intTypePromotion=1

Giáo trình Vẽ mỹ thuật - Nghề: May thời trang (Trung cấp) - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chia sẻ: Ochuong_999 Ochuong_999 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
6
lượt xem
0
download

Giáo trình Vẽ mỹ thuật - Nghề: May thời trang (Trung cấp) - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Vẽ Mỹ Thuật là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp giữa ngành Mỹ thuật cơ bản (cơ sở tạo hình) và chuyên ngành Đồ hoạ - Thời trang (đồ hoạ trang phục). Giáo trình này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên trong ngành may mặc. Sau khi học xong môn học này giúp học sinh nhận thức vị trí quan trọng của khối cơ bản trong môn hình hoạ. Đồng thời hiểu được vẻ đẹp của hình khối, đường nét, độ đậm nhạt trong tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng với nhau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Vẽ mỹ thuật - Nghề: May thời trang (Trung cấp) - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1.  ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH MÔ  ĐUN VẼ MỸ THUẬT NGHỀ : MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP  (Ban hành kèm theo Quyết định số … ngày ………. của Hiệu trưởng   trường Cao đẳng nghề tỉnh BR – VT) Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào  tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử  dụng với mục đích  kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  3. LỜI GIỚI THIỆU Hình hoạ là môn học nhằm rèn luyện khả năng quan sát, vẽ lại đối tượng  nhìn thấy. Qua đó, hình hoạ cũng rèn luyện khả năng cảm thụ, cảm xúc và thị  hiếu thẩm mỹ về hình.  Mô  đun:  Vẽ  Mỹ  Thuật  là  mô  đun  đào  tạo  nghề  được  biên  soạn  theo  hình  thức  tích hợp giữa ngành Mỹ  thuật cơ  bản (cơ  sở  tạo hình) và chuyên  ngành Đồ  hoạ  ­ Thời trang (đồ  hoạ  trang phục). Trong  quá  trình  thực hiện,  người  biên  soạn  đã  tham  khảo  nhiều  tài  liệu  về   Ký   hoạ   nhân   vật,   Mỹ  thu ật v ẽ  các khối hình họ c, K ỹ  x ảo và phươ ng pháp vẽ  chân dung, Tố c  hoạ…. Giáo trình này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên trong ngành  may mặc. Sau khi học xong môn học này giúp học sinh nhận thức vị trí quan  trọng của khối cơ bản trong môn hình hoạ.  Đồng thời hiểu được vẻ đẹp của  hình khối, đường nét, độ đậm nhạt trong tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng   với nhau.  Để  hoàn thiện cuốn giáo trình này, tôi đã rất cố gắng và thận trọng trong trình bày,   nhưng chắc chắn  không  tránh  khỏi  những  khiếm  khuyết,  rất  mong  nhận  được  sự  đóng  góp  ý  kiến  của  độc  giả  để  giáo  trình  được  hoàn  thiện  hơn. Xin chân thành cảm ơn!   Bà Rịa­Vũng Tàu, ngày   tháng   năm 2015 Biên soạn   
  4.                                                                    GV­KS.Nguyễn Th ị Thuý Hằng CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC VẼ MỸ THUẬT Mã số của môn học: MH09 Thời gian môn học:   60 h (Lý thuyết: 15h ; Thực hành: 45h) I. VỊ TRÍ TÍNH CHẤT MÔN HỌC: Vẽ  mỹ thuật là môn học nằm trong nhóm các môn học bắt buộc, là môn   học cơ sở trong chương trình đào tạo chuyên ngành May & Thiết kế thời trang,   môn học mang tính tích hợp giữa ngành Mỹ  thuật cơ  bản (cơ  sở  tạo hình) và   chuyên ngành Đồ hoạ ­ Thời trang (đồ hoạ trang phục).  Môn học được bố  trí học ngay đầu năm học và học song song với các  môn học cơ sở khác của chuyên ngành May & Thời trang.    II. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:  Sau khi học xong, học sinh có khả năng: Biết được lịch sử  phát triển Mỹ  thuật Việt Nam, thế giới, các kiến thức   cơ bản về Mỹ thuật tạo hình và cơ thể học tạo hình. Phân tích, đánh giá các đối tượng, các mục tiêu nghiên cứu về cơ sở thẩm   m ỹ. Tư duy và xây dựng các ý tưởng  cho công việc thiết kế đồ hoạ (cơ bản). Ký hoạ và sử dụng các chất liệu thể hiện.  Sử  dụng có kỹ  thuật, thủ  pháp các chất liệu như: Chì, than, phấn màu,   màu bột, màu nước …. Biết kiến thức về  cơ  thể  học tạo hình, và khả  năng phác hoạ  cơ  thể  người. Phác hoạ các đối tượng (mẫu vẽ), cơ thể người và vẽ cách điệu đạt hiệu   quả thẩm mỹ. Sử  dụng, phối hợp màu sắc, phân tích và đánh giá giá trị  (về  thẩm mỹ)  của màu sắc. III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
  5. Thời gian(giờ) Số  Lý  Thực  Tên chương, mục Tổng  TT thuyế hành, bài  số t tập 1 Chương 1: Hình hoạ cơ bản 9 4 5 Chương 2: Tỷ  lệ  và phương pháp phác  2 15 5 10 hoạ cơ thể Chương   3:   Phác   hoạ   dáng   người   mẫu  3 9 1 8 thời trang Chương 4: Phác hoạ  kiểu dáng quần áo  4 15 3 12 trên cơ thể người 5 Kiểm tra  2 2 6 Chương 5: Màu sắc 9 2 7 7 Kiểm tra  1 1 Cộng 60 15 45 Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực   hành được tính vào giờ thực hành. 2. Nội dung chi tiết: Chương 1: Hình hoạ cơ bản Mục tiêu; Trình bày được kiến thức cơ bản về Mỹ thuật tạo hình (cơ sở tạo hình). Sử dụng đúng kỹ thuật, thủ pháp các chất liệu như : Chì, than... Phác hoạ các đối tượng (mẫu vẽ) đảm bảo hiệu quả thẩm mỹ. Nội dung;  Thời gian: 9 giờ 1. Khái niệm hình hoạ và lịch sử phát triển  Mỹ thuật  1.1. Khái niệm về hình hoạ 1.2. Lịch sử phát triển Mỹ thuật Việt Nam 1.3. Các trường phái nghệ thuật của thế kỷ 20 2. Hình khối và đường nét  2.1. Hình và khối cơ bản 2.2. Đường nét   2.3. Tính chất của hình khối và đường nét
  6. 3. Luật xa gần trong hình hoạ (Luật thấu thị) 3.1. Đường tầm mắt 3.2. Điểm tụ 3.3. Sự ảnh hưởng của luật xa gần trong hình  hoạ 4. Độ đậm nhạt, sáng tối trong hình hoạ  4.1. Độ đậm nhạt trong hình hoạ 4.2. Màu sắc vật thể khi có ánh sáng một  chiều chiếu vào 4.3. Màu sắc vật thể khi có ánh sáng đa chiều  chiếu vào 5. Kỹ thuật sử dụng chất liệu thể hiện  5.1. Sử dụng bút chì 5.2. Sử dụng than vẽ 5.3. Sử dụng phấn màu, sáp màu 5.4. Xây dựng bố cục bài vẽ 6. Thực hành vẽ khối cơ bản  6.1. Vẽ khối lập phương, khối tam giác, khối  cầu 6.2. Vẽ các khối phức hợp (biến thể từ khối  cơ bản) 7. Thực hành vẽ tĩnh vật  7.1. Vẽ hoa quả, vật dụng sinh hoạt 7.2. Vẽ các chất liệu vải được sắp đặt  7.3. Vẽ tĩnh vật được đặt trên nền vải mềm Chương 2:  Tỷ lệ và phương pháp phác hoạ cơ thể  Mục tiêu; Trình bày kiến thức về tỷ lệ cơ thể theo : Giới tính, lứa tuổi. Phác hoạ đúng hình dáng cơ thể người. Phân tích, đánh giá các đối tượng, các mục tiêu nghiên cứu về  cơ  sở  tạo   hình. Nội dung; Thời gian: 15giờ  1. Tỷ lệ ­ Phương pháp phác hoạ khuôn mặt 1.1. Tỷ lệ chuẩn khuôn mặt 1.2. Phương pháp phác hoạ khuôn mặt  Vẽ khuôn mặt chính diện Vẽ khuôn mặt các góc độ khác nhau
  7. 2. Thực hành vẽ tượng chân dung phạt mảng 3. Thực hành vẽ tượng chân dung lột da  4. Thực hành vẽ tượng chân dung thiếu nữ  5.   Tỷ   lệ   ­   Phương   pháp   phác   hoạ   cơ   thể  người  5.1. Tỷ lệ chuẩn cơ thể nam 5.2. Tỷ lệ chuẩn cơ thể nữ 5.3. Phương pháp phác hoạ cơ thể nam và nữ 6. Thực hành vẽ tượng người toàn thân Chương 3: Vẽ phác hoạ dáng người mẫu thời trang   Mục tiêu;  Trình bày được tỷ lệ của người mẫu thời trang. Trình bày được  tỷ lệ của trẻ em các lứa tuổi. Trình bày phương pháp xây dựng bố cục của bài vẽ phác hoạ người mẫu. Phác hoạ dáng người mẫu thời trang theo các tư thế khác nhau. Nội dung; Thời gian: 9 giờ  1. Nghệ  thuật phác hoạ  dáng người mẫu thời  trang  1.1. Cách biển đổi tỷ  lệ  cơ  thể  phù hợp cho  công việc thiết kế mẫu trang phục 1.2. Tỷ lệ dáng người mẫu nam và nữ 1.3. Nghệ thuật xây dựng bố cục bài vẽ người  mẫ u 2. Thực hành vẽ dáng người mẫu nữ 3. Thực hành vẽ dáng người mẫu nam 4. Tỷ lệ và phương pháp phác hoạ trẻ em Chương 4: Phác hoạ kiểu dáng quần áo trên cơ thể người Mục tiêu: Nêu được phương pháp phác trang phục trên cơ thể người. Phác hoạ được kiểu dáng quần áo nam, nữ. Phác hoạ được kiểu dáng giầy, dép, mũ nón ….. Phác hoạ trang phục theo ý tưởng riêng. Nội dung;  Thời gian:15 giờ 
  8. 1.  Phác  hoạ  kiểu  dáng   quần   áo   trên  cơ  thể  mẫu nam  1.1. Phác hoạ áo Veston, áo sơ mi, áo Jacket 1.2. Phác hoạ áo phông, áo thể thao, áo thun 1.3. Phác hoạ quần âu, quần Jean 2. Phác hoạ  kiểu dáng quần áo   trên cơ  thể  mẫu nữ 2.1. Phác hoạ kiểu dáng áo dài Việt Nam 2.2. Phác hoạ  các kiểu dáng áo có trang trí:  cánh  bèo, xếp ly, thêu, đính, in và vẽ 3.   Phác   hoạ   kiểu   dáng   giầy,   dép,   mũ,   nón,  khăn choàng 4.   Phác   hoạ   kiểu   dáng   quần   áo   trên   người  mẫu theo ý tưởng riêng   Kiểm tra Thời gian: 2h Chương 5: Màu sắc Mục tiêu;  Trình bày khái niệm, tính chất cơ bản về màu sắc. Sử  dụng đúng kỹ  thuật, có thủ  pháp các chất liệu như: màu bột, màu  nước …. Sử dụng, phối hợp màu sắc có tính thẩm mỹ cao. Trình bày được khái lược về nghệ thuật vẽ màu trên trang phục. Phác hoạ màu trên trang phục đảm bảo tính nghệ thuật, thẩm mỹ. Nội dung;  Thời gian: 10 giờ  1. Tính chất chung của màu sắc 2. Màu cơ bản  3. Màu bổ túc (màu phức hợp) 4. Thực hành vẽ vòng tròn màu cơ bản 5. Màu nóng và màu lạnh 6. Màu tương phản, màu tương đồng 7. Thực hành chuyển màu  8. Nghệ thuật phối màu  8.1. Nhịp điệu của sắc độ  8.2. Nhịp điệu của màu sắc 8.3. Phối hợp các màu tương đồng 8.4. Phối hợp các màu tương phản
  9. 8.5. Phối hợp màu tự do 9. Thực hành phối hợp màu sắc  10. Nghệ thuật phối màu trên trang phục 11. Thực hành phối màu trên trang phục   Kiểm tra Thời gian: 2h IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: Môn học xây dựng theo phương pháp tích hợp, được hình thành từ  hệ  thống kiến thức chuyên sâu ngành Mỹ  thuật công nghiệp . Giáo viên thực hiện   phải có những điều kiện sau:  Khả  năng phân tích và thực hiện bản thiết kế  Mỹ  thuật, phương pháp   đánh giá chính xác chất lượng của người học (từ ý tướng sáng tạo đến kỹ năng   thực hiện). Cơ  sở  lý luận Mỹ  thuật, định hướng người học về tư  tưởng nghệ  thuật   và làm nghệ  thuật mang đậm bản sắc văn hoá Việt Nam, hội tụ đủ  tiêu chuẩn   Chân – Thiện – Mỹ.  Kiến thức chuyên sâu về  thiết kế  đồ  hoạ  đa phương tiện (nhằm định  hướng học sinh khả năng tiếp cận công nghệ phần mềm đồ  hoạ ứng dụng cho  công việc thiết kế mẫu ). Kiến thức về thời trang.  Cơ sở vật chất :  Phòng học chuyên môn rộng, thoáng, đầy đủ ánh sáng. Dụng cụ và trang thiết bị dạy học : Khối cơ bản bao gồm :  Khối cầu, khối lập phương, khối tam giác.  Tượng thạch cao :  Tượng chân dung lột da, tượng phạt mảng, tượng   người toàn thân. Mẫu trực quan A1 ( các bản vẽ màu cơ bản và chuyển màu). Mẫu  trực quan A0, A1 ( các bài vẽ  hình hoạ  người và ký hoạ  dáng  người ). V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: Kiến thức:  Kiểm tra khách quan về nội dung kiến thức Lịch sử phát triển Mỹ thuật Việt Nam.  Kiến thức về cơ thể học tạo hình.  Các khái niệm, tính chất cơ bản về màu sắc. Phân tích, đánh giá các đối tượng, các mục tiêu nghiên cứu về  cơ  sở  thẩm mỹ.
  10. Nghệ  thuật trang trí mang đậm bản sắc, văn hoá Việt, và nghệ  thuật  trang trí hiện đại.  Tư  duy và xây dựng các ý tưởng  cho công việc thiết kế  đồ  hoạ  (cơ  bản). Kỹ năng: Kiểm tra về kỹ năng, tư duy sáng tạo  Kỹ  thuật, thủ  pháp sử  dụng các chất liệu như: Chì, than, phấn màu,  màu bột, màu nước …. Phác hoạ các đối tượng (mẫu vẽ).  Phác hoạ cơ thể người.  Vẽ cách điệu (đạt hiệu quả thẩm mỹ). Sử dụng, phối hợp màu sắc đạt hiệu quả thẩm mỹ. Vẽ  ký hoạ  nhanh dáng người mẫu, phối màu cho trang phục trên cơ  thể người mặc. Thái độ: Thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trường.  Thái độ học tập cầu tiến, khả năng tự học hỏi, có tư duy thẩm mỹ. Quan hệ tốt, đúng mực với: bạn bè, thày cô.  Tác phong công nghiệp của một người làm nghệ thuật hiện đại. VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 1. Phạm vi áp dụng chương trình: Môn học Vẽ  mỹ  thuật trang phục là môn kỹ  thuật cơ  sở  trong chương  trình đào tạo hệ trung cấp  nghề may và thiết kế thời trang.  Đối tượng đào tạo: học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học: Để  giảng dạy tốt môn học, giáo viên thực hiện phải nghiên cứu kỹ  nội  dung chương trình. Căn cứ  vào đặc điểm của môn học và điều kiện thực tế  giảng dạy học   hết lý thuyết từng phần, cho bài tập thực hành ngay.  Đánh giá khách quan chất lượng người học về :  Kiến thức:  Cơ sở lý luận Mỹ thuật.  Kỹ  năng:  Thực hiện các bài vẽ  phác hoạ  cơ  thể , bài vẽ  trang trí cơ  bản 3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý: Chương 2 :  Bài 2.5;   2.6 Chương 3 :  Bài 3.1; 3.2; 3.3
  11. Chương 4 :  Bài 4.4 Chương 5  : Bài 1.1; 1.2; 1.5; 1.8; 1.9; 1.0; 1.11; 1.12 Chương 6  : Bài 2.3; 2.4; 2.5; 2.7    4. Tài liệu cần tham khảo: Hình hoạ cơ bản – Nhà xuất bản Mỹ thuật. Nghệ thuật tạo hình – Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội. Nghệ thuật sử dụng màu nước ­ Nhà xuất bản Mỹ thuật. Nghệ thuật phối màu ­ Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội. Nghệ thuật trang trí – Nhà xuất bản Mỹ thuật. CHƯƠNG I: HÌNH HOẠ CƠ BẢN 1. Khái niệm hình hoạ và lịch sử phát triển Mỹ thuật  1.1. Khái niệm về hình hoạ Hình hoạ là phương pháp xây dựng hình thể để mô tả đối tượng khách quan có thực  mà mắt ta quan sát được bằng đường nét, mảng, hình khối, sáng tối... để tạo không  gian trên mặt phẳng. Không gian trong hình hoạ có thể một màu hoặc nhiều màu. 1.2. Lịch sử phát triển Mỹ thuật Việt Nam            Mỹ thuật Việt Nam phát triển qua nhiều thời kỳ như Mỹ thuật nguyên thuỷ  và thời đại đồ đồng; Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ phong kiến; Mỹ thuật Việt Nam  thời Pháp thuộc (1885­1945); Mỹ thuật việt nam từ năm 1945 đến năm 1975; Mỹ  thuật dân gian và mỹ thuật dân tộc ít người Việt Nam.
  12. Mỹ thuật thời nguyên thuỷ phát sinh từ thời kỳ sơ khai của loài người, trước  tiên với hai mục đích chính: Sinh tồn và giải trí. Trong đó vấn đề sinh tồn, nghi lễ  tôn giáo có vai trò đặc biệt nghiêm trọng (vì khi đó họ phụ thuộc hoàn toàn vào thiên  nhiên như bão lụt, sấm sét…) bất chấp đời sống kinh tế thấp, lạc hậu nhưng con  người nguyên thuỷ đã tập trung các bộ lạc lại để tạo nên công trình nguyên thuỷ. Ví  dụ: họ dựng các khối đá lên, do ý nghĩa tôn giáo giúp họ làm những việc đó. Người  nghệ sĩ đã dần dần tách khỏi quá trình lao động.            Việt Nam được xác định là một trong những cái nôi của loài người, có sự phát  triển liên tục qua nhiều thế kỷ. Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã  phản ánh sự phát triển của đất nước về kinh tế, quân sự và văn hoá­ xã hội. Mỹ  thuật nguyên thuỷ Việt Nam chia làm 3 giai đoạn phát triển: Thời kỳ đồ đá cũ Thời kỳ đồ đá giữa Thời kỳ đồ đá mới.           Bắt đầu từ giai đoạn Phùng Nguyên cuối thời đồ đá mới, bước qua thời đồ  đồng và chấm dứt với giai đoạn đồng thau Đông Sơn. Nó chính thức chia làm 4 giai  đoạn lớn là: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và Đông Sơn.           Trong  những di chỉ phát hiện đến nay thuộc giai đoạn này, có dấu vết làng  mặc đông dân cư và rất nhiều di vật. Về mặt mỹ thuật, giai đoạn Phùng Nguyên có  hai điểm nổi bật là trình độ tinh vi của kỹ thuật làm đồ đá và nghệ thuật trang trí đồ  gốm rất đặc sắc.           Giai đoạn Đồng Đậu đã phát triển thêm một bước về đồ đá và đồ gốm. Người  thợ đã thành công trong kỹ thuật hợp kim đồng thau, tạo ra nhiều đồ đồng có loại  hình đặc sắc. Đồ gốm vẫn phát triển và giữ vai trò trọng yếu trong đời sống hàng  ngày.          Giai đoạn Gò Mun kỹ thuật đúc đồng rất phổ biến và đã đạt đến trình độ cao.  Đồ gốm có những thay đổi đáng kể. Hoa văn chữ S cũng thành một hoạ tiết khác  biệt so với trước.          Giai đoạn Đông Sơn nghệ thuật đổ khuôn đúc đồng và chạm khắc đã đạt được  nhiều ưu thế. Kỹ thuật chế tác tinh vi hơn. Thời kỳ dựng nước là giai đoạn phát triển cực thịnh của nền văn hoá đồ đồng danh  tiếng của dân tộc ta: văn hoá Đông Sơn. 1.3. Các trường phái nghệ thuật của thế kỷ 20 Từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX bùng nổ hàng loạt các trào lưu nghệ thuật được  gọi chung là nghệ thuật hiện đại bao gồm: ấn tượng, Dã thú, Lập thể, Da da, Siêu  thực, Biểu hiện, Tượng trưng, Trìu tượng, Lập thể nhịp điệu, Nghệ thuật tối thiểu,  Nghệ thuật phi đối tượng; Nghệ thuật giả động; Nghệ thuật cụ thể; trường phái 
  13. tạo dựng; Hội hoạ hành động…. Riêng hai trường phái Da da và khái niệm được các  triết gia, các nhà phê bình nghệ thuật cho là khởi điểm của tư tưởng hậu đại. Điều  đó chứng tỏ nhu cầu thay đổi cảm xúc , thay đổi thói quen thưởng ngoạn nghệ thuật,  thay đổi tư duy, tâm lý cùng đồng hành hướng đến những cảm xúc mới, những nhận  thức mới về cái đẹp.
  14.  2. Hình khối và đường nét  2.1. Hình và khối cơ bản Trong không gian ba chiều, mỗi vật thể đều có hình thù riêng của nó như: Cơ thể  người, nhà cửa, bàn, ghế..... Tuy nhiên, hầu hết ta có thể phân tích chúng thành  những khối đơn giản như: Khối hộp, khối cầu, khối nón, khối trụ, lăng trụ, khối  chóp... Chính vì vậy, người ta gọi những khối đơn giản này là khối cơ bản. Chúng ta có rất nhiều loại khối cơ bản khác như (như đã nêu), nhưng căn bản nhất  vẫn là 4 khối: Khối cầu, khối trụ, khối nón, khối lập phương.  h1.1.Khối cầu           h1.2. Khối trụ          h1.3. Khối lập phương    h1.4. Khối nón       Các khối cơ bản đều có trục của nó, trục này có thể đóng vai trò là trục trọng lượng  hay trục đối xứng. Khối cầu: Xác định trục­ Bán kính­ Vẽ thêm 2 đường chéo và xác định bán kính trên  đó.
  15. Khối  trụ: Xác  định  trục thẳng  đứng, trục  elip  và các độ  dài­  Vẽ elip đáy Khối nón: Xác định trục thẳng đứng, trục elip cùng các độ dài, vẽ elip và nối 2 cạnh  tam giác lại. Khối lập phương: Xác định các độ dài, vị trí các cạnh thẳng đứng. Sử dụng phương  pháp dòng độ dốc để xác định các cạnh nghiêng. Vẽ trục để căn chỉnh lại hình.
  16. 2.2.  Đường nét   Tức là  chỉ cho việc tạo  ra các đường nét cơ bản trên bề mặt bản vẽ như đậm nhạt, dài ngắn, nặng nhẹ.....  người mới học cần phải nắm vững điều đó. Một số phương pháp vẽ các đường nét  thông dụng: Sử dụng gôm tẩy: Phương pháp này cũng giống như việc dùng gôm tẩy các đường  nét trên bề mặt bản vẽ.  Sử dụng ngón tay: Ngón tay thì thường linh hoạt, đồng thời cũng là một loại công  cụ rất tốt, biểu hiện các đường nét trên bề mặt bản vẽ rất tự nhiên. Phương pháp vẽ thô: Dùng bút chì hoặc than để vẽ, thích hợp với việc phác hoạ và  định ra giới tuyến của bộ phận tối và bộ phận sáng , vẽ đường biên trên bề mặt bản  vẽ. Phương pháp vẽ nằm bút chì: Khi nghiêng bút hoặc đặt bút nằm để vẽ thì rất dễ  tạo ra được các đường nét vừa nặng vừa nhẹ, vừa hư vừa thực. Phương pháp vẽ thẳng: Dùng bút chì hoặc than thẳng đứng lên để vẽ. Phương  pháp này thích hợp với việc vẽ bộ phận tối, các đường nét yêu cầu nét bút phải nhỏ  và mịn trên bề mặt bản vẽ. Quét nhanh hoặc chấm thành đường nét: Phần nhiều là dùng bằng ngón tay.  Thường dùng để vẽ các đường nét nghiêng về hư và điều chỉnh bề mặt bản vẽ. Phương pháp vẽ bằng cách nâng nhẹ cây bút: Phương pháp này thích hợp với  việc dùng để vẽ ra bộ phận tối và sự phản quang. 2.3. Tính chất của hình khối và đường nét Hình khối và đường nét là phần cơ bản nhất dùng để phác hoạ. Người mới học phải  chú trọng vào việc luyện tập phác hoạ. Thông qua việc luyện tập, nghiên cứu về  giới tuyến của bộ phận tối và bộ phận sáng, kết hợp.... sẽ giúp cho hoạ sinh nâng  cao được năng lực quan sát, năng lực tư duy và năng lực sáng tạo... Vì thế, yêu cầu  chung đối với người mới học là phải nắm vững những phươn pháp cơ bản, có như  vậy thì việc tạo hình nghệ thuật mới có hiệu quả.
  17. 3. Luật xa gần trong hình hoạ (Luật thấu thị) Do khoảng cách, vị trí có nhiều điểm  khác nhau, nên khi quan sát chúng ta  sẽ  có cảm giác gần thì thấy lớn, xa  thì thấy nhỏ  và ngược lại, đó được  gọi là thấu thị.  Điểm nhìn: Là quan sát từ mọi góc  độ Thấu thị nhìn ngang: Là vị trí quan  sát đòi hỏi phải có tiêu chuẩn cao. Trung tâm điểm: Là một điểm  ngang, nằm trực diện với tầm mắt  của người quan sát, hay nói rõ hơn là  điểm trung tâm của việc quan sát. Thấu thị nhìn dọc: Tức là chỉ cho  đường nối liền giữa trung tâm điểm  và thấu thị nhìn ngang. 3.1. Đường tầm mắt Đường tầm mắt hay còn gọi là đường chân  trời. Là một đường thẳng nằm ngang với  tầm mắt người nhìn, phân chia mặt đất với  bầu trời hay mặt nước với bầu trời.  Đường tầm mắt có thể thay đổi cao hay  thấp phụ thuộc vào vị trí của người nhìn. Khi vẽ mẫu cần phải xác định đường tầm  mắt để vẽ hình cho đúng.
  18. 3.2. Điểm tụ Các đường song song mặt đất  (cạnh hình hộp, hình trụ,  đường tàu…) hướng về chiều sâu, càng xa càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại ở một  điểm trên đường tầm mắt, đó là điểm tụ. Các đường song song ở dưới thì chạy theo hướng lên trên đường tầm mắt và ngược  lại. Gần mắt thì lớn, xa mắt thì nhỏ. Các cạnh xiên khi xa đường chân trời thì xiên hơn, hệ quả là các mặt càng xa đường  chân trời diện tích càng lớn. 4. Độ đậm nhạt, sáng tối trong hình hoạ  Con người nhận biết được thế giới khách quan thông qua con mắt và ánh sáng, ánh  sáng chiếu vào  vật thể làm bật hình khối, làm cho vật có màu sắc. Ánh sáng chiếu  vào một hay hai chiều nào đó của vật thể tạo thành các độ đậm nhạt khác nhau làm  cho các vật thể đó nổi hình và khối lên, các chiều khác nhau không nhận được ánh  sáng sẽ chìm trong mảng tối. Tuỳ thuộc vào cấu tạo hình khối, màu sắc và chất của  vật mẫu, tuỳ thuộc vào nguồn sáng mạnh hay yếu mà tương quan cụ thể của vật  mẫu thay đổi khác nhau.
  19. 5. Kỹ thuật sử dụng chất liệu thể hiện  5.1. Sử dụng bút chì Có nhiều kiểu và cách sử dụng bút  chì  khác nhau như: gạch chéo, gạch   thẳng, gạch đan chồng nét lên   nhau, nét nghiêng sang trái hay   phải… tuỳ thuộc khối hình mà  cách  đan nét thích hợp để tạo hiệu quả  cho  bài vẽ. Nét chì khi đánh cũng linh  hoạt  khi nét to, khi nét nhỏ; lúc nét   đậm, lúc nét mờ; khi nét thưa,   khi  nét mau… hợp lý trong diễn tả  bóng  sẽ tạo không gian cho bài vẽ thật  sinh  động và thể hiện được xúc cảm của người  vẽ. Sử dụng bút chì mềm 2B, 3B, 4B lõi to vì dễ  vẽ, dễ tẩy.  5.2. Sử dụng than vẽ Sau quá trình dùng bút chì đã quen người vẽ sẽ chuyển sang dùng than.  Lấy cành  liễu, dâu, dâm bụt, xoan đốt thành than. Ba loại cành trên mềm, phác hình, đánh bóng  tốt, cành xon rắn dùng để vẽ hình được cụ thể.
  20. 5.3. Sử dụng phấn màu, sáp màu 5.4. Xây dựng bố cục bài vẽ Bố cục là vấn đề quan trọng  nhất mà người mới học cần  phải chuẩn bị tốt khi vẽ. Bố  cục có thích hợp hay không, nó  có  ảnh hưởng trực tiếp đến đối  tượng được vẽ. Quy luật của  bố  cục là chủ thể cần phải đột  phá, kích thước lớn hay nhỏ  cần phải thích hợp, không gian  hai  bên phải bằng nhau. 6. Thực hành vẽ khối cơ bản  6.1. Vẽ khối lập phương, khối tam giác, khối cầu a) Khối lập phương Tất cả các hình thể lập phương bất  luận là đơn giản hay phức tạp cũng đều do sáu phương hướng  khác nhau kết hợp với nhau tạo  thành là trước ­ sau, trên ­ dưới, phải – trái. Các bước tiến hành: 1.Quan sát độ nghiêng cơ bản bên  ngoài của vật thể, sau đó dùng các 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản