intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình môn học/mô đun: Lập trình web với ASP.NET: Phần 2

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

32
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình môn học/mô đun: Lập trình web với ASP.NET: Phần 2 cung cấp cho người học những nội dung kiến thức về: Xây dựng lớp xử lý dữ liệu, xây dựng đối tượng thể hiện, xây dựng và quản lý ứng dụng, web service, phụ lục cơ sở dữ liệu dùng trong ứng dụng. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình môn học/mô đun: Lập trình web với ASP.NET: Phần 2

  1. Bài 5. XỬ LÝ DỮ LIỆU VỚI ADO.NET I. Tìm hiểu về ADO.NET Hầu hết ứng dụng hay các website đều cần phải có cơ sở dữ liệu, để lưu trữ dữ liệu, xử lý thông tin và đưa ra các báo cáo, hỗ trợ tìm kiếm… Khi dữ liệu trở thành trung tâm của ứng dụng thì cung cấp các chức năng tới người dùng phụ thuộc vào khả năng thao tác dữ liệu, vấn đề mà người thiết kế và người xây dựng ứng dụng quan tâm khi sử dụng dữ liệu là: • Lưu dữ liệu tập trung • Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu • Đảm bảo khả năng truy xuất đồng thời của nhiều người dùng trên dữ liệu • Đảm bảo thời gian hồi đáp ngắn cho mỗi người dùng • Bảo mật dữ liệu • Trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau Những vấn đề này được giải quyết dựa vào khả năng của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu(HQT CSDL) và các phần mềm xử lý dữ liệu do HQT CSDL cung cấp. .Net truy xuất dữ liệu qua ADO.NET, đặc điểm chính của ADO.NET là khả năng làm việc với dữ liệu không kết nối, dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ như một csdl thu nhỏ gọi là dataset, nhằm tăng tốc độ tính toán, xử lý tính toán và hạn chế sử dụng tài nguyên trên Database Server. Đặc điểm quan trọng thứ 2 là khả năng xử lý dữ liệu chuẩn XML, dữ liệu ở dạng XMl có thể trao đổi giữa bất kỳ hệ thống nào nên ứng dụng của bạn sẽ có nhiều khả năng làm việc với nhiều ứng dụng khác. 1. Kiến trúc ADO .Net Kiến trúc ADO.NET có thể chia làm 2 phần chính: - Managed Provider Component: bao gồm các đối tượng như DataAdapter, DataReader,… giữ nhiệm vụ làm việc trực tiếp với dữ liệu như database, file,… - Content Component: bao gồm các đối tượng như DataSet, DataTable,… đại diện cho dữ liệu thực sự cần làm việc. o DataReader là đối tượng mới, giúp truy cập dữ liệu nhanh chóng nhưng forward-only và read-only giống như ADO RecordSet sử dụng Server cursor, OpenFowardOnly và LockReadOnly. Trang 86
  2. o DataSet cũng là một đối tượng mới, không chỉ là dữ liệu, DataSet có thể coi là một bản sao gọn nhẹ của CSDL trong bộ nhớ với nhiều bảng và các mối quan hệ. o DataAdapter là đối tượng kết nối giữa DataSet và CSDL, nó bao gồm 2 đối tượng Connection và Command để cung cấp dữ liệu cho DataSet cũng như cập nhật dữ liệu từ DataSet xuống CSDL. 2. Minh họa tạo kết nối cơ sở dữ liệu using System; using System.Data; using System.Data.SqlClient; public partial class vd1 : System.Web.UI.Page { protected void Page_Load(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); //Mở kết nối cnn.Open(); //Command điều khiển truy vấn sql SqlCommand cmd = cnn.CreateCommand(); cmd.CommandText = "select HotenKH from Khachhang where MaKH=5"; //lấy về chuỗi giá trị trong cơ sở dữ liệu string result = (string)cmd.ExecuteScalar(); //đóng kết nối cnn.Close(); //in giá trị ra màn hình Response.Write(result); } } Thi hành Cơ bản các bƣớc thực hiện với database • Bước 1: Tạo kết nối • Bước 2: Mở kết nối dữ liệu • Bước 3: Tạo lệnh điều khiển truy vấn SQL • Bước 4: Thực thi lệnh • Bước 5: Đóng kết nối • Bước 6: in kết quả II. Các đối tƣợng trong ADO.Net Trang 87
