bằng phẳng, thoát thủy kém, cao độ biến động từ 0-2 m, phần lớn không quá 1 m so với mực nước biển (Hình 2.1; Nguyen Van Sanh et al., 1998). Vùng nầy có mực thủy cấp rất gần mặt đất ngay cả trong mùa nắng, trung bình từ 50-80 cm. Trong mùa mưa, hầu hết các nhóm đất đều bị ngập khoảng 2-4 tháng. CAMBODIA Biển Tây Núi Cao độ >2,5 m Biển Cao độ 2,0-2,5 m Đông Cao độ 1,5-2,0 m Cao độ 1,0-1,5 m Cao độ 0,5-1,0 m Cao độ 0,0-0,5 m Cao độ
  20. 10 2.1.2 Đất Không kể hải đảo, ĐBSCL có diện tích tự nhiên là 3.933.132 ha, chia ra 25 đơn vị chú dẫn bản đồ đất. Hình 2.2 cho thấy 3 nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là đất phèn và phèn nhiễm mặn (1.600.263 ha), đất phù sa (1.184.857 ha) và đất mặn (744.547 ha). CAMBODIA Đất phù sa Biển Đất mặn ít Tây Đất mặn nhiều Đất phèn tiềm tàng Đất phèn tiềm tàng, mặn Đất phèn hoạt động Đất phù sa cổ Biển Núi đá Đông Sông Hình 2.2 Bản đồ đất Đồng Bằng Sông Cửu Long * Nhóm đất phèn. Có 3 vùng đất phèn rộng lớn ở ĐBSCL là Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên - Hà Tiên và Bán đảo Cà Mau. Nhóm đất nầy phân hóa phức tạp nhất trong các nhóm đất. Phân loại đất phèn căn cứ vào độ sâu của tầng sinh phèn (đất phèn tiềm tàng), tầng phèn (đất phèn hoạt động) và mức độ mặn. Nhóm đất phèn tiềm tàng có tầng sinh phèn hiện diện ở những độ sâu khác nhau trong đất, tầng đất nầy luôn ở trạng thái khử do bị bảo hòa nước quanh năm, mềm nhão, có màu xám xanh hay xám đen, hàm lượng SO42- hòa tan từ 0,8 -3,5%, Al3+ từ 5-135 cmol kg-1, Fe2+ từ 12-525 cmol kg-1. Đất phèn tiềm tàng không chua, nhưng nếu để tầng sinh phèn tiếp xúc với không khí sẽ trở nên rất chua, có trị số pH

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản