intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kế toán quản trị (Nghề Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Cao đẳng): Phần 1 - CĐ GTVT Trung ương I

Chia sẻ: Tinh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:53

23
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Kế toán quản trị (Nghề Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Cao đẳng): Phần 1 gồm có 2 chương với những nội dung chính sau: Chương 1 những vấn đề chung về kế toán quản trị, chương 2 phân loại chi phí. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán quản trị (Nghề Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Cao đẳng): Phần 1 - CĐ GTVT Trung ương I

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I GIÁO TRÌNH Môn học: Kế toán quản trị NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà nội, 2017 2
  2. Mục lục Lời nói đầu……………………………………………………………………………4 Chƣơng 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị 1. Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị……………………………..5 2. Kế toán quản trị, kế toán tài chính và kế toán chi phí………………………………8 3. Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện các chức năng quản lý…………10 Chƣơng 2: Phân loại chi phí 1. Khái niệm và đặc điểm.............................................................................................12 2. Phân loại chi phí ...............................................................................................12 3. Hệ thống quản lý chi phí..........................................................................................17 Chƣơng 3: Phân tích mối quan hệ chi phí khối lƣợng lợi nhuận và thông tin thích hợp với quyết định ngắn hạn 1. Những khái niệm cơ bản thể hiện mối quan hệ chi phí khối lƣợng lợi nhuận…….55 2. Phân tích điểm hoà vốn……………………………………………………………59 3. Một số ứng dụng của việc phân tích mối quan hệ chi phí khối lƣợng và lợi nhuận vào việc lựa chọn dự án………… …………………………………………………61 4. Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn…………………...67 Chƣơng 4: Dự toán sản xuất kinh doanh 1. Khái quát về dự toán sản xuất kinh doanh………………………………………...69 2. Xây dựng định mức chi phí sản xuất kinh doanh………………………………….71 3. Lập dự toán sản xuất kinh doanh………………………………………………….72 Chƣơng 5: Xác định chi phí và định giá SP 1. Phƣơng pháp xác định chi phí……………………………………………………..76 2. Định giá sản phẩm và dịch vụ……………………………………………………..79 Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………89 3
  3. Lời nói đầu Trong hệ thống thông tin kế toán nói chung, Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thể thiết đƣợc trong các doanh nghiệp kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có thu. Kế toán quản trị với chức năng là công cụ hữu hiệu cung cấp dòng thông tin cho các cấp quản lý để đƣa ra các quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Để phục vụ kịp thời nhu cầu học tập, nghiên cứu của đông đảo các đối tƣợng là học viên, sinh viên, nghiên cứu sinh, kế toán tổng hợp, kế toán trƣởng, nhà quản trị kinh doanh...; Cho các bậc đào tạo: Đại học, sau đại học, bồi dƣỡng nâng cao... tập thể giáo viện thuộc chuyên nghành kế toán trƣờng CĐ Giao thông vận tải TW1 đã biên soạn cuốn giáo trình Kế toán quản trị. Giáo trình này biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu quản trị doanh nghiệp của những nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển, giáo trình quản trị doanh nghiệp của các trƣờng đại học khối kinh tế đầu ngành ở Việt Nam, tài liệu hội thảo quốc tế... đồng thời kết hợp với thông tƣ hƣớng dẫn kế toán quản trị của Bộ Tài Chính. Quấn giáo trình bao gồm 5 chƣơng Chƣơng 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị Chƣơng 2: Phân loại chi phí Chƣơng 3: Phân tích mối quan hệ chi phí khối lƣợng lợi nhuận và thông tin thích hợp với quyết định ngắn hạn Chƣơng 4: Dự toán sản xuất kinh doanh Chƣơng 5: Xác định chi phí và định giá SP Do thời gian và trình độ có hạn nên giáo trình khó có thể tranh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi mong nhận đƣợc sự đóng góp của bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn. 4
  4. CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1. Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị. 1.1 Khái niệm Kế toán là 1 hệ thống:  Cung cấp thông tin cho các đối tƣợng có liên quan  Phục vụ cho việc ra các Thu thập, Tổng quyết định phân loại Ghi chép   hợp   So sánh, dự đoán và đánh thông tin giá hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực của một tổ chức. Đối tƣợng có liên quan Căn cứ vào bao gồm : Phân loại : các giấy tờ  Nhà quản lý các nghiệp nào để ghi Lập  Nhà đầu tƣ ( hiện tại & vụ kinh tế chép bằng các potential ) phát sinh tay hoặc báo  Các cơ quan chức năng thuộc phần nhập liệu cáo ( thuế, kiểm toán nhà nƣớc ) tài sản hay vào các loại  Nhà cung cấp, khách hàng nguồn vốn sổ sách nào  Đối tƣợng khác : nhân viên, sinh viên …. Chú ý: Kế toán phải gắn với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.  Nghiệp vụ kinh tế là các sự kiện phát sinh ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ :  Nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp  không phải là 1 nghiệp vụ kinh tế.  Nếu nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp và trả trƣớc cho ngƣời bán một số tiền  tình hình tài chính trong doanh nghiệp thay đổi  nghiệp vụ kinh tế.  Nếu nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp, nhà cung cấp giao hàng và doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả  nghiệp vụ kinh tế.  Các đối tượng bên ngoài quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp là nhà đầu tƣ ( khi mua cổ phiếu của công ty ), các cơ quan chức năng, khách hàng, nhà cung cấp, sinh viên… 5
  5.  Các đối tượng bên trong quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp là nhà đầu tƣ ( khi đầu tƣ vào công ty và giữ chức vụ quản lý trong của công ty ), nhà quản trị, nhân viên… 1.2 Vì sao lại cần có kế toán quản trị ? Kế toán tài chính liên quan đến quá trình báo cáo hoạt động của 1 tổ chức ( doanh nghiệp, đoàn thể, nhà nƣớc, tổ chức nhân đạo ). Những thông tin này phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã qua nên số liệu có tính lịch sử, không đủ để đáp ứng nhu cầu quản lý của nhà quản trị bên trong doanh nghiệp  cần phải có kế toán quản trị. 1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị : Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để đƣa ra các quyết định nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu doanh nghiệp đề ra, từ đó làm gia tăng giá trị doanh nghiệp ( giá trị của cổ đông ) và gia tăng giá trị khách hàng.  Giá trị công ty đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính ( ROE, EPS …) hay khi công ty đƣợc định giá cao, giá trị thƣơng hiệu lớn.  Gia tăng giá trị khách hàng tức là công ty cung cấp đƣợc các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn đƣợc nhu cầu của khách hàng.  Mối quan hệ giữa giá trị khách hàng và giá trị cổ đông  Không một cổ đông nào trong công ty muốn công ty mình mải lo chăm sóc khách hàng thật tốt mà bỏ quên các cổ đông trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, để gia tăng giá trị cổ đông thì một trong những yếu tố là phải gia tăng giá trị khách hàng để mở rộng đầu ra nhằm tối đa hóa lợi nhuận.  Khi công ty muốn gia tăng giá trị khách hàng thì phải tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, mặt bằng đẹp hơn…  chi phí tăng. Nếu doanh thu không gia tăng tƣơng ứng hoặc cao hơn tốc độ tăng của chi phí  lợi nhuận giảm  ảnh hƣởng tiêu cực đến giá trị của cổ đông. Mối quan hệ giữa tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và chiến lƣợc của công ty - Tầm nhìn ( Vision ) : cái mà công ty mong muốn trong tƣơng lai mình sẽ đạt đƣợc. Để đạt đƣợc tầm nhìn, công ty cần phải đƣa ra một sứ mệnh tƣơng ứng. - Sứ mệnh ( Mission ) : là cái công ty thực hiện để phù hợp với tầm nhìn và để đạt đƣợc tầm nhìn đã hƣớng tới. Tầm nhìn và sứ mệnh đƣợc xác định cùng lúc và hỗ trợ lẫn nhau. Tầm nhìn và sứ mệnh kết hợp với nhau để hình thành mục tiêu chung, mục tiêu tổng quát và giới hạn, phạm vi của mục tiêu ( để mục tiêu không quá rộng ). 6
  6. Ví dụ: Đối với ngân hàng thì giới hạn là sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng mà thôi, không liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của lĩnh vực sản xuất, thƣơng mại. - Từ các mục tiêu chung, tổng quát, công ty sẽ đề ra các mục tiêu cụ thể. Sau đó công ty sẽ đƣa ra các chiến lƣợc ( 1 chuỗi các hoạt động nhằm tạo thực hiện các mục tiêu đề ra ). - Mối quan hệ giữa tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và chiến lƣợc đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: SỨ MỆNH MỤC TIÊU TẦM NHÌN CHIẾN LƢỢC Trong kinh doanh, chiến lƣợc: - Là quan điểm của doanh nghiệp trong việc làm thế nào để cạnh tranh. - Là sự cam kết để thực hiện 1 chuỗi những hành động này thay vì những hành động khác để đạt đƣợc mục tiêu - Là việc tạo ra vị trí duy nhất và có giá trị liên quan đến những hoạt động khác nhau. Để hình thành chiến lƣợc, công ty phải xác định đƣợc : - Công ty hoạt động trong lĩnh vực nào? - Làm thế nào để cạnh tranh trong lĩnh vực công ty kinh doanh - Công ty nên sử dụng hệ thống và cấu trúc nào. Ví dụ : Toyota Global Vision 2020: “The Being Pursued For People, Society and the Global Environment”. Có thể thấy xu hƣớng đặt ra tầm nhìn và chiến lƣợc của các công ty trên thế giới hiện nay đều muốn dính dáng đến “ thân thiện với môi trƣờng ”  đƣa ra 1 tầm nhìn mới mà ngƣời ta có thể đánh giá cao nhằm đạt tạo yếu tố tâm lý, ấn tƣợng tốt đẹp cho công chúng. Để đạt đƣợc tầm nhìn trên, sứ mệnh của công ty làm kết hợp và làm cân bằng giữa giữa ngành ô tô và môi trƣờng. Từ tầm nhìn và chiến lƣợc này, công ty đƣa ra các mục tiêu cụ thể và chiến lƣợc ngắn hạn và dài hạn. Kế toán quản trị hỗ trợ cho chiến lƣợc của công ty nhƣ thế nào ? 7
  7.  Đóng góp trong việc xây dựng và thực  Đóng góp cải thiện lợi thế hiện kế hoạch chiến lƣợc của DN cạnh tranh của doanh nghiệp  Lập kế hoạch (ngắn hạn, dài hạn )  Chi phí thấp  Kiểm soát việc sử dụng nguồn lực công ty  Sản phẩm khác biệt có hiệu quả không 2. Kế toán quản trị, kế toán tài chính và kế toán chi phí. Giống nhau : - Đều là 1 bộ phận của kế toán nên quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, quá trình kinh doanh. - Sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán. - Thể hiện trách nhiệm quản lý. - Truyền thông tin cho nhà quản lý.  Khác nhau: Các tiêu thức Kế toán tài chính Kế toán quản trị so sánh Là kế toán thu nhận, xử lý và Là kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho những cung cấp thông tin liên quan ngƣời trong nội bộ DN sử đến quá trình hoạt động của dụng, giúp cho việc đƣa ra các DN cho ngƣời quản lý và Khái niệm quyết định để vận hàng công những đối tƣợng ngoài DN, việc kinh doanh và vạch kế giúp họ ra các quyết định hoạch cho tƣơng lai phù hợp phù hợp với mục tiêu mà họ với chiến lƣợc và sách lƣợc quan tâm. kinh doanh. Những ngƣời sử Các cá nhân, tổ chức bên Các cấp quản lý nội bộ khác dụng thông tin trong và bên ngoài DN. nhau. chủ yếu Sử dụng hiệu quả các nguồn Đánh giá, kiểm soát hoạt Mục tiêu lực để đạt các mục tiêu mà động của doanh nghiệp doanh nghiệp đề ra. Thông tin tài chính xuất phát Thông tin tài chính và phi tài Nguồn thông tin từ các nghiệp vụ kinh tế phát chính (sản phẩm có hài lòng sinh trong doanh nghiệp khách hàng không ...) 8
  8. - Thông tin của kế toán quản - Phản ánh quá khứ trị thể hiện quá khứ - hiện tại – tƣơng lai ( chủ yếu là Đặc điểm của hƣớng về tƣơng lai ) - Tuân thủ các nguyên tắc thông tin - Linh hoạt, kịp thời và không kế toán. quy định cụ thể. - Biểu hiện dƣới hình thái - Biểu hiện dƣới hình thái giá giá trị. trị và vật chất. Yêu cầu thông - Đòi hỏi độ chính xác, - Đòi hỏi tính kịp thời cao hơn tin khách quan. tính chính xác. Phạm vi báo cáo Toàn doanh nghiệp Từng bộ phận - Báo cáo tình hình cung cấp, Báo cáo tài chính nhà nƣớc dự trữ vật tƣ, hàng hóa quy định - Báo cáo tiến độ sản xuất, chi Các báo cáo kế - Bảng Cân đối kế toán phí, giá thành toán chủ yếu - Kết quả kinh doanh - Báo cáo về tình hình bán - Lƣu chuyển tiền tệ hàng, giá vốn, chi phí bán - Thuyết minh BCTC hàng, doanh thu… Kỳ hạn lập báo Định kỳ (tháng, quý, nửa Thƣờng xuyên (khi nhà quản cáo năm, năm) trị cần thì lập báo cáo) Tính pháp lệnh Có Không có Phân biệt Kế toán quản trị & Phân tích tài chính doanh nghiệp  Giống nhau: Đánh giá và đƣa ra các quyết định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực.  Khác nhau: PTTCDN là 1 mảng của kế toán quản trị. Nó sử dụng chủ Kế toán quản trị yếu các BCTC, căn cứ vào những sự kiện đã xảy ra rồi. hƣớng về tƣơng lai Nghiên cứu các sự nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một nhiều hơn, lập kế chuỗi thời gian thấy đƣợc xu hƣớng của DN, từ đó đƣa ra hoạch sử dụng hiệu quyết đinh cải thiện tình trạng hiện tại của công ty. quả nguồn lực. 9
  9. 3. Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện các chức năng quản lý. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với quá trình kế toán quản trị Các chức năng quản lý Quá trình kế toán quản trị Xác định mục tiêu 1 Thiết lập các chỉ tiêu kinh tế 2 Lập kế hoạch 3 Dự toán 4 Tổ chức thực hiện 5 Thu thập kết quả thực hiện Kiểm tra đánh giá 6 Soạn thảo báo cáo và thực hiện Ra quyết định Các phƣơng pháp nghiệp vụ trong kế toán quản trị - Thông tin phải so sánh được (quan trọng nhất) - Phân loại chi phí - Thiết kế thông tin dƣới dạng phƣơng trình/đồ thị. Các vấn đề phi tài chính nhƣ quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, kế hoạch kinh doanh, việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, cơ cấu bộ máy nhân sự, bộ phận kiểm soát nội bộ, trình độ & kinh nghiệm của ngƣời quản lý, lĩnh vực hoạt động chủ yếu, thị phần trên thị trƣờng, quan hệ với các tổ chức tín dụng khác, đánh giá của các đối tác & khách hàng, …  Thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo ra quyết định chính xác, kịp thời.  Thông tin về tình hình chính sách thƣơng mại, chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp  giúp doanh nghiệp có kế hoạch mua hàng hợp lý và đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu để sản xuất không bị gián đoạn.  Thông tin về tình hình thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp có kế hoạch marketing hợp lý để tạo sự khác biệt về sản phẩm.  Thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo kiểm soát và đánh giá hoạt động doanh nghiệp.  Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ  sử dụng Bảng khảo sát ( Questionaire ).  Công ty muốn mở rộng kinh doanh, tăng doanh thu thì kiểm soát khâu R&D thực hiện nhƣ thế nào hoặc kiểm soát việc nhân viên có tham gia đầy đủ các lớp nâng cao trình độ hay không. 10
  10. Tại sao nhà quản trị ở các cấp khác nhau lại cần những thông tin kế toán quản trị khác nhau ?  Cung cấp các thông tin phù hợp cho từng cấp quản lý vì mỗi cấp quản lý phải đƣa ra quyết định. Quyết định của mỗi cấp khác nhau.  Cấp tác nghiệp: cần những thông tin kế toán xảy ra hằng ngày Ví dụ: đối với bộ phận bán hàng để lập hạn mức tín dụng cho khách hàng, bộ phận tác nghiệp cần thông tin về khách hàng giao dịch nhiều hay ít, quy mô của công ty khách hàng, để từ đó hỗ trợ cho cấp trung ra quyết định.  Cấp trung: cần những thông tin của kế toán quản trị để đƣa ra các quyết định sử dụng hiệu quả nguồn lực.  Cấp chiến lƣợc: cần những thông tin về tình hình phát triển của công ty trong tƣơng lai, triển vọng và khả năng phát triển sản phẩm trong dài hạn để thực hiện các mục tiêu dài hạn.  Tránh sự trùng lắp thông tin và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Bài tập : Xác định thông tin kế toán quản trị có thể hỗ trợ cho giám đốc để đƣa ra quyết định trong tình huống sau: “ Giám đốc marketing xem xét có nên nghiên cứu và mở rộng sản phẩm mới hay không ”.  Thông tin tài chính :  Doanh thu, chi phí, lợi nhuận dự kiến của sản phẩm mới.  Khi áp dụng công nghệ mới thì công ty có đủ nguồn lực để vận hành hay không.  Thông tin phi tài chính:  Nhu cầu của sản phẩm mới trên thị trƣờng  Tình hình cạnh tranh trên thị trƣờng  Sản phẩm mới có ảnh hƣởng đến các sản phẩm hiện tại của công ty hay không. 11
  11. CHƢƠNG 2: PHÂN LOẠI CHI PHÍ 1. Khái niệm và đặc điểm chi phí : - Những hao phí bỏ ra trong kỳ ( tiêu tốn nguồn lực của doanh nghiệp ) - Biểu hiện bằng tiền ( chi tiền hay không chi tiền ) - Để đạt mục tiêu của doanh nghiệp  Kế toán chi phí truyền thống ==> phân bổ chi phí cho từng hoạt động ==> làm rất nhanh nhƣng thiếu chính xác.  Kế toán chi phí hiện đại ( Activity – based costing ) : chi phí phát sinh thuộc vào hoạt động nào thì phân bổ theo tiêu thức của hoạt động đó ==> cách làm này chính xác hơn nhƣng lại phức tạp. Ví dụ:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từ hoạt động sàn xuất ==> phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo số lƣợng sản phẩm sản xuất.  Chi phí bảo trì phân bổ theo số giờ máy chạy. 2. Phân loại chi phí  Cách phân loại này nhằm dự đoán chi phí của sản phẩm và dự đoán giá vốn hàng bán cho báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh  Chi phí sản phẩm ( toàn bộ những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc quá trình mua hàng ) : 621, 622, 627  154  155  Giá vốn hàng bán. Chi phí sản phẩm, khi mất đi thì nó chuyển thành 1 sản phẩm trong doanh nghiệp.  Chi phí thời kỳ : các chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và đem lại lợi ích trong kỳ đó. Chi phí thời kỳ, khi tiêu tốn không tạo ra sản phẩm trong doanh nghiệp  641, 642 Chi phí quảng cáo là chi phí thời kỳ, bởi nó làm gia tăng sự nhận biết của khách hàng  tăng doanh thu, nhƣng không thể hiện thành 1 sản phẩm cụ thể nào. Trong cách phân loại chi phí theo tính thích hợp cho việc ra quyết định thì có :  Chi phí khác biệt (Chi phí chênh lệch)  đây là cách thức thu thập thông tin nhanh về chi phí để ra quyết định vì không phải tất cả các chi phí liên quan đến 2 dự án đều đƣợc thu thập. Chỉ những chi phí khác nhau giữa 2 dự án, phƣơng án mới đƣợc thu thập, còn những chi phí giống nhau thì không cần thu thập số liệu. 12
  12. Ví dụ: DN đang cân nhắc giữa 2 phƣơng án: bán hàng đại lý hay bán hàng tại doanh nghiệp. Giả định doanh thu của 2 phƣơng án này là nhƣ nhau. Khi đó ta sẽ xem xét chi phí khác biệt của 2 phƣơng án. - Chi phí khấu hao là chi phí khác biệt ( đại lý không có khấu hao, doanh nghiệp có khấu hao ). - Chi phí hoa hồng ( lựa chọn phƣơng thức bán hàng đại lý thì doanh nghiệp sẽ có chi phí hoa hồng trả cho đại lý còn bán hàng tại DN thì chi phí hoa hồng = 0 ). - ...... Mô hình nhƣ sau : Bán hàng đại lý Bán hàng tại doanh nghiệp Doanh thu Doanh thu Những khoản mục chi phí giống nhau Những khoản mục chi phí giống nhau Chi phí khác biệt A Chi phí khác biệt B  Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí  Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí khác biệt A khác biệt B  Vì doanh thu của 2 phƣơng án trong trƣờng hợp này là nhƣ nhau nên phƣơng án nào có chi phí chênh lệch khác biệt nhỏ nhất sẽ đƣợc chọn.  Chi phí chìm (sunk cost) Ví dụ 1 : Chi phí R & D dự án trƣớc khi tìm nhà đầu tƣ.  Nếu dự án thành công  Chi phí R & D đƣa vào chi phí của dự án.  Nếu dự án không thành công  Chi phí R & D là chi phí chìm, doanh nghiệp không đƣợc đƣa vào chi phí của dự án mà phải tự mình gánh lấy. Ví dụ 2 : Máy móc mua về, nếu không sử dụng  chi phí khấu hao là chi phí chìm.  Chi phí cơ hội : lợi ích LỚN NHẤT bị mất đi khi thực hiện dự án này mà không thực hiện dự án kia. Tổng chi phí = Chi phí thực sự bỏ ra + Chi phí cơ hội Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí  thể hiện sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi. 13
  13. Định phí : là chi phí xét về mặt Biến phí : là chi phí xét về mặt TỔNG SỐ TỔNG SỐ sẽ KHÔNG THAY ĐỔI thay đổi TỶ LỆ THUẬN với sự biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trong của mức độ hoạt động. ngắn hạn. Công thức tính: y = a.x Công thức tính: y = b ( a: biến phí đơn vị, x: mức độ hoạt động )  Biến phí có mức độ hoạt động tƣơng  Định phí bắt buộc : những định ứng là số lượng sản phẩm sản xuất  phí không thể cắt giảm toàn bộ 621, 622, chi phí khấu hao theo số ngay cả trong những thời kỳ khó lƣợng sản phẩm khăn nhất. Nó có tính chất dài  Biến phí có mức độ hoạt động tƣơng hạn, liên quan đến tài sản cố định, ứng là số lượng sản phẩm tiêu thụ  đến cấu trúc cơ bản của DN chi phí khuyến mãi, chi phí lƣơng nhân  Lƣơng 627, 641, 642 ( tính viên bán hàng ( tính theo sản phẩm ), theo thời gian ) chi phí bao bì, vật liệu, công cụ dụng cụ,  Khấu hao đƣờng thẳng chi phí vận chuyển bán hàng  Bảo hiểm  Biến phí có mức độ hoạt động tƣơng  Thuế tài sản ứng là doanh thu  hoa hồng bán hàng,  Tiền thuê cửa hàng chi phí lƣơng nhân viên bán hàng .  Định phí không bắt buộc là định  Biến phí có mức độ hoạt động tƣơng phí có thể cắt bỏ khi cần thiết ứng là số giờ máy chạy  622, chi phí  Quảng cáo, chi phí R & D lƣơng nhân viên bảo trì, lƣơng nhân  Chi phí dụng cụ sản xuất viên giám sát sản xuất.  Chi phí SXC bằng tiền khác Chi phí hỗn hợp ( MC ): bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Công thức tính: y = a.x + b Chi phí điện là chi phí hỗn hợp :  Điện dùng cho sản xuất  biến phí  Điện phục vụ cho an ninh, quản lý  định phí Chú ý: Có những chi phí mà tùy theo trƣờng hợp mà nó là VC, FC, hoặc MC  Chi phí điện thoại trả trƣớc  biến phí  Chi phí điện thoại trả sau hoặc cố định  chi phí hỗn hợp. Đối với chi phí điện thoại cố định thì trong 27.000 đồng tiền thuê bao đƣợc phép gọi tối đa bao nhiêu cuộc gọi ( nếu gọi ít hơn số cuộc gọi tối đa thì vẫn đóng tiền 27.000 đồng ) còn nếu gọi quá số cuộc gọi cho phép thì phải đóng tiền cho 14
  14. số cuộc gọi vƣợt trên 1 đơn giá.  Chi phí khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng định phí  Chi phí khấu hao theo số lƣợng sản phẩm biến phí, bởi vì: Nguyên giá Khấu hao = * Số lƣợng SP sản xuất trong kỳ Tổng SP sản xuất theo thiết kế/ ƣớc tính  Quảng cáo làm theo kiểu tức thời định phí không bắt buộc.  Chi phí quảng cáo trong hợp đồng dài hạn định phí bắt buộc.  Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí nhằm: - Phục vụ cho việc ra quyết định, lập kế hoạch và dự toán ngân sách - Đánh giá cơ hội rủi ro hoạt động kinh doanh và kiểm soát chi phí Chi phí Y = a.x + b Y = a.x Y=b Mức độ hoạt động ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN ĐỊNH PHÍ, BIẾN PHÍ VÀ CHI PHÍ HỔN HỢP Chú ý: đƣờng Y = b không thể kéo dài đến vô cùng, bởi vì quy mô của công ty, công suất hoạt động của máy móc thiết bị sẽ làm thay đổi FC. BẢNG TỔNG HỢP MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN PHÍ, ĐỊNH PHÍ VÀ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG TƢƠNG ỨNG Mức độ hoạt Định phí Biến phí 15
  15. động Tổng số (TFC) Đơn vị (AFC) Tổng số (TVC) Đơn vị (AVC) Tăng Không đổi Giảm Tăng Không đổi Giảm Không đổi Tăng Giảm Không đổi Ví dụ : Các chi phí phát sinh tại 1 công ty may, với mỗi khoản mục chi phí, hãy chỉ rõ nó bao gồm những chi phí nào? Biết công ty tính khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng và tính lƣơng nhân viên may theo lƣơng sản phẩm. Ngoài ra lƣơng nhân viên sửa máy và lƣơng nhân viên bán hàng là cố định. 1. Biến phí a. Chi phí vải may áo 2. Định phí b. Lƣơng nhân viên may áo 3. Chi phí thời kỳ c. Chi phí lắp đặt bảng hiệu mới 4. Chi phí sản phẩm d. Tiền lƣơng nhân viên sửa máy 5. Chi phí quản lý e. Chi phí điện ở bộ phận may 6. Chi phí bán hàng f. Tiền lƣơng nhân viên bán hàng 7. Chi phí NVL trực tiếp g. Chi phí khấu hao máy may 8. Chi phí nhân công trực tiếp h. Chi phí thuê nhà xƣởng 9. Chi phí sản xuất chung i. Chi phí văn phòng 10.Chi phí sản xuất j. Chi phí quảng cáo 1 a, b, e 2 c, d, f, g, h, i 3 c, f , i, j 4 a, b, d, e, g, h 5i 16
  16. 6 f, j 7a 8b 9 d, e, g, h 10 d, e, g, h 3. Hệ thống quản lý chi phí a. Phƣơng pháp điểm cao - điểm thấp Đặt y = ax + b ( x: mức độ hoạt động, y: chi phí )  Tại điểm cao nhất : a. x max + b = y max  Tại điểm thấp nhất : a. x min + b = y min  Giải hệ phƣơng trình trên tìm đƣợc a ( biến phí đơn vị ) và b ( định phí ) b. Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu Đặt y = ax + b ( x: mức độ hoạt động, y: chi phí, n: số lần xuất hiện của mức độ hoạt động )  Giải hệ phƣơng trình trên tìm đƣợc a ( biến phí đơn vị ) và b ( định phí ) Chi phí nhân công Chi phí cho 1 giờ lao = Số giờ lao động trực tiếp * trực tiếp động Số giờ lao động Số lƣợng sản phẩm sản Định mức thời gian lao = * trực tiếp xuất (sản phẩm) động (giờ/sản phẩm) Lập phƣơng trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm Chi phí đơn vị = TC / Q = ( V * Q + TFC ) / Q = V + TFC / Q Gọi Y : chi phí đơn vị sản phẩm a: biến phí đơn vị sản phẩm ( a = TVC / Công suất tối đa ) X : sản lƣợng Phƣơng trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là Y = a + TFC / X Phƣơng trình tổng chi phí sản xuất Y = a * X + TFC Báo cáo thu nhập theo chức năng hoạt động của chi phí hoặc Báo cáo kiểu truyền thống (kế toán tài chính ) 17
  17. Các chỉ tiêu Số tiền ( $ ) Tỷ trọng ( % ) Doanh thu Giá bán * Số lƣợng tiêu thụ 100 Trừ : Giá vốn hàng bán Chi phí SX * Số lƣợng tiêu thụ GVHB / Doanh thu Lợi nhuận gộp Trừ : Chi phí hoạt động CPBH & QLDN đơn vị * Số (CPBH & QLDN ) lƣợng sản phẩm sản xuất Lợi nhuận thuần (EBIT của hoạt động KD chính ) Báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí (ứng xử của chi phí) hoặc Báo cáo kiểu trực tiếp Các chỉ tiêu Số tiền ( $ ) Đơn vị ( $ ) Tỷ trọng(%) Giá bán đơn vị * Số Doanh thu Giá bán đơn vị 100 lƣợng tiêu thụ Trừ : Biến phí GVHB + Chi phí bao - GVHB bì + Chi phí vận Tổng biến phí / Biến phí / - Bao bì chuyển bán hàng + Số lƣợng sản Doanh thu - Biến phí vận chuyển Lƣơng nhân viên bán phẩm tiêu thụ - Lƣơng bán hàng.... hàng ( sản phẩm ) Số dƣ đảm phí Trừ : Định phí Quảng cáo + Khấu hao - Quảng cáo đƣờng thẳng + Định - Khấu hao phí vận chuyển ..... - Định phí vận chuyển Lợi nhuận thuần (EBIT của hoạt động KD chính) 18
  18. Tỷ lệ số dƣ đảm phí = Số dƣ đảm phí / Doanh thu = ( Doanh thu - Biến phí ) / Doanh thu = ( Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị ) / Giá bán đơn vị Ứng dụng báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí để phân tích kịch bản ∆ Lợi nhuận thuần = ∆ Doanh thu - ∆ Biến phí - ∆ Định phí Trong đó : ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 Lợi nhuận thuần mới = Lợi nhuận thuần trƣớc khi thay đổi + ∆ Lợi nhuận thuần Ví dụ: Có số liệu về hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty Thúy Liên với sản phẩm laptop hiệu 3 con gà trong tháng 9 nhƣ sau : sản lƣợng sản xuất và tiêu thụ 10.000 sản phẩm, với giá bán 5$ / sản phẩm, biến phí 3$ / sản phẩm, định phí trong tháng 17.500 $. Kịch bản 1 : Dự đoán nhu cầu thị trƣờng thay đổi Qua hoạt động marketing, công ty dự đoán sản lƣợng bán trong tháng tới tăng 5%. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, công ty nên thực hiện phƣơng án này hay không ? Bài giải: ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 10.000 * 1,05 – 5 * 10.000 = 2.500 ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 10.000 * 1,05 – 3 * 10.000 = 1.500 ∆ Định phí = 0 ∆ Lợi nhuận thuần = 2.500 – 1.500 = 1.000 Công ty nên thực hiện kịch bản này. Kịch bản 2: Thay đổi định phí và doanh thu Công ty hi vọng nếu tăng thêm chi phí quảng cáo mỗi tháng 3.000 $ thì doanh thu sẽ tăng 20% ( giá bán không đổi ). Hãy xem xét quyết định này ( giả sử các yếu tố khác không đổi ). Bài giải: Doanh thu = Giá bán đơn vị * Số lượng sản phẩm tiêu thụ Biến phí = Biến phí đơn vị * Số lượng sản phẩm tiêu thụ Doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán hoặc sản lƣợng.  Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán ( số lƣợng không đổi ) thì TVC không bị ảnh hƣởng. 19
  19.  Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của lƣợng bán ( giá bán không đổi ) thì TVC sẽ thay đổi.  Khi sản lƣợng thay đổi thì TFC không đổi. Doanh thu tăng 20% ( giá bán không đổi )  P1 = P0 = 5 $ / sản phẩm , Q1 = 10.000 * ( 1 + 20% ) = 12.000 ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 12.000 – 5 * 10.000 = 10.000 ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 12.000 – 3 * 10.000 = 6.000 ∆ Định phí = 3.000 ∆ Lợi nhuận thuần = 10.000 – 6.000 – 3.000 = 1.000 Công ty nên thực hiện kịch bản này. Kịch bản 3 : Thay đổi giá bán và biến phí Do tình hình khan hiếm nguyên vật liệu nên biến phí đơn vị tăng lên 3,1 $/ sản phẩm và công ty quyết định tăng giá bán lên 5,2 $ / sản phẩm và vì vậy khối lƣợng tiêu thụ giảm chỉ còn 9.000 sản phẩm. Công ty có nên chọn phƣơng án này không ? Bài giải: ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5,2 * 9.000 – 5 * 10.000 = - 3.200 ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3,1 * 9.000 – 3 * 10.000 = - 2.100 ∆ Định phí = 0 ∆ Lợi nhuận thuần = - 3.200 – ( - 2.100 ) = - 1.100 Công ty không nên thực hiện kịch bản này. Kịch bản 4: Phƣơng án tổng hợp Công ty định giảm giá bán 0,4 $ / sản phẩm và tăng cƣờng quảng cáo thêm 5.000$. Với kịch bản này, dự đoán khối lƣợng tiêu thụ sẽ tăng thêm 40%. Công ty có nên thực hiện phƣơng án này hay không ? Bài giải: ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = ( 5 – 0,4 ) * 10.000 * 1,4 – 5 * 10.000 = 14.400 ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 10.000 * 1,4 – 3 * 10.000 = 12.000 ∆ Định phí = 5.000 ∆ Lợi nhuận thuần = 14.400 – 12.000 – 5.000 = - 2.600 Công ty không nên thực hiện kịch bản này. Kịch bản 5: Thay đổi kết cấu hàng bán và đơn giá bán Công ty Bình Minh muốn mua cùng lúc 2.000 laptop hiệu 3 con gà của công ty Sao Mai với điều kiện hai bên thỏa thuận đƣợc giá ( giá này phải nhỏ hơn giá bán 20
  20. lẻ hiện tại ). Vậy công ty Sao Mai nên định giá 1 bút bi là bao nhiêu để có mức lợi nhuận tăng thêm là 1.000 $ ? Bài giải: Do số dƣ đảm phí hiện tại đã đủ bù đắp định phí hiện tại ( không phát sinh thêm định phí mới ). Công ty Sao Mai muốn đạt đƣợc mức lợi nhuận tăng thêm là 1.000$. Đơn giá bán là P. Biến phí đơn vị là 3 $ / sản phẩm. Lợi nhuận mong muốn = ( P – 3 ) * 2.000 = 1.000  P = 3,5 $/ sản phẩm Phƣơng pháp xác định điểm hòa vố: Phƣơng pháp đại số Điểm hòa vốn là tại đó EBIT = TR – TC = 0  P * Q – ( TFC + V * Q ) =0  Sản lƣợng hòa vốn QHV = TFC / ( P – V )  Doanh thu hòa vốn TRHV = P * QHV  Thời gian hòa vốn = QHV / Qdự kiến Phƣơng pháp số dƣ đảm phí Điểm hòa vốn là tại đó EBIT = Doanh thu - Biến phí - Định phí = 0  Số dƣ đảm phí = Định phí  ( P – Biến phí đơn vị ) * Q = Định phí  Sản lƣợng hòa vốn QHV = TFC / ( P – V ) = TFC / Số dƣ đảm phí đơn vị  Doanh thu hòa vốn TRHV = P * QHV = TFC / Tỷ lệ số dƣ đảm phí  Xác định sản lƣợng tiêu thụ để đạt mức lợi nhuận mục tiêu : Lợi nhuận thuần = ( P – V ) * Q – TFC Qtiêu thụ = ( Lợi nhuần thuần + TFC ) / ( P – V ) Phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với cơ cấu chi phí ( EBIT1 – EBIT0 ) / EBIT0 DOL = ( TR1 – TR0 ) / TR0 Hay : EBIT + TFC Q DOLQ = = EBIT Q – QHV 21
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2