  3. 1. Đối tƣợng Connection Vai trò của Connection trong ADO.net là tạo kết nối giữa ứng dụng với nguồn dữ liệu(CSDL) Data Provider : o System.Data.Oledb : Sử dụng với Access o System.Data.SqlClient : Sử dụng với SQLServer Ứng với mỗi tên miến ta có một connection tương ứng: o System.Data.Oledb.OledbConnection o System.Data.SqlClient.SqlConnection Ngòai ra Ado.net còn hỗ trợ các Data Provider khác như o System.data.OcracleClient : Dành cho Ocracle o MicroSoft.data.Odbc : Dành cho dạng kết nối thong qua Odbc Connectionủa Hệ điều hành o Microsoft.Data.Sqlxml: Dành cho XML trên Sqlserver Connection String Trước khi thực hiện kết nối Connectionần khai báo các thong tin cho Connection thông qua thuộc tính Connection String. Cách khai báo thay đổi tùy thuộc vào Data Provider. Gồm có các thành phần sau: o Nếu kết nối với CSDL Access Provider: Khai báo Data Provider Connectionủa Hệ QT CSDL Access Data Source: Nguồn dữ liệu (Tên CSDL.mdb) User ID: Tên người dùng Password : Mật khẩu Ví dụ: Tạo kết nối với CSDL Access using System; using System.Data; using System.Data.OleDb; public partial class VD2 : System.Web.UI.Page { protected void Page_Load(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection String StrCnn="Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; Data Source=" + Server.MapPath("~/App_Data/QLBansach.mdb"); OleDbConnection cnn = new OleDbConnection (StrCnn); //Mở kết nối cnn.Open(); //Command điều khiển truy vấn sql OleDbCommand cmd = cnn.CreateCommand(); cmd.CommandText = "select HotenKH from Khachhang where MaKH=2"; //lấy về chuỗi giá trị trong cơ sở dữ liệu string result = (string)cmd.ExecuteScalar(); //đóng kết nối cnn.Close(); //in giá trị ra màn hình Response.Write(result); } } o Nếu kết nối với CSDL SQLServer Trang 88
  4. Provider: Khai báo Data Provider Connectionủa Hệ QT CSDL SQLServer Data Source:Tên máy cài đặt SQLServer Initial Catalog: Tên CSDL User ID: Tên người dùng Password : Mật khẩu Các thuộc tính Của Connection o DataBase: : Tương ứng với Initial Catalog(SQL) hay tên CSDL muốn làm việc (Access) o DataSource: Tương ứng với DataSource Tên máy SQL hay tên CSDL o Provider: Tương ứng với Provider o State: Tình trạng kết nối Connectionủa Connection với các giá trị Broken: Kết nối đã bị ngắt chỉ xảy ra sau khi đã kết nối Closed: Kết nối đã đóng Connecting: Đang kết nối Executing: Kết nối đang thực hiện một lệnh Fetching: Kết nối đang truy xuất dữ liệu Open: Kết nối đang mở Các phƣơng thức Change Databse: Thay đổi DataBase làm việc Close : Đóng kết nối sử dụng đóng Connection đang mở Dispose: Xóa tòan bộ tài nguyên liên quan đấn Connection trên vùng nhớ. Open: Thực hiện kết nối Connectionới các thông tin đã khai báo trong ConnectionString Ví dụ: Kiểm tra kết nối với CSDL SQLServer protected void Button1_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=;Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); //Mở kết nối cnn.Open(); TextBox1.Text = "State = " + cnn.State; ; // Thực hiện các câu lệnh SELECT, INSERT, DELETE, UPDATE. cnn.Close(); //Đóng kết nối } 2. Đối tƣợng Command Sau khi tạo kết nối với nguồn dữ liệu, mọi thao tác với nguồn dữ liệu đó đều được thực hiện thông qua Command. Tùy theo loại Connection đối tượng Command thuộc tên miền như sau: Trang 89
  5. System.Data.OleDb.OleDbCommand System.Data.SqlClient.SqlCommand Tạo Command Chúng ta có thể tạo Command thông qua đối tượng Connection bàng cách: As New ; .Connection=; .CommandText=; Hoặc As New Command(); .Connection=; Các thuộc tính CommandText : Lệnh SQL hay tên Stored Procedure muốn thực hiện trên nguồn dữ liệu CommandType: Giá trị cho biết nội dugn Commandtext là gì: Text: (Mặc định) là câu lệnh SQL StoredProcedure: Tên thủ tục TableDirect: Tên Connectionủa table VD: SqlCommand cmd As SqlCommand = New SqlCommand(); cmd.Connection = cnn; cmd.CommandType = CommandType.Text; cmd.CommandText = "Select* From Khachhang Where MaKH=2"; Parameters Lệnh SQL trong commandText có thể sử dụng dấu ? thay cho trị chưa xác định và khi thực hiện sẽ dùng đối tượng Parameters để truyền gái trị vào dấu ? . Tùy theo Command Parameter sẽ khai báo từ lớp OledbParameter hay SqlParameter. Cú pháp khai báo sau: OleDbParameter | SqlParameter As New OleDbParameter | SqlParameter(); OleDbParameter | SqlParameter As New OleDbparameter | SqlParameter(); OleDbParameter | SqlParameter As New OleDbParameter | SqlParamter(,); Các thuộc tính cần chú ý: Direction : Giá trị cho biết lọai tham số Input: (mặc định) Loại tham số đầu vào InputOutput: Loại tham số đầu vào và ra Output: Loại tham số đầu ra ReturnValue: Loại tham số nhận giá trị trả về Connectionủa một thủ tục OleDbType / SqlDbType: Kiểu dữ liệu OleDb hay SQLDb Connectionủa tham số. ParameterName: Tên tham số Value: Giá trị tham số Trang 90
  6. Dùng phƣơng thức CreateParameter và Add Command của tập hợp Parameters. VD: Khi sử dụng OleDbCommand cmd.CommandText=”Select * From Khachhang Where MaKH=?”; OleDbParameter Par As OleDbParameter= cmd.CreateParameter(); Par.Value=”KH01”;; cmd.Parameters.Add(Par); VD: Khi sử dụng SqlDbCommand cmd.CommandText=”Select * From Khachhang Where MaKH=@MaKH”; SqlParameter Par As SqlParameter = cmd.CreateParameter(); Par.ParameterName=”@MaKH”; Par.Value=”KH01”; cmd.Parameters.Add(Par); Đƣa tham số vào tập hợp Parameters VD: Khi sử dụng OleDbCommand cmd.CommandText=”Select * From BangDiem Where Masv=? And MaMH=?”; OleDbParameter Par1 As OleDbParameter= cmd.CreateParameters.Add(“Sinhvien”,OleDbType.Char,4); Par1.Value=”SV01” OleDbParameter Par2 As OleDbParameter= cmd.CreateParameters.Add(“Monhoc”,OleDbType.Char,4); Par2.Value=”MH01” VD: Khi sử dụng SqlDbCommand cmd.CommandText=”Select * From BangDiem Where Masv=@MaSV and MaMH = @MaMH ”; SqlDbParameter Par1 As SqlDbParameter= cmd.CreateParameters.Add(“@MaSV”,SqlType.Char,4); Par1.Value=”SV01” SqlDbParameter Par2 As SqlDbParameter= cmd.CreateParameters.Add(“@MaMH”,SqlType.Char, 4); Par2.Value=”MH01”; Tạo tham số và đƣa vào tập hợp Parameters VD: Procedure SpKetQuaThi Cần 2 tham số đầu vào: @MaSV , @MaMH và trả về Điểm thi của Môn học Connectionủa sinh viên đó. Vì vậy chúng ta Connectionần truyền 3 tham số: 1 trả về, 2 đưa vào. Tham số trả về phải được truyền cho Command trước tiên cmd.CommandText=”spKetQuaThi”; cmd.CommandType=CommandType.StoredProcedure; OleDbParameter ts3 As New OleDbParameter(); ts3.Direction=ParameterDirection.ReturnValue; Trang 91
  7. ts3.OleDbType=OleDn.OleDbType.Int; cmd.parameters.Add(ts3); OleDbParameter ts1 as OleDbParameter= cmd.Parameters.Add(“@MaSV”,OleDbType.Char,4); Ts1.Value=”Sv01”; OleDbParameter ts2 as OleDbParameter= cmd.Parameters.Add(“@MAMH”,OleDbType.Char ,4); Ts1.Value=”MH01”; Thực hiện Command Phƣơng thức ExecuteReader: Phương thức này trả về một đối tượng DataReader để đọc dữ liệu mỗi lần một dòng với phương thức Read. DataReader đọc dữ liệu trực tiếp từ nguốn dữ liệu nên phải duy trì kết nối đến khi đọc xong cú pháp. SqlDataReader As SqlDataReader; = .ExecuteReader; VD: SqlDataReader reader As SqlDataReader; reader = cmd.ExecuteReader; Phƣơng thức ExcuteNoneQuery: Dùng để thực thi các phát biểu T-Sql như: Insert, Update, Delete, Create,… Phƣơng thức ExcuteScalar: Trả về từ phát biết SQL dạng Select chỉ có một cột một hàng. 3. Đối tƣợng Datareader Là đối tượng truy cập dữ liệu trực tiếp, sử dụng con trỏ phía Server và duy trì kết nối với Server trong suốt quá trình đọc dữ liệu, DataReader thuộc tên miền System.data.OleDbDatReader hoặc System.Data.SqlDataRaeder Các thuộc tính FieldCout: Số Connectionột trên dòng hiện hành của DataReader IsClosed : Cho biết dataReader đã đóng Item:Trị của cột truyền vào. Tham số truyền vào là tên cột hoặc số thứ tự từ 0. Các phƣơng thức Close: Đóng DataReader GetFieldType: Trả về kiểu dữ liệu của cột truyền vào. GetName: Trả về tên của cột truyền vào GetValue: Tar3 về trị của cột truyền vào Read : Di chuyển đến dòng kế tiếp và trả về true nếu còn dòng để di chuyển, ngược lại trả về False. Trong khi dataReader đang mở các thao tác dữ liệu trên nguồn dữ liệu đều không thể cho đến khi dataRaeder đóng lại bằng lệnh Close. 4. Đối tƣợng DataAdapter Để lầy dữ liệu từ nguồn dữ liệu về cho ứng dụng, chúng ta sử dụng một đối tượng gọi là DataAdapter. Đối tượng này cho phép ta lấy cấu trúc và dữ liệu của các bảng trong nguồn dữ liệu. DataAdapte là một bộ gồm 4 đối tượng: Trang 92
  8. - SelectCommand: Cho phép lấy thông tin từ nguồn dữ liệu về. - InsertCommand cho phép thêm dữ liệu vào bảng trong nguồn dữ liệu. - UpdateCommand cho phép điều chỉnh dữ liệu của bảng trong nguồn dữ liệu. - DeleteCommand cho phép xóa dữ liệu của bảng trong nguồn dữ liệu. a. Tạo DataAdapter Khai báo rõ DataAdapter sử dụng theo DataProvider nào: sqlDataAdapter hay OledbDataAdapter hai lớp này thuộc tên miền: System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter System.Data.SqlClient.SqlDataAdapter Cú pháp tạo DataAdapter New DataAdapter(); New DataAdapter(); : Có sẳn với nội dụng lệnh truy xuất. New DataAdapter(,) DataAdapter chỉ thao tác với một nguồn dữ liệu qua một đối tượng connection đang kết nối, khi Connection chưa mở thì DataAdapter sẽ tự động mở kết nối khi cần và đóng lại. VD: OleDbDataAdapter DA As New OleDbDataAdapter(); DA.SelectCommand.CommandText=”Select * From Sinhvien”; AD.SelectCommand.Connection.ConnectionString=”Provider=MicroSoft.Jet.OleDb.4.0; Data Source=c:\QuanLySV.mdb”; b. Các thuộc tín chính của DataAdapter DeleteCommand : Đối tượng Command chứa nội dung lệnh hủy các mẫu tin trên nguồn dữ liệu. InsertCommand : Đối tượng Command chứa nội dung lệnh thêm các mẫu tin trên nguồn dữ liệu. SelectCommand: Đối tượng Command chứa nội dung lệnh truy xuất các mẫu tin trên nguồn dữ liệu. UpdateCommand : Đối tượng Command chứa nội dung lệnh sửa các mẫu tin trên nguồn dữ liệu. c. Các chức năng của DataAdapter - Lấy dữ liệu từ nguồn: Sử dụng DataAdapter để lấy dữ liệu về cho các đối tượng o DataTable: Fill() o DataSet: Fill() Dữ liệu lấy về DataSet dưới dạng các dataTable với tên mặc định là: Table,Table1, Table2. . .: o Đổ dữ liệu vào Datset cho bảng DataTable nếu chưa có sẽ tạo mới: Fill(,) - Phương thức trả về mẫu tin lấy về được Trang 93
  9. Dim DS as New Dataset() Dim so As Integer so= DA.Fill(DS,”Sinhvien ”) - Để cập nhật dữ liệu về nguồn Update(): Cập nhật các dòng (Các đối tượng DataRow) vào nguồn dữ liệu. Update(): Cập nhật các thay đổi trên tất cả các bảng của Dataset vào nguồn dữ liệu. Update(): Cập nhật tất cả các thay đổi trên DataTable vào nguồn dữ liệu. Update(,) Cập nhật các they đổi trên bảng trong Dataset vào nguồn dữ liệu.. 5. Đối tƣợng DataSet Dataset là một mô hình CSDL quan hệ thu nhỏ đáp ứng nhu cầu của ứng dụng. Dataset chứa các bảng (DataTable) các quanhệ (DataRelation) và các ràng buộc (constraint) Dataset thuộc tên miền: System.Data.Dataset. a. Khai báo New System.Data.Dataset() Hoặc New System.Data.Dataset() b. Các phƣơng thức - Thêm một bảng vào Dataset Tables.Add() Một bảng mới tự động được tạo ra với tên mặc định Table1, Table2 . . . Tables.Addd() Một bảng mới tạo ra theo đúng Ghi chú: Tên bảng có phân biệt chữ in, thường - Xóa bảng ra khỏi Dataset Tables.Remove() Xóa bảng ra khỏi tập hợp Table. - Kiểm tra bảng có thuộc về Dataset Tables.Contains() - Lấy chỉ số của bảng Tables.IndexOf() - Lấy số bảng trong Dataset Tables.Count - Lấy ra một bảng trong Dataset Tables() - Để cập nhật các thay đổi trên Dataset AcceptChanges() - Để hủy các thay đổi trên Dataset Trang 94
  10. RejectChanges() - Để xóa bỏ mọi dữ liệu trên dataSet Clear() - Để tạo một bản sau của Dataset Clone() - Để xóa bỏ Dataset Gọi phương thức Dispone để giải phóng mọi tài nguyên trên vùng nhớ Dataset đang sử dụng. - Tạo quan hệ giữa hai bảng trong Dataset. Relations.Add(,) - Xóa quan hệ giữa hai bảng trong Dataset. Relations.Remove() 6. Đối tƣợng Datatable Dữ liệu các bảng trong nguồn dữ liệu được lấy về và đưa vào các DataTable. DataTable thuộc tên miền : System.Data.dataTable. Cú pháp: New DataTable(); New DataTable(); DataTable được hình thành từ các DataColumn, DataRow. III. Một số minh họa 1. Kết nối cơ sở dữ liệu protected void Button1_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); //Mở kết nối cnn.Open(); // Thực hiện các câu lệnh SELECT, INSERT, DELETE, UPDATE. TextBox1.Text = "State = " + cnn.State; //Đóng kết nối cnn.Close(); } 2. Kết nối, thao tác dữ liệu, sử dụng đối tượng Command với câu lệnh SELECT Trang 95
  11. protected void Button2_Click(object sender, EventArgs e) { try { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); //Khai báo và khởi tạo biến Command SqlCommand cmd = new SqlCommand(); //Khai báo biến Command sử dụng Connection nào để đến database? cmd.Connection = cnn; //Biến Commnad thao tác với database bằng //(1.Câu lệnh, 2.Tên bảng, 3.Tên Store) nào? cmd.CommandText = "SELECT COUNT(*) FROM Chude"; //Cho biết CommandText chính là câu lệnh. cmd.CommandType = CommandType.Text; //Mở kết nối cnn.Open(); // Lấy dữ liệu về bằng phương thức ExecuteScalar. int count = (int)cmd.ExecuteScalar(); //Xuất kết quả ra WebForm TextBox2.Text = count.ToString(); //Đóng kết nối. cnn.Close(); } catch (Exception) { //Xuất kết quả ra WebForm TextBox2.Text = "Không thành công!"; } } 3. Kết nối, thao tác dữ liệu, sử dụng đối tượng Command với câu lệnh INSERT, UPDATE, DELETE protected void Button3_Click(object sender, EventArgs e) { try { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); SqlCommand cmd = new SqlCommand(); cmd.Connection = cnn; //Biến Commnad thao tác với database bằng câu lệnh //(INSERT, UPDATE, DELETE) cmd.CommandText = "INSERT INTO CHUDE(TenCD) VALUES(N'Văn hóa')"; cmd.CommandType = CommandType.Text; cnn.Open(); //Thao tác dữ liệu (INSERT, UPDATE, DELETE) //bằng phương thức ExecuteNonQuery. cmd.ExecuteNonQuery(); //Xuất kết quả ra WebForm TextBox3.Text = "Thành công!"; cnn.Close(); } catch (Exception) { //Xuất kết quả ra WebForm TextBox3.Text = "Không thành công!"; } } 4. Kết nối, thao tác dữ liệu, sử dụng đối tượng Command với câu lệnh INSERT, UPDATE, DELETE + Truyền tham số. Trang 96
  12. protected void Button4_Click(object sender, EventArgs e) { try { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); SqlCommand cmd = new SqlCommand(); cmd.Connection = cnn; //Khai báo và khởi tạo tham số SqlParameter parTenLinhVuc = new SqlParameter("@TENCHUDE", SqlDbType.NVarChar, 50); cmd.CommandText = "INSERT INTO CHUDE VALUES(@TENCHUDE)"; cmd.CommandType = CommandType.Text; //Thêm biến tham số cho Command cmd.Parameters.Add(parTenchude); //Gán giá trị cho biến tham số parTenLinhVuc.Value = TextBox1.Text; cnn.Open(); cmd.ExecuteNonQuery(); cnn.Close(); lbThongbao.Text = "Thành công!"; } catch (Exception) { lbThongbao.Text = "Không thành công!"; } } 5. Kết nối, thao tác dữ liệu, sử dụng đối tượng Command với câu lệnh INSERT, UPDATE, DELETE + Truyền tham số. protected void Button5_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); SqlCommand cmd = new SqlCommand(); cmd.Connection = cnn; cmd.CommandText = "SELECT * FROM Nhaxuatban"; cmd.CommandType = CommandType.Text; cnn.Open(); //Lấy danh sách nhà xuất bản bỏ vào biến DataReader IDataReader dr = cmd.ExecuteReader(); String list = ""; //Duyệt qua DataReader while (dr.Read()) { list = list + dr["TenNXB"].ToString().Trim() + " "; } dr.Close(); TextBox6.Text = list.ToString(); cnn.Close(); } 6. Kết nối cơ sở dữ liệu + gọi store để lấy dữ liệu. Trang 97
  13. CREATE PROCEDURE GetNhaxuatban AS BEGIN SELECT * FROM Nhaxuatban END GO protected void Button6_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); SqlCommand cmd = new SqlCommand("Getnhaxuatban", cnn); cmd.Connection = cnn; cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure; cnn.Open(); IDataReader dr = cmd.ExecuteReader(); String list = ""; while (dr.Read()) { list = list + dr["TenNXB"].ToString(); } dr.Close(); TextBox7.Text = list.ToString(); cnn.Close(); } 7. Kết nối cơ sở dữ liệu + gọi store để lấy dữ liệu + truyền tham số. CREATE PROCEDURE GetchudeByMachude @Machude char(15) AS BEGIN SELECT * FROM CHUDE WHERE MaCD=@Machude END GO protected void Button7_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); SqlCommand cmd = new SqlCommand("GetchudeByMachude", cnn); cmd.Connection = cnn; cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure; //Khai báo và khởi tạo biến Command SqlParameter parMALINHVUC = new SqlParameter("@Machude", SqlDbType.NChar, 10); parMAVHUDE.Value = TextBox1.Text; cmd.Parameters.Add(parMACHUDE); cnn.Open(); IDataReader dr = cmd.ExecuteReader(); String list = ""; while (dr.Read()) { list = list + dr["Tenchude"].ToString(); } dr.Close(); TextBox2.Text = list.ToString(); cnn.Close(); } 8. Kết nối cơ sở dữ liệu + sử dụng DataAdapter + update dữ liệu Trang 98
  14. protected void Button8_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter("select * from CHUDE", cnn); SqlCommandBuilder commandBuilder = new SqlCommandBuilder(da); DataSet ds = new DataSet(); da.Fill(ds); foreach (DataRow row in ds.Tables[0].Rows) if (row["MaCD"]=="1") { row["TENCHUDE"] = "BBB"; } TextBox1.Text = ds.Tables[0].Rows[2].ItemArray[1].ToString(); GridView1.DataSource = ds.Tables[0]; GridView1.DataBind(); //Không sử dụng SqlCommandBuilder thì không thể update dữ liệu. da.Update(ds); } 9. Kết nối cơ sở dữ liệu + sử dụng DataAdapter + gọi store protected void Button9_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); //Khai báo và khởi tạo SqlDataAdapter SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter("GETNHAXUATBAN", cnn); //Khai báo và khởi tạo DataSet DataSet ds = new DataSet(); //Lấy dữ liệu trả về đổ vào dataset ds da.Fill(ds); TextBox11.Text = ds.Tables[0].Rows[2].ItemArray[1].ToString(); GridView2.DataSource = ds.Tables[0]; GridView2.DataBind(); } 10. Kết nối cơ sở dữ liệu + sử dụng DataAdapter + gọi store + truyền tham số protected void Button10_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); SqlCommand cmd = new SqlCommand("GetchudeByMachude", cnn); cmd.Connection = cnn; cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure; //Khai báo và khởi tạo tham số SqlParameter parMACD =new SqlParameter("@MACD", SqlDbType.NChar, 10); parMACD.Value = "1"; cmd.Parameters.Add(parMACD); cnn.Open(); SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter(); da.SelectCommand = cmd; DataSet ds = new DataSet(); da.Fill(ds); GridView1.DataSource = ds.Tables[0]; GridView1.DataBind(); cnn.Close(); } 11. Kết nối cơ sở dữ liệu + sử dụng DataAdapter + đối số là Command Trang 99
  15. protected void Button10_Click(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); SqlCommand cmd = new SqlCommand("GETNHAXUATBAN ", cnn); cmd.Connection = cnn; cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure; cnn.Open(); SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter(); da.SelectCommand = cmd; //da.InsertCommand = cmd; //da.DeleteCommand = cmd; //da.UpdateCommand = cmd; DataSet ds = new DataSet(); da.Fill(ds); GridView1.DataSource = ds.Tables[0]; GridView1.DataBind(); cnn.Close(); } } Trang 100
  16. Bài 4. CÁC ĐIỀU KHIỂN LIÊN KẾT DỮ LIỆU • Sử dụng các điều khiển Data List, DataGrid và Repeater để hiển thị dữ liệu. • Liên kết dữ liệu với các kiểu tập hợp:ArrayList, SortedList, HashTable, … I. Điều khiển DataGrid DataGrid là một điều khiển khá linh hoạt và hiệu quả trong việc hiển thị, định dạng và thao tác với dữ liệu. Bên cạnh đó, chúng ta có thể thực hiện sắp xếp dữ liệu, thực hiện phân trang với sự hỗ trợ khá tốt của VS .Net trong quá trình thiết kế. Bổ sung Control DataGrid vào Thanh ToolBox (Nếu chưa có): Click phải thanh toolbox chọn Choose Items. Đánh dấu vào mục DataGrid (System.Web.UI.WebControls) Ok 1. Tạo DataGrid vào trang Kéo Control DataGrid vào trang Định dạng tự động Kết nối nguồn dữ liệu Thiết lập thuộc tính 2. Định dạng tự động Thực hiện chọn những mẫu định dạng có sẳn quy định về khung viền màu nền bằng cách Chọn Auto Format từ khung DataGrid Task Trang 101
  17. 3. Kết nối nguồn dữ liệu Chọn New Data Source từ mục Choose Data Source Chọn lọai nguồn dữ liệu (DataBase) Đặt tên cho nguồn dữ liệu (Sieuthi) Trang 102
  18. Chọn New Connection Chọn Microsoft SQL Server Continue Khai báo các thông số của CSDL => Chọn Test Connection để kiểm tra. Chọn Ok để đồng ý kết nối. Trang 103
  19. Trang 104
  20. Khai báo dữ liệu cần truy xuất. Chọn Test Query để kiểm tra kết quả. Chọn Finish để hòan tất 4. Thiết lập các thuộc tính Để thực hiện các thao tác thiết lập các thuộc tính, chúng ta chọn chức năng Property Builder… từ khung DataGrid Task. a. Trang General Trong trang này, có các mục chọn sau: • Show header: Qui định dòng tiêu đề trên có được phép hiển thị hay không. (mặc định là có hiển thị dòng tiêu đề) Trang 105
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2