intTypePromotion=1

KỊCH BẢN KỸ NĂNG SƯ PHẠM (KỊCH BẢN 1)

Chia sẻ: Xuan Thai Cao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
508
lượt xem
177
download

KỊCH BẢN KỸ NĂNG SƯ PHẠM (KỊCH BẢN 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài 1: Những vấn đề chung của tâm lý học. Mục tiêu: Sau bài học này, HS có thể: 1. Phát biểu được định nghĩa tâm lý là gì 2. Trình bày được 3 bản chất của hiện tượng tâm lý người 3. Ứng dụng hiểu biết về bản chất hiện tượng tâm lý để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống 4. Phân biệt được các loại hiện tượng tâm lý

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KỊCH BẢN KỸ NĂNG SƯ PHẠM (KỊCH BẢN 1)

  1. CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC BÀI 1 MỤC TIÊU NỘI DUNG Sau bài học này, HS có thể: 1. Khái niệm tâm lý: NHỮNG 1. Phát biểu được định nghĩa tâm lý là gì a. Tâm lý là gì. VẤN ĐỀ CHUNG 2. Trình bày được 3 bản chất của hiện tượng b. Bản chất hiện tượng tâm lý người CỦA tâm lý người • Bản chất 1: TL phản ánh hiện thực khách quan thông qua TÂM LÝ HỌC 3. Ứng dụng hiểu biết về bản chất hiện tượng chủ quan tâm lý để giải thích các hiện tượng trong • Bản chất 2: TL là chức năng của não cuộc sống • Bản chất 3: TL có bản chất xã hội 4. Phân biệt được các loại hiện tượng tâm lý 2. Đối tượng - nhiệm vụ - phương pháp tâm lý 3. Các loại hiện tượng tâm lý 1. Khái niệm tâm lý NỘI DUNG-THÔNG TIN SỰ KIỆN HOẠT ĐỘNG a. Tâm lý là gì? a. Đoạn phim: • Quan sát, đọc tình huống TL là sự p/á thế giới bên Đang giờ học, GV giảng • Sắp xếp thông tin ngoài vào trong não bộ của bài, mỗi HS có những biểu • Nhận xét, phát biểu mỗi người và biểu hiện ra hiện khác nhau: hướng về a. Xem phim, giải thích, phát biểu bên ngoài thành hành vi của phía GV, khều bạn bên Để biết tâm lý là gì, bạn hãy xem kỹ đoạn phim và chọn câu trả lời phù hợp họ cạnh, nhìn ra ngoài, viết với mỗi nhân vật A, B, C, D để trả lời các câu hỏi và hoàn tất phát biểu: o Thế giới bên ngoài bài Câu 1: Họ làm gì khi đang giờ học?: Hướng về phía GV / Khều bạn bên o Phản ánh vào não cạnh / Nhìn ra ngoài / Chăm chú viết bài o Biểu hiện thành hành vi Câu 2: Nguyên nhân nào phù hợp hơn cả với từng hành vi đó?: GV giảng hay / Bên ngoài hấp dẫn / Thích đùa / Tính chăm chỉ Câu 3: Các hành vi đó phản ánh tác động nào từ bên ngoài?: Nội dung bài giảng / Lời nói GV / Người đi bên ngoài / Bạn bên cạnh Tất cả các biểu hiện trên đều là tâm lý, chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn tất phát biểu: Phát biểu: Tâm lý là sự phản ánh (thế giới bên ngoài) vào trong (não bộ) của mỗi người và thể hiện qua (hành vi) của họ Kết luận: Định nghĩa: Tâm lý là hiện tượng tinh thần diễn ra trong não, nó phản ánh thế giới khách quan và thể hiện ra bên ngoài thành hành vi của họ Bài tập: Hãy chọn đáp án mà bạn cho là đúng nhất: 1. Tâm lý … a. Là tất cả những hiện tượng diễn ra ở con người mà ta quan sát được /không phải bất cứ hiện tượng nào quan sát được ở con người cũng là hiện tượng tâm lý
  2. b. Là những hiện tượng tinh thần, tâm linh diễn ra trong đầu óc con người mà ta không thể quan sát được /nếu chỉ có các hiện tượng này thôi thì ta sẽ không thể biết được tâm lý của những người xung quanh ta c. Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não của con người và thể hiện qua hoạt động của họ /chính xác vì ta có thể đoán biết tâm lý của người khác thông qua hoạt động và biểu hiện của họ (hãy tham khảo các đáp án khác) d. Là một loại thái độ: sự quan tâm, hứng thú, tình cảm,tình yêu … /không sai nhưng chưa đủ, đời sống tâm lý phong phú và phức tạp hơn rất nhiều, từ những hiện tượng đơn giản nhất như nhìn, nghe,… đến các hiện tượng phức tạp như phẩm chất, tài năng, tính khí NỘI DUNG-THÔNG TIN SỰ KIỆN HOẠT ĐỘNG b. Bản chất hiện tượng b. Đoạn phim về các SV b1. Để hiểu bản chất thứ nhất của TL, xem phim và trả lời các câu hỏi, TL trong giờ học sau đó hoàn chỉnh nhận xét bằng các từ cho sẵn điền vào chỗ trống: b1. Bản chất 1: o Cùng chịu sự tác động từ bên ngoài, mỗi SV tiếp nhận và phản ánh Tâm lý là sự phản ánh hiện (giống nhau / không giống nhau) thực khách quan thông qua o Phản ánh TL là phản ánh (rất sinh động / bê nguyên xi) chủ quan o Nội dung của các phản ánh TL mang tính chất (khách quan / chủ quan) • Phản ánh o Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của phản ánh TL mang tính chất (khách • Hiện thực khách quan quan / chủ quan) • Thông qua chủ quan Nhận xét: Tâm lý là sự (phản ánh) hiện thực (khách quan) thông qua (chủ quan). TL là sự thống nhất giữa (khách quan / chủ quan) và (chủ quan / hình thức), giữa (nội dung / hình thức) và (hình thức / khách quan) b2. b2. Để hiểu bản chất thứ hai của TL, hãy quan sát, phán đoán và lựa b2. Bản chất 2: Các hình: chọn: • Chức năng của não • H1: Bộ não của người Quan sát các hình sau đây và hãy chọn chú thích phù hợp cho những hình sau đang làm việc: nhiều (nếu vùng sáng là vùng hưng phấn và vùng tối là ức chế) : H1 –H2 –H3 vùng sáng (tlhlt 71) Hãy phán đoán những tình huống sau: • H2: Bộ não của người o Những người bị chấn thương sọ não thì tâm lý sẽ (bình thường / không ngủ say bình thường) • H3: Bộ não của người o Những trẻ bị khuyết tật bẩm sinh về não, tâm lý dễ (bình thường / không ngủ có chiêm bao bình thường) Các tình huống: o Trung tâm thính giác bị tổn thương, khả năng nghe sẽ (bình thường / • Những người chấn không bình thường) thương sọ não o Trung tâm vận động ngôn ngữ tổn thương, khả năng nói (giữ nguyên / bị • Trẻ khuyết tật não bẩm mất) sinh Hãy chọn đáp án mà bạn cho là đúng nhất: • TT thính giác tổn o Não sinh ra TL như gan tiết ra mật/giống quan điểm của các nhà Duy vật thương máy móc ở thế kỷ thứ tư trước công nguyên đấy!
  3. • TT VĐ ngôn ngữ bị tổn o Não và TL có quan hệ với nhau/không sai nhưng bạn cần nói rõ hơn mối thương quan hệ ấy. o Các hình ảnh TL là kết quả hoạt động của não/chính xác, vì chỉ nhờ sự hoạt động của não thì sự vật hiện tượng bên ngoài mới được phản ánh khi tác động vào ta. o Sự vật hiện tượng được chuyển trực tiếp vào não /nếu thế thì não làm sao chứa hết được! Hãy chọn những từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn tất kết luận sau: b3. Các tình huống Tâm lý là (sản phẩm) hoạt động của (não) khi (hiện thực khách) quan tác b3. Bản chất 3: động vào ta • Bản chất xã hội • Năm 1920 ở Ấn Độ b3. Để hiểu bản chất thứ 3: o Nguồn gốc xã hội người ta tìm thấy bé gái Hãy đọc và phán đoán TL em bé sẽ phát triển theo hướng nào: o Nội dung xã hội 8 tuổi sống cùng chó o Bé sẽ (có năng lực đi bằng hai chân / đi bằng cả hai chân hai tay) sói từ nhỏ o Bé (có năng lực nói / chỉ biết gầm gừ, sủa) • Đoạn phim về người o Bé (biết sử dụng chén, ly, muỗng … khi ăn / ăn bốc, ăn liếm …) các dân tộc khác nhau o Bé (có thể hiểu tiếng nói / không thể hiểu tiếng nói) khi gặp nhau Xem phim và chọn nguyên nhân mà bạn cho là phù hợp nhất giải thích cho sự khác nhau đó: o Các dân tộc khác nhau nên hứng thú khác nhau / Đây là một cách ứng xử chứ không phải hứng thú o Các dân tộc khác nhau có niềm tin khác nhau / niềm tin thuộc yếu tố tư tưởng, còn đây là một kiểu hành vi giao tiếp o Các dân tộc khác nhau có phong tục, tập quán khác nhau / chính xác, đây chính là biểu hiện của nguyên tắc giao tiếp của mỗi dân tộc o Các dân tộc khác nhau có lý tưởng khác nhau / bạn hãy chọn lại Các sự kiện bạn đã đọc, quan sát đều thể hiện bản chất xã hội của hiện tượng tâm lý người, hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn tất nhận xét sau: TL người có (bản chất) xã hội tức là có (nguồn gốc) xã hội và (nội dung) xã hội Kết luận về bản chất hiện tượng tâm lý người: • Bản chất 1: tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua chủ quan o Hiện thực khách quan gồm: thế giới tự nhiên, xã hội loài người và đồ vật do con người tạo ra. Tâm lý phản ánh tất cả những cái này o Sự phản ánh TL sinh động vì nó phụ thuộc vào chủ thể như: lứa tuổi, kinh nghiệm, nghề nghiệp, giới tính, tâm trạng …
  4. o Phản ánh tâm lý tích cực vì đem lại kinh nghiệm và sự phát triển cho chủ thể phản ánh o Như vậy, tâm lý người là sự thống nhất giữa khách quan và chủ quan, giữa nội dung và hình thức, giữa cái chung và cái riêng • Bản chất 2: tâm lý là chức năng của não o Não là một loại vật chất đặc biệt, là kết quả của sự tiến hóa lâu dài của vật chất o Các nghiên cứu về y học và thực tiễn đã chứng minh: giữa não và tâm lý có mối quan hệ mật thiết với nhau: Não bình thường thì tâm lý bình thường o Muốn có tâm lý phải có não, nhưng không có nghĩa cứ có não là có tâm lý, còn có hiện thực khách quan tác động và não hoạt động để phản ánh nó • Bản chất 3: tâm lý có bản chất xã hội o Tâm lý không bẩm sinh, không di truyền mà nó được hình thành trong quá trình con người tham gia các hoạt động o Bằng hoạt động, con người đã lĩnh hội các kinh nghiệm mà loài người đúc kết để thành kinh nghiệm, tâm lý của bản thân o Như vậy, tâm lý người có bản chất xã hội: có nghĩa tâm lý có nguồn gốc xã hội và nội dung xã hội  Nguồn gốc xã hội thể hiện: muốn