intTypePromotion=1

Giáo trình hướng dẫn phân tích các bước để tạo một select query với thiết lập các thuộc tính total và crosstab p1

Chia sẻ: Eryey Yetutwu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
133
lượt xem
16
download

Giáo trình hướng dẫn phân tích các bước để tạo một select query với thiết lập các thuộc tính total và crosstab p1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

PD PD F- XC h a n g e Vi e w k lic C m C lic k Giáo trình hướng dẫn phân tích các bước để tạo một Hải Giáo trình Microsoft Access 2000 Copyright Nguyễn Sơn select query với thiết lập các thuộc tính total và crosstab ® F- XC h a n g e Vi e w er er ! O W N y bu to to bu y N w .d o c u -tr a c k O W ! w o .d o c u -tr a c k .c .c Các bước để tạo một Crosstab query. Ví dụ tạo query đưa ra được bảng tổng hợp sau: Bước 1: Tạo một select query với đầy đủ các trường có liên quan đến phép tổng hợp (không thừa và cũng không thể thiếu một trường...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình hướng dẫn phân tích các bước để tạo một select query với thiết lập các thuộc tính total và crosstab p1

  1. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w Giáo trình hướng dẫn phân tích các bước để tạo mộtn Hải PD PD er er ! ! ® W W Giáo trình Microsoft Access 2000 Copyright Nguyễn Sơ O O N N select query với thiết lập các thuộc tính total và crosstab y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Các bước để tạo một Crosstab query. Ví dụ tạo query đưa ra được bảng tổng hợp sau: Bước 1: Tạo một select query với đầy đủ các trường có liên quan đến phép tổng hợp (không thừa và cũng không thể thiếu một trường nào) như sau: Bước 2: Ra lệnh chọn kiểu Crostab query bằng cách mở thực đơn Queries | Crosstab Query; Bước 3: Thiết lập các thuộc tính Total cũng như Crosstab cho các trường phù hợp như sau: Trang 54
  2. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! ® W W Giáo trình Microsoft Access 2000 Copyright Nguyễn Sơn Hải O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Cụ thể: Tên trường Thuộc tính Total Thuộc tính Crosstab Tenphongban Group By Row Heading Tenchucvu Group By Column Heading canboID Count Value Bản chất của Crosstab query thể hiện ở câu lệnh SQL:-------------------------- TRANSFORM .. SELECT .. FROM .. GROUP BY … PIVOT … ------------------------------------------------------------------------------------------------ 4. MAKE TABLE queries Select và Total query luôn đưa ra một bảng kết quả- đó là giá trị tức thời, mới nhất được lấy ra từ CSDL tại thời điểm đó. Tại thời điểm khác khi thi hành query đó, rất có thể chúng ta không thu lại được bảng kết quả như thời điểm trước đó. Muốn lưu lại bảng kết quả của một query tại một thời điểm nào đó, trong Access có một cách là đưa dữ liệu kết quả query ra một bảng (Table) để lưu trữ lâu dài bởi một MAKE TABLE query. Trang 55
  3. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! ® W W Giáo trình Microsoft Access 2000 Copyright Nguyễn Sơn Hải O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Các bước tạo một Make table query để lưu trữ kết quả một query ra một bảng dữ liệu được tiến hành theo 2 bước chính: Bước 1: Tạo một Select query hoặc một Total query đưa ra được bảng kết quả cần lưu trữ; Bước 2: Ra lệnh tạo Make table query từ query đang thiết kế và thi hành để thu được bảng kết quả như mong muốn. Giả sử đã tạo được một Select query đưa ra được bảng kết quả như sau: Bài toán đặt ra là: đưa toàn bộ kết quả của query đang hiển thị ra một bảng mới có tên bangluong. Cách làm như sau: Bước 1: mở select query đã tạo được ở chế độ Design View; Bước 2: ra lệnh tạo Make table query bằng cách mở thực đơn Queries | Make Table query, hộp thoại Make table xuất hiện: Hãy nhập vào tên bảng dữ liệu cần lưu vào ô Table Name: Chú ý: - Nếu tên bảng nhập vào là mới, Access sẽ tự động tạo một bảng mới và sao chép toàn bộ dữ liệu mà query kết xuất được ra bảng này; - Nếu tên nhập vào trùng một tên bảng đã có sẵn, khi thi hành Access sẽ xoá bảng cũ và điền vào dữ liệu mới (cần cân nhắc khi đặt tên bảng trùng tên bảng đã tồn tại). Trang 56
  4. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! ® W W Giáo trình Microsoft Access 2000 Copyright Nguyễn Sơn Hải O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Bước 3: thi hành query để nhận kết quả bằng cách: - Nếu query đang ở chế độ thiết kế, nhấn nút Run trên thanh công cụ; - Hoặc nháy đúp chuột lên query cần thực hiện. Khi đó một hộp thoại cảnh báo việc bạn đang ra lệnh thi hành một query có thể làm thay đổi đến dữ liệu trên CSDL: Nhấn Yes để tiếp tục hoặc nhấn No để huỷ bỏ lệnh. Nếu trên CSDL đã tồn tại một bảng có cùng tên bảng bạn đã chỉ định cho query này lưu dữ liệu, Access sẽ hỏi bạn: Đã tồn tại bảng xxx trên CSDL rồi, nó sẽ bị xoá sạch khi query này thi hành, bạn có muốn tiếp tục không? Nhấn Yes để tiếp tục (tất nhiên bảng dữ liệu đó sẽ bị xoá và thay vào nội dung mới); nhấn No để huỷ bỏ. Cuối cùng một hộp thoại hỏi một lần cuối xem bạn có đồng ý dán xxx bản ghi vào bảng đã chỉ định hay không? Nhấn Yes để đồng ý, No để huỷ bỏ. Thi hành xong hãy mở bảng vừa tạo được để kiểm tra kết quả. Trang 57
  5. h a n g e Vi h a n g e Vi XC XC e e F- F- w w PD PD er er ! ! ® W W Giáo trình Microsoft Access 2000 Copyright Nguyễn Sơn Hải O O N N y y bu bu to to k k lic lic C C w w m m w w w w o o .c .c .d o .d o c u -tr a c k c u -tr a c k Bản chất của Crosstab query thể hiện ở câu lệnh SQL:-------------------------- SELECT .. INTO .. FROM.. ------------------------------------------------------------------------------------------------ 5. DELETE queries Delete Query là một loại Action Query (query hành động). Nó có thể gây thay đổi dữ liệu trong CSDL. Trong trường hợp này, Delete query dùng để xoá các bản ghi từ CSDL thoả mãn những điều kiện nào đó. Dưới đây là hướng dẫn tạo một Detele query xoá đi những cán bộ đến tuổi nghỉ hưu ra khỏi CSDL Quản lý lương cán bộ. Khi query này thi hành, danh sách các cán bộ đến tuổi hưu sẽ bị xoá khỏi bảng canbo. Cách tạo query này như sau: Bước 1: Tạo một Select query như sau: Bước 2: đổi query hiện hành thành Delete query bằng cách mở thực đơn Queries | Delete Query Trang 58
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2