Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 4 - 2023
181
Tng Biên tp:
TS. Nguyễn Pơng Sinh
Ngày nhn bài:
24/4/2023
Ngày
chp
nhận đăng bài:
30/6/2023
Ngày xut bn:
31/12/2023
Bn quyn: @ 2023
Thuc Tp chí Khoa hc
và công ngh Y Dược
Xung đột quyn tác gi:
Tác gi tuyên b không có
bt k xung đột nào v
quyn tác gi
Địa ch liên h: S 284,
đưng Lương Ngc Quyến,
TP. Thái Nguyên,
tnh Thái Nguyên
Email:
tapchi@tnmc.edu.vn
KT QU PHC HI CHỨC NĂNG Ở
BNH NHÂN SAU PHU THUT
M M BNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
VẬN ĐỘNG SM TI BNH VIN
TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2022
Nguyn Th Thanh Thư1*, Nguyn Th Thu Hà2
1 Trường Đại hc Y-c, Đại hc Thái Nguyên
2 Bnh vin Trung ương Thái Nguyên
* Tác gi liên h: nguyenthanhthu244@gmail.com
TÓM TT
Đặt vấn đề: Phu thut bụng có liên quan đến vic kéo dài
thi gian nhp vin, gim mức độ hoạt động th cht. Vn
động sm, mt phn quan trng của chương trình chăm
sóc phc hi sm sau phu thut. Mc tiêu: Đánh giá kết
qu phc hi chức năng bnh nhân sau phu thut m
m bng bằng phương pháp vận động sm. Phương
pháp: Nghiên cu tiến cu, can thip nhóm chng. 60
bnh nhân sau phu thut m m bụng, trong đó 30 bệnh
nhân nhóm can thiệp được tiến hành vận động sm. Kết
qu: nhóm can thip so vi nhóm chng, thi gian nm
vin thấp hơn 3 ± 0,67 ngày, thi gian xut hin trung tin
sớm hơn 24,1 ± 7,9 giờ, thi gian thc hin test timed up
and go nhanh hơn 6,6 ± 0,5 giây; Chức năng sinh hoạt
hàng ngày theo Barthel cao hơn 25,5 ± 5,5 đim vi các
giá tr p< 0,05. Kết lun: Vận động sm sau phu thut
m m bng an toàn, kh thi hiu qu th
đẩy nhanh quá trình hi phc sau phu thut bnh nhân
m m bng.
T khóa: Vận động sm; Phu thut bng; Phc hi
chức năng
182
Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 4 - 2023
ASSESSMENT THE RESULTS OF EARLY
MOBILIZATION IN REHABILITATION FOR
PATIENTS AFTER ABDOMINAL OPEN
SURGERY IN THAI NGUYEN
NATIONAL HOSPITAL IN 2022
Nguyen Thi Thanh Thu1* , Nguyen Thi Thu Ha2
1 Thai Nguyen University Of Medicine And Pharmacy
2 Thai Nguyen General Hospital
* Author contact: nguyenthanhthu244@gmail.com
ABSTRACT
Background: Abdominal surgery is associated with
prolonged hospitalization and reduced physical activity
levels. Early mobilization is an important part of early post-
surgery care. Objectives: The results of rehabilitation in
patients undergoing open abdominal surgery by early
postoperative mobilization method. Methods: Prospective,
interventional study with a control group. 60 patients
undergoing open abdominal surgery, of which 30 patients in
the intervention group had early postoperative mobilization.
Results: In the intervention group compared with the control
group, Length of hospitalization was 3 ± 0.67 days lower,
the time of First flatus was 24.1 ± 7.9 hours earlier, and the
timed up and go test was 6.6 ± 0.5 seconds faster; Barthel
index higher than 25,5 ± 5,5 points with p< 0.05.
Conclusions: Early postoperative mobilization is safe,
feasible and efficient and accelerate postoperative
rehabilitation in patients undergoing abdominal surgery.
Key words: Early postoperative mobilization; Abdominal
surgery; Rehabilitaion.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phu thut bụng có liên quan đến vic kéo dài thi gian nhp
vin, gim mức độ hoạt động th cht. Thi gian bất động
Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 4 - 2023
183
lâu hơn gây ra các biến chng, bao gm kháng insulin, yếu
cơ, thuyên tc huyết khi ri lon chức ng hp1.
Vận động sm, mt phn quan trng của chương trình
chăm sóc phục hi sm sau phu thut. Vận động sớm đã
nhận được khuyến ngh t Hip hi Enhanced Recovery
After Surgery2. Ti Bnh vin Trung ương Thái Nguyên, t
tháng 01/2022 Khoa Phc hi chức năng kết hp vi Khoa
Ngoi tiêu hóa gan mt tiến hành vận động sm cho bnh
nhân sau phu thut bng tại giường. Để ghi nhn các kết
qu của chương trình trên chúng tôi thc hiện đề tài này vi
mc tiêu: Đánh giá kết qu phc hi chức năng ở bnh nhân
sau phu thut m m bng bằng phương pháp vận động
sm ti Bnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2022.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Gm 60 bnh nhân sau phu thut m m bng ngày th
nht ti Khoa Ngoi tiêu hóa - Gan mt t tháng 1/2021 đến
tháng 12/2021.
Tiêu chun la chn: Bnh nhân sau phu thut m m
bng ti Khoa Ngoi tiêu hóa Gan mt. Tui t 18. Đồng ý
tham gia vào nghiên cu.
Tiêu chun loi tr: Bnh nhân khuyết tt v vận động
trước phu thut. Nhng bnh nhân b t vong trong thi
gian nghiên cu b loi khi nhóm nghiên cu.
Địa điểm thi gian nghiên cu: Nghiên cứu đưc thc
hin ti Khoa Ngoi tiêu hóa Gan mt Bnh vin Trung
ương Thái Nguyên từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2022.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu can thip có nhóm chng.
C mu: Toàn b
184
Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 4 - 2023
Phương pháp chn mu: Chn mu ch đích toàn b
bnh nhân đủ tiêu chun vào nghiên cu.
Các bước tiến hành:
- Nhóm chng: Nhận các chăm sóc thường quy đối với chăm
sóc bnh nhân sau m theo quy định hin hành.
- Nhóm can thiệp: Ngoài các chăm sóc thường quy bnh
nhân nhận được can thip bng vận động sớm theo phác đồ
ca B Y tế Quyết định s 3109/QĐ-BYT ngày 19 tháng 08
năm 2014. Quá trình can thiệp: Bác s phc hi chức năng
người lượng giá, giám sát. Người trc tiếp thc hin k
thut vận động sm là k thut viên phc hi chức năng.
Các biến s, ch s ca nghiên cu:
- Thông tin chung ca đối tượng nghiên cu: Tui, gii, s
ng sonde dẫn lưu, chiều dài vết m.
- Đánh giá kết qu can thip: Thi gian xut hin trung tin,
thi gian nm viện, điểm đau VAS thời điểm ngày th 3 và
ngày th 7 sau can thiệp, điểm sinh hot hàng ngày
BARTHEL ngày th 7 sau can thip, thi gian thc hin test
timed up and go ngày th 7 sau can thip.
Phương tiện thu thp s liu và x lý s liu:
- Các thông tin s liu ca tng bnh nhân thu thp qua
vic trc tiếp khám, can thip, theo i đánh giá, được
ghi chép vào mu bnh án nghiên cu.
- S liu trong nghiên cứu này được nhp phân tích bng
phn mm SPSS 16. S dng so sánh các giá tr trung bình:
Kiểm định T-test , Mann whitney.
Đạo đức trong nghiên cu
Đề tài đã thông qua Hội đồng đạo đức Bnh vin Trung
ương Thái Nguyên. Công văn chấp thun s 361/HDDD-
BVTWTN.
Tp chí KHCN YD | Tp 2, s 4 - 2023
185
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cu (n=60)
Nhóm can
thip
(n = 30)
Nhóm chng
(n = 30)
p
n
%
n
%
n
%
Tui trung bình
56,2
56,5
0,823
Gii
Nam
31
51,6
15
50
16
53,3
0,796
N
29
48,4
15
50
14
46,7
Kết qu Bng 1 cho thy: Không s khác bit gia tui
trung bình, gii ca nhóm can thip nhóm chng vi các
giá tr p>0,05.
Bng 2. Đặc điểm lâm sàng theo nhóm (n=60)
Nhóm can thip
(n = 30)
Nhóm chng
(n = 30)
Mc
chênh lch
p
S ng sonde dẫn lưu
1,5
1,5
0
1,000
Chiu dài vết m (cm)
17,87
17,98
0,11
0,777
Thi gian xut hin
trung tin (gi)
58,5 ± 12,8
82,6 ± 20,7
24,1 ± 7,9
0,000
Thi gian nm vin
(ngày)
9,80 ± 1,38
12,8 ± 2,05
3 ± 0,67
0,000
Kết qu Bng 2 cho thy: S ng sonde dẫn lưu chiều
dài vết m nhóm can thip nhóm chng không s
khác bit vi các giá tr p>0,05.
Sau can thip vn động sm nhóm can thip thi gian
xut hin trung tin sớm hơn 24,1 ± 7,9 thời gian gian
nm vin ngắn hơn nhóm chứng3 ± 0,67 . S khác bit ý
nghĩa thống kê vi p <0,001.