có tâm lý bình thường, con người phải được sống trong xã hội bình thường, tách khỏi xã hội tâm lý sẽ không bình thường (trẻ do thú vật nuôi)  Nội dung xã hội của tâm lý thể hiện: tâm lý người phản ánh các quan hệ xã hội mà họ là thành viên. Là thành viên của quan hệ xã hội nào, dễ mang tâm lý đó (các dân tộc khác nhau, TL khác nhau) Bài luyện tập: Hãy chọn đáp án mà bạn cho là đúng nhất: 1. Câu 1: Cùng nghe giáo viên giảng bài, có SV hiểu, SV không hiểu, có người thích, người không thích. Điều đó chứng tỏ: a. Tâm lý mang tính khách quan / trong trường hợp này thì không phải b. Tâm lý mang tính lịch sử / ở đây không đề cập gì tới yếu tố lịch sử c. Tâm lý mang tính chủ thể / chính xác! Vì mỗi chủ thể khác nhau có cách phản ánh khác nhau d. Tâm lý mang tính xã hội / yếu tố xã hội không thấy nói tới ở tình huống này 2. Câu 2: Một người bị tổn thương trung tâm vận động ngôn ngữ ở trên não vì thế mất khả năng nói, trường hợp này chứng minh cho luận điểm nào sau đây: a. Tâm lý phản ánh hiện thực khách quan / ở đây không đề cập tới hiện thực khách quan b. Tâm lý là não / tâm lý là hiện tượng tinh thần, não là cái vật chất! c. Tâm lý là sản phẩm hoạt động của não / chính xác! Vì vậy khi trung tâm nào trên não bị tổn thương, chức năng tâm lý tương ứng sẽ bị ảnh hưởng d. Tâm lý là kinh nghiệm của xã hội đã biến thành kinh nghiệm cá nhân / tình huống đang nói tới kinh nghiệm cá nhân bị mất đấy chứ! 3. Câu 3: Tâm lý của sinh viên có những đặc trưng khác tâm lý của công nhân. Điều này được giải thích bởi: a. Tâm lý có tính khách quan / sẽ đúng nếu ta đề cập tới nội dung phản ánh của tâm lý! b. Tâm lý có tính chủ thể / chưa phải là đáp án phù hợp nhất! c. Tâm lý có tính lịch sử / trường hợp này không liên quan tới yếu tố lịch sử d. Tâm lý có tính xã hội / chính xác, vì tâm lý phản ánh các quan hệ xã hội mà người đó là thành viên 2. Đối tượng - nhiệm vụ - phương pháp tâm lý học NỘI DUNG-THÔNG TIN SỰ KIỆN HOẠT ĐỘNG
  5. a. Đối tượng của Tâm lý học a. • Đọc nội dung Laø toaøn boä ñôøi soáng taâm lyù vôùi taát caû nhöõng ñaëc Chiếu lại đoạn phim lớp học • Xem phim ñieåm, nhöõng cô cheá vaø quy luaät cuûa chuùng với chú thích: các hiện tượng • Quan sát hình ảnh tâm lý thật phong phú và sinh động, diễn ra theo những cơ chế và quy luật khác nhau b. Nhiệm vụ của Tâm lý học: b. • Nghiên cứu bản chất hiện tượng tâm lý người: có hiểu đúng đắn về bản • Chọn hình ảnh thích hợp chất hiện tượng tâm lý mới giúp ta có những tác động phù hợp đến sự phát (tác động đến con người) triển tâm lý ở con người • Nghiên cứu các quy luật của hiện tượng tâm lý: việc khám phá các quy luật • Hình ảnh thể hiện QL của tâm lý để vận dụng vào thực tiễn hoạt động của con người nhằm nâng cao tâm lý (vd: QL tri giác) hiệu quả của hoạt động đó • Nghiên cứu cơ chế sinh lý của hiện tượng tâm lý: việc hiểu cơ chế sinh lý • Hình ảnh của hiện tượng tâm lý giúp ta giải thích được nguyên nhân và diễn biến của các hiện tượng tâm lý c. Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học Sau đây là một số PPNC thường sử dụng trong nghiên cứu TL: • PP quan sát khách quan: dùng các giác quan thu thập các dữ kiện để đi đến • Hình ảnh những phán đoán, kết luận • PP thực nghiệm khoa học: chủ động tạo ra các điều kiện (đã được khống • Hình ảnh chế) để các hiện tượng mong muốn xảy ra, trên cơ sở đó dùng các dụng cụ đo lường để xác định mối quan hệ và đi đến kết luận khoa học • PP trắc nghiệm khách quan: ///////////// • Hình ảnh • PP điều tra: dùng một số câu hỏi đặt ra cho số lớn đối tượng nghiên cứu để • Hình ảnh thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề nghiên cứu • PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động: thông qua sản phẩm hoạt động để • Hình ảnh đánh giá những năng lực và phẩm chất tâm 3. Các loại hiện tượng tâm lý NỘI DUNG-THÔNG TIN SỰ KIỆN HOẠT ĐỘNG • Đọc nội dung Các hiện tượng tâm lý được phân Sơ đồ các loại hiện tượng TL • Nghiên cứu sơ đồ loại theo hệ thống sau: • Trả lời câu hỏi a. Các quá trình tâm lý: là những hiện tượng tâm lý có bắt đầu, Hãy ghép các biểu hiện tâm lý ở cột B
  6. diễn biến và kết thúc. Có các quá CAÙC phù hợp với các loại hiện tượng tâm lý HIEÄN trình như: TÖÔÏNG ở cột A: • QT nhận thức. TAÂM LYÙ A: • QT xúc cảm tình cảm. 1. Quá trình tâm lý • QT hành động 2. Trạng thái tâm lý b. Các trạng thái tâm lý: là hiện CAÙC CAÙC CAÙC 3. Thuộc tính tâm lý tượng thường đi cùng QT tâm lý, QUAÙ TRÌNH TRAÏNG THAÙI THUOÄ C TÍNH B: làm nền cho các QT này diễn TAÂM TAÂM TAÂM a. Cần cù, chăm chỉ LYÙ LYÙ LYÙ biến. Có nhiều trạng thái, song b. Nhìn lơ đãng quan trọng với QT nhận thức là c. Hồi hộp trạng thái chú ý d. Xúc động Qua Qua Quaù t Traïng Xu c. Các thuộc tính tâm lý: là hiện ù trình ù trình Rình thaùi Tính Naên Khí e. Suy nghĩ haønh g tượng tâm lý ổn định, bền vững, nhaän thöùc tình caûm ñoäng chuù yù höôù caùch löïc chaát yù chí ng đặc trưng cho cá nhân. Có các thuộc tính như: • Xu hướng. • Tính cách. • Năng lực. • Khí chất Câu hỏi ôn tập bài 1: 1. Ý kiến nào sau đây đúng hơn cả khi nói về khái niệm tâm lý: a. Tâm lý được hiểu như là một tài đoán ý của người khác / tâm lý không chỉ có thế thôi b. Tâm lý như là một sự cư xử tế nhị, khéo léo / đây mới chỉ là một trong rất nhiều biểu hiện của tâm lý c. Tâm lý là một loại thái độ như yêu, ghét, thích, không thích / tâm lý phong phú hơn thế nhiều d. Tâm lý chẳng qua là vật chất được chuyển vào đầu óc, biến đổi trong đó mà có / chính xác, tâm lý chính là sự phản ánh hiện thực khách quan nhờ sự hoạt động của não 2. Hãy chọn đáp án đúng hơn cả: a. Tâm lý là do não sinh ra / không phải cứ có não là có tâm lý! b. Tâm lý là hiện thực khách quan / tâm lý chỉ là một yếu tố của hiện thực khách quan mà thôi c. Tâm lý là sản phẩm của hiện thực khách quan / hiện thực khách quan không trực tiếp sản sinh ra tâm lý d. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua hoạt động của não /chính xác! nhờ sự hoạt động của não mà hiện thực được phản ánh tạo ra hiện tượng TL 3. Đâu là đặc trưng của phản ánh tâm lý: a. Tác động bên ngoài được phản ánh đầy đủ vào não tạo ra tâm lý của mỗi người /phản ánh tâm lý không máy móc như vậy! b. TL phản ánh hiện thực nên hình ảnh TL trong não mọi người như nhau / hình ảnh đó ở các SV A,B.C,D có giống nhau đâu! c. Cùng phản ánh hiện thực khách quan vào não, mỗi người phản ánh không giống nhau /chính xác, sự sinh động đó ta thấy rõ qua sự thể hiện ở các SV A,B,C,D
  7. d. Cùng một tác động của hiện thực sẽ tạo ra cùng một hình ảnh TL trong não /cùng trong giờ học, sao có SV chú ý đến GV, có SV lại chú ý bên ngoài? 4. Khi phản ánh thế giới, mỗi chúng ta đã thường chuyển cả kinh nghiệm cá nhân, nhu cầu, sở thích, lẫn niềm tin của bản thân vào trong hình ảnh tâm lý. Chính vì thế làm cho tâm lý …: a. Có tính sáng tạo / tâm lý có tính sáng tạo song không phải là trong trường hợp này b. Tính khách quan / ở đây đang đề cập tới những ảnh hưởng chủ quan c. Tính chủ thể / chính xác! tất cả các đặc điểm của chủ thể ảnh hưởng đến hình ảnh tâm lý d. Tính tích cực / không chính xác trong tình huống này 5. Trước một sự kiện xã hội, thái độ của mỗi cá nhân khác nhau có thể trái ngược nhau: người đồng tình, người lại lên án. Điều đó thể hiện bản chất nào sau đây của tâm lý: a. Tâm lý mang bản chất hoạt động / ở đây đang nói tới các thái độ khác nhau b. Tâm lý mang bản chất lịch sử / tình huống này không đề cập tới yếu tố thời gian! c. Tâm lý mang bản chất chủ thể /chính xác! Vì các chủ thể khác nhau, thái độ khác nhau d. Tâm lý mang bản chất khách quan / thái độ thể hiện tính chủ quan chứ! 6. Tâm lý là chức năng của não được hiểu là: a. Muốn có tâm lý phải có não / không sai nhưng chưa đủ, chỉ não thôi chưa thể có hình ảnh tâm lý b. Muốn có tâm lý, não phải bình thường / không hẳn cứ não bình thường là có tâm lý c. Là kết quả hoạt động của não để phản ánh thế giới / chính xác! bạn hãy tham khảo thêm các đáp án khác. d. Tâm lý là do não sinh ra / tự não không sinh ra tâm lý 7. Để có thể đánh giá đúng một con người, hãy tìm hiểu hoàn cảnh cũng như các quan hệ xã hội của họ. Luận điểm nào sau đây đã được vận dụng: a. Tâm lý có tính chủ thể / hoàn cảnh và quan hệ xã hội là yếu tố khách quan b. Tâm lý là kết quả hoạt động của não / ở đây đang đề cập tới môi trường sống c. Tâm lý mang tính lịch sử / chưa chính xác, hãy chọn lại d. Tâm lý có bản chất xã hội / chính xác! Hoàn cảnh và quan hệ xã hội ảnh hưởng đến hình thành tâm lý 8. Để giải thích và hiểu được một hành vi của ai đó, hãy đặt họ vào các quan hệ xã hội mà họ là thành viên. Sở dĩ như vậy vì: a. Tâm lý là sự thống nhất giữa cái chung và cái riêng / ta đang nói tới ảnh hưởng của quan hệ xã hội tới tâm lý b. Tâm lý có nguồn gốc xã hội và nội dung xã hội / chính xác. Vì tâm lý phản ánh các quan hệ xã hội mà họ tham gia c. Tâm lý là sự thống nhất giữa khách quan và chủ quan / trong trường hợp này thì chưa chính xác d. Tâm lý là sự thống nhất giữa nội dung và hình thức / bạn hãy chọn lại 9. Con người sống trong chế độ khác nhau, niềm tin khác nhau. Có điều đó do: a. Tâm lý người mang tính tích cực / đây nói tới ảnh hưởng của chế độ đến tâm lý b. Tâm lý người mang tính chủ thể và sáng tạo / không hẳn đúng trong tình huống này c. Tâm lý người mang tính khách quan / bạn hãy chọn lại đáp án khác d. Tâm lý người mang tính xã hội / chính xác, yếu tố xã hội (chế độ) khác nhau nên tâm lý (niềm tin) khác nhau 10. Khi vui, cảnh vật xung quanh ta dường như cũng trở nên đẹp hơn. Nguyên nhân nào sau đây có thể lý giải được: a. Tính sinh động của tâm lý người / chính xác! Tâm trạng thay đổi nên hình ảnh tâm lý cũng thay đổi b. Tính khách quan của tâm lý người / đây đang đề cập tới yếu tố chủ quan c. Tính lịch sử của tâm lý người / không phù hợp để lý giải tình huống này
  8. d. Tính xã hội của tâm lý người / cảnh vật là hoàn cảnh thiên nhiên

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản