intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát nồng độ homocystein, hs-CRP huyết tương và mối liên quan với một số biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

38
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm khảo sát nồng độ homocystein (Hcy), hs-CRP (high sensivity C reactive protein) huyết tương và mối liên quan với một số biến chứng ở bệnh nhân (BN) tăng huyết áp (THA) nguyên phát. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát nồng độ homocystein, hs-CRP huyết tương và mối liên quan với một số biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát

t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEIN, hs-CRP HUYẾT TƯƠNG<br /> VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ BIẾN CHỨNG Ở BỆNH NHÂN<br /> TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT<br /> Bùi Văn Năm*; Võ Xuân Nội*; Lê Việt Thắng*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: khảo sát nồng độ homocystein (Hcy), hs-CRP (high sensivity C reactive protein)<br /> huyết tương và mối liên quan với một số biến chứng ở bệnh nhân (BN) tăng huyết áp (THA)<br /> nguyên phát. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu trên 92 BN THA nguyên phát, so sánh với<br /> 30 người khỏe mạnh thuộc nhóm chứng. BN được khảo sát một số biến chứng, định lượng<br /> nồng độ Hcy và hs-CRP huyết tương. Kết quả và kết luận: nồng độ Hcy và hs-CRP trung bình<br /> ở nhóm bệnh (17,74 ± 15,02 µmol/l; 2,45 ± 1,99 mg/l) cao hơn nhóm chứng (9,02 ± 2,91 µmol/l;<br /> 1,62 ± 0,44 mg/l) có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001). Có mối liên quan có ý nghĩa giữa nồng độ<br /> Hcy với biến chứng tim, mắt và tổn thương thận. Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan có ý<br /> nghĩa giữa nồng độ hs-CRP với biến chứng mắt, tim và tổn thương thận.<br /> * Từ khóa: Tăng huyết áp nguyên phát; Homocystein; hs-CRP; Biến chứng.<br /> <br /> Investigation of Plasma Homocysteine, hs-CRP Concentration and<br /> their Correlations with some Complications in Primary Hypertension<br /> Patients<br /> Summary<br /> Objectives: To investigate plasma homocysteine (Hcy), hs-CRP levels and their correlation<br /> with some complications in primary hypertesion patients. Subjects and method: The study has<br /> done on 92 patients with primary hypertension compared to 30 healthy people. All patients have<br /> investigated complications, and plasma Hcy, hs-CRP. Results: The average concentration of<br /> Hcy and hs-CRP in the study group were (17.74 ± 15.02 µmol/l; 2.45 ± 1.99 mg/l) higher than<br /> the control group (9.02 ± 2.91 µmol/l; 1.62 ± 0.44 mg/l), the difference was statistically<br /> significant (p < 0.0001). There was a positive correlation between plasma Hcy level with heart,<br /> eyes complications and kidney damage. The correlation between plasma hs-CRP and heart,<br /> eyes complication and kidney damage was not found.<br /> * Key words: Primary hypertension; Homocysteine; hs-CRP; Complication.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Tăng huyết áp và xơ vữa động mạch<br /> (XVĐM) có mối liên quan mật thiết với nhau.<br /> <br /> Bằng chứng thực nghiệm cho thấy XVĐM<br /> liên quan với tăng Hcy máu, do rối loạn chức<br /> năng nội mô và quá trình hoạt hoá tiểu cầu<br /> <br /> * Bệnh viện Quân y 103<br /> Người phản hồi (Corresponding): Bùi Văn Năm (doctornambv103@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 22/08/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 11/11/2016<br /> Ngày bài báo được đăng: 23/11/2016<br /> <br /> 96<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> hình thành huyết khối [7]. CRP đã được<br /> chứng minh là một yếu tố tiền viêm trong<br /> VXĐM, tăng đáng kể ở BN THA [5]. THA<br /> và XVĐM là một quá trình bệnh lý phức<br /> tạp, gây nhiều biến chứng tại cơ quan<br /> đích. Tăng Hcy và hs-CRP là một trong<br /> những tác nhân đầu tiên làm tổn thương<br /> nội mạc động mạch, gây ra quá trình<br /> XVĐM trong THA và liên quan với các<br /> biến chứng của THA. Xuất phát từ thực tế<br /> trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề<br /> tài này nhằm:<br /> <br /> + BN xơ gan mất bù, suy thận mạn giai<br /> đoạn cuối, bệnh ác tính.<br /> <br /> - Đánh giá nồng độ Hcy và hs-CRP ở<br /> BN THA nguyên phát.<br /> <br /> - BN được hỏi và khám bệnh; đo chiều<br /> cao, cân nặng, tính chỉ số khối cơ thể (BMI).<br /> <br /> - Xác định mối tương quan giữa nồng<br /> độ Hcy và hs-CRP máu với một số biến<br /> chứng ở BN THA.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu.<br /> 122 người được chia thành 2 nhóm:<br /> * Nhóm bệnh: 92 BN THA nguyên phát,<br /> khám và điều trị tại Khoa Khám bệnh và<br /> Khoa Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103<br /> từ tháng 3 - 2015 đến 6 - 2016.<br /> - Tiêu chuẩn chọn BN:<br /> + BN được chẩn đoán THA theo tiêu<br /> chuẩn WHO.<br /> + BN THA nguyên phát.<br /> + Đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> - Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> + BN THA thứ phát.<br /> <br /> * Nhóm chứng: 30 người khoẻ mạnh<br /> chọn ngẫu nhiên, tương đồng tuổi và giới,<br /> được đo nồng độ Hcy và hs-CRP làm trị<br /> số tham chiếu.<br /> 2. Phương pháp và nội dung nghiên<br /> cứu.<br /> * Thiết kế nghiên cứu:<br /> Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang,<br /> so sánh bệnh chứng.<br /> * Nội dung nghiên cứu:<br /> <br /> - Đo huyết áp cánh tay.<br /> - Làm các xét nghiệm máu và nước<br /> tiểu.<br /> - Xác định các biến chứng do THA như:<br /> tim, thận, mắt.<br /> - Định lượng Hcy và hs-CRP huyết<br /> tương:<br /> + Định lượng Hcy huyết tương: lấy 3 ml<br /> máu chống đông bằng EDTA, lấy huyết<br /> tương làm xét nghiệm. Kỹ thuật xét nghiệm:<br /> miễn dịch huỳnh quang trên hệ thống máy<br /> AxSYM (Hãng Abbot) thực hiện tại Khoa<br /> Hoá sinh, Bệnh viện Quân y 103.<br /> + Định lượng hs-CRP: theo nguyên lý<br /> đo độ đục phản ứng miễn dịch kháng<br /> nguyên kháng thể tăng cường trên hạt<br /> Latex, thực hiện trên máy AU 640 (Hãng<br /> OLYMPUS), tại Khoa Hóa sinh, Bệnh viện<br /> Quân y 103.<br /> + Xác định tăng nồng độ Hcy và hsCRP theo nhóm chứng: những giá trị của<br /> <br /> + Có hội chứng nhiễm trùng cấp hoặc<br /> nghi ngờ bệnh lý ngoại khoa.<br /> <br /> BN > X ± SD nhóm chứng được xác<br /> định là tăng nồng độ.<br /> <br /> + Có bệnh mạn tính khác như viêm<br /> khớp dạng thấp, bệnh hệ thống.<br /> <br /> * Xử lý số liệu: theo thuật toán thống<br /> kê y sinh học.<br /> 97<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> Nhóm nghiên cứu gồm 92 BN THA nguyên phát, 45 nam (48,9%), 47 nữ (51,1%),<br /> tuổi trung bình 60,08 ± 13,66, BMI trung bình 23,24 ± 2,48. Tỷ lệ một số biến chứng:<br /> tim 40,2%, thận 30,4%, mắt 43,8%.<br /> 1. Nồng độ Hcy và hs-CRP ở BN THA nguyên phát.<br /> Bảng 1: So sánh giá trị trung bình nồng độ hs-CRP, Hcy giữa nhóm chứng và<br /> nhóm bệnh.<br /> Nhóm bệnh (n = 92)<br /> <br /> Nhóm chứng (n = 30)<br /> <br /> 2,45 ± 1,99<br /> <br /> 1,62 ± 0,44<br /> <br /> Min<br /> <br /> 0,2<br /> <br /> 0,2<br /> <br /> Max<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> Đặc điểm<br /> <br /> X<br /> hs-CRP (mg/l)<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> p<br /> 17,74 ± 15,02<br /> <br /> 9,02 ± 2.91<br /> <br /> Min<br /> <br /> 5,32<br /> <br /> 4,69<br /> <br /> Max<br /> <br /> 74,24<br /> <br /> 15,0<br /> <br /> X<br /> Hcy (µmol/l)<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> p<br /> <br /> Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy<br /> nồng độ Hcy trung bình của nhóm bệnh<br /> (17,74 ± 15,02 µmol/l) cao hơn có ý nghĩa<br /> so với nhóm chứng (9,02 ± 2,91 µmol/l) (p<br /> < 0,0001), tương tự với nghiên cứu của<br /> Mai Tiến Dũng (2015): nồng độ Hcy ở<br /> nhóm chứng trung bình 18,09 ± 17,43<br /> µmol/l, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm<br /> chứng (9,64 ± 3,26 µmol/l) (p < 0,01) [3].<br /> Prashanth Talikoti và CS (2014) cho kết<br /> quả Hcy ở nhóm bệnh là 20,69 ± 7,01<br /> µmol/l, cao hơn và có ý nghĩa hơn so với<br /> nhóm chứng (p < 0,05) [9]. Kết quả của<br /> Katarzyna Korzeniowska và CS (2015):<br /> nồng độ Hcy nhóm bệnh là 15,23 ± 6,41<br /> µmol/l, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm<br /> chứng (p < 0,001) [6]. Tăng Hcy do nhiều<br /> 98<br /> <br /> < 0,0001<br /> <br /> < 0,0001<br /> <br /> nguyên nhân như yếu tố di truyền, dinh<br /> dưỡng hoặc cả hai.<br /> Nghiên cứu cũng cho thấy nồng độ<br /> hs-CRP trung bình của nhóm bệnh (2,45<br /> ± 1,99 mg/l) cao hơn có ý nghĩa so với<br /> nhóm chứng (1,62 ± 0,44 mg/l) (p < 0,0001),<br /> tương tự với nghiên cứu của Mai Tiến<br /> Dũng (2015): nồng độ hs-CRP trung bình<br /> 22,29 ± 35,56 mg/l, cao hơn có ý nghĩa<br /> so với nhóm chứng (2,03 ± 1,02 mg/l)<br /> (p < 0,01) [3]. Nghiên cứu của Prashanth<br /> Talikoti và CS (2014): hs-CRP ở nhóm<br /> bệnh là 3,75 ± 1,75 mg/l, cao hơn và có ý<br /> nghĩa so với nhóm chứng (p < 0,01) [9].<br /> THA liên quan với quá trình XVĐM, tăng<br /> yếu tố chỉ điểm viêm cytokine, hs-CRP do<br /> tổn thương nội mạc động mạch.<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> Bảng 2: Biến đổi tỷ lệ của nồng độ hs-CRP, Hcy của nhóm nghiên cứu (n = 92).<br /> <br /> hs-CRP<br /> <br /> Hcy<br /> <br /> Mức độ<br /> <br /> Số lượng (n)<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> 66<br /> <br /> 71,7<br /> <br /> Tăng<br /> <br /> 26<br /> <br /> 28,3<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> 63<br /> <br /> 68,5<br /> <br /> Tăng<br /> <br /> 29<br /> <br /> 31,5<br /> <br /> Ở nhóm nghiên cứu, tăng hs-CRP chiếm tỷ lệ 28,3%, 31,5% tăng Hcy.<br /> 2. Liên quan giữa nồng độ Hcy và hs-CRP với một số biến chứng THA.<br /> Trong nghiên cứu này, chúng tôi mới khảo sát một số biến chứng THA: tổn thương<br /> thận, biến chứng tim và biến chứng mắt.<br /> Bảng 3: Liên quan giữa nồng độ hs-CRP và Hcy huyết tương với tổn thương thận.<br /> Tổn thương<br /> thận<br /> <br /> Hcy (µmol/l)<br /> <br /> hs-CRP (mg/l)<br /> <br /> Tăng<br /> n (%)<br /> <br /> Bình thường<br /> n (%)<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> Tăng<br /> n (%)<br /> <br /> Bình thường<br /> n (%)<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> Có (n = 28)<br /> <br /> 16 (57,1)<br /> <br /> 12 (42,9)<br /> <br /> 27,45 ± 20,92<br /> <br /> 10 (35,7)<br /> <br /> 18 (64,3)<br /> <br /> 2,55 ± 1,65<br /> <br /> Không (n = 64)<br /> <br /> 13 (20,3)<br /> <br /> 51 (79,7)<br /> <br /> 13,49 ± 8,85<br /> <br /> 16 (25,0)<br /> <br /> 48 (75,0)<br /> <br /> 2,41 ± 2,13<br /> <br /> OR<br /> p<br /> <br /> 5,23<br /> < 0,05<br /> <br /> Ở nhóm bệnh có tổn thương thận,<br /> nồng độ và tỷ lệ tăng Hcy cao hơn có ý<br /> nghĩa so với nhóm không có tổn thương<br /> thận (p < 0,05), nhóm nghiên cứu có tổn<br /> thương thận có tỷ lệ và nồng độ hs-CRP<br /> cao hơn chưa có ý nghĩa so với nhóm<br /> không có tổn thương thận (p > 0,05). Kết<br /> quả này tương tự với nghiên cứu của Lê<br /> Quý Hùng (2015): không thấy mối tương<br /> quan giữa tăng nồng độ, tỷ lệ Hcy và hsCRP với biến chứng tổn thương thận [1].<br /> Theo Lê Thị Thu Trang (2012), nồng độ hsCRP ở nhóm có tổn thương thận cao hơn<br /> nhóm không có tổn thương thận (p =<br /> 0,0241) [2], có thể nghiên cứu của chúng<br /> <br /> 1,67<br /> < 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> tôi chưa đủ lớn để thấy mối tương quan<br /> này. THA là yếu tố nguy cơ của bệnh<br /> thận mạn. Viêm hệ thống và viêm động<br /> mạch có thể là yếu tố trung gian tích cực<br /> gây tổn thương thận ở người THA. Chắc<br /> chắn ở mức độ nào đó đạm niệu ở BN<br /> THA có liên quan đến tổn thương mạch<br /> máu do viêm, điều này giải thích cho mối<br /> liên quan giữa tăng nồng độ chất chỉ điểm<br /> viêm CRP và Hcy với xuất hiện đạm niệu.<br /> Vì vậy, có thể Hcy và hs-CRP có vai trò<br /> trong bệnh sinh bệnh thận THA. Kiểm<br /> soát mức Hcy và hs-CRP huyết tương<br /> hợp lý ở người THA có thể tạo điều kiện<br /> ngăn chặn suy giảm chức năng thận.<br /> 99<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> Bảng 4: Liên quan giữa nồng độ hs-CRP và Hcy huyết tương với biến chứng mắt.<br /> Hcy (µmol/l)<br /> Biến chứng<br /> mắt<br /> <br /> hs-CRP (mg/l)<br /> <br /> Tăng n<br /> (%)<br /> <br /> Bình thường<br /> n (%)<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> Tăng n<br /> (%)<br /> <br /> Bình thường<br /> n (%)<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> Có (n = 32)<br /> <br /> 23 (71,9)<br /> <br /> 9 (28,1)<br /> <br /> 30,40 ± 19,66<br /> <br /> 11 (34,4)<br /> <br /> 21 (65,6)<br /> <br /> 2,69 ± 2,30<br /> <br /> Không (n = 60)<br /> <br /> 6 (10,0)<br /> <br /> 54 (90,0)<br /> <br /> 10,99 ± 3,48<br /> <br /> 15 (25,0)<br /> <br /> 45 (75,0)<br /> <br /> 2,33 ± 1,82<br /> <br /> OR<br /> <br /> 23<br /> <br /> p<br /> <br /> 1,57<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Kết quả cũng chỉ ra nồng độ và tỷ lệ<br /> Hcy ở nhóm biến chứng võng mạc mắt<br /> cao hơn nhóm không có biến chứng võng<br /> mạc mắt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).<br /> Nghiên cứu của Lê Quý Hùng (2012)<br /> chưa thấy mối tương quan giữa Hcy với<br /> tổn thương mắt [1], có thể do tác giả<br /> nghiên cứu trên 37 BN ĐTĐ có THA nên<br /> chưa thấy được sự tương quan. Nồng độ<br /> và tỷ lệ tăng hs-CRP ở nhóm có biến<br /> chứng võng mạc mắt khác biệt không có<br /> ý nghĩa so với nhóm không có biến chứng<br /> võng mạc mắt (p > 0,05), tương tự với<br /> nghiên cứu của Lê Quý Hùng (2015):<br /> không thấy mối tương quan giữa tăng<br /> nồng độ, tỷ lệ và hs-CRP với biến chứng<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> tổn thương mắt [1]. Lê Thị Thu Trang<br /> (2012) không thấy sự tương quan giữa<br /> hs-CRP với tổn thương đáy mắt [2]. Nồng<br /> độ Hcy cao gây tổn thương mạch máu,<br /> làm rối loạn chức năng nội mạc, ảnh<br /> hưởng đến chức năng các cơ quan đích<br /> như võng mạc mắt. Vì vậy, việc phát hiện<br /> tăng nồng độ Hcy huyết tương ở BN THA<br /> là cần thiết, cần quan tâm xét nghiệm Hcy<br /> huyết tương trong theo dõi biến chứng<br /> mạch máu ở BN THA, bệnh thường được<br /> phát hiện muộn. Vấn đề này cũng có thể<br /> gợi ý những nghiên cứu tiếp theo để đánh<br /> giá vai trò của giảm nồng độ Hcy huyết<br /> tương trong điều trị THA, góp phần hạn<br /> chế các biến chứng mạch máu.<br /> <br /> Bảng 5: Liên quan giữa nồng độ hs-CRP và Hcy huyết tương với biến chứng tim.<br /> Biến chứng<br /> tim<br /> <br /> Hcy (µmol/l)<br /> Tăng<br /> n (%)<br /> <br /> Bình thường<br /> n (%)<br /> <br /> Có (n = 37)<br /> <br /> 16 (43,2)<br /> <br /> 21 (58,8)<br /> <br /> Không (n = 55)<br /> <br /> 13 (23,6)<br /> <br /> OR<br /> p<br /> <br /> 42 76,4)<br /> <br /> hs-CRP (mg/l)<br /> <br /> X<br /> <br /> Tăng<br /> n (%)<br /> <br /> Bình thường<br /> n (%)<br /> <br /> 24,08 ± 20,02<br /> <br /> 12 (32,4)<br /> <br /> 25 (67,6)<br /> <br /> 13,47 ± 8,20<br /> <br /> 14 (25,5)<br /> <br /> 41 (74,55)<br /> <br /> 2,46<br /> < 0,05<br /> <br /> Nồng độ và tỷ lệ Hcy tăng ở nhóm có<br /> biến chứng tim khác biệt có ý nghĩa so với<br /> nhóm không có biến chứng tim (p < 0,05),<br /> phù hợp với nghiên cứu của Phạm Đức<br /> Thời (2009): Hcy tăng ở nhóm có biến<br /> 100<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> X<br /> <br /> ± SD<br /> <br /> 2,48 ± 2,08<br /> 2,44 ± 1,95<br /> <br /> 1,40<br /> < 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> chứng động mạch vành và có ý nghĩa so<br /> với nhóm không có bệnh mạch vành<br /> (p < 0,001) [4]. Kết quả nghiên cứu cũng<br /> cho thấy nồng độ và tỷ lệ tăng hs-CRP ở<br /> nhóm có biến chứng tim khác biệt không có<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2