intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Khảo sát các kiểu gien (genotype) của virus viêm gan c (hcv) tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
9
lượt xem
1
download

Khảo sát các kiểu gien (genotype) của virus viêm gan c (hcv) tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tình hình nghiên cứu và mục tiêu của đề tài trình bày về virus viêm gan C (Hepatitis C Virus - HCV) là một trong những nguyên nhân thường gặp gây viêm gan cấp, viêm gan mãn, xơ gan và ung thư gan. HCV có 6 kiểu gen (genotype) và trên 30 thứ type (subtype), trong đó genotype 1 khó đáp ứng với điều trị Interferon. Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định tỷ lệ genotype HCV trên những bệnh nhân viêm gan C và các yếu tố liên quan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát các kiểu gien (genotype) của virus viêm gan c (hcv) tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> KHẢO SÁT CÁC KIỂU GIEN (GENOTYPE) CỦA VIRUS VIÊM GAN C<br /> (HCV) TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH<br /> Cao Minh Nga*,** , Hoàng Ngọc Bảo Mi**, Lục T. Vân Bích***,<br /> Phạm T. Diễm Thảo ***, Phạm T. Ngọc Bích ***<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Virus viêm gan C (Hepatitis C Virus - HCV) là một trong những nguyên nhân thường gặp<br /> gây viêm gan cấp, viêm gan mãn, xơ gan và ung thư gan. HCV có 6 kiểu gen (genotype) và trên 30 thứ<br /> type (subtype), trong đó genotype 1 khó đáp ứng với điều trị Interferon. Nghiên cứu được tiến hành nhằm<br /> xác định tỷ lệ genotype HCV trên những bệnh nhân viêm gan C và các yếu tố liên quan.<br /> Phương pháp: Hồi cứu, mô tả cắt ngang. Thu thập dữ liệu về genotype HCV từ huyết thanh bệnh<br /> nhân viêm gan C và các yếu tố liên quan tại Khoa Xét nghiệm BV Đại học Y Dược TP. HCM từ<br /> 01/04/2010 đến 30/09/2010.<br /> Kết quả: Genotype 1: 65,6%, genotype 6: 17,8%, genotype 2: 15,8%, không định được genotype: 0,8%<br /> trong 360 trường hợp. Genotype 1 chiếm tỷ lệ cao trong các lớp tuổi và độ tuổi từ 33-62 tuổi có số người<br /> tập trung nhiều nhất. Sử dụng phép kiểm 2: có mối liên quan giữa giới tính với genotype HCV nhưng<br /> không có mối liên quan giữa tuổi và nồng độ virus với genotype HCV.<br /> Kết luận: Genotype 1 chiếm tỷ lệ cao nhất (65,6%). Bệnh nhân viêm gan C cần được xác định<br /> genotype HCV trước khi điều trị.<br /> Từ khóa: virus viêm gan C, kiểu gien, real-time RT-PCR.<br /> <br /> ABTRACT<br /> STUDY OF HEPATITIS C VIRUS (HCV) GENOTYPE AT THE UNIVERSITY MEDICAL CENTER<br /> IN HOCHIMINH CITY<br /> Cao Minh Nga, Hoang Ngoc Bao Mi, Luc T. Van Bich, Pham T. Diem Thao, Pham T. Ngoc Bich<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 1 - 2011: 198 - 202<br /> Backgrounds: Hepatitis C virus (HCV) is one of the common causes of acute hepatitis, chronic<br /> hepatitis, cirrhosis and liver cancer. HCV has 6 genotypes and 50 subtypes, among them, Genotype 1 is<br /> difficult to respond to Interferon treatment. Objective: Determine the ratio of HCV genotypes and some<br /> other factors in patients has hepatitis C.<br /> Method: Retrospective, descriptive and cross-sectional method. Data of HCV genotypes and of some<br /> other factors; collected at the University Medical Center HCMC from April 1st 2010 to September 30th<br /> 2010 were analysed.<br /> Results: Genotype 1: 65.6%, genotype 6: 17.8%, genotype 2: 15.8%, unidentified genotype: 0.8% in<br /> 360 cases. Genotype 1 has the high proportion of age classes and the ages from 33-62 years old have the<br /> most concentrated. Using 2 test: there is a link between gender and HCV genotype but no correlation<br /> between HCV genotype and age with viral load.<br /> *<br /> <br /> Bộ môn Vi sinh, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> ***<br /> Bộ môn Vi sinh, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch<br /> Địa chỉ liên hệ: PGS.TS Cao Minh Nga<br /> ĐT: 0908361512<br /> **<br /> <br /> 200<br /> <br /> Email: pgscaominhnga@yahoo.com<br /> <br /> Chuyên Đề Khoa học Cơ bản – Y tế Công cộng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Conclusion: Genotype 1 has the highest rates and the patients who has hepatitis C need to be<br /> determined HCV genotype before treatment.<br /> Key words: HCV, genotype, real-time RT-PCR.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Bệnh viêm gan siêu vi C là một vấn đề<br /> thời sự của y học Việt nam và thế giới do tỉ lệ<br /> nhiễm bệnh cao (2-9% dân số) và những hậu<br /> quả lâu dài, trầm trọng có thể xảy ra như xơ<br /> gan và ung thư gan. Bệnh do virus viêm gan<br /> C (HCV) thuộc họ Flaviviridae gây nên. HCV<br /> được phân thành 6 genotype (1 đến 6) với<br /> khoảng 30 subtype (a, b, c, …). Các genotype<br /> có trình tự nucleotide khác nhau khoảng 30%,<br /> các subtype khác biệt từ 20-25%. Việc xác định<br /> số lượng HCV (HCV-RNA) và genotype HCV<br /> khi bắt đầu điều trị bệnh viêm gan C rất quan<br /> trọng trong chỉ định và tiên lượng điều trị<br /> bệnh viêm gan C(1,2,6,7). Tại Việt nam, tỉ lệ<br /> người nhiễm HCV ở mức độ cao (4-9%) với<br /> các loại genotype HCV thường gặp là 1, 2 và<br /> 6(3,5,6,8). Nghiên cứu này nhằm mục đích:<br /> - Xác định tỉ lệ các genotype HCV trên<br /> những bệnh nhân viêm gan C tại bệnh viện<br /> Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.<br /> <br /> HCV bằng kỹ thuật Real-Time RT-PCR(3,4), có<br /> đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới tính của<br /> bệnh nhân.<br /> Ghi nhận số liệu vào “Bảng thu thập<br /> số liệu”<br /> Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 17.0 và<br /> vẽ biểu đồ bằng Excel 2007.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Chúng tôi thu thập được 360 trường hợp<br /> có kết quả định lượng HCV-RNA và định<br /> genotype HCV.<br /> <br /> Đặc tính của mẫu nghiên cứu<br /> Giới tính:<br /> 170 nam (47,2%) và 190 nữ (52,8%). Không<br /> có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giới<br /> nam và nữ (p 2.106<br /> copies/mL<br /> <br /> 202<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Về kết quả genotype HCV<br /> <br /> Khảo sát các mối liên quan:<br /> <br /> Nam<br /> Nữ<br /> <br /> Nhận xét: Genotype 1 chiếm đa số trong<br /> cả hai trường hợp nồng độ HCV-RNA ≤ 2.106<br /> copies/mL và > 2.106 copies/mL.<br /> <br /> Tỉ lệ % các loại genotype HCV<br /> Genotype 1 Genotype 2 Genotype 6<br /> 67,4<br /> <br /> 17,1<br /> <br /> 15,5<br /> <br /> 64,8<br /> <br /> 14,8<br /> <br /> 20,5<br /> <br /> Sử dụng kỹ thuật real-time RT-PCR(3,4) cho<br /> 360 mẫu huyết thanh để định lượng HCVRNA và định genotype với mồi và Taqman<br /> probe đặc hiệu 5-UTR cho kết quả: 357 trường<br /> hợp (99,17%) xác định được genotype, 3<br /> trường hợp không xác định được genotype<br /> chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ (0,83%). Như vậy,<br /> có thể có sự tồn tại của những genotype khác<br /> tại Việt Nam mà kỹ thuật real-time RT-PCR<br /> dùng primer và probe đặc hiệu cho genotype<br /> 1, 2 và 6 không phát hiện được. Để xác định<br /> các genotype này, có thể tiến hành kỹ thuật<br /> giải trình tự trên vùng 5’UTR hoặc vùng NS5B<br /> của bộ gen HCV. Tuy vậy, để ứng dụng kết<br /> quả cho điều trị bệnh nhân viêm gan C, việc<br /> phát hiện được genotype 1 là đóng vai trò<br /> quan trọng nhất.<br /> Ba loại genotype HCV xác định được (Biểu<br /> đồ 2) trong nghiên cứu này: genotype 1 chiếm<br /> tỷ lệ cao nhất (65,6% ), tiếp theo là genotype 6<br /> (17,8%), genotype 2 (15,8%). Tỷ lệ genotype 1<br /> của chúng tôi cao hơn và genotype 6 thấp hơn<br /> so với các kết quả nghiên cứu trước đây của<br /> Phạm Thị Thu Thủy(8) (58,4% và 23,9%), Hồ T.<br /> Thanh Thủy (3) (56% và 26%). Tuy nhiên, kết<br /> quả nghiên cứu của chúng tôi khá tương đồng<br /> với nghiên cứu của hai tác giả Nguyễn Thanh<br /> Bảo và Phạm Hùng Vân(5) định genotype HCV<br /> bằng kỹ thuật giải trình tự trên 2.000 mẫu<br /> (genotype 1 - 71%, genotype 6 - 18,6%).<br /> Kết quả của chúng tôi không có sự hiện<br /> diện của genotype 3 (là một trong bốn<br /> genotype thường gặp tại Đông Nam Á, nhưng<br /> ở Việt Nam lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với ba<br /> genotype còn lại)(3,5,6,7) do chúng tôi không<br /> dùng bộ kít phát hiện genotype 3. Tuy nhiên<br /> nếu genotype 3 nằm trong nhóm này thì tỷ lệ<br /> genotype 3 tương tự các nghiên cứu trước đó.<br /> <br /> Chuyên Đề Khoa học Cơ bản – Y tế Công cộng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Những người nhiễm HCV genotype 3 thường<br /> liên quan đến việc tiêm chích ma túy(1,2,9).<br /> <br /> Về mối liên quan giữa nồng độ virus và<br /> genotype HCV<br /> <br /> Genotype 1 chiếm tỷ lệ cao (65,6%), đây là<br /> điều đáng quan ngại vì genotype 1 thường ít<br /> đáp ứng với điều trị hơn so với các loại<br /> genotype khác, thời gian điều trị bằng<br /> Interferon và Ribavirin cũng kéo dài hơn (48<br /> tuần), liều lượng Ribavirin cao hơn (1.0001.200mg/ngày) so với các loại genotype khác<br /> (800mg/ngày). Sự tốn kém về chi phí điều trị,<br /> thời gian điều trị kéo dài hơn và nhiều tác<br /> dụng phụ khiến bệnh nhân dễ bỏ ngang việc<br /> điều trị. Đây chính là yếu tố góp phần tiên<br /> lượng xấu cho bệnh nhân HCV genotype 1<br /> trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.<br /> Do vậy, xét nghiệm xác định genotype HCV<br /> trước khi bắt đầu điều trị có vai trò rất quan<br /> trọng trong lâm sàng để quyết định phác đồ<br /> điều trị và tiên lượng khả năng đáp ứng điều<br /> trị của bệnh nhân.<br /> <br /> Kết quả nghiên cứu (Bảng 3) cho thấy, khi<br /> xét từng loại genotype HCV trên nhóm bệnh<br /> nhân có nồng độ virus > 2.106 copies/mL thì<br /> genotype 1 chiếm 64,8%, tương tự như kết quả<br /> nghiên cứu Phạm T. Thu Thủy (65,08%)(8).<br /> Vậy, bệnh nhân nhiễm HCV mạn Việt Nam có<br /> tiên lượng xấu hơn và thời gian điều trị kéo<br /> dài hơn.<br /> <br /> Về mối liên quan giữa giới tính và<br /> genotype HCV<br /> Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi<br /> (Bảng 1), genotype 1 và 6 ở nam chiếm tỷ lệ<br /> cao hơn nữ (70,1% và 19,2% so với 62,6% và<br /> 16,8%), genotype 2 ở nữ chiếm tỷ lệ cao hơn<br /> nam (20,5% so với 10,8%). Sử dụng phép kiểm<br /> 2 cho thấy có mối liên quan giữa giới tính và<br /> từng loại genotype HCV. Đây là điểm khác<br /> biệt của nghiên cứu này so với một số y văn<br /> trên thế giới - không có mối liên quan giữa<br /> giới tính và từng loại genotype HCV(1,2,9).<br /> <br /> Về mối liên quan giữa tuổi và genotype<br /> HCV<br /> Bảng 2 cho thấy, genotype 1 chiếm tỷ lệ<br /> cao nhất qua các lớp tuổi và lớp tuổi có tỷ lệ<br /> nhiễm HCV cao nhất là 53-62 tuổi (34,7%). Sau<br /> khi nhiễm HCV, cần một khoảng thời gian 1020 năm mới có biểu hiện lâm sàng khiến bệnh<br /> nhân phải đi khám bệnh, vì vậy các genotype<br /> HCV phát hiện được nhiều hơn ở nhóm tuổi<br /> 53-62.<br /> <br /> Chuyên Đề Y tế Công cộng<br /> <br /> Không có mối liên quan giữa nồng độ<br /> virus trong huyết thanh với từng loại<br /> genotype HCV khi dùng phép kiểm 2. Kết<br /> quả này phù hợp với nghiên cứu của Phạm T.<br /> Thu Thủy(8). Như vậy, số lượng virus không<br /> phụ thuộc vào loại genotype HCV và đây là<br /> hai yếu tố độc lập để tiên lượng khả năng đáp<br /> ứng với điều trị. Thực vậy nhóm bệnh nhân<br /> khi bắt đầu điều trị nếu số lượng siêu vi ≤<br /> 2.106 copies/ml sẽ cho đáp ứng lâu dài về siêu<br /> vi cao hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm<br /> bệnh nhân có số lượng siêu vi > 2.106<br /> copies/ml. Còn bệnh nhân nhiễm genotype 1<br /> có tiên lượng xấu hơn bệnh nhân nhiễm các<br /> genotye khác do khả năng kém đáp ứng với<br /> điều trị. Bên cạnh đó, định genotype còn giúp<br /> chúng ta quyết định thời gian điều trị đối với<br /> bệnh nhân, cụ thể là 48 tuần đối với bệnh<br /> nhân nhiễm genotype 1, và 24 tuần đối với<br /> bệnh nhân nhiễm các genotype khác(1,2,7).<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Khảo sát 360 bệnh nhân có HCV-RNA (+)<br /> được xác định genotype HCV bằng kỹ thuật<br /> Real-Time RT-PCR cho kết quả sau:<br /> 1. Genotype 1: 65,6%, genotype 2: 15,8%,<br /> genotype 6: 17,8%, không xác định được<br /> genotype chiếm tỉ lệ rất thấp - 0,8%.<br /> 2. Có mối liên quan giữa giới tính với từng<br /> loại genotype HCV.<br /> 3. Không có mối liên quan giữa tuổi hay<br /> nồng độ virus với từng loại genotype HCV.<br /> <br /> 203<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> 5.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> 2.<br /> <br /> 3.<br /> <br /> 4.<br /> <br /> 204<br /> <br /> Colin WS, Lyn F, Miriam JA (2005). Global epidemiology of<br /> hepatitis C virus infection, Lancet Infect Dis 2005; 5: 558-67.<br /> National Institutes of Health (2002). NIH Consensus and<br /> State-of-the-Science Statements: Management of Hepatitis<br /> C. Hepatology.<br /> Hồ T. Thanh Thủy, Nguyễn Bảo Toàn, Cao Minh Nga,<br /> Đặng Tất Thế, Vũ T. Tường Vân (2008). Xác định một số<br /> kiểu gen thường gặp của siêu vi viêm gan C bằng kỹ thuật<br /> Real-Time RT-PCR. Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ IV<br /> Hóa sinh và Sinh học phân tử phục vụ Nông, Sinh, Y học và<br /> Công nghiệp thực phẩm. NXB Khoa học và Kỹ thuật. Hà<br /> nội. Tr. 561.<br /> Nguyễn Hoàng Chương, Hồ T. Thanh Thủy, Cao Minh<br /> Nga, Phạm Hoàng Phiệt, Hồ Huỳnh Thùy Dương (2004).<br /> Xây dựng qui trình định lượng virus viêm gan C (HCV)<br /> bằng kỹ thuật real-time RT-PCR. Tạp chí “Y học thành phố<br /> Hồ Chí Minh”. Hội nghị KHKT lần thứ 21 Đại học Y Dược<br /> TP. HCM, 31/3/2004. Chuyên đề Y học Cơ sở. Tập 8 * Phụ<br /> bản Số 1. Tr.: 52 – 58<br /> <br /> 6.<br /> <br /> 7.<br /> <br /> 8.<br /> <br /> 9.<br /> <br /> Nguyễn Thanh Bảo, Phạm Hùng Vân (2009). Áp dụng kỹ<br /> thuật giải trình tự trực tiếp sản phẩm PCR thu nhận được từ<br /> thử nghiệm Real-Time RT-PCR vùng 5’NC để làm xét<br /> nghiệm định kiểu gen HCV. Hội nghị KHKT lần thứ 26 Đại<br /> học Y Dược TP. HCM. Chuyên đề Nội khoa. Tập 13 * Phụ<br /> bản Số 1. Tr.: 242-7.<br /> Nguyễn Thanh Hảo, Nguyễn Thu Vân, Hoàng Thủy<br /> Nguyên & Cs (2000). Genotyp virút viêm gan C ở Việt nam.<br /> Tạp chí thông tin Y Dược (ISSN0868-3891). Số đặc biệt<br /> chuyên đề bệnh gan mật. Hà nội, 2002, tr: 46-48.<br /> Pawlotski JM, Bouvier-Alias M, Hezode C, Darthuy F,<br /> Remire J, Dhumeax D (2000). Standardization of Hepatitis C<br /> Virus RNA Quantification. Hepatology. 32: 654-9.<br /> Phạm Thị Thu Thủy, Hồ Tấn Đạt, Nguyễn Thanh Tòng,<br /> Nguyễn Bảo Toàn, Phan Hữu Bội Hoàn, Nguyễn Bá Tòng<br /> (2005). Kiểu gen của viên gan siêu vi C ở Việt Nam.<br /> Thành<br /> phố<br /> Hồ<br /> Chí<br /> Minh.<br /> http://www.drthuthuy.com/reseach/VNGenotype.html<br /> Zhou YQ, Wang XH, Mao W, Fan J, Zhu F, Zhang XQ et al<br /> (2009). Changes in modes of hepatitis C infection acquisition<br /> and genotypes in southwest China. Journal of clinical<br /> viriology. 2009;46:230-33.<br /> <br /> Chuyên Đề Khoa học Cơ bản – Y tế Công cộng<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản