Kế hoạch marketing công ty Honda cho sản phẩm xe AirBlade

Chia sẻ: Nguyen Lan | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:18

0
237
lượt xem
65
download

Kế hoạch marketing công ty Honda cho sản phẩm xe AirBlade

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty Honda Việt Nam (HVN) ( thành lập năm 1998) trụ sở tại Phúc Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc là công ty liên doanh gồm 03 đối tác gồm: Công ty Honda Motor (Nhật Bản – 42%) , Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan 28%) Mục tiêu: Trở thành một công ty được xã hội mong muốn tồn tại bằng việc mang đến cho khách hang những sản phẩm xe máy với chất lượng hàng đầu, an toàn, thời trang với giá cả hợp lý vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng, đồng thời, thỏa mãn tốt...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế hoạch marketing công ty Honda cho sản phẩm xe AirBlade

  1. Kế hoạch marketing công ty Honda  cho sản phẩm xe AirBlade LOGO
  2. Nội dung trình bày 1 Giới thiệu công ty Honda Việt nam 2 Mục tiêu và các vấn đề hiện tại 3 Phân tích SWOT 4 Chiến lược Marketing 5 Các chương trình hành động 6 Ngân sách 7 Kiếm soát 8 Kiếm soát Nhóm 8 – Marketing
  3. I. Giới thiệu Honda Vietnam  Công ty Honda Việt Nam (HVN) ( thành lập năm 1998) trụ s ở t ại Phúc Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc là công ty liên doanh g ồm 03 đ ối tác g ồm: Công ty Honda Motor (Nhật Bản – 42%) , Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan  Nguyên tắc hoạt động: Sự phát triển của công ty luôn gắn liền với việc 28%) đóng góp xây dựng cộng đồng  Mục tiêu: Trở thành một công ty được xã hội mong muốn tồn tại bằng việc mang đến cho khách hang những sản phẩm xe máy với chất lượng hàng đ ầu, an toàn, thời trang với giá cả hợp lý vượt trên cả sự mong đ ợi c ủa khách hàng, đồng thời, thỏa mãn tốt nhất khách hàng bằng các hệ th ống dịch v ụ sau bán hàng Nhóm 8 – Marketing
  4. I. Giới thiệu Honda Vietnam Các thành tựu đạt được  Dẫn đầu ngành công nghiệp xe máy Việt Nam với tổng vốn đầu tư lên hơn 400 triệu USD, sản lượng lên 1,5 triệu xe/ năm . Số lượng HEAD: 456 HEAD (đến thời điểm tháng 5 năm 2010)  Sản phẩm xe máy được khách hàng yêu mến nhất với giải thưởng “Tin và Dùng” do độc giả của Thời báo Kinh tế Việt Nam(2006), Hàng Việt Nam chất lượng cao trong 9 năm(1997-2006), giải thưởng Rồng Vàng trong 6 năm liên tiếp (2001-2007)  Dẫn đầu xuất khẩu 2002-2007, vinh dự trở thành nhà sản xuất xe máy duy nhất đạt danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu xuất sắc 2006”và đón nhận danh hiệu doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 2007 do Bộ Công Thương trao tặng  Đi đầu trong các hoạt động An toàn giao thông và đóng góp xã hội: HVN đã 2 lần vinh dự được UBATGT quốc gia trao tặng bằng khen vì đã cóthành tích to lớn trong công tác ATGT (2004 – 2005) Nhóm 8 – Marketing
  5. II. Mục tiêu và vấn đề hiện tại Chiếm giữ thị trường  Thị trường xe máy có tham gia của nhiều công ty trong nước như Yamaha, Suzuki, SYM,…và các công ty nhập nhẩu với các dòng xe LX, vespa, Honda Thái Lan.  Nhu cầu xe tay ga tăng cao do đời sống kinh tế đất nước phát triển, ô tô đang chịu chính sách thuế cao từ nhà nước lên chậm phát triển.  Phân khúc thị trường cho nam giới chỉ có Yamaha là tham gia chủ yếu với dòng xe Nouvo, tỉ lệ hãng khác không đáng kể => cơ hội cho dòng xe AirBlade với định hướng phân khúc dành cho nam giới. Tăng doanh thu dựa trên phát triển và phân phối sản phẩm chiến l ược  Phát triển dòng sản phẩm AirBlade định hướng sản phẩm chiến lược, thu hút được sự quan tâm từ khách hàng.  Chiến lược giá và phân phối hợp lý nhằm tăng doanh số bán sản phẩm cùng với sản phẩm chiến lược như chiến lược bán theo đơn hàng nhóm sản phẩm, chiến lược phân phối cầm chừng, tạo sự khan hiếm tạm thời,… Nhóm 8 – Marketing
  6. III. Phân tích SWOT 1. Điểm mạnh  Điểm mạnh của công ty thể hiện ngay trong nguyên tắc kinh doanh của công ty  Honda Việt Nam luôn là doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành công nghi ệp chế tạo xe máy  Được người tiêu dùng yêu mến và tin tưởng  Công ty đã thành công trong việc xây dựng một hình ảnh đẹp cho mình.  Công ty có một đội ngũ kĩ thuật viên có trình độ cao  Chiến lược định giá đúng đắn .  Hệ thống phân phối của Honda rộng khắp toàn quốc và luôn hướng đ ến bảo vệ môi trường Nhóm 8 – Marketing
  7. III. Phân tích SWOT 2. Điểm yếu  Honda Việt Nam đã không kiểm soát được giá sản phẩm, không lưu tâm đến thị hiếu khách hàng cũng như chưa quản lý được các Head do mình u ỷ nhiệm  Honda chưa kiểm soát được hết trong quá trình sản xu ất nên đã có tình trạng s ản phẩm khi đã tung ra thị trường còn bị lỗi và phải thu hồi lại, gây ra sự hoang mang cho người tiêu dùng 3. Cơ hội  Thị trường rộng lớn và có nhiều phân khúc thị trường tiềm năng  Nhu cầu sử dụng xe máy tăng cao  Kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng  Lạm phát đang có xu hướng giảm  Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế Nhóm 8 – Marketing
  8. III. Phân tích SWOT 4. Thách thức  Thách thức của công ty trước hết đến từ đối thủ cạnh tranh của công ty  Người tiêu dùng ngày càng có nhiều xu hướng lựa chọn sản phẩm  Hội nhập kinh tế quốc tế Nhóm 8 – Marketing
  9. III. Phân tích SWOT O T 1.Thị trường rộng lớn và có nhiều khúc thị 1.Sự cạnh tranh trên thị trường mạnh trường tiềm năng 2.Người tiêu dùng có nhiều xu hướng lựa chọn sản 2.Nhu cầu xe máy tăng cao phẩm 3.Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao 3.Hội nhập kinh tế quốc tế 4.Thu nhập bình quân của người dân ở mức độ tương đối 5.Lạm phát có xu hướng giảm 6.Việt đẩy mạnh hợp tác quốc tế S 1. Nghiên cứu cụ thể thị trường nhằm thoả 1. Củng cố thương hiệu và niềm tin của khách hàng 1.Chiếm vị trí dẫn đầu về ngành sản mãn tối đa các phân khúc có thể (S1, S2, S3/ T1, T2) xuất và cung ứng xe máy (S4, S9/ O1) 1. Cải tiến và bổ sung thêm nhiều đặc tính cho sản 2.Được người tiêu dùng yêu mến 1. Mở rộng thị phần phẩm 3.Thương hiệu mạnh và hình ảnh của (S2, S3, S5, S7, S8/ O2) (S4, S5/ T2) công ty 1. Phát huy điểm mạnh về giá để thu hút 1. Giữ vững thị trường, đảm bảo sự tiện lợi nhất 4.Đội ngũ kĩ thuật viên có trình độ thêm khách hàng cho khách hàng khi lựa chọn sản phẩm cao (S6/ O1, O2, O4) (S3, S5, S7, S8/ T1) 5.Sản phẩm có chất lượng tốt, bền, 1. Lợi dụng uy tín và thương hiệu để mở 1. Tăng thêm thị phần, xây dựng thương hiệu mạnh đa dạng các chủng loại rộng thị phần và sự trung thành, yêu mến của khách hàng trước 6.Chiến lược giá đúng đắn (S1, S2, S3/ O2, O4) thềm hội nhập 7.Hệ thống phân phối rộng khắp và 1. Mở rộng sản xuất để đảm bảo cung ứng (S2, S3, S5, S8/ T3) chuyên nghiệp được nhiều sản phẩm hơn 1. Tận dụng chiến lược giá đúng đắn để khẳng định 8.Chất lượng phục vụ tốt (S7, S9/ O2) vị trí của công ty trên thị trường 9.Hệ thống cơ sở vật chất hiện đại (S3, S6/T1) W 1. Tăng cường sự hợp tác với nước ngoài để 1. Tăng cường hơn sự kiểm soát hệ thống phân phối 1.Tư duy bán hàng và cách thức chăm học tập kinh nghiệm bán hàng và quản lý 2. Cải thiện dịch vụ sau bán, đảm bảo kiểm soát giá sóc khách hàng còn thấp sản phẩm, tránh sự bất mãn của khách hàng 2.Không lưu tâm đến tâm lý của khách hàng 3.Kiểm soát hệ thống phân phối của HVN còn kém. Nhóm 8 – Marketing
  10. IV. Chiến lược marketing 1. Chiến lược sản phẩm  Thực trạng kinh doanh: Honda đang nắm giữ thị phần và chiếm 50% thị phần ngành  Thực trạng sản xuất: 800.000 xe/năm 2007 => 1,5 triệu xe/năm 2010  Nâng cao tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm: 81%  Tiếp tục mở rộng nhà máy sản xuất nhằm tăng năng xuất sản xuất xe  Hợp tác với các đối tác nhằm nâng cao hiệu xu ất xe, tính chính xác trong khâu qu ản lý và sản xuất xe: như hợp tác với IBM cung cấp thiết bị RFID 2. Chiến lược giá  Xây dựng ưu thế giá: đối phó chiến lược giá từ đối thủ, chuy ển hướng quan tâm khách hàng tới dịch vụ,…  Khuyến mại, giảm giá bán  Tặng hàng hóa đi kèm như mũ bảo hiểm, áo mưa, phí trước bạ,…  Chiến lực giá cao: Sản phẩm chất lượng giá cao, giá cao phải có uy tín hàng hi ệu Nhóm 8 – Marketing
  11. IV. Chiến lược marketing 3. Chiến lược phân phối  Phân phối đặc quyền: Đây là phương thức phân phối sản phẩm mà trong đó các dòng sản phẩm cao cấp như xe máy SH thì được phân phối cho các cơ sở l ớn c ủa Honda quản lí thường thì là ở các thành phố lớn như thành phố Hà Nội và thành ph ố Hồ Chí Minh  Phân phối rộng rãi: Honda sẽ tìm nhiều địa điểm bán hàng tạo thuận lợi cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm do chính Honda sản xu ất nhưng khả năng ki ểm soát hệ thống bán hàng này chở lên khó khăn do ở xa đ ại lí chính. Đ ối v ới các đ ại lí kiểu như thế này Honda có nhưng rằng buộc và cam kết khi phân ph ối hàng cho các đại lí, để đảm bảo sản phẩm được bán đúng với giá do Honda quy định Nhóm 8 – Marketing
  12. IV. Chiến lược marketing 4. Chiến lược yểm trợ, đẩy mạnh, kích thích tiêu thụ  Tạo cơn sốt và biến thành làn sóng dư luận: sản phẩm được tung ra phải có sức mạnh nhất định trên thị trường dựa vào một thương hiệu vốn có  Hướng về khách hàng : Honda VN là một công ty hướng về khách hàng. Honda quan tâm đến xã hội VN trên các lĩnh vực như an toàn, chất l ượng,luôn chú tr ọng mang đến cho người dân những sản phẩm có chất lượng tốt nhất Nhóm 8 – Marketing
  13. V. Chương trình hành động  Triển khai chiến lực phân phối:  Xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối 1800 đại lý rộng khắp 63 tỉnh thành cả nước, đế từng huyện, phường,…  Nâng cấp hạ tầng head, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá các thành viên thu ộc kênh phân phối.  Triển khai chiến lực chiêu thị:  Xúc tiến quảng cáo sản phẩm: quảng cáo sản phẩm mới trên các kênh truy ền hình, báo chí, website,… gắn truyền thống người việt nam trong từng chương trình quảng cáo và tạo dựng hình ảnh công ty gắn với các hoạt động xã hội.  Triển khai các chương trình khuyến mại giảm giá sản phẩm như giảm giá nhân dịp nghỉ lễ, ngày quốc khánh, tặng quà đi kèm sản phẩm như mũ bảo hiểm, áo mưa, phí trước bạ. Nhóm 8 – Marketing
  14. V. Chương trình hành động  Triển khai chiến lực chiêu thị (tiếp)  Trưng bày sản phẩm mới AirBlade tại các head trong kênh phân phối.  Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng, kiến thức về sản phẩm AirBlade cho các nhân viên của đại lý, thái độ phục vụ tốt cùng việc giải thích rõ tính năng ưu việt sản phẩm nhằm quảng bá tới người tiêu dùng.  Tổ chức các chương trình chạy thử xe mới, thử nghiệm xe mới:  Tổ chức các chương trình khuyến khích các đại lý phân phối nh ư hình th ức bằng khen, quà tặng, ưu tiên đặt hàng,…  Quan hệ công chúng: tổ chức các chương trình “Tôi yêu Vi ệt nam”, “Con đường âm nhạc”,…  Thực hiện các hoạt động xã hội như đóng góp vào các qu ỹ phúc l ợi xã h ội, h ỗ trợ phát triển giáo dục, y tế, văn hóa – nghệ thuật, thể thao,… Nhóm 8 – Marketing
  15. V. Chương trình hành động  Triển khai chiến lực sản phẩm  Cải tiến sản phẩm: bổ sung tính năng phun xăng điện tử, cải ti ến mẫu mã ki ểu dáng, tăng hiệu năng sử dụng nhiên liệu,…  Cải tiến dịch vụ: nâng cao chất lượng phục vụ, dịch vụ bảo hành sản phẩm mới như AirBlade, nâng cao kiến thức nhân viên,…  Triển khai chiến lực giá  Cải tiến giảm thiểu chi phí, giữ giá sản phẩm nhằm hỗ trợ nhà nước trong hoạt động bình ổn giá, tạo tâm lý tin tưởng cho sản phẩm Honda. Nhóm 8 – Marketing
  16. VI. Ngân sách cho kế hoạch  Ngân sách dành cho kế hoạch marketing: 60 tỷ đồng  Phân bổ ngân sách  40% ngân sách marketing tập trung cho nhóm khách hàng hiện tại và quá khứ.  30% ngân sách marketing dành cho các khách hàng tiềm năng.  20% ngân sách marketing dành cho các chương trình qu ảng cáo, truy ền thông, PR…  10% ngân sách marketing dành cho hoạt động marketing chung: các ch ương trình xã hội, hỗ trợ giáo dịch, y tế, văn hóa nghệ thuật,… Nhóm 8 – Marketing
  17. VII. Kiểm soát  Xây dựng các mốc kiểm soát tiến độ và kết quả các chương trình hành động thông qua các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chương trình đã thực hi ện, đến kế hoạch phải thực hiện và sắp phải thực hiện.  Tiến hành thu thập khảo sát, lấy ý kiến từ khách hàng nhằm lấy được nh ưng ph ản ứng của khách hàng với sản phẩm AirBlade, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, chất lượng các đại lý, giá sản phẩm đến tay người tiêu dùng,… Nhóm 8 – Marketing
  18. LOGO Nhóm 8 – Marketing

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản