intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình hình thành ứng dụng thiết kế bộ công cụ bảo mật cho window seven p1

Chia sẻ: Sdas Fasf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

50
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'giáo trình hình thành ứng dụng thiết kế bộ công cụ bảo mật cho window seven p1', công nghệ thông tin, an ninh - bảo mật phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình hình thành ứng dụng thiết kế bộ công cụ bảo mật cho window seven p1

  1. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C Giáo trình hình thành ứng dụng thiết kế bộ công cụ w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k trình cần khóa đã hiện ra trong bảng thì nhấn “Finish”sevenất quá trình khóa bảo mật cho window để hoàn t các ứng dụng đã chọn. Nếu các bạn chú ý kỹ thì trong giao diện sử dụng của tất cả mọi tính năng có trong Invisible Secret 4 đều có một nút chức năng mang tên “Virtual Keyboard”. Khi nhấn vào nút này thì một bàn phím ảo sẽ hiện lên và bạn sẽ gõ password bằng cách click chuột vào từng ký tự có trên bàn phím ảo. Chính chức năng này sẽ qua mặt mọi chương trình keylogger đã được bí mật cài đặt vào máy tính mà bạn không biết. Để sử dụng chương trình một cách hữu hiệu nhất, bạn nên vào “Option” để tìm hiểu và tự tạo ra các thiết lập của riêng mình. Thú vị nhất là bạn có thể chọn cách “tàn sát” dữ liệu triệt để bằng cách ra lệnh cho Invisible Secret 4 vừa xóa vừa tiến hành ghi đè dữ liệu bất kỳ lên vùng dữ liệu đã xóa đến những… 9999 lần, đủ sức làm nản lòng các công cụ phục hồi dữ liệu mạnh nhất thế giới hiện nay. Ngoài ra Invisible Secret 4 cũng cung cấp tính năng quản lý password hết sức hiệu quả (vào Option -> chọn thẻ Password) dù rằng bạn có bao nhiêu password đi nữa. Công ty NeoByte Solutions đang bán ra Invisible Secret 4 Version 4.4 với giá 39,95 USD. Người dùng có thể vào địa chỉ http://www.gold-software.com/Invisib...- file4092.html để tải về bản dùng thử. . Bộ công cụ bảo mật hàng đầu cho Windows XP SP2 09:56:00, 29/09/2005 Trước những mối đe dọa như virus, spyware, spam, hacker… luôn rình rập người sử dụng mỗi khi vào mạng, vừa qua, hãng BitFantasy đã cho ra mắt phiên bản XPSecurity 2005, một bộ công cụ bảo mật cực mạnh cho Windows XP. Chương trình XPSecurity 2005 đã được rất nhiều website phần mềm hàng đầu như: Softpedia, TopShareware, FileHeaven… đánh giá là sản phẩm 5 sao. Phiên bản mới nhất XPSecurity 2005c build 1219 có dung lượng 1.54MB, tương thích với mọi phiên bản của Windows XP, có thể tải về bản dùng thử tại địa chỉ http://www.download.com/3000- 2094-10309078.html. Do các tính năng của XPSecurity rất nhiều, nên chỉ xin giới thiệu về những tính năng quan trọng nhất của chương trình. Sau khi thiết lập xong, bạn bấm vào thẻ Apply để thay đổi có hiệu lực. • Windows Firewall: được thiết kế giống với tường lửa của WinXP SP2, giúp bảo vệ
  2. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k máy tính khỏi sự xâm nhập bất hợp pháp từ bên ngoài và giành quyền kiểm soát hệ thống của hacker. Tại tab General, bạn đánh dấu ở thẻ On (recommended) và bấm Apply để thiết lập tường lửa cho WinXP. Nếu muốn hệ thống an to àn hơn nữa, ở tab Exceptions, bạn thêm vào danh sách của XPSecurity những ứng dụng và cổng muốn khóa. • Internet Security: gồm một số tính năng bảo an cho Internet Explorer khi duyệt web, được thể hiện trong 5 tab: + Pop-up Blocker: ngăn chặn các trang quảng cáo và pop-up xuất hiện khi duyệt web. + IE Apprearance: khóa trang chủ của Internet Explorer, vô hiệu hóa một số t ùy chọn trong Internet Options của IE. + Privacy: chỉ định trước những website mà bạn không muốn cho ghi lại cookie. + Web Content Zone (tương tự tab Security trong IE Options): lựa chọn mức độ bảo mật theo vùng về nội dung của các trang web, hạn chế sự truy cập vào các trang web cấm. + Advanced Settings: gồm một số thiết lập tăng cường cho hệ thống, trong đó đáng chú ý như: bật/tắt tính năng autorun của CD/DVD-ROM, không cho save nội dung các trang web bị mã hóa, dọn dẹp temporary files sau khi đóng trình duyệt, kiểm tra chữ ký của các chương trình tải về… Do số lượng tính năng khá nhiều, vì vậy bạn nên thiết lập theo cách nhà sản xuất đã khuyến cáo (chọn thẻ Select Recommended). • Email Security: gồm một số tính năng bảo mật cho Outlook Express, trong đó đáng chú như: + Warn me then other applications try to send mail as me: cảnh báo khi có ứng dụng lạ nào đó gửi thư đến. + Do not allow attachments to be saved or opened that could potentially be a virus: không cho save hoặc mở các file đính kèm có nguy cơ nhiễm virus từ những lá thư gửi đến. + Encrypt contents and attachments for all outgoing messages: mã hóa nội dung lá thư và file đính kèm gửi đi. + Digitally sign all outgoing message: đính kèm chữ ký điện tử vào tất cả các lá thư gửi đi. • System Security: gồm một số tính năng bảo mật tăng cường cho hệ thống, được thể hiện trong 6 tab. + Windows Update: bật/tắt tính năng tự động cập nhật bản vá của Windows XP. + DEP (Data Execution Prevention) Settings: thiết lập một danh sách “đặc biệt” cho những ứng dụng và dịch vụ chạy nền sẽ được bảo vệ khỏi sự tấn công của virus và các mối đe doạ khác. + Startup Run: quản lý các chương trình và dịch vụ nạp chung vào quá trình khởi động Windows. + Service Processess: bật/tắt các các dịch vụ chạy nền của Microsoft. + Advanced Settings: gồm một số thiết lập tăng cường, trong đó đáng chú ý là: vô hiệu hóa Command Prompt và các batch file, không cho sử dụng Registry Editor, Task Manager; dọn dẹp pagefile lúc tắt máy…
  3. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k • Desktop Security: gồm “hàng tá” tính năng bảo mật cho các thành phần khác của Windows, được thể hiện trong 4 tab: + Desktop: ẩn đi biểu tượng của các chương trình trên desktop, vô hiệu hóa tính năng Active Desktop, không cho thay đổi hình nền của desktop… + Start menu: bỏ bớt các thành phần trong Start menu như: Search, My Documents, Control Panel, Help and Support, Run… + Control Panel: thêm/bớt, làm ẩn đi hoặc vô hiệu hóa một số tác vụ trong Control Panel. + Task Scheduler: không thay đổi hoặc tạo ra các task scheduler. Do trong phần này, số lượng các tính năng là rất nhiều, vì vậy bạn cũng nên thiết lập theo cách nhà sản xuất đã khuyến cáo (chọn thẻ Select Recommended). • File System: gồm một số thiết lập bảo mật dữ liệu trong ổ cứng, được thể hiện trong 2 tab: + Drive Accessibility: không cho người khác truy xuất vào các ổ dĩa hệ thống định trước. + USB Drive Accessibility: không cho sử dụng các thiết bị di động qua cổng USB để chuyển tải hoặc sao chép dữ liệu trong máy tính. • Applications Security: gồm “hàng tá” tính năng bảo mật cho các ứng dụng, được thể hiện trong 5 tab: + Access Control: lập danh sách hạn chế người khác sử dụng một số ứng dụng nào đó. + Microsoft Office: tùy biến mức độ an toàn của macro cho các chương trình trong bộ Microsoft Office (Word, Excel, Powerpoint, Outlook), ẩn đi menu trợ giúp Help, bỏ tính năng báo lỗi trong bộ Office XP… + MSN Messenger: không cho chat, chia sẽ thông tin trong NetMeeting…
  4. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k + Windows Media player: không cho t ải codec xem phim, bỏ bớt các tính năng t ừ menu của Windows Media Player như: Radio Bar, Media Favourites… • Anti-Adware: ngăn chặn các trang quảng cáo, pop-up xuất hiện khi duyệt web; hạn chế sự xâm nhập của ad-ware vào hệ thống, đồng thời cho phép bạn chỉ định trước danh sách những website mà bạn muốn xem quảng cáo... • Anti-Virus: gồm một số tính năng phòng chống virus, được thể hiện trong 2 tab: + Sp2 Anti-virus: tích hợp với chương trình diệt virus cài trong máy nhằm tăng thêm tính bảo mật cho hệ thống. + Program Self-Protection: tích hợp t ính năng tự bảo vệ cho các ứng dụng (mỗi khi ứng dụng nào đó bị nhiễm virus, chúng sẽ tự động được sửa chữa). • Preference and Register: được thể hiện qua 3 tab: + Password: tạo ra một password quản trị nhằm tránh t ình trạng người khác thay đổi những thiết lập mà bạn đã cấu hình cho chương trình (khi kích hoạt XPSecurity, bạn phải gõ password để đăng nhập). + Profile Manager: quản lý chương trình theo chế độ đa cấu hình với các profile chỉnh trước. + Register and About: phần giới thiệu của nhà sản xuất và đăng ký sử dụng chương trình. • Lưu ý: Bạn nên đặt chương trình ở chế độ chạy nền để giữ cho Windows XP SP2 của mình luôn ở tình trạng an ninh cao nhất (đánh dấu thẻ Run XPSecurity when starting computer tại thẻ Preferences). XPSecurity 2005 được đánh giá là vượt trội hơn cả Security Center của Windows XP
  5. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k SP2 về mức độ an toàn và cả số lượng tính năng bảo mật. Chắc chắn XPSecurity 2005 sẽ đem đến là sự hỗ trợ tối ưu nhất cho Windows XP SP2 để bạn tự tin đối phó với những hiểm họa tiềm ẩn có thể xuất hiện bất cứ lúc nào từ không gian Internet. Phạm Hồng Quân Dọn dẹp và tối ưu hệ thống với System Cleaner (Dân trí)- Bạn không hiểu tại sao máy tính của bạn sau một thời gian sử dụng ngày một chậm? Bạn muốn chạy một chương trình yêu thích, nhưng máy khởi động rất chậm, khiến bạn bực mình?... Chương trình System Giao Cleaner sẽ giúp bạn tìm lỗi và khắc phục một cách nhanh chóng. diện chính của chương Sau một thời gian sử dụng, máy tính thường có dấu hiệu chậm đi do rất nhiều trình. nguyên nhân như: các ứng dụng thừa, các chương trình đã được gỡ bỏ nhưng chưa hoàn toàn, các lỗi về Registry, các chương trình tự động xâm nhập vào quá trình khởi động … Chương trình System Cleaner 5, với thiết kế giao diện đơn giản và dễ sử dụng, tất cả các chức năng đều được thiết lập sẵn tạo thuận lợi cho những người mới học tin học, ngoài ra bạn còn có thể vào phần Options nếu bạn muốn hiệu chỉnh lại các thiết lập của chương trình theo ý mình. Chương trình được chia ra làm 4 mục chính: + Clean up & Repair (dọn dẹp và sửa chữa – ): đây là công cụ giúp bạn dọn dẹp các ứng dụng, các file không cần thiết trên ổ đĩa, Registry. Giúp cho hệ điều hành của bạn quản lý, truy xuất các file và ứng dụng dễ hơn, tiết kiệm được dung lượng ổ cứng của bạn. Ngoài ra chương trình còn kiểm tra và khắc phục các lỗi về Registry. + Optimize & Improve (tối ưu và cải tạo hệ thống ): đây là công cụ giúp bạn sắp xếp lại Registry và kiểm tra các file giống nhau trên ổ cứng để giúp bạn loại bớt các file thừa mà đôi khi vô tình bạn để nhiều nơi khác nhau trên ổ cứng. + Privacy & Security (sự riêng tư và Bảo mật ) : đây là công cụ giúp bạn dọn dẹp và xóa các thông tin cá nhân đã được tự động lưu trên máy tính khi bạn sử dụng như : Cookies, AutoComplete Passwords, URL History, Find File or Folders History … Ngoài ra còn có một chức năng nữa là Shredder tương tự như chức năng của máy hủy tài liệu. Giúp bạn có thể xóa vĩnh viễn file hoặc folder mà bạn muốn hủy. + System Control (điều khiển hệ thống ): Chương trình đưa ra cho bạn 3 thiếp lập:
  6. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Startup Manager: Đây là công cụ quản lý các file tự động chạy khi máy tính khởi động, giúp bạn dễ dàng phát hiện ra các file lạ tự động chèn vào phần startup hoặc loại bớt các file không cần thiết trong quá trình khởi động của máy tính. Uninstall Manager : Đây là công cụ quản lý các chương trình đã được cài đặt trong máy tính, giúp bạn quản lý một cách chi tiết hơn và còn có thể gỡ bỏ một số chương trình “cứng đầu” mà bình thường bạn không thể uninstall được. Internet Explorer Extensions Manager : Đây là công cụ giúp bạn quản lý các chương trình đính kèm Internet Explorer như Yahoo Messenger, Yahoo! Toolbar, Messenger, FlashGet …. Giúp bạn quản lý và gỡ bỏ những chương trình không mong muốn. + Analyze & Compare (Phân tích và so sánh) : Đây là công cụ giúp bạn phân tích và so sánh các phân vùng, thuộc tính, các vùng trống cũng như đã sử dụng của ổ cứng, đưa ra cho bạn sự tổng quan về ổ cứng đang sử dụng. Quản lý các file có chứa liên kết, giúp bạn quản lý các file này khi nó tự động liên kết và báo cáo cho bạn. Bạn có thể download bản dùng thử 15 ngày tại địa chỉ : http://www.pointstone.com/download/ Quốc Trung Hướng dẫn sử dụng True Image 9 Như chúng ta đã biết từ lâu Acronis True Image là một đối thủ cực kỳ nặng ký của Norton Ghost và từ khi hang phát triển lên phiên bản 9 đã có 1 bước phát triển rất dài với các tính năng ưu việt, nhưng bên cạnh đó phiên bản 9 đã thêm vào 1 số tính năng gây phiền phức và gây hậu quả cực kỳ nghiêm trọng cho người dung (bị mất toàn bộ dữ liệu, Delete các phân vùng trừ phân vùng khởi động…). nhưng một khi làm chủ hoàn toàn được TI thì bạn sẽ thấy đây là 1 công cụ cực kỳ mạnh mẽ và có những tính năng vượt xa Ghost 10. Trong bài viết của tôi dự định chia làm 3 phần như sau: Phần 1: Hướng dẫn những tính năng cơ bản như cài đặt và sử dụng TI, tạo ảnh dĩa, tạo phân vùng ẩn, chỉnh sửa dĩa… Phần 2 : Hướng dẫn phục hồi 1 phần hoặc to àn bộ ổ cứng. Phần 3 : hướng dẫn cách lấy ảnh dĩa của 1 máy và khôi phục trên 1 máy khác có cấu hình hoàn toàn khác (giống như tạo files Ghost cho nhiều máy). Quote: PHẦN 1: CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ TÍNH NĂNG CƠ BẢN. 1. Cài đặt: Bạn download và tải về dùng thử 15 ngày tại địa chỉ Code: http://download.acronis.com Hoặc mua bản Acronis True Image Enterprise Sever 9.1 với giá 999 USD (dung lượng 189Mb).
  7. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Double Click vào files TrueImageEnterpriseServer9.1_s_en.exe và màn hình sẽ hiện ra như sau: Cài đặt True Image Enterprise Server và True Image Agent For Windows. Hình 1 Khởi động lại máy để hoàn tất việc cài đặt. Sau khi khởi động xong, boot vào Windows và chạy TI, màn hình TI hiện ra sẽ có giao diện như sau:
  8. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Hình 2 1. Tạo một phân vùng ẩn. Click vào Manage Secure Zone.
  9. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Hình 3 Nhấn Next và màn hình Manage Acronis Secure Zone Vizard sẽ hiện ra Nhấn chọn vào phần có ổ cứng nhiều nhất để tạo phân vùng ẩn. (bạn có thể lựa 2, 3 ổ cứng tùy ý nhưng không được phép chọn ổ C)
  10. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! W W O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Hình 4 Nhấn Next để tiếp tục, ở màn hình kế tiếp trong ổ Partiton Size bạn gõ vào dung lượng phù hợp với ổ cứng của bạn. Hình 5 và trong hộp thoại tiếp theo Hình 6 Chú ý: đối với một số máy khi bạn chọn Active Acronis Startup Recovery Manager thì máy tính sẽ không khởi động vào Windows được (do TI đã chép đè lên Master Boot Record), bạn chỉ cần install Standart MBR là xong.), nhấn Process để tiếp tục. ............ 2. Bật, tắt tính năng System Restore của Windows. Ở màn hình bên trái bạn lựa Manage System Restore, nhấn Next để hiện ra màn hình bật, tắt System Restore, theo tôi nên Lựa Turn Off System Restore.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2