intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Hiệu quả của liệu pháp kép liều cao trong tiệt trừ Helicobacter pylori trên bệnh nhân đã thất bại phác đồ 3 thuốc chuẩn

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
1
lượt xem
0
download

Hiệu quả của liệu pháp kép liều cao trong tiệt trừ Helicobacter pylori trên bệnh nhân đã thất bại phác đồ 3 thuốc chuẩn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của liệu pháp kép liều cao trong tiệt trừ H. pylori trên những bệnh nhân đã thất bại với phác đồ 3 thuốc chuẩn có clarithromycin.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu quả của liệu pháp kép liều cao trong tiệt trừ Helicobacter pylori trên bệnh nhân đã thất bại phác đồ 3 thuốc chuẩn

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 HIỆU QUẢ CỦA LIỆU PHÁP KÉP LIỀU CAO TRONG TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI TRÊN BỆNH NHÂN ĐÃ THẤT BẠI PHÁC ĐỒ 3 THUỐC CHUẨN Trần Thị Khánh Tường* TÓM TẮT Đặt vấn đề: Hiệu quả điều trị nhiễm Helicobacter pylori (H. pylori) giảm do tăng đề kháng với clarithromycin, metronidazole và levofloxacin. Kháng với amoxicillin nói chung là thấp và pH dạ dày cao làm tăng hiệu quả của amoxicillin, vì thế liệu pháp kép liều cao được khuyến cáo lựa chọn đầu tiên trong điều trị nhiễm H.pylori nếu không có bismuth (Masstrich 2017) và là pháp đồ cứu vãn cho bệnh nhân nhiễm H.pylori (ACG 2018). Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của liệu pháp kép liều cao trong tiệt trừ H. pylori trên những bệnh nhân đã thất bại với phác đồ 3 thuốc chuẩn có clarithromycin. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 89 bệnh nhân nhiễm H. Pylori đã thất bại với phác đồ 3 thuốc có clarithromycin. Các bệnh nhân được điều trị liệu pháp kép liều cao. Chẩn đoán nhiễm H.Pylori dựa vào xét nghiệm Clotest hoặc C13 urea‐breath. Bốn đến tám tuần sau khi kết thúc điều trị, tình trạng H. pylori được kiểm tra lại bằng thử nghiệm Clotest hoặc C13 urea‐breath. Kết quả: Tỷ lệ tiệt trừ H. pylori của liệu pháp kép liều cao theo thiết kế nghiên cứu (PP) và theo ý định (ITT) là 91,6% và 86,5% (p
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học Results: Eradication rates of high‐dose dual therapy on per‐protocol (PP) analysis and ITT were 91.6% and 86.5% (p
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 trong 14 ngày gồm: rabeprazole (pariet) 20mg không steroid (NSAIDs), được yêu cầu tạm x 4 lần uống trước ăn 30‐60 phút, amoxicillin ngưng trong 2 tuần điều trị nhiễm H.pylori. 500mg/viên, 2 viên x 4 lần/ngày uống sau ăn, Bảng 1: Đặc điểm dân số nghiên cứu các lần uống cách nhau ít nhất 5 giờ trong 14 N % ngày, không phối thêm bất kỳ thuốc tiêu hóa Nam 41 46,1 nào ngoài 2 thuốc trong liệu pháp như men vi Tuổi 42,73* 15,75** Bệnh lý đi kèm (GERD) 26 29,2 sinh, thuốc điều hòa vận động dạ dày (prokinertics), antacid…Mỗi ngày BN phải ăn Hút thuốc 12 13,5 4 bữa: sáng, trưa, chiều và thêm 1 cữ thứ 4 vào Uống rượu 13 14,6 tối, các bữa ăn phải có đạm. Dặn dò kỹ BN Tiền căn hay đang sử dụng NSAIDs 16 17,9 cách uống thuốc, tác dụng phụ như tiêu chảy, *trung bình, ** độ lệch chuẩn đau bụng có thể gặp, cho BN số điện thoại của Tỷ lệ tiệt trừ H. pylori bác sĩ để liên lạc khi cần. Mỗi BN đều được vẽ Tất cả BN được xét nghiệm để xác nhận tiệt và đánh dấu các thời điểm uống thuốc trong trừ H.pylori được đưa vào phân tích theo ý định ngày và cài đặt phần mềm nhắc nhở thời điểm nghiên cứu (ITT) và theo thiết kế nghiên cứu uống thuốc trên điện thoại, phù hợp với sinh (PP). Tổng cộng có 5 BN tái khám không theo hoạt của mình sau toa thuốc. thiết kế nghiên cứu do bận công việc các nhân. Theo dõi và kiểm tra H. pylori sau điều trị: 100% BN tuân thủ điều trị, uống đủ thuốc và đủ Các BN được tái khám sau 2‐4 tuần để đánh giá thời gian. Như vậy số bệnh nhân trong nghiên tác dụng phụ và sự tuân thủ thuốc. Kiểm tra tình cứu phân tích theo PP là 84 và theo ITT là 89. trạng nhiễm H. pylori sau khi kết thúc điều trị từ Bảng 2. Hiệu quả tiệt trừ H. pylori 4‐8 tuần bằng test urease nhanh (CLO test) hay N n/N (%) p test hơi thở C13 (C13 urea‐breath test). BN Theo ITT 89 77/89 (86,5) < 0,05 không uống kháng sinh nào khác hay bismuth ít Theo PP 84 77/84 (91,6) nhất 4 tuần, thuốc ức chế bơm proton ít nhất 2 Hiệu quả tiệt trừ H.pylory phác đồ kép liều tuần và thuốc kháng thụ thể H2 ít nhất 1 tuần cao đều trên 85%. trước khi kiểm tra lại tình trạng nhiễm H. pylori. Tác dụng phụ và sự tuân thủ điều trị Đánh giá sự tuân thủ thuốc: < 50% số thuốc Bảng 3. Tác dụng phụ của phác đồ được uống không tuân thủ được loại khỏi Tác dụng phụ N % nghiên cứu, 50‐
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học rabeprazole không chuyển hóa theo con đường thuốc có bismuth trong nghiên cứu của chúng CYP2C19 và do đó không bị ảnh hưởng bởi tính tôi năm 2017 là 80,5%(8), Đ.N.Q.Huệ 81,93%(2); đa hình của enzyme này. Rabeprazole cũng đã theo Nguyễn Thị Thảo, phác đồ 3 thuốc có được xem là một chất ức chế axit mạnh với tác levofloxacin có 2 tác dụng phụ thường gặp nhất dụng nhanh chóng(1). Mức độ ức chế axit ổn là mất ngủ chiếm tỷ lệ 66,2%, buồn nôn chiếm tỷ định đã được chứng minh là rất quan trọng lệ 53,2%(6). Các nghiên cứu về liệu pháp kép liều trong việc tối ưu hóa các tác dụng của kháng cao cho thấy đây là liệu pháp an toàn, dung nạp sinh như amoxicillin là loại kháng sinh không tốt và rất ít tác dụng phụ. Trong nghiên cứu của bền với axit. K.‐L. Goh và cộng sự ở Malaisia chỉ có 5,6% BN Liệu pháp ba thuốc dựa trên levofloxacin phàn nàn về tiêu chảy nhẹ trong quá trình điều được khuyến cáo là liệu pháp cứu vãn cho trị, 01 BN (0,7%) bị phát ban da đã giảm dần khi nhiễm H. pylori sau khi thất bại trong điều trị ngừng sử dụng thuốc(5). Kết quả của nghiên cứu đầu tay. Tuy nhiên, sự gia tăng khả năng kháng này cũng cho thấy tỷ lệ tác dụng phụ của liệu kháng sinh, bao gồm levofloxacin, có thể hạn chế pháp kép liều cao thấp hơn nhiều so với 4 thuốc khả năng áp dụng các liệu pháp này. Trong có bismuth và 3 thuốc có levofloxacin. Tác dụng những năm gần đây, liệu pháp kép liều cao đã phụ của liệu pháp này gồm tiêu chảy nhẹ, đau được sử dụng như liệu pháp thứ hai sau khi thất bụng và sôi bụng với tỷ lệ BN có tác dụng phụ là bại điều trị lần đầu với hiệu quả khá cao. 12,4%. Tuy nhiên các tác dụng phụ này đều nhẹ Trong nghiên cứu của chúng tôi, liệp pháp và tất cả BN đều dung nạp và tuân thủ điều trị. kép liều cao có tỷ lệ tiệt trừ H. pylori ở bệnh nhân 100% BN tuân thủ điều trị đối với liệu pháp thất bại phác đồ 3 thuốc chuẩn theo ITT và PP kép liều cao dù phải uống thuốc 4 lần/ ngày. 86,5% và 91,6% cao hơn đáng kể so với nghiên Dân số nghiên cứu là các bệnh nhân nhiễm cứu gộp gần đây trên 473 bệnh nhân bị nhiễm H. H.pylori đã thất bại điều trị trước đây và được tư pylori đã thất bại tiệt trừ lần đầu là 81,3%. Do sự vấn rất kỹ về liệu pháp kép liều cao để tránh thất không đồng nhất giữa các nghiên cứu này về bại tiệt trừ vi trùng lần 2 và hầu như không có loại PPI được sử dụng và liều của PPI, tác dụng phụ, vì thế tất cả BN đều tuân thủ điều amoxicillin nên hiệu quả tiệt trừ không cao. Tuy trị. Tương tự trong nghiên cứu của K.‐L. Goh và nhiên hiệu quả tiệt trừ H. pylori của liệu pháp cộng sự, tỷ lệ tuân thủ điều trị là 97,9%, chỉ có này trong nghiên cứu của chúng tôi khá tương 2,1% bệnh nhân đã bỏ lỡ một vài liều nhưng vẫn tự nghiên cứu của Yang và cộng sự ở Đài Loan uống trên > 90% số lượng thuốc(5). Rất ít tác là 89%(11). Nghiên cứu của Yang có khác biệt với dụng phụ và cách uống thuốc khá đơn giản dù nghiên cứu của chúng tôi về dân số nghiên cứu uống 4 lần/ngày nhưng chỉ có 2 loại thuốc và (bao gồm cả các bệnh nhân bị một hoặc nhiều thời điểm uống cùng lúc nên liệu pháp kép liều lần thất bại trước đó) và liều amoxicillin (750 mg cao được dung nạp tốt và sự tuân thủ điều trị rất x 4 lần/ngày). Chúng tôi sử dụng liều amoxicillin cao. Đây là đặc điểm nổi trội của liệu pháp này là 1000mg x 4 lần/ngày do viên amoxicillin hàm so với các liệu pháp cứu vãn khác như liệu pháp lượng 250mg không có sẵn. 4 thuốc có bismuth và 3 thuốc có levofloxacin. Tác dụng phụ và sự tuân thủ KẾT LUẬN Các liệu pháp cứu vãn thường bao gồm các Liệu pháp kép liều cao ở những bệnh nhân chế độ điều trị phức tạp với một số loại thuốc nhiễm H.pylori thất bại với phác đồ 3 thuốc không có sẵn hay không được sử dụng phổ biến chuẩn trước đó rất an toàn, dung nạp tốt và có trong thực hành lâm sàng như các hợp chất hiệu quả tiệt trừ vi khuẩn cao. bismuth và rifabutin. Tỷ lệ BN có tác dụng phụ TÀI LIỆU THAM KHẢO của các liệu pháp cứu vãn khá cao như phác đồ 4 1. Baldwin CM, Rabeprazole KS (2009). A review of its use in the Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 257
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 management of gastric acid‐related diseases in adult. Drug; background of clarithromycin‐and metronidazole‐resistant 69:1373‐401. Helicobacter pylori in Vietnam. International journal of 2. Đặng Ngọc Quý Huệ, Trần Văn Huy, Nguyễn Thanh Hải antimicrobial agents.;45(3):244‐8. (2017). Viêm dạ dày mạn do Helicobacter pylori: hiệu quả tiệt 8. Trần Thị Khánh Tường (2017). Hiệu quả điều trị của phác đồ 4 trừ của phác đồ bốn thuốc có bismuth (EBMT). Tạp chí Y Dược thuốc có Bismuth trong điều trị nhiễm Helicobacter Pylori, Tạp học.32:149‐59. chí khoa học Tiêu hoá Việt Nam. IX‐2017;49:3067‐73. 3. Gao CP ZZ, Wang JZ, et al (2016). Efficacy and safety of high‐ 9. Vakil N VD (2013). Treatment for H. pylori infection: New dose dual therapy for Helicobacter pylori rescue therapy: A challenges with antimicrobial resistance. J Clin systematic review and meta‐analysis. J Dig Dis. 17(2):811‐9. Gastroenterol;47:383‐8. 4. Graham DY FL (2010). Helicobacter pylori treatment in the era 10. William D, Chey GIL, Colin W. Howden (2017). ACG Clinical of increasing antibiotic resistance. Gut;.59:1143‐53. Guideline: Treatment of Helicobacter pylori Infection. Am J 5. K.‐L, Goh JM, Qua CS (2012). High‐dose rabeprazole– Gastroenterol;112:212‐38. amoxicillin dual therapy andrabeprazole triple therapy with 11. Yang JC LC, Wang HL, et al (2015). High‐dose dual therapy is amoxicillin and levofloxacinfor 2 weeks asfirst and second line superior to standard fi rst‐line or rescue therapy for rescue therapies forHelicobacter pyloritreatment failures. Helicobacter pylori infection. Clin Gastroenterol Hepatol;13:895‐ Aliment Pharmacol Ther; 35:1097‐102. 905.e5. 6. Nguyễn Thị Thảo (2017). Hiệu quả phác đồ LAL trong điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm, loét dạ dày – tá Ngày nhận bài báo: 08/11/2018 tràng. Luận văn chuyên khoa II, Đại học Y Phạm Ngọc Thạch, tr.51‐53. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 7. Phan TN, Santona A, Tran VH, Tran TNH, Cappuccinelli P, Ngày bài báo được đăng: 20/03/2019 Rubino S, et al (2015). High rate of levofloxacin resistance in a 258 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản