intTypePromotion=1

Kiểm định và bảo dưỡng ô tô P2

Chia sẻ: Tai Tieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

0
370
lượt xem
129
download

Kiểm định và bảo dưỡng ô tô P2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau: Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiểm định và bảo dưỡng ô tô P2

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 10/2009/TT-BGTVT Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2009 THÔNG TƯ Về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau: Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) và làm căn cứ kỹ thuật cho các chủ phương tiện và người lái xe thực hiện đầy đủ yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa để phương tiện theo yêu cầu quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông. 2. Thông tư này không áp dụng cho xe mô tô, xe gắn máy và các xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đang lưu hành theo định kỳ (sau đây gọi tắt là kiểm định) hoặc khi tham gia giao thông. Điều 3. Hạng mục và phương pháp kiểm tra 1. Hạng mục và phương pháp kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. - 26 -
  2. 2. Xe cơ giới được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đạt tất cả các hạng mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Chu kỳ kiểm định 1. Chu kỳ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Các trường hợp phương tiện đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký, hồ sơ chuyển vùng, cải tạo; phương tiện mới sản xuất lắp ráp, nhập khẩu, chưa có biển số đăng ký nhưng có nhu cầu tham gia giao thông để di chuyển về địa điểm cần thiết, được kiểm tra theo Thông tư này và nếu đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có thời hạn không quá 15 ngày. Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 4134/2001/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, số đăng ký: 22 TCN 224 - 01 và Quyết định số 4331/2001/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG - Như Điều 6; - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ, Website Bộ GTVT; - Lưu: VT, KHCN. Hồ Nghĩa Dũng - 27 -
  3. PHỤ LỤC I HẠNG MỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10 /2009/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Các hạng mục kiểm tra quy định trong phụ lục này được thực hiện phù hợp theo hồ sơ kỹ thuật của phương tiện và tiêu chuẩn, quy định hiện hành. 1. Kiểm tra nhận dạng, tổng quát Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 1.1 Biển số Quan sát, kết hợp a) Không đủ số lượng, lắp đặt không chắc chắn; đăng ký dùng tay lay lắc. b) Không đúng quy cách; các chữ, số không rõ ràng hoặc không đúng với đăng ký. 1.2 Số Quan sát, đối chiếu a) Không đầy đủ hoặc không đúng vị trí; khung hồ sơ phương tiện. b) Sửa chữa hoặc tẩy xoá; 1.3 Số động Quan sát, đối chiếu c) Các chữ, số không rõ ràng hoặc không đúng cơ hồ sơ phương tiện. với hồ sơ phương tiện. 1.4 Mầu sơn Quan sát. Không đúng mầu sơn ghi trong đăng ký. 1.5 Kiểu Quan sát, dùng Không đúng với hồ sơ kỹ thuật. loại, kích thước đo. thước xe 2. Kiểm tra khung và các phần gắn với khung Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 2.1. Khung và các liên kết 2.1.1 Tình Quan sát khi xe a) Không đúng kiểu loại; trạng trên hầm hoặc thiết b) Nứt, gẫy hoặc biến dạng, cong vênh ở mức chung bị nâng. nhận biết được bằng mắt; c) Liên kết không chắc chắn; d) Mọt gỉ làm ảnh hưởng tới kết cấu. 2.1.2 Thiết bị Quan sát, kết hợp a) Lắp đặt không chắc chắn; bảo vệ dùng tay lay lắc. b) Nứt, gẫy hoặc hư hỏng gây nguy hiểm. thành bên và phía sau 2.1.3 Móc Quan sát, kết hợp a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không kéo dùng tay lay lắc. chắc chắn; b) Nứt, gãy, biến dạng hoặc quá mòn; c) Cóc hoặc chốt hãm tự mở; - 28 -
  4. d) Xích hoặc cáp bảo hiểm (nếu có) lắp đặt không chắc chắn. 2.2. Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng 2.2.1 Tình Quan sát. a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng chắc chắn, không cân đối trên khung; chung b) Nứt, gãy, thủng, mục gỉ, rách, biến dạng; c) Lọt khí từ động cơ hoặc khí xả vào trong khoang xe, cabin. 2.2.2 Dầm Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn, ngang, dùng tay lay lắc không đúng vị trí; dầm dọc khi xe trên hầm b) Nứt, gãy, mục gỉ hoặc biến dạng. hoặc thiết bị nâng. 2.2.3 Cửa và Đóng, mở cửa và a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; tay nắm quan sát, kết hợp b) Bản lề, chốt bị mất, lỏng hoặc hư hỏng; cửa dùng tay lay lắc. c) Đóng, mở không nhẹ nhàng; d) Tự mở hoặc đóng không hết. 2.2.4 Cơ cấu Đóng, mở cabin, a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; khoá, mở thùng xe, khoang b) Khoá mở không nhẹ nhàng hoặc tự mở; buồng lái; hành lý … và quan c) Không có tác dụng. thùng xe; sát, kết hợp dùng khoang tay lay lắc. hành lý; khoá hãm côngtennơ 2.2.5 Sàn Quan sát bên trên a) Lắp đặt không chắc chắn; và bên dưới xe. b) Thủng, rách. 2.2.6 Ghế Quan sát, kết hợp a) Không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc bố trí và người dùng tay lay lắc. kích thước ghế không đúng quy định; lái, ghế b) Lắp đặt không chắc chắn; ngồi c) Cơ cấu điều chỉnh (nếu có) không có tác dụng; d) Rách, nát, mọt gỉ. 2.2.7 Bậc lên Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; xuống dùng tay lay lắc. b) Nứt, gãy, mọt gỉ, thủng gây nguy hiểm. 2.2.8 Tay vịn, Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; cột dùng tay lay lắc. b) Nứt, gãy, mọt gỉ gây nguy hiểm. chống 2.2.9 Giá để Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; hàng, dùng tay lay lắc. b) Nứt, gãy, mọt gỉ hoặc thủng, rách. khoang hành lý - 29 -
  5. 2.2.10 Chắn Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; bùn dùng tay lay lắc. b) Không đủ chắn cho bánh xe; c) Rách, thủng, mọt gỉ hoặc vỡ. 2.3. Mâm xoay, chốt kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ moóc 2.3.1 Tình Quan sát, kết hợp a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng dùng tay lay lắc. chắc chắn; chung b) Các chi tiết bị biến dạng, gãy, rạn nứt hoặc quá mòn. 2.3.2 Sự làm Đóng, mở khoá Cơ cấu khoá mở chốt kéo không hoạt động việc hãm chốt kéo và đúng chức năng. quan sát. 3. Kiểm tra khả năng quan sát của người lái Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 3.1 Tầm Quan sát từ ghế lái. Lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn của nhìn người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên. 3.2 Kính Quan sát. a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; chắn gió b) Không đúng quy cách hoặc không phải là kính an toàn hoặc kính nhiều lớp; c) Vỡ, rạn nứt hoặc đổi màu; d) Hình ảnh quan sát bị méo hoặc không rõ. 3.3 Gương Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; quan sát dùng tay lay lắc. b) Gương lắp ngoài bên trái không quan sát phía sau được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10 m về phía sau; c) Gương lắp ngoài bên phải của xe con, xe tải có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 2 tấn không quan sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách gương 20 m về phía sau; đối với các loại xe khác không quan sát được ít nhất chiều rộng 3,5m ở vị trí cách gương 30 m về phía sau; d) Hình ảnh quan sát bị méo hoặc không rõ ràng; đ) Nứt, vỡ hoặc không điều chỉnh được. 3.4 Gạt Cho hoạt động và a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; nước quan sát, kết hợp b) Lưỡi gạt quá mòn; dùng tay lay lắc. c) Diện tích quét không đảm bảo tầm nhìn của người lái; d) Không hoạt động bình thường. 3.5 Phun Cho hoạt động và a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; - 30 -
  6. nước quan sát, kết hợp b) Không hoạt động hoặc phun không đúng vào rửa kính dùng tay lay lắc. phần được quét của gạt nước. 4. Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 4.1. Hệ thống điện 4.1.1 Dây Đỗ xe trên hầm a) Hệ thống dây lắp đặt không chắc chắn; điện hoặc trên thiết bị b) Vỏ cách điện hư hỏng; nâng, kiểm tra dây c) Có dấu vết cọ sát vào các chi tiết chuyển điện ở phần trên, động. phần dưới phương tiện, trong khoang động cơ bằng quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. 4.1.2 Ắc quy Quan sát, kết hợp a) Lắp đặt không chắc chắn hoặc không đúng vị dùng tay lay lắc. trí; b) Rò rỉ môi chất. 4.2. Đèn chiếu sáng phía trước 4.2.1 Tình Bật, tắt đèn và a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; trạng và quan sát, kết hợp b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc sự hoạt dùng tay lay lắc. chắn; động c) Không sáng khi bật công tắc; d) Thấu kính, gương phản xạ mờ hoặc nứt, vỡ; đ) Mầu ánh sáng không phải là mầu trắng, trắng xanh hoặc vàng nhạt. 4.2.2 Chỉ tiêu Sử dụng thiết bị đo a) Hình dạng của chùm sáng không đúng; về ánh đèn: Đặt buồng đo b) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất nằm bên sáