Hi ngh Quc tế v Qun tr Doanh nghip ca IFC/OECD
Đồng t chc B Tài chính
Lý do khiến Qun tr Doanh nghip
được quan tâm ti Vit nam
Hͱi ngh bàn tròn Châu Á v Qun tr Doanh nghip – OECD/WB
Vi s tài tr:
Chính ph Nht bn
Din đàn Qun tr Doanh nghip Tn cu
Giáo sư Ronald Gilson, Trường Đại hc Stanford
Hà Ni, Vit Nam
Ngày 6 tháng 12 năm 2004
Địa đim: Khách sn Sheraton, Hà ni
T chc Tài chính Quc tế
T chc Hpc và Phát trin Kinh tế
B
T
ài chính
2
HI NGH QUC T V QUN TR DOANH NGHIP
Hà ni, ngày 6 tháng 12 năm 2004
-----
Qun tr doanh nghip, cơ cu vn ch s hu và chi phí vn:
các chiến lược ci cách ngày càng tăng
Ronald J. Gilson
Giáo sư trường Đại hc Stanford
Qun tr doanh nghip quyết định cơ cu vn góp ca mt công ty, chính là khái nim
ch vic các nhà đầu tư đầu tư vn vào công ty. Để có th hiu được mi liên quan gia khái
nim cơ cu vn ch s hu và chi phí vn ca mt doanh nghip, t đó có phương hướng đổi
mi qun tr doanh nghip nhm gim thiu chi phí đó, cn thiết phi so sánh gia cơ cu vn
ch s hu vi vn vay thông thường - nhng quy tc điu chnh các quy định v ngun vn
bên ngoài khác ca doanh nghip.
Cơ cu vn vay thường rt khó khăn. Nếu người vay vi phm mt s điu khon c
th như tri, duy trì tình trng tài chính hay tr gc vn vay, người cho vay có th ngay lp
tc s dng các công c pháp lý để thu hi vn, bao gm c vic khiến người vay phá sn.
Ngược li, cơ cu vn ch s hu li mm mng hơn. Vì c phiếu ph thông ch có th nhn
lãi t ngun thu nhp còn li ca doanh nghip, lãi này biến đổi theo chiến lược ca doanh
nghip, ph thuc vào công vic kinh doanh cung nhu các quyết định tài chính tương lai. Do
đó, các tiêu chun qun tr doanh nghip ko bao gm nhng quy định c th v lưu lượng
cũng như thi gian c th đối vi các c đông ph thông. Điu này được phn ánh thông qua
s khác bit gia phn ng ca người cho vay khi doanh nghip ko tr đưc lãi n vay và ca
c đông khi doanh nghip quyết định ko tr lãi c phiếu. Người cho vay có đầy đủ cơ s để
chng li vic phá v cam kết. C đông ko có cơ s để chng li vic ko tr lãi c phiếu, thay
vào đó anh ta ch có th thay đổi chính sách ca công ty thông qua vic thay đổi cung cách
qun lý, hoc khiếu ni v vic doanh nghip không hoàn thành trách nhim kinh doanh ca
mình.
Nhng đặc đim khác nhau ca cơ cu vn vay và cơ cu vn ch s hu làm sáng t
mi liên h gia các quy tc điu chnh 2 hình thc vn bên ngoài và chi phí doanh nghip
phi tr cho ngun vn đó. Gi s mt cơ cu vn vay ko đủ kh năng đảm bo cho người cho
vay vì khon n này ít được ưu tiên hoc lut pháp hin hành ko đủ hiu qu buc người vay
thc hin đúng cam kết. Nếu ri ro n khó đòi tăng lên do các nguyên nhân trên, ngưi cho
vay tt s đòi lãi sut cho vay cao hơn. Bây gi gi s cơ cu vn ch s hu -vi chính sách
qun tr doanh nghip theo pháp lut hin hành - ko đủ kh năng bo đảm cho nhà đầu tư.
Cũng như vi cơ cu vn vay, ri ro tăng cao đối vi thu nhp k vng ca ph phiếu ph
thông s dn đến gim giá c phiếu và tiếp theo đó là chi phí vn cao hơn.
Vic đánh giá cơ cu qun tr doanh nghip ca mt quc gia và mi quan h gia
cht lượng qun trchi phí vn ch s hu khi đó giúp cho cơ cu qun tr doanh nghip
3
tránh đưc nhng ri ro mà các nhà đầu tư có th gp phi trong quá trình định giá c phiếu.
Vi mc đích này quan trng là phi nhn ra được qun tr doanh nghip là mt công c ch
không phi ch là mt hình thc. Bt k h thng qun tr doanh nghip nào cũng phi đưa ra
được mt tp hp nhngng c tài phòng tránh ri ro khi s dng vn ch s hu. Tuy
nhiên nhng công c này có th có nhng hình thc khác nhau tu thuc đặc đim lch s
chính tr ca tng quc gia.
Trong bàich viết này tôi s kim soát vào qun tr doanh nghip trong bi cnh các
doanh nghip nhà nước là các c đông kim st như châu á.Đặc bit, tôi nhn mnh 2
đim. Th nht, tôi s phân bit chính sách c đông chính hiu qu và ko hiu qu, tc là
phân bit nhng điu lut mà trong đó có nhng hn chế hu ích đối vi s hu tư nhân mà
c đông chính có th s dng và nhng điu lut không có nhng điu này. Không ging như
mt kiu phân bit quen thuc gia các điu l v c đông kim soát và nhng điu l mà qua
đó phn ln các doanh nghip quc doanh đang s dng để phân chia c phn, cách phân bit
này có mt ng dng quan trng để có th hiu được qun tr doanh nghip trong các điu l
đối vi c đông kim soát. th hai, tôi nhn mnh chính sách nhm đổi mi các h thng c
đông kim soát chưa hiu qu, đặc bit là các chính sách tm trung và liên quan đến tăng
trưởng vn ch s hu ch không phi là s đổi mi có h thng ca cu trúc qu tr doanh
nghip
I. Phân bit qun tr doanh nghip: các ri ro và phn vn góp ca c đông.
Qun tr doanh nghip ch được quan tâm khi doanh nghip da vào ngun vn ch s
hu bên ngoài, tc là ngun vn ch s hu được cung cp bi các t chc ko trc tiếp tham
gia vào công vic qun lý doanh nghip. Do đó các nhà đầu tư bên ngoài luôn phi đối mt
vi vic phân tách quyn s hu và quyn qun lý, theo ý h s có mt ai khác bên ngoài
quyết định s thành công ca doanh nghip. Bt k người ra quyết định cui cùng là c đông
kim soát hay là người qun lý trong trưng hp không có c đông kim soát, bn cht ca
qun tr doanh nghip trong các doanh nghip nhà nước luôn tn ti vn đề v t chc bt
ngun t s phân by.
Vi mc tiêu ca chúng ta và da trên c y nghĩa hc thut và ni dung thông thường
ca lut doanh nghip, vn đề này th hin theo 2 cách. người ra quyết định có th qun lý ti,
làm gim thu nhp ca nhà đầu tư do chiến lược và thc thi yếu kém. Tôi s đề cp đến hành
vi này như là s vi phm 'trách nhim qun lý' ca người ra quyết định. tương t, ngưi ra
quyết định có th t làm li cho mình bng vn ca các nhà đầu tư khi ra các quyết định có
li cho h ch không phi cho các c đông. Tôi gi hành vi này là s vi phm 'bn phn trung
thành' ca người ra quyết định.
Vai trò ca c đông kim soát da trên giao đim ca 2 yếu t này ca các doanh
nghip nhà nước. nó cũng là tâm đim phân tích ca qun tr doanh nghip Đông á, nơi c
đông kim soát có mt trong gn như tt c các doanh nghip có vn góp ca nhà nước. Để
thy được điu này, chúng ta nên bt đầu bng mt mô hình doanh nghip nhà nước c phn
hoá rng rãi, quen thuc hơn dù kém ph biến: doanh nghip theo kiu Berle -Means - tâm
4
đim ca các cuc tranh lun trên phương din hc thut và chính sách trong vòng 20 năm
qua.
Trong các công ty ko có c đông kim soát như M và Anh, chính các b phn ni
b như ban giám đốc vi các giám đốc độc lp không ràng buc cht ch vi công ty v mt
tài chính hay các vn đề liên quan đến công vic qun lý hay doanh nghip và các b phn
bên ngoài như các công ty mua li đã dn đến vn đề thiếu tn tâm và không trung thành. Mi
b phn đều có nhng hn chế riêng trong khi đều làm vic có hiu qu. Không d để thu hút
được các giám đốc độc lp: tin lương đủ cao để có toàn b s quan tâm ca h li không
đồng nht vi tính độc lp ca h. Đến lượt mình, các công ty mua li cũng có th tr thành
các công c ti. H ch có ích đối vi 1 vài vn đề trong kinh doanh, và vic cn có mt lượng
chi phí ln để đảm bo thành công khiến chúng tr nên ch tht s cn thiết đối vi nhng vn
đề tht s nghiêm trng.
Như vy, c đông kim soát xem ra li có th tn tâm và trung thành hơn trong vic
qun lý mt doanh nghip nhà nước so vi mt lot các công c khác theo hướng th trường
s dng trong các doanh nghip c phn hoá rng rãi. Do có lượng c phiếu nm gi ln, c
đông kim soát dđộng lc hoc để thu hút các nhà qun lý có năng lc hơn hoc để t
mình qun lý. Theo cách hiu này, c đông kim soát s loi b được nhng mâu thun gây ra
do các công c được s dng để gii quyết mâu thun li ích trong các công ty c phn hóa
rng rãi.
Tuy nhiên, c đông kim soát khi được s dng để sa cha nhng mâu thun li ích
trong qun lý li có nhng mâu thun riêng ca nó. Mâu thun đây chính là lòng trung
thành: gia c đông kim soát và c đông thường vi kh năng hn chế c đông kim soát
đot được nhng li ích cho riêng h ch không phi cho các c đông thường. Để có th duy
trì quyn lc, c đông kim soát càng có ít c phn các gng sc s dng quyn hn ca mình
để thu li riêng.
Ít nht v lý thuyết, có mt đim trung hoà gia hai tính cách trái ngược ca cu trúc
qun lý bng c đông kim soát. Do phi chu chi phí lưu thông và c định cũng như các chi
phí cho qun lý trc tiếp, c đông kim soát có th s dng mt s tư li để thc thi vai trò
này. Vì vy dưới con mt ca các c đông thường, 2 yếu t ca mâu thun li ích có th
tr cho nhau. C đông ph thông s còn chp nhn c đông kim soát chng nào li ích t
vic gim chi phí cho các mâu thun v qun lý còn cao hơn tư li mà c đông kim soát có
th đạt được.
Vic xây dng mt mô hình c đông kim soát để thay thế cho các công c qun lý
liên quan đến mô hình s hu c phn ca M và Anh, và đặc bit để cân bng gia vic tăng
cường qun lý và c gng thu li đã cho chúng ta mt cái nhìn sâu sc hơn v vai trò ca các
th chế lut pháp và qun tr doanh nghip trong các h thng c đông kim soát như châu
á. Các chính sách qun tr doanh nghip và các th chế lut pháp khác nhau có th dn đến các
h thng c phn khác nhau vi các chi phí và li ích khác nhau và sau đó là các cách dung
hoà khác nhau. Cơ s cho các đổi mi v lut pháp và qun lý cũng như phương hướng ca
chúng có th bt ngun t vic nhn biết được nhng đim khác nhau này.
5
II. Các h thng c đông kim soát hiu qu và không hiu qu và vai trò ca
lut pháp và qun tr doanh nghip
Mt phn ln ca các nghiên cu mi đây v lut pháp và tài chính đã c gng tìm
hiu v mi quan h gia vic định lượng cht lượng ca h thng lut pháp và các quy tc
trong qun tr doanh nghip cũng như s xut hin ca các c đông kim soát trong các doanh
nghip nhà nước. Hin ti, vn đề trung tâm là th trường vn ca các c đông kim soát trong
các doanh nghip nhà nước cha đựng s yếu kém v lut pháp và qun tr doanh nghip. Khi
các c đông thiu s không đưc bo v trước tình trng c đông kim soát thu li ln cho
mình, tranh cãi n ra, các doanh nghip s không mun chia s quyn lc vi bên ngoài vì h
không mun chu ri ro đưa quyn qun lý ca mình vào tay mt ai đó thâu tóm quyn lc
thông qua th trường và thu li cho mình mà không chu s kim soát ca lut pháp. Theo s
phân tích này, h thng c đông kim soát đưc to dng bi mt th trường vn ch s hu
yếu kém- có quá nhiu kh năng lưu thông b bó buc- và nhng khác bit ln trong cht
lượng qun lý và hn chế c đông thiu s do vic tn thu li ích.
Vi mc đích ca tôi đây, điu khó khăn ca lý thuyết này là nó coi các phương thc
c đông kim soát là như nhau. phân tích ca phn I cho thy có th tn ti 2 hình thc c
đông kim soát: mt là các điu l b chi phi bi các c đông kim soát không hiu qu trc
li nh qun lý nhiu hơn là thu li thông qua kim soát điu hành; và hai là các điu l được
chi phi bi các c đông kim soát to ra giá tr nh kim soát điu hành cao hơn so vi các
chi phí b ra do tư li. Cách phân bit các h thng c đông kim soát này phc tp hơn, dn
đến mt cách hiu rõ ràng hơn v vai trò ca lut pháp và qun tr doanh nghip trong vic h
tr mt mô hình s hu c phn c th nào đó.
Vi ý kiến cho rng mô hình c đông kim soát liên quan đến s yếu kém v lut
pháp: các doanh nghip nm gi điu hành để bo v bn thân khi trường hp ai đó s trc
li bng cách thâu tóm quyn lc nếu người lãnh đạo hin ti t chc. Khi nm gi quyn lc,
doanh nghip s tn dng điu đó bng cách tn thu li ích. Chính sách này có 3 ng dung
thc tin rõ ràng. TRong mô hình c đông trc tiếp ko hiu qu, khi lut pháp và các quy định
qun tr doanh nghip không có tác dng hn chế quy mô ca s tư li, người ta có th nhn
thy rng: (1) giá tr ca c phiếu kim soát cao hơn rt nhiu so vi c phiếu thiu s; và (2)
quy mô ca tư li s gim theo s lượng vn ch s hu ca c đông kim soát và tăng lên
theo khong chênh lch gia t l kim soát và t l vn ch s hu. Ngược li, mô hình c
đông kim soát có hiu qu được h tr bi lut pháp hn chế bt tư li sao cho ch còn mt
lượng đủ đểđắp cho chi phí điu hành kim soát và ít hơn thu nhp t điu hành kim soát
ca c đông kim soát. Như thế trong mô hình c đông kim soát có hiu qu, (3) giá tr ca
c phiếu kim soát s ch chênh vi giá tr ca c phiếu thiu s mt lượng rt nh so vi mô
hình c đông kim soát k hiu qu.
Các nghiên cu thc nghim mi đây đều ng h 3 ước đoán t vic thiết lp phân
cách gia mô hình c đông kim soát hiu qu và không hiu qu. Mc độ tư li s được
phn ánh thông qua chênh lch giá tr ca c phiếu kim soát và c phiếu thiu s, ch có g
tr ca c phiếu kim soát bao gm c giá tr hin ti ròng ca tư li k vng. Như trong bng
1, mc độ ca tư li t mô hình có lut pháp yếu khá ln cho được tính bng chênh lch