intTypePromotion=1

KĨ NĂNG SỮA CHỮA XE MÁY

Chia sẻ: NGUYEN VIET THANH | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

1
632
lượt xem
229
download

KĨ NĂNG SỮA CHỮA XE MÁY

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cách sửa xe máy khi bị sặc xăng Bugi thường nằm ở vị trí rất dễ tháo lắp. Nếu hỗn hợp xăng và khí đưa vào buồng đốt có tỷ lệ xăng quá cao thì sẽ không cháy được, mặc dù vẫn có tia lửa điện từ bugi. Hiện tượng này gọi là sặc xăng, nó làm cho buồng đốt và bugi bị ướt, máy không nổ được. Nguyên nhân Thông thường, các lỗi phát sinh từ bộ chế hòa khí. Chẳng hạn như mức xăng trong bình điều tiết quá cao, gic-lơ chính có cỡ lớn hơn tiêu chuẩn,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KĨ NĂNG SỮA CHỮA XE MÁY

  1. KĨ NĂNG SỮA CHỮA XE MÁY 1. Cách s ửa xe máy khi bị sặc xăng Bugi thường nằ m ở vị trí rất dễ tháo lắp. Nếu hỗn hợp xăng và khí đưa vào buồng đốt có tỷ lệ xăng quá cao thì s ẽ không cháy được, mặc dù vẫn có tia lử a điện từ bugi. Hiện tượ ng này gọi là s ặc xăng, nó làm cho buồng đốt và bugi b ị ướt, máy không nổ được. Nguyên nhân Thông thường, các lỗ i phát sinh từ bộ chế hòa khí. Chẳng hạn như mức xăng trong bình điều tiết quá cao, gic - lơ chính có c ỡ lớn hơn tiêu chuẩn, bướm gió b ị kẹt đóng, các vít chỉ nh tỷ lệ hỗn hợp đặt sai vị trí... Ngoài ra, còn có nguyên nhân xăng không b ắt cháy, tích tụ lại sau vài lần khở i động, bugi đánh lửa yếu hoặc bị ướt dầu, s ức nén c ủa piston yếu (séc -măng mòn ho ặc xu-páp b ị xì)... Trong các trường hợp trên, b ạn càng c ố khởi động xe, xăng càng xuống nhiều hơn và đ ộng cơ không thể nổ được. Khắc phụcKhi b ạn đã khở i động 5-6 lần không được, hãy ngừng ngay việc đó và thực hiện các bước sau: - Khóa xăng lại, vặn hết tay ga lên và tiếp tục bấm start thêm vài lần nữa, thường là máy nổ được ngay. Khi b ắt đầu nổ, tiếng máy s ẽ không đ ều trong kho ảng 5 đ ến 10 giây, sau đó mớ i ổn đ ịnh. Bây giờ, bạn đã có thể mở khoá xăng đ ể vận hành xe bình thường. Làm s ạch bugi b ằng xăng và bàn chải. - Nếu sau các bước trên, xe vẫn không nổ, bạn hãy tháo bugi ra, rửa s ạch bằng xăng và bàn chải, thổi cho khô. Tiếp theo, hãy tắt công tắc điện, bịt ngón tay vào lỗ lắp bugi rồi đạp c ần khởi động vài chục lần để xăng trong buồng đ ốt thoát b ớt ra ngoài. Cuố i cùng, lắp bugi vào và khở i động bình thường.
  2. Đây chỉ là giả i pháp tình thế để có thể đ i xe được ngay. Về lâu dài, b ạn nên điều chỉ nh lại các chế độ trên bộ chế hòa khí. Nếu c ần, hãy kiểm tra tổng thể, tìm ra nguyên nhân c ủa tình tr ạng s ặc xăng đ ể s ửa chữa một cách căn bản. 2 , Khắc Phục điể m yếu c ủa động cơ: Động cơ ở đây là chỉ phần Pit-tông, Xi Lanh, b ộ Đầu Bò, Bình Xăng Con, Bộ Phận Đánh Lửa. _ Bộ phận Pit-tông và xi lanh trên xe TQ có chất lượng th ấp hơn so với xe Honda nhưng v ẫn vận hành b ền bỉ trong thờ i gian dài, tuổ i thọ trung bình c ủa Pit tong và Xi lanh là 2 năm ho ặc lâu hơn. Khi pit tong, Bạc bị lỏng, xe s ẽ đốt cháy nhớt trong máy tạo ra khói có màu đen,máy xe yếu, nếu thường xuyên thăm nhớt thì s ẽ phát hiện lượng nhớt giả m đáng kể, vận hành lâu rất nguy hiểm. Để s ửa chữa, ta đi xoáy lại cho khít. Có thể Xoáy tối đa 4 lần nên gọi là c ốt 1, 2 ,3 và 4.Lần Xoáy đ ầu tiên kể từ khi mua xe mớ i có thể một năm, nhưng sau khi xoáy lên c ốt 1 thì lần xoáy tiếp theo s ẽ còn 8 tháng hay mau hơn. Mỗi lần xoáy pit tong là mỗ i lần phải thay Bạc. Phần mau s ảy ra hư hỏng trong c ụm Pit tong và xi lanh là Bộ Bạc( Bộ Gioăng), thông thường tuồ i thọ khoảng 6 tháng hay 12,000km. Nói Chung giá thành s ửa chữa c ụm Pit tông, Xi lanh, Bạc vào kho ảng 200 ngàn đ ồng, nhưng s ử dụng được thời gian dài nên phầ n này xe TQ và xe Honda không khác biệt. Trong khi s ửa chữa c ụm pit tong và Xi lanh, có thể yêu c ầu kĩ thuật viên s ử dụng phụ tùng c ủa Honda đ ể đảm bảo chất lượng và đ ộ bền. _ Bộ phận đầu bò gồm phần chủ yếu là Sên Cam, Con đội Xup pap và ha i xup-páp. Xúp -páp thật s ự là cái van đ ể đóng mở khi cho hổn hợp nhiên liệu vào và th ải khí qua ống Pô xe. Gốm có 2 loại là Xup páp hơi( đ ể hút hổn hợp nhiên liệu vào đ ộn cơ) và xúp páp lửa( để cho khí thải xả r a ngoài). Hai Xúp páp sau khi ho ạt động thờ i gian dài không còn khít nữ a nên gọi là hở Xúp-páp. Khi hở xúp páp, xe không thể vận hành được ở ga-ran-ti( ga nhỏ) khó khở i động. Khi xảy ra tình trạng trên phả i đi Xoáy Xup -páp lại cho khít.Chi phí kho ảng 30 ngàn Ngoài ra Sên Cam cũng là chi tiế t mau hư. Nó là s ợi dây sên truy ền động từ cốt cam máy tớ i c ốt độui Xúp-páp. Khi Sên Cam b ị giản, xe s ẽ kêu nhưng âm thanh lạ, rung nhiều hơn. Có thể thay thế bằng sên Cam TQ 30 ngàn hay c ủa Honda 187 ngàn. _ Bình xăng con(BXC) TQ là b ộ phận mà báo chí và các nhà Q uảng Cáo nói rằng t ệ nhất và hay tr ục trặc nhất là hoàn toàn sai lầm. Thường ngườ i ta nói BXC xe TQ hao xăng hơn c ủa Honda, điều này chỉ đúng một phần vì hao xăng là do rất nhiều nguyên nhân. BXC xe Trung Quốc hay c ủa Honda đ ều làm nhiệm vụ là tạo ra hổn hợp không khí và xăng cung c ấp cho động cơ. Cấu tạo BXC rất đơn giản. Lớp ngoài thường được làm b ằng
  3. Antimode, kim phung xăng b ằng Thao, Pittong gas, bong-tu làm b ằng nhự a. Do kim lo ại Antimode c ủa BXC Con TQ kém chất lượng hơn chính hãng Honda, Suzuki... nên nhanh mòn, tạo ra c ặn, làm xăng qua không đ ều gây xe chạy không êm, hao xăng. Do chất lượng kim lo ại c ủa kim phum xăng nên s au 6 tháng thì kim phun mòn, làm xăng qua nhiều gây hao xăng. Cách khắc phục là xúc, rửa s ạch bình xăng con thường xuyên, theo dỏi độ mòn c ủa pit tong ga mà thay thế kịp thờ i. giá phụ tùng BXC rất rẻ và dễ dàng thao tác. Chỉ với một cây chìa khóa 10, vít ba ke, vit d ẹp là có thể mở bình xăng con và vệ sinh. Nếu bạn muốn thay thế bằng BXC giá rẻ nhưng chất lượng đ ảm bảo thì BCX hiệu CENTA c ủa công ty Thành Đ ạt là lựa chọn tốt nhất. Giá BXC 50 phân khố i là 120 ngàn, 100 phân khối là 150 ngàn, 110 phân khối là 195 ngàn. BXC này r ất tốt, đã được bộ kiểm định chất lượng kiểm tra. Nếu đủ điều kiện có thể thay thế BXC Honda với giá r ất cao là 1 triệu đồng. Bộ phận đánh lửa trên xe gắn máy gồm : Bobin Lửa, IC(CDI), Bobin Cao Áp( Bobin sươn), Bugi. Hư hỏng xả y ra ở bộ phận đánh lửa chỉ có cách là thay mớ i. Khi thay mớ i tốt nhất là s ử dụng phụ tùng Honda đ ể đảm bảo độ bền vì hệ t hống đánh lửa rất dễ hư hỏng. Động cơ TQ có thể lắp phụ t ùng c ủa xe Honda Wave alpha r ất tốt. Giá IC wave alpha là 154 ngàn, Bobin Cao áp wave Alpha 60 ngàn, c ủa Dream 280 ngàn, Bugi có thể s ử dụng Denso hay NGK đ ều tốt, giá kho ảng 50 ngàn, Bobin lửa giá 110 ngàn. Nhưng khi s ử dụng phụ tùng TQ thì giá rẻ hơn rất nhiều: IC 30 ngàn, Bobin Cao Áp 35 ngàn, Bugi 20 ngàn, Bobin lửa 30 ngàn. Riêng về Bobin lửa do nằm trong vỏ độn cơ nên khi thay thế rất tốn kém do tiền công cao. Dù cho Bobin lửa c ủa Honda cũng r ất dễ hư hỏng do làm việc ở nhiệt độ cao và dây đ ồng nhỏ nên dễ cháy. Tốt nhất là thay thế bằng Bobin Lử a do thợ quấn chuyên nghiệp làm, vớ i giá 20 ngàn thấp hơn Bobin TQ mớ i và rẻ hơn rất nhiều c ủa Honda. Về chất lượng thì đ ảm bảo hơn c ủa Honda. Đây là một trong nh ững phụ tùng do thợ làm thủ công mà giá thành rất rẻ. 3 Khắc phục điểm yế u hệ thống truyề n động: _ Hệ thống truyền động là gồm bộ li hợp sơ c ấp( Bố Ba Càng), bộ li hợp thứ cấp( Bố Lá) và b ộ hộp s ố. Bộ hộp số của Honda hay TQ thì rất khó hỏng hóc, Chỉ có bộ Li hợp là hơn kém nhau chất lượng. Bộ phận quan trọng nhất c ủa động cơ là Bố LI Hợp, nó truyền độn từ động cơ đ ến hộp s ố và bánh xe. Do chất lượng c ủa Bộ Li Hợp TQ kém nên gây ra hao xăng, xe yếu trong khi máy nổ lớn. Quan trọng nhất là Bố Ba Càng( LI Hợp Sơ Cấp). Khắc phục khuyết điể m Bố Ba Càng(BBC) có nhiề u cách vớ i giá thành và chất lượng khác nhau. Có người thích chạy Bố Dán do các tiệm gia công vì giá thành rẻ và làm xe chạy nhanh, nhưng khue6t1 diểm lớ n nhất là khi xe chạy vài chục km thì múc đ ộ dẫn động s ẽ giảm, s ẽ chạy không đi, hao xăng,
  4. rung mạnh. Thay th ế bằng bố nồi TQ khác giá là 120 ngàn nhưng sau vài tháng thì xe lại như cũ. Khi đi kho ảng 20km trở lại thì b ố nồi TQ và Honda không có gì khác biệt, nhưng khi chạy hang trăm km thì xe Honda phát huy s ức mạnh. Thay thế tốt nhất trong trường hợp này là s ử dụng bố ba càng c ủa Honda giá 600 ngàn, khi đó xe chạy êm và mạnh mẽ không kém xe c ủa Honda hay Suzuki... Bộ Li hợp thứ c ấp( Bố Lá) thì ít quan trọng hơn ta có thể thay thế bằng bố lá TQ 60 ngàn hay b ố lá SYM gắn trên xe Angel là 75 ngàn, Wave alpha là 200 ngàn. Bố lá gồm bốn lá gép lạ i vớ i nhau, n ếu muốn xe bốc đầu thì người ta lắp 2 hay 3 lá, điều này chỉ làm xe b ốc đầu chứ không đi nhanh, thích hợp cho xe biểu diễn, xe đua. 4 Các bộ phận khác: _Xe TQ vận hành không êm ái một phần do động cơ, khung sườn, một phần còn do hệ thống giàm s ốc( phuộc nhúng trước và sau). Hai phuộc trước là quan trọng nhất. Hiệ n nay có rất nhiề u cơ s ở phục hồi phuộc nhưng hiệu quả thì khác nhau. Phuộc không nhúng, giảm s ốc là do khô nhớt, lò xo phuộc yếu. Khi phục hồ i, các cơ s ở thường thay phót, thay nhớt phuộc, thay ti, thay lò xo giảm s ốc. Quan trọng là lò xo giảm s ốc loại tốt s ẽ giúp vận hành êm ái. Co thể t hay lò xo Wave alpha giá 38 ngàn nhưng chất lượ ng tốt. Thay th ế lò xo thì không c ần mang ra tiệm. bạn có thể làm tạ i nhà chỉ với Vít lục giác 6 và 8, chìa khó đ ể mở bánh xe trước là có thể mở cặp phuộc rat hay lò xo, thay nhớt bôi trơn. Cặp phuộc sau thì ít quan trọng hơn nên cũng í t hư hỏng. _ Đèn ph axe là b ộ phận quan trọng giúp lái xe an toàn trong đêm. Đèn xe TQ thường không sang b ằng Xe Honda, Suzuki, nhất là không b ằng xe Tay Ga. Có thể khắc phục bằng cách quấn lạ i Bobin đèn nằm trong đ ộng cơ xe. Xe TQ đèn không sang là do điện yếu chứ không do bong đèn kém giá 24 ngàn. Thay thế bong đèn không hiệu quả bằng quấn lại Bobin đèn vì giá thành. Việc quấn lạ i Bobin đèn thì phải có thợ chuyên quấn mớ i làm được. Đây là cách tối ưu nhất vì khi đ ứt bong đèn, thay bong đèn mới thì giá rẻ hơn nhiề u so với bóng tốt mà độ sang không đ ổi. 5 Bảo dưỡng xe máy Trung Quốc Không có lo ại xe nào không hư nếu không được bảo dưỡng tốt. Do xe TQ có đ ộ bền phụ tùng không lâu nên việc bảo dưỡng càng quan trọng. Bảo dưỡng là công việc định kì, không đơn thu ần là rử a xe s ạch s ẽ, mà à vệ s inh các thành phần quan trọng như Bugi, Ac -qui và chu trình thay nhớt xe. 5.1 Bảo dưỡng và vệ sinh Bugi định kì: Sau khi vận hành 4000-5000 km c ần tháo Bugi làm s ạch và thử độ đánh lử a c ủa hệ thống điện. Điều này r ất c ần thiết vì đa số trục trặc do hệ thống điện gây ra. Ta xem đ ầu Bugi có nàu gì đ ể đánh giá tình tr ạng xe. Nếu đầu
  5. Bugi đen, có b ụi than nhiều là do điện không đ ủ mạnh hay do xăng quá nhiều nên nhiên liệu cháy không hết gây b ụi than. Thường gặp tình tr ạng này ở đa s ố xe TQ. Nếu Bugi có màu trắng thì xe thiế u xăng do bình xăng con b ị nghẹt, cần xút bình xăng ho ặc chỉ nh lại kim xăng. Nếu đầu bugi màu đỏ gạch là tốt nhất. trường hợp này rấ t ít gặp trên xe TQ 5.2. Bảo dưỡng Ac -qui( Bình Xe) Bình xe dung đ ể khởi động máy nên khi hết điện hoặc bình hư thì xe không đ ề được ho ặc đề khó chạy. Ac -qui có hai lo ạ i Khô và Ước( dung axit). Ac -qui khô thì không c ần bảo dưỡng nhưng khi hư thì không s ạc lại được, dung kho ảng 6 tháng là trục tr ặc. Ac -qui axit c ần bảo dưỡng thường xuyên mỗ i tháng b ằng cách châm them dung dich vào bình. Dung dich châm them là axit H2SO4 20%, giá 2 ngàn 150ml. Sau 6 tháng có thể súc bình và nạp điện lại, bình s ẽ vận hành như mớ i. 5.3. Chu trình thay nhớt xe: Theo khuyến cáo c ủa các hãng xe, đ ộng cơ c ần được thay nhớt sau 2000km vận hành. Nếu đi xe đường xa thường xuyên thì c ần phải thay nhớt nhiều hơn. Nếu chạy liên t ục 200 km một ngày thì c ần thay nhớt ngay. Vì khi đi đường xa, nhớt cháy nhanh và mau mật độ bôi trơn làm đ ộng cơ giảm công suất. Việc theo dõi lượng nhớt thường xuyên cũng cho biết tình tr ạng Bạc Pittong có mòn hkhông, nếu Bạc mòn thì xe rấ hao nhớt. 5.4. Kiểm Tra độ trùng c ủa dây sên tài: Dây sên cũng là phần quan trọng mà chúng ta thường không chú ý tớ i. Dây sên trùng nhiều khi vận hành s ẽ tạo ra tiếng động lạ, nguy hiể m nhất là tuộc dây sên giữa đường. Để đảm bảo an toàn, sau khi đi 1000km c ần kiểm tra độ giản c ủa sên và tra nhớt vào cho êm ái. Vệ sinh b ộ chế hoà khí Thao tác chỉ nh ốc gió Ngoài chuy ện bugi y ếu điện hoặc tắc xăng thì gió là yếu tố quan trọng để cho xe d ễ nổ máy và chạy êm, lượ ng gió c ần điều chỉ nh vừa đủ vào b ộ chế hoà khí, vì nó cũng là tác nhân làm cho xe máy dư hay thi ếu nhiên liệu. Điều gió vào trong máy Ở bình xăng con có hai ốc chỉ nh, một nằm ngay hướng dây ga, thường gọi là ốc gió, dùng chỉ nh ga lăng ti, t ức chỉ nh lượng gió vào trực tiếp vừa đủ cho xe nổ êm, nhẹ lúc không t ải, và một con ốc nữa nằm kề bên, gọ i là ốc xăng, nhưng thực chất nó cũng dùng đ ể chỉ nh gió. Muốn cho xăng xuống buồng đốt nhiều hay ít thì chỉ nh ốc này làm lượng gió vào nhiều s ẽ hút xăng xuống và ngược lại.
  6. Lượng xăng, gió căn chỉ nh không đúng s ẽ khó nổ. Hoặc nổ rồi, lên ga lại bị tắt máy hay xe chạy lề r ề, không ho ạt động như bình thườ ng. Gặp tình huống đó nhiều khi phải kéo le gió (air) phía trái c ủa tay lái. Hoặc cho xe nổ chừng 5-7 phút, nóng máy lên mớ i có thể chạy được. Đó là tình trạng thiếu xăng, chạy trong trườ ng hợp này đ ộng cơ rất nóng, các thiết b ị trong máy có độ giãn nở, tạo ma sát cao, làm giảm tuổi thọ của máy. Điều gió từ bên ngoài Bộ lọc gió cũng nằm trong h ệ t hống đưa gió vào máy. N ếu b ị bẩn, nhất là xe ho ạt động thường xuyên trong môi trườ ng bụi bặm, c ần phải vệ s inh định kỳ bộ lọc gió này. Thông thường từ 5 tháng đ ến 1 năm, c ần rửa miếng xốp lọc bụi trong hộp gió một lần. Nếu là lo ại bằng giấy, bẩn quá, phải thay mớ i. Không nên chải bụi rồi lấy kim châm thêm lỗ cho thông như nhiều nơi vẫn thường phục hồi. Vì b ụi bặm bị cuốn vào nhiều dễ gây hư pít tông, b ạc và làm hao xăng, xe chạy thường bị "hẫng". Để giữ cho bình lọc gió không b ẩn, ngườ i s ử dụng cũng c ần giữ cho xe s ạch. Ngoài ra, bùn đ ất bám nhiều ở các phiến t ản nhiệt s ẽ làm giảm khả năng giả i nhiệt cho máy khi vậ n hành. 6.Sự cố thường gặp khi khởi động xe máy Những tr ục trặc ở bộ đề thường xuyên x ảy ra, do vậy, xe máy thườ ng có thêm c ần khở i động để s ử dụng trong trường hợp này. Nế u phân tích chính xác hiện tượ ng thì việc s ửa chữa các hư hỏng c ủa hệ thống này s ẽ nhanh chóng và tiết kiệm. 6.1. Khi bấm nút start máy đề không quay Nguyên nhân c ủa pan này có thể do bình acquy hết điện, rơ le đ ề hỏng, nút start không tiếp xúc, đ ứt dây ho ặc tuột giắc c ắm trong h ệ thống điện. Một lý do quan trọng là chổi than b ị mòn, chiề u dài tiêu chuẩn c ủa chi tiết này là 12 mm, nếu chỉ còn dưới 4 mm là phải thay mớ i. 6.2. Đề yếu không kéo nổi vô-lăng Lỗi này do bình acquy quá yếu, đĩa tiếp điệ n trong rơ- le bị cháy rỗ, chổi than mòn ho ặc rô-to c ủa máy đ ề bị chập mạch. 6.3. Động cơ máy đề không chịu ng ừng khi đã buông nút start
  7. Nguyên nhân là rơ- le đề bị dính c ứng, không c ắt được điện. Phải tắt chìa khóa, tháo rời chi tiết để s ửa chữa hoặc thay mớ i. 6.4. Phần khởi động quay tốt nhưng vô -lăng không quay Hiện tượng này do khớp ly hợp một chiều bị trượt, có thể vì lõi ho ặc bi đề bị mòn, lò xo ống đẩy yếu không bung ra được. Phải vam vô- lăng ra khỏi trục khuỷu, tháo bộ ly hợp để xem xét s ửa chữa hoặc thay mới. 6.5. Khi bấm nút start có tiế ng va lớn trong máy đề Đây là trường hợp thường gặp ở xe Trung Quốc, do chất lượng kim lo ại làm lõi và bi đ ề kém, mòn không đ ều, nhiều sai s ố. Khắc phục bằng cách gia công lại các chi tiết bằng kim lo ại tốt, đúng kích thước. Theo nghiệ m c ủa thợ s ửa xe, khi nổ máy thử xe, c ần giữ tay ga ở nhiều tốc độ. Có thể nổ máy ở tốc độ c ầm chừng garanti và lên ga lớ n, sau đó đột ngột giảm ga. Nếu xe máy không ổn định, t iếng máy s ẽ không đ ều mà b ị nấc c ục và có thể bị t ắt máy. Chú ý các tiếng kêu xuất phát từ "đầu bò" tức vị trí c ủa c ốt cam và xú páp. Nên tr ả tớ i trả lui càng s ố khi nổ máy để kiểm tra độ ổn định khi có tải, đồng thời kiểm tra bộ ly hợp luôn. Chú ý gía chưa c ộng thuế Để thu hút khách hàng, các c ửa hàng thường niêm yết giá bán xe trước thuế để ngườ i mua cho rằng giá xe quá r ẻ. Nhưng thực ra, khi b ắt đầu thanh toán tiền, họ lại c ộng thuế gia tăng vào làm giá bán xe tăng lên. C ần phải hỏi thật kỹ về giá, liệu c ửa hàng đã tính luôn chi phí sang tên xe chưa, có tính thuế giá tr ị gia tăng không? Ngoài ra, phả i hỏi thêm, n ếu bảo sang tên, khách hàng s ẽ lấy bảng s ổ và giấy lưu hành xe tại c ửa hàng hay điểm đăng ký xe. Sửa chữa xe máy Trung Quốc (phần một) Điều chỉ nh bộ chế hoà khí. Cứ chạy một quãng, chiếc xe chết máy, nhưng nghỉ chừng 5 phút lại chạy được. Nguyên nhân hiện tượng khó hiểu này là nắp bình xăng không có lỗ thông hơi, đây là một lỗi thường gặp do chế tạo. Chỉ cần khoan lỗ thông hơi trên nắp bình xăng là ổn. Hư hỏng tạ i động cơ Tăng ga mà đ ộng cơ không bốc, phát ra tiếng nổ lép, nguyên nhân thường gặp là bugi b ị hỏng, c ần thay mớ i. Xe nhanh b ị nóng máy trên mức bình thường, máy nổ rung mạnh chỗ để chân. Đây là hiện tượng buồng đốt bị thu nhỏ, áp lực nén tăng cao. Phải xử
  8. lý bằng cách thay đ ệm quy lát mớ i dày hơn ho ặc tiện bớt một phầ n kim lo ại trên mặt đầu piston. Nổ máy sau 5 phút thì xu ất hiện tiế ng gõ lớn, liên tục từ động cơ. Lỗi này do thanh truy ền b ị cong, va chạm vớ i má trục khuỷu. Phải tháo rờ i động cơ, thay thanh truyền và ép biên lạ i. Xe chạy ổn định sau 5 phút thì b ắt đầu xả nhiều khói trắng xanh. Đây là hiện tượ ng dầu s ục vào buồng đốt từ những vết nứt hoặc lỗ mọt trên nắp quy lát. Phải tháo rời nắp này ra, quan sát thật chính xác điểm lỗ i để xử lý bằng keo chuyên d ụng hoặc thay mớ i. Hỏng tạ i hệ thống đánh lử a Xe đ ột ngột chết máy, không khở i động lại được. Nguyên nhân do hỏng c ục IC, phải thay mớ i bằng loại của Nhật. Xe đang chạy b ị chết máy, đ ể nguộ i khoảng 10 phút sau thì nổ lại được. Hư hỏng này phát sinh từ cuộn tín hiệu đánh lử a, còn gọi là c ục kích, phải thay mớ i. Động cơ không nổ, mặc dù máy đ ề quay mạnh, kiể m tra thấy mấ t lửa ở bugi. Như v ậy là cuộn lử a nguồn đã hỏng, c ần thay. Máy chạy ậ m ạch, khó nổ, hao xăng, kiể m tra thấy tia lửa bugi kém ho ặc không có. Phải kiể m tra cuộn sơ và thứ cấp trong b ộ điện, sau đ ến bôbin s ườn, hỏng phần nào thay phần đó. Sửa chữa xe máy Trung Quốc (phần 2) 1: càng giảm xóc. 2: may - ơ. 3: ống đệm. Tháo rời hai giảm xóc trước, kiểm tra thấ y nhún tốt, nhưng hễ lắp vào xe thì lạ i bị cứng ngắc, thật khó hiểu. Lỗi này do ống đệm nhỏ trên trục trước, nằm giữ a may-ơ và đầu giảm xóc, b ị dài ho ặc ngắn. Nó làm cho hai càng phuộc nhún không thẳ ng tâm và b ị kẹt, mài ống đệ m đi vài mm, hãy thêm long-đen vào là xong. Hỏng điện đèn, hệ thống khở i động Đèn trước không đ ủ sáng ho ặc dễ bị cháy bóng khi đi nhanh, mặc dù ắc quy tốt. Nguyên nhân do b ộ chỉ nh lưu không đúng quy cách, bên trong b ộ này có điện trở t iết chế dòng điện máy phát, vì tr ị s ố điện trở cao hay thấp quá làm cho đèn không đ ủ sáng ho ặc dễ cháy bóng. Nên thay mớ i bộ tiết lưu loại tốt, đúng công suất. Bình ắc quy tốt, nhưng ấ n nút khở i động lúc được lúc không. Đây là hiện tượng hỏng rơ le ho ặc các chổi than bên trong mô bin khở i động, các chi tiết này rẻ t iền dễ kiếm và thay th ế dễ dàng. Bấm nút start mà đ ề không quay, thử còi, đèn tốt. Như vậy là mô bin khở i động hỏng, các nam châm n ằm trong thân máy đ ề bị bong khỏ i vỏ.
  9. Tháo rời mô bin này ra kiểm tra, nế u bạc và thân rôto chưa b ị sát c ốt hư hỏng thì chỉ ép lại nam châm là được. Các trục trặc ở bộ ly hợpNhững vấn đề về ly hợp xe máy Một lúc nào đó, b ạn chợt nhận thấy chiếc xe máy c ủa mình "uống xăng" nhiều hơn bình thường, thậm chí mức tiêu hao tăng tớ i 30-40%. Đồng thời, khả năng tăng tốc giảm đi rõ rệt. Có thể còn do nhiều yếu tố khác, nhưng về cơ b ản, đó là d ấu hiệu cho thấy ly hợp đã b ị mòn. Ly hợp xe máy, cũng như ly hợp c ủa ôtô, được dùng đ ể cắt và truyền mô-men dẫn động đến hộp số một cách nhanh chóng, d ứt khoát. Yêu c ầu c ủa ly hợp là truyền hết mô-men động cơ mà không b ị trượt, tách, c ắt truyền lực một cách nhanh chóng, d ứt khoát đ ể giảm va đ ập c ủa bánh răng hộp s ố. Ly hợp c ủa xe máy đ ều là lo ạ i ly hợp ma sát với các đĩa ly hợp chủ động và bị động đều được ngâm trong d ầu. Đĩa chủ động là đĩa thép và đ ĩ a bị động nằm giữa 2 đĩa chủ động cũng là đĩa thép có dán các tấm vật liệu ma s át. Ở trên chỉ là những dấu hiệu mòn ly hợp mà b ạn có thể thấy một cách d ễ dàng nhất. Ngoài việc "uống" nhiều xăng hơn nhưng đ ộ bốc c ủa máy lại giảm, một chiếc xe vớ i bộ ly hợp bị mòn nhiều còn bộc lộ một s ố hiện tượng khác như tiế ng máy nổ to hơn, thậm chí kêu rít và xe b ị rung c ả khi chạy ở tốc độ thấp lẫn tốc độ cao. Trong trường hợp vậ n hành trên một chặng đường dài vớ i tốc độ cao, chân c ủa bạn thậm chí có thể bị tê vì giá để chân rung mạnh. Tay lái b ị r ung ít hơn nhưng cũng có thể làm tay bạn bị mỏ i, ảnh hưởng đ ến việc điều khiển xe. Có nhiề u nguyên nhân d ẫn đến việc ly hợp bị mòn. Nế u bạn là ngườ i s ử dụng xe đúng kỹ t huật và b ảo dưỡng thường xuyên thì ly hợp c ủa xe s ẽ có tuổi thọ rất lâu và đ ộ mòn phụ thuộc chủ yếu vào quãng đường chạy. Không í t xe chạy được 6-8 vạn km mà ly hợp vẫn còn tốt. Ngược lại, việc s ử dụng s ố không đúng kỹ thuật s ẽ làm giảm tuổi thọ của ly hợp rất nhanh, chẳng hạn như không về s ố trước khi tăng tốc. Đĩa b ị động còn có thể bị chai ho ặc cháy do người điều khiển xe hay "vê côn". Nguyên nhân khác d ẫn đến việc ly hợp b ị mòn là xe thường xuyên b ị tải nặng. Nếu xe quá tả i, một điều rõ ràng là không nh ững ly hợp bị mòn mà còn ảnh hưởng đến nhiều chi tiết khác c ủa xe (vành, săm lốp, nhông, xích, ...) và quang trọng hơn là tính mạng c ủa chủ xe. Khi xuất hiện những triệu chứng cho thấy ly hợp bị mòn, b ạn s ẽ c ảm thấy chiếc xe tỏ ra "mệt mỏi" và "khó tính". Nó không ch ịu tăng tốc khi b ạn tăng ga mà còn gào lên, t hậm chí nhiều lúc b ạn có c ảm giác như nó chẳng thèm chạy. Bộ phận chịu ảnh hưởng trực tiếp c ủa việc ly hợp mòn là đ ộng cơ. Ly hợp mòn s ẽ bị trượt và chà xát mạ nh khi v ận hành ở tốc độ thấp hoặc trong quá trình xe tăng tốc. Vì vậy, để đạt được tốc độ quay mong muốn, s ố
  10. vòng quay c ủa động cơ s ẽ phải tăng lên. Do phải làm việc vất vả hơn, c ộng với nhiệ t sinh ra do chà xát, động cơ s ẽ nóng hơn bình thường nên tuổ i thọ bị giảm đi. Khi các d ấu hiệu mòn ly hợp bộc lộ ở mức độ nặng, bạn chỉ còn một cách duy nhất là thay thế bộ ly hợp. Đó có thể là một khoản tiền không nhỏ nhưng bù lạ i, bạn và chiếc xe s ẽ được lợi rất nhiều. Chỉ riêng mức xăng tiêu hao tăng lên là đ ủ giúp b ạn nhận ra điều đó chứ chưa kể những tổn hại khác. Chiếc xe là vật thường xuyên gắn bó với bạn. Hãy tránh cho nó phải thường xuyên chở quá tải. Để bảo vệ ly hợp xe, chỉ c ần tăng giả m ga đều đặn khi điều khiển xe, kết hợp vớ i việc vào s ố nhịp nhàng, phù hợp với tốc độ. Thay lốp xe lo ại không săm Vành đúc lắp lốp không săm trên các xe đ ời mới Khi chọn lốp để thay th ế, c ần đọc ký hiệu c ủa loại tương thích được ghi trên vành xe, tránh lắp sai chỉ s ố. Không nên lắp loại lốp đặc biệt này vào vành thông thường, bánh xe s ẽ xuống hơi rất nhanh ho ặc văng ra khi xe chạy, gây nguy hiể m. Hầu hết các xe mô tô loại 500-700 cc và các xe gắn máy đời mớ i đều dùng lo ạ i lốp xe không chứa săm, lắp trên lo ạ i vành được thiết kế r iêng. Lo ại vành này ở trong được phủ thép nhưng phần bên ngoài b ằng hợp kim nhôm, rất dễ hư hỏng. Khi thay lốp xe, phải dùng d ụng c ụ bẩy một cách c ẩn thận, tránh đ ể mặt vành b ị cày xước hoặc biến dạng. Tốt nhất nên đ ặt một tấm đệm lót vào giữa dụng c ụ bẩy và vành. Hãng Honda có bán một loại đệm bảo vệ (ký hiệu No.7772-0020200), tiện dụng cho việc tháo lốp không săm. Thao tác tháo 1. Xả hết hơi trong bánh xe. 2. Ép hai mép lốp vào giữa tâm vành, bôi trơn chúng b ằng xà phòng. 3. Đặt tấm đệm (nếu có) và thanh b ẩy vào mép lốp gần vị t rí van, b ẩy cho một phần c ủa nó vượt ra khỏi vành. 4. Thêm một thanh bẩy thứ 2 vào c ạnh thanh thứ 1, để giữ mép ở ngoài không b ật trở lại vành. Tiếp tục thực hiện bước 3 xung quanh vành đ ể lấy trọn một vòng mép lốp ra. 5. Giữ bánh xe đ ứng thẳng, cài một thanh b ẩy vào giữa mép lốp còn lại với vành, cùng phía vớ i mép tự do. Thao tác như bước 3, tháo nốt phần còn lại. Thao tác lắp 1. Kiểm tra c ẩn thận tình trạng chiếc lốp s ắp được lắp, làm s ạch vành.
  11. 2. Nếu là lốp mới, trong lòng có gắn s ẵn những khối cao su cân b ằng động, không được c ắt bỏ. Điểm nhẹ nhất c ủa lốp được nhà s ản xuất đánh dấu bằng một ký hiệu màu ở gần mép, đ ặt nó ở gần lỗ chân van. 3. Bôi trơn hai mép lốp mới bằng xà phòng. 4. Đặt nửa bên dưới c ủa một mép lốp vào vành rồi ép nửa trên vào sau. Chỉ s ử dụng thanh b ẩy ở đoạn cuối cùng c ần nhiều lực mà thôi. 5. Với mép lốp còn lạ i, nhét phía đối diện vớ i van vào vành, b ẩy dần từng đo ạn ngắn dồn phần cuối tới chân van là vào hết trong vành. Xoay vài vòng kiểm tra dải tiếp xúc giữa lốp với vành. 6. Vừa bơm vừa xoay và động bánh xe xuống đất để các mép lốp tiếp xúc vớ i vành tốt hơn. Bơm hơi vào vớ i áp lực lớn hơn quy đ ịnh một chút đ ể mép lốp bị ép chặt với lòng vành, sau đó xả bớt cho tới mức quy đ ịnh. Lưu ý - Mỗi khi tháo rời lốp ra khỏi vành là phả i thay van hơi mớ i. - Nếu hơi b ị thoát ra trong khi bơm thì phải bôi keo vá lốp vào 2 mép, ép chặt chúng vào vành và bơm lại. Kiểm tra tụ điện và bugi Xe khó nổ có thể do bugi. Thông thường tụ đ iện hỏng là do b ị chạ m mát hoặc bị rò rỉ khiế n điện thứ c ấp bị mất hay chập chờn lúc mạnh lúc yếu, động cơ ho ạt động không ổn định. Bugi cũng rất quan trọng đối với hoạt động c ủa động cơ, c ần kiểm tra liên tục để đặt nó ở chế độ chuẩn. Để tháo tụ điện ra khỏ i mâm lử a, c ần nhả mố i dây hàn ở tụ điện, tháo vít bắt tụ ra khỏi mâm lửa. Kiểm tra tụ điện Kiểm tra bằng cách đ ấu một c ực đèn 110V vào c ực dương c ủa tụ và một c ực đèn vào c ực âm, đèn không sáng là được. Muốn biết khả năng tích điện c ủa tụ, thử chạm dây giữ a c ủa tụ vào vỏ của nó, nếu tia lửa mầu xanh phóng ra mạnh và giòn thì tụ còn tốt. Nếu tia lửa phóng ra yếu, chứng tỏ tụ b ị rò rỉ , phải thay mớ i. Thay tụ điệ n cần chú ý mấy yếu tố : Điện dung c ủa t ụ đ iện trong kho ảng 0,17 đến 0,25 MF (micrô fara), gắn tụ vào một nơi càng gầ n bộ vít lử a càng tốt, vỏ c ủa tụ điện phải tiếp mát thật tốt... Kiểm tra và chỉ nh s ửa bugi Bugi nh ận nguồn điện cao thế c ủa mô bin sườn và biến thành tia lửa điện, đốt cháy hỗn hợp khí trong xi lanh. Tuỳ t heo tr ị s ố nhiệt ngườ i ta chia bugi thành bugi nóng và nguộ i. Bugi nóng được dùng cho honda vận tốc thấp, ho ạt động trong môi trường nhiệt độ thấp. Bugi nguội dùng cho honda chạy tốc độ cao, nhiệt độ hoạt động cao.
  12. Cứ 4.000 km, chủ xe nên tháo bugi, kiể m tra và điều chỉ nh khe hở c ủa chấu. Trước khi tháo bugi ra khỏ i nắp quy lát, c ần thổi s ạch b ụi quanh chân bugi. Sau khi tháo, c ần ngâm đ ầu bugi trong xăng, sau đó dùng que gỗ cứng vót nhọn hoặc lõi dây phanh moi s ạch muội than trong nồi bugi, tiếp đó rửa s ạch bằng xăng. Phần bugi nằm trong máy có mầu trắng xoá là xe đã b ị thiếu xăng, mầu đen và ướt có nghĩa là thừ a xăng. Cả hai trường hợp đều phải chỉ nh lạ i chế hoà khí, chấu bugi đ ể xe "ăn" đ ủ xăng. Bugi đ ẹp (xe đ ủ xăng) có mầu gạch cua. Khe hở của chấu bugi kho ảng 0,6-0,7 mm là vừa. Nếu khe hở hẹp hơn quy đ ịnh, năng lượng tia lử a s ẽ kém. Ngược lại, nếu rộng hơn, tia lửa s ẽ cháy khó, bugi s ẽ mất lử a ở tốc độ thấp và chóng làm hỏng mô bin sườn. Cách phân biệt bu-gi thật - giả Các lo ại bu-gi "nhái" theo những thương hiệu nổ i tiếng như Denso, NGK, xuất hiện khá phổ biến tại Việt Nam và gây không ít phiề n toái cho khách hàng. Tuy nhiên, mỗ i s ản phẩm có đ ặc điểm riêng đ ể nhận dạng như bu-gi Denso có rãnh c ực mát hình chữ U trong khi bu- gi NGK có vòng lót rất chắc Hiện tại, th ị t rường thiết bị phụ t ùng cho c ả xe hơi và xe máy b ị làm giả với c ông nghệ khá tinh vi. Tháng 5, đ ội quản lý th ị trường s ố 4, huyện Long Thành, Đồng Nai đã phải tiến hành tiêu h ủy hơn 2.000 chiếc bu-gi giả nhãn hiệu c ủa NGK. Bên c ạnh đó, những thương hiệu nổi tiếng thế giớ i như Denso cũng b ị làm giả và nguồn hàng nhập chủ yếu từ Trung Quốc theo con đường tiểu ngạch. Trên thực tế, nếu không có những chi tiế t đặc trưng, ngườ i tiêu dùng rất khó nhận ra đâu là bu-gi thật, đâu là bu-gi giả. Trong khi đó, bu-gi giả có thể gây nên nhiều tác hại như xe khó khở i động, hoạt động không hiệu quả, tiêu hao nhiên liệu, xe không b ốc. Thậm chí, đ ầu bọp có thể bị mòn, th ủng nếu s ử dụng trong một thời gian dài. Đầu bu-gi Denso thật (trái) không bóng như bu-gi giả: Ảnh: Denso. Theo tài liệ u do nhà phân phối chính thức c ủa Denso tại Việt Nam, Xí nghiệp Vận tải và Du lịch JAC, thuộc công ty Cổ phần Ford Thăng Long, s ản phẩm bu-gi Denso có những đặt điểm bề ngoài rất dễ nhận biết: Đầu điện c ực (phần bằng s ắt nối vớ i đầu bọp) c ủa bu-gi giả sáng loáng chứ không xỉ n như c ủa Denso thật. Tiếp đến là phần s ứ cách điện, bu-gi Denso thật có 5 gân, in hình thương hiệu Denso và các ký hiệu s ản phẩm một cách đồng đều, rất khó c ạo, trong khi bu-gi giả có độ nghiêng không đ ều, nhòe mờ và dễ phai màu khi g ặp nước. Phần ren trên bu-gi giả có đỉ nh không được s ắc nét và ảnh hưở ng rất nhiều tớ i chất lượng cũng như ho ạt động c ủa động cơ. Các ký hiệu trên bu- gi Denso thật (trái) s ắc nét hơn bu-gi giả. Ảnh: Denso
  13. Một đặc điểm nữa trên bu-gi Denso là nhà s ản xuất này khoét một rãnh chữ U trên điện c ực mát đ ể tăng cường khả năng đánh lửa. Đây là công nghệ rất phức tạp nên gầ n như các s ản phẩm nhái không th ể bắt chước. Các lo ại bu-gi "nhái" theo Denso chỉ có rãnh hình chữ V chứ không có hình chữU. Đầu c ực mát có rãnh chữ U rất đặc trưng c ủa bu-gi Denso thật. Ảnh: Denso Những dấu hiệ n cấu tạo bên trong cũng cho biết nhiều thông tin về s ản phẩm. bu-gi Denso dùng lo ại s ứ cách điện chất lượng cao nên mịn và đồng nhất, trong khi đó bu-gi giả dùng lo ạ i s ứ chất lượng thấp nên thường có lỗ bọt khí. Bên c ạnh đó, phần điện c ực dương bu-gi Denso thật làm b ằng đồng, có khả năng thoát nhiệt tốt trong khi hàng nhái được làm b ằng s ắt nên tốc độ giải nhiệ t chậm, khi đ ập vỡ t hường có màu đen chứ không có màu đ ỏ như bu-gi chính hiệu. Một s ản phẩm khác có mặt trên th ị t rường Việt Nam khá lâu là bu-gi NGK. Những thông tin trợ giúp và c ảnh báo khách hàng v ề nạn bu-gi giả vẫn được NGK Spark Plug gử i tớ i khách hàng thường xuyên. Theo tài liệu chính thức, đặc điểm đầu tiên đ ể nhậ n ra bu- gi NGK thật là chữ " NGK" viết chính giữa thân s ứ trong khi các loại hàng nhái thường viết lệch lên phía trên với nét chữ không s ắc. Số lô hàng c ủa NGK được viết trên hình lục giác vớ i 4 chữ số, trong khi bu-gi giả là hình thang vuông. Dấu hiệu nhận biết bu-gi giả. Ảnh: NGK Đặc điểm nổi bật mà các thợ máy lâu năm dùng đ ể nhậ n biết bu-gi NGK và được nhà s ản xuất này khuy ến cáo là vòng lót (long-đờn theo tiếng Nam Bộ hay gioăng ở ngoài Bắc) trên s ản phẩm thật r ất chắc, dù s ử dụng một thời gian dài. Trong khi đó, ở bu-gi giả, chi tiết này chỉ cần dùng tay cũng có thể vặn ra d ễ dàng . Dấu hiệu bu-gi NGK giả: Ảnh: NGK Ngoài những d ấu hiệu trên, các nhà s ản xuất cũng khuyên ngườ i tiêu dùng nên b ảo dưỡng thường xuyên đ ể có thể phát hiệ n kịp thờ i bu-gi giả. Các s ản phẩm nhái thường có độ bền kém, có thời gian đánh lửa s ớm nên dễ bám muội cũng như mòn nhanh hơn s ản phẩm chính hãng. Khắc phục nhanh khi xe máy b ị s ặc xăng Bugi thường nằ m ở vị trí rất dễ tháo lắp. Nếu hỗn hợp xăng và khí đưa vào buồng đốt có tỷ lệ xăng quá cao thì s ẽ không cháy được, mặc dù vẫn có tia lử a điện từ bugi. Hiện tượ ng này gọi là s ặc xăng, nó làm cho buồng đốt và bugi b ị ướt, máy không nổ được. Nguyên nhân
  14. Thông thường, các lỗi phát sinh từ bộ chế hòa khí. Chẳng hạn như mức xăng trong bình điều tiết quá cao, gic - lơ chính có c ỡ lớn hơn tiê u chuẩn, bướm gió b ị kẹt đóng, các vít chỉ nh tỷ lệ hỗn hợp đặt sai vị trí... Ngoài ra, còn có nguyên nhân xăng không b ắt cháy, tích tụ lại sau vài lần khở i động, bugi đánh lửa yếu hoặc bị ướt dầu, s ức nén c ủa piston yếu (séc -măng mòn ho ặc xu-páp b ị xì)... Trong các trường hợp trên, b ạn càng cố khởi động xe, xăng càng xuống nhiều hơn và đ ộng cơ không thể nổ được. Khắc phục Khi b ạn đã khở i động 5-6 lần không được, hãy ngừng ngay việc đó và thực hiệ n các bước sau: - Khóa xăng lạ i, vặn hết tay ga lên và tiếp tục bấm start thêm vài lần nữa, thường là máy nổ được ngay. Khi b ắt đầu nổ, tiếng máy s ẽ không đ ều trong kho ảng 5 đ ến 10 giây, sau đó mớ i ổn đ ịnh. Bây giờ, bạn đã có thể mở khoá xăng đ ể vận hành xe bình thường. Làm s ạch bugi b ằng xăng và bàn chả i. - Nếu sau các bước trên, xe vẫn không nổ, bạn hãy tháo bugi ra, rửa s ạch bằng xăng và bàn chả i, thổi cho khô. Tiếp theo, hãy tắt công tắc điện, bịt ngón tay vào lỗ lắp bugi rồ i đạp c ần khở i động vài chục lần để xăng trong buồng đ ốt thoát b ớt ra ngoài. Cuố i cùng, lắp bugi vào và khở i động bình thường. Đây chỉ là giải pháp tình thế để có thể đi xe được ngay. Về lâu dài, b ạn nên điều chỉ nh lại các chế độ trên bộ chế hòa khí. Nếu c ần, hãy kiểm tra tổng thể, tìm ra nguyên nhân c ủa tình tr ạng s ặc xăng đ ể s ửa chữa một cách căn bản. Vệ sinh bộ chế hoà khí Thao tác chỉ nh ốc gió Ngoài chuyện bugi yếu điện hoặc tắc xăng thì gió là yếu tố quan trọng để cho xe d ễ nổ máy và chạy êm, lượ ng gió c ần điều chỉ nh vừa đủ vào b ộ chế hoà khí, vì nó cũng là tác nhân làm cho xe máy dư hay t hiếu nhiên liệu. Điều gió vào trong máy Ở bình xăng con có hai ốc chỉ nh, một nằm ngay hướng dây ga, thường gọi là ốc gió, dùng chỉ nh ga lăng ti, t ức chỉ nh lượng gió vào trực tiếp vừa đủ cho xe nổ êm, nhẹ lúc không t ải, và một con ốc nữa nằm kề bên, gọ i là ốc xăng, nhưng thực chất nó cũng dùng đ ể chỉ nh gió. Muốn cho xăng xuống buồng đốt nhiều hay ít thì chỉ nh ốc này làm lượng gió vào nhiều s ẽ hút xăng xuống và ngược lại. Lượng xăng, gió căn chỉ nh không đúng s ẽ khó nổ. Hoặc nổ rồi, lên ga lại bị tắt máy hay xe chạy lề rề, không ho ạt động như bình thường. Gặp tình huống đó nhiều khi phải kéo le gió (air) phía trái c ủa tay lái. Ho ặc cho xe nổ
  15. chừng 5-7 phút, nóng máy lên mớ i có thể chạy được. Đó là tình trạng thiếu xăng, chạy trong trườ ng hợp này đ ộng cơ rất nóng, các thiết b ị trong máy có độ giãn nở, tạo ma sát cao, làm giảm tuổi thọ của máy. Điều gió từ bên ngoài Bộ lọc gió cũng nằm trong hệ thống đưa gió vào máy. Nếu bị bẩn, nhất là xe ho ạt động thường xuyên trong môi trườ ng bụi bặm, c ần phải vệ s inh định kỳ bộ lọc gió này. Thông thường từ 5 tháng đ ến 1 năm, c ần rửa miếng xốp lọc bụi trong hộp gió một lần. Nếu là lo ại bằng giấy, bẩn quá, phải thay mớ i. Không nên chải bụi rồi lấy kim châm thêm lỗ cho thông như nhiều nơi vẫn thường phục hồi. Vì b ụi bặm bị cuốn vào nhiều dễ gây hư pít tông, b ạc và làm hao xăng, xe chạy thường bị "hẫng". Để giữ cho bình lọc gió không b ẩn, người s ử dụng cũng c ần giữ cho xe s ạch. Ngoài ra, bùn đ ất bám nhiều ở các phiến t ản nhiệt s ẽ làm giảm khả năng giả i nhiệt cho máy khi vậ n hành. Sửa chữa xi lanh và c ụm pít tông, xéc măng Nếu xe phải khở i động nhiều lần mớ i nổ,pô phả ra nhiều khói tr ắng xanh, là do lòng xi lanh có thể bị mòn khuyết ô van píttông b ị lỏng hoặc xướt (lúp pê). Để phục hồi, trước hết phải tháo dàn đ ầu quy lát, tháo con vít 10 c ủa bánh lòng xích cam ở hông xi lanh, tháo vít giữ xi lanh vào các te máy, kéo xi lanh ra, dùng giẻ s ạch b ịt lỗ các te tránh vật lạ rơi vào. Kiểm tra xi lanh(nòng) : Rửa s ạch, quan sát lòng xi lanh, nếu có vết xước dọc từ trên xuống hoặc nơi miệng và vùng điểm chết ở xi lanh có gờ, chứng tỏ nó đã b ị mòn, phải làm lại ngay. Làm lại xi lanh : Để có thể tiếp tục s ử dụng được xi lanh này, c ần mang đ ến c ửa hiệu xoáy nòng đ ể lên c ốt (code) vì đa s ố các tiệm s ửa xe đều không thể làm được mà phải đưa đ ến các tiệm chuyên nghiệp . Xoáy xi lanh lần 1 gọi là c ốt 1, đường kính s ẽ lớn thêm 0,25 ly. Lòng xi lanh xe Honda có thể xoáy được 4 lần, mỗi lần xoáy phải thay pít tông, xéc -măng mớ i. Trên đ ỉ nh pít-tông có ghi s ố 0,25 là c ốt 1, 0,50 là c ốt 2, 0,75 là c ốt 3 và 1,00 là c ốt 4. Khi đưa xi lanh đ ến c ửa hàng xoáy phải mang theo píttông mới hoặc mua luôn ở tiệm là nòng vì đa số các tiệm làm nòng hiện nay đ ều có bán s ẵn. Sau khi xoáy nòng xong, kiểm tra b ằng cách đưa lên ánh sáng quan sát, nòng phải bóng nhẵn, khít với píttông. Píttông phải được đẩy qua lòng xi lanh không quá nặng và cũng không quá nhẹ
  16. Kiểm tra píttông, b ạc Quanh đ ầu pít tông có 3 vòng xéc măng, hai vòng hơi và một vòng d ầu. Vòng hơi trên cùng là xéc măng lửa, được mạ kền. Vòng thứ hai màu đen xám. Vòng xéc măng d ầu rộng hơn vòng hơi. Cách làm: Tháo vòng xéc măng s ố 1 r a khỏi đầu pít tông vớ i loại kìm chuyên dùng hay b ằng tay, phải thao tác khéo léo tránh làm gãy, tiếp theo tháo các b ạc xéc măng còn lại. Tháo pít tông ra khỏi tay biên và kiểm tra. Pít tông không được có vết nứt ở đầu và các rãnh, đuôi không được chầy xước. Các vòng xéc măng có thể tái s ử dụng nếu chúng không b ị mòn khuyết, biến dạng, s ứt mẻ, lớp kền mạ mặt ngoài còn nguyên. Tiếp đó, kiểm tra khe hở miệng rãnh xéc măng b ằng cách đ ặt từng vòng xéc măng vào lòng xi lanh, dùng pít tông đ ẩy xéc măng xuống 10 ly, nếu khe hở giữa 2 đ ầu vượt quá 0,5 ly là phải thay. Kiểm tra rãnh xéc măng b ằng cách xoay trong rãnh c ủa nó. Xéc măng không được chặt quá hay lỏng quá. Nếu đã thay xéc măng mớ i nhưng khe hở này vẫn lớn, chứng tỏ các rãnh đã b ị mòn, phải thay mớ i pít tông. Lưu ý, khi đặt xéc măng phải lọt sâu vào trong rãnh c ủa nó, không được nhô lên khỏi mặt rãnh. Lắp ráp và rà máy Bôi d ầu nhờ n vào trục và lỗ pít tông... Đặt pít tông vào đ ầu tay biên đúng v ị trí chữ "IN" ho ặc phần vát lớ n ở đỉ nh pít tông hướng lên trên ho ặc mũi nhọn hình tam giác chỉ xuống dưới. Khi lắp ráp các vòng xéc măng vào pít tông c ần lưu ý các yếu tố kỹ thuật: mặt trên gần miệng xéc măng có ghi chữ "T" (chỉ s ố kích thước lên c ốt). Các d ấu hiệu này phả i hướng lên trên, đồng thời phải bố trí miệng hở các vòng xéc măng cách nhau và tránh 2 bên vùng lỗ trục. Tiếp đó, lắp xéc măng d ầu vào trước, rồi đến vòng hơi và cuối cùng là vòng lử a. Sau khi lắp nắp quy lát, việc rà máy r ất quan trọng. Cho đ ộng cơ nổ c ầm chừng làm máy chạy trơn tru. Thông thườ ng rà máy 4 tiếng đồng hồ là đủ, s au đó cho tải nhẹ tránh bó máy. Chỉ nh garanti giúp b ạn Xe c ủa bạn còn rất mới và thuộc loạ i tốt nhưng không nổ garanti được, do kim xăng trong quả ga chưa được đặt đúng. Để đặt lại vị trí kim xăng và căn chỉ nh xăng gió, b ạn chỉ cần một chiếc tô vít nhỏ. Nguyên lý b ộ chế hòa khí
  17. Luồng không khí do piston hút qua b ầu lọc gió tớ i đầu ống phun xăng s ẽ kéo xăng vọt ra, tạo thành hỗn hợp cháy. Cánh le nằ m sau bầu lọc gió, hỗ trợ khở i động khi trờ i lạnh. Quả ga được nối vớ i tay ga b ằng cáp, giúp ngườ i lái xe điều tiết lượng hỗn hợp cháy đi vào buồng đốt. A: Bình giữ mực xăng. B: Đường dẫn khí từ bầu lọc gió vào. C: Đường dẫn xăng lên lỗ phun. 1. Phao, 2. Giclơ, 3. Đường xăng vào, 4. Le gió, 5. Quả ga cùng kim xăng, 6. Hỗn hợp nhiên liệ u đi vào buồng đốt. Điều chỉ nh tỷ lệ xăng - khí - Kiểm tra làm s ạch bầu lọc gió, xử lý nếu cánh le gió b ị kẹt ở vị trí đóng. - Tháo quả ga, rút kim xăng r a để chỉ nh khoen chặn lên phía đ ầu nhọn c ủa nó thêm 1 ho ặc 2 nấc. - Sau khi lắp lạ i hệ thống, chỉ nh lại garanti theo các bước sau: Nớ i ốc chỉ nh dây ga cho lỏng ra kho ảng 1 mm. Vặn vít xăng (thường nằm chìm đ ầu trong hốc thân b ộ chế hòa khí, đ ầu vặn bằng tô vít b ẹt) vào tận cùng rồi lại nớ i ra 1-1,5 vòng. Khở i động máy rồi giữ nổ vài phút cho nóng lên. Chỉ nh vít gió (nằm ngay chân tr ụ lắp quả ga c ủa bộ chế hòa khí) sao cho có thể buông hết tay ga mà máy vẫn nổ nhỏ đều và êm. Việc thêm xăng ho ặc gió b ằng cách chỉ nh 2 vít nói trên có thể phả i làm vài lần mớ i đạt mức garanti chuẩn. 5 Sự cố thường gặp khi khở i động xe máy Những tr ục trặc ở bộ đề thường xuyên x ảy ra, do vậy, xe máy thườ ng có thêm c ần khở i động để s ử dụng trong trường hợp này. Nế u phân tích c hính xác hiện tượ ng thì việc s ửa chữa các hư hỏng c ủa hệ thống này s ẽ nhanh chóng và tiết kiệm. 1. Khi b ấm nút start máy đ ề không quay Nguyên nhân c ủa pan này có thể do bình acquy hết điện, rơ le đ ề hỏng, nút start không tiếp xúc, đ ứt dây ho ặc tuột giắc c ắm trong h ệ thống điện. Một lý do quan trọng là chổi than b ị mòn, chiề u dài tiêu chuẩn c ủa chi tiết này là 12 mm, nếu chỉ còn dưới 4 mm là phải thay mớ i. 2. Đề yếu không kéo nổi vô-lăng Lỗi này do bình acquy quá yếu, đĩa tiếp điện trong rơ- le bị cháy rỗ, c hổi than mòn ho ặc rô-to c ủa máy đ ề bị chập mạch. 3. Động cơ máy đ ề không chịu ngừng khi đã buông nút start Nguyên nhân là rơ- le đề bị dính c ứng, không c ắt được điện. Phải tắt chìa khóa, tháo rời chi tiết để s ửa chữa hoặc thay mới.
  18. 4. Phần khởi động quay tốt nhưng vô - lăng không quay Hiện tượng này do khớp ly hợp một chiều bị trượt, có thể vì lõi ho ặc bi đề bị mòn, lò xo ống đẩy yếu không bung ra được. Phải vam vô- lăng ra khỏi trục khuỷu, tháo bộ ly hợp để xem xét s ửa chữa hoặc thay mới. 5. Khi b ấm nút start có tiếng va lớ n trong máy đ ề Đây là trường hợp thường gặp ở xe Trung Quốc, do chất lượng kim lo ại làm lõi và bi đ ề kém, mòn không đ ều, nhiều sai s ố. Khắc phục bằng cách gia công lại các chi tiết bằng kim lo ại tốt, đúng kích thước. Ắc qui cho xe máy Ắc qui là một thiết b ị điện cần thiết trên một chiếc xe. Nó có khả năng tích trữ năng lượng điện dưới dạng hóa năng và phóng điện để cung c ấp cho các thiết b ị đ iện s ử dụng điện trên xe (còi, xi nhan, đèn th ắng, CDI- DC…) dưới dạng điện năng. Nguyên lý ho ạt động c ủa ắc quy là ứng dụng hiệu ứng hóa học c ủa dòng điện. Trong quá trình xe ho ạt động, ắc quy s ẽ tích và phóng điện liên t ục. Có hai lo ại ắc quy cơ b ản: ắc quy kiể u hở - đây là lo ại có thể châm thêm nước khi dung d ịch điện phân trong ắc quy b ị c ạn); và ắc quy khô (ắc quy F: maintenance free) - không được mở nắp để châm thêm nước. Trong bài viết này đ ề cập đến loại ắc quy kiểu hở. Cần hiểu rõ tính năng và cách b ảo dưỡng ắc quy đ ể ăc quy luôn ho ạt động trong tình trạng tốt nhất, cũng như có thể s ử dụng ắc quy được lâu dài. 1.Cấu tạo và nguyên lý làm việc c ủa ắc quy kiểu hở : Ắc quy kiểu hở Hầu hết các ắc quy s ử dụng trên xe g ắn máy đều là loạ i ắc quy điện c ực chì. Các b ản cực c ủa ắc quy có d ạng vỉ lướ i, bản c ực dương c ủa ắc quy làm bằng ôxít chì (PbO 2), còn các b ản c ực âm làm b ằng chì (Pb); các b ản c ực dương và âm được bố trí xen kẽ nhau và giữa chúng có các vách ngăn. Các vách ngăn có d ạng tấm mỏng, có tính thẩm thấu cao và không được dẫn điện. Một ắc quy thường có nhiều ngăn (hộc) nối tiếp nhau, tu ỳ theo điện thế c ần cung c ấp ắc quy s ẽ có số ngăn khác nhau. Mỗ i ngăn c ủa ắc quy chỉ có thể s inh ra điện áp 2.1 ~ 2.2V, như vậy nếu điện áp ắc quy là 6V thì có 3 ngăn; nếu điện áp kho ảng 12V thì phải có 6 ngăn . Các tấm bản cực c ủa Ắc quy
  19. các vách ngăn giữa bản c ực 2. Quá trình hóa học diễn ra trong ắc quy khi phóng và nạp điện : Quá trình nạp và phóng điện c ủa ắc quy diễn ra liên t ục khi xe vận hành. Trong đó việc nạp điệ n cho ắc quy thông qua hệ t hống s ạc (c ục s ạc) và ắc quy phóng điện để cung c ấp cho các thiế t bị s ử dụng điện 1 chiều(DC) trên xe(còi, xinhan, đèn phanh, đèn báo s ố …) 3. Sử dụng ắc quy mới: Các bước thực hiện khi đem một ắc qui mớ i ra s ử dụng: a. Ắc quy mới thường có một tấm niêm phong mỏng trên n ắp bình và nút đậy nơi lỗ thoát hơi, chỉ nên tháo ra khi đem ắc quy ra đ ể s ử dụng. b. Dùng dung d ịch điệ n phân (dung d ịch axít Sunfuarít H2SO4 loãng) có tỷ trọng 1.28 đ ổ vào các ngăn c ủa ắc quy tớ i vạch UPPER trên vỏ bình và đợi kho ảng 10~15 phút đ ể dung d ịch ngấm đều vào các tấm điện c ực, nếu thấy mức dung d ịch giảm xuống không đ ồng đều ở các ngăn thì phải bổ s ung thêm cho đ ủ và đồng đều ở các ngăn. (Không nên s ử dụng dung d ịch có tỷ trọng cao quá hoặc thấp quá sẽ không tốt đến tuổi thọ của ắc quy). c. Nạp ắc quy b ằng máy s ạc bình với dòng nạp bằng 1/10 dung lượng ghi trên vỏ bình. Ví d ụ: Bình 12V- 5Ah thì nạp với cường độ 0.5A; bình 12V- 7Ah thì nạp với cường độ 0.7A. Thời gian nạp kho ảng 30 phút.Cũng có thể s ử dụng phương pháp nạp nhanh đ ể rút ngắn thờ i gian nhưng chỉ nên nạp với cường độ gấp đôi so với mức nạp bình thường, tuy nhiên thờ i gian nạp phải giảm xuống (Ví d ụ bình 12V-5Ah nạp với dòng 1A,thờ i gian kho ảng 15~20 phút). Lưu ý không được đậy nắp c ủa các ngăn bình ắc quy trong lúc nạp. Cẩn thận lắp đúng các c ực c ủa ắc quy vào máy nạp, thông thường dây màu đỏ của máy nạp s ẽ đấu vào cọc có d ấu cộng(+) c ủa ắc quy và dây màu đen c ủa máy nạp đấu vào c ọc có d ấu trừ (-). d. Nhiệt độ ắc quy trong lúc nạp điện không được để cao hơn 500 C. e. Không nạp ắc quy nơi có những nguồn lử a để đề phòng cháy nổ do có khí H2 thoát ra s ẽ kết hợp với Oxy trong không khí gây phản ứng cháy nổ. f. Sau khi nạp xong nếu thấy mức dung d ịch giảm xuống thì b ổ sung thêm nước c ất cho đồng đều ở các ngăn (chú ý lên tớ i vạch UPPER). g. Đậy các nút bình, vệ sinh bên ngoài bình b ằng nước, lau khô trước khi lắp lên xe. h. Lắp ắc quy lên xe theo thứ tự dây dương trước, âm sau. Bôi một lớp mỡ lên các c ọc bình sau khi đã xiết chặt ốc vít đ ể bảo vệ chúng không b ị hơi axít ăn mòn. Gắn ống thoát hơi c ần cẩn thận để không kẹp, gấp khúc.
  20. 4. Bảo dưỡng ắc quy : Ắc quy gắn lên xe s ử dụng một thờ i gian c ần phải được bảo dưỡng đúng cách đ ể có thể s ử dụng được lâu dài. Cần phải kiểm tra định kỳ khoảng 2 tháng 1 lần gồm các công việc: kiểm tra mức dung d ịch ở các ngăn và bổ s ung, kiể m tra vệ sinh các cọc bình, s ạc lại ắcquy b ằng máy s ạc… a. Không đ ể mức dung d ịch trong các ngăn bình xuống thấp dưới vạch LOWER, chỉ được dùng nước c ất để bổ sung.Trước khi tháo các nắp ra c ần vệ s inh s ạch bên ngoài ắcquy tránh lọt các chất bẩn vào tro ng các ngăn c ủa bình . b. Nạp điện lạ i ắcquy khi th ấy bình yếu (ví d ụ như không đ ề máy được…) ho ặc sau khi b ổ sung nước c ất vào bình. Dòng n ạp bằng 1/10 dung lượ ng bình(xem mục c phần 3 ở trên), tuy nhiên thờ i gian nạp lại phụ thuộc vào tỷ trọng dung d ịch đo được thực tế (s ử dụng ống đo tỷ trọng kế có bán trên thị trường). Cần tháo ắc quy ra khỏi xe khi nạp lạ i bình, tháo dây c ọc âm(-) trước, dương(+) sau. Thời gian c ần nạp lại ắc quy d ựa trên tỷ trọng thực tế đo được c ủa ắc quy đó và được áp d ụng theo cách tính sau: Hệ s ố 1,2 ~ 1,5 thêm vào đ ể bảo đảm ắc quy được nạp no so với thời gian qui đ ịnh. Ví d ụ một bình ắcquy 12V-5Ah có tỷ trọng thực tế đo được 1.20, như vậy: Lượ ng điệ n xả là: 5Ah.(1.280- 1.200): 0.2 = 1.5A Thời gian c ần thiết nạp lạ i là : 1.5x1.2: 0.5 = 3.6 (giờ) Chú ý: Không đ ậy các nắp c ủa các ngăn (hộc) ắc quy khi đang n ạp điện. Khi lắp ắc quy lên xe, lắp dây c ọc dương trước, âm sau. Bôi một ít mỡ lên các c ọc bình đ ể bảo vệ. 5. Bảo quản ắc quy : Nếu ắc quy s ẽ không s ử dụng trong một thờ i gian dài, c ần chú ý một s ố điểm sau: - Trước khi c ất giữ phải nạp điện no. - Bảo quản ắc quy nơi thoáng mát, khô ráo. - Do hiện tượng tự phóng điện c ủa ắc quy, c ần nạp bổ sung mỗi tháng 1 lần khi lưu kho. - Trước khi s ử dụng lại, cũng c ần nạp bổ sung lại điện cho ắc quy. Bắt bệnh bugi Bugi là thiế t bị cung c ấp tia lử a điệ n để đốt cháy hòa khí nhiên liệu - không khí. Những dấu hiệ u như màu s ắc, độ mòn c ủa nó có thể cho biết về
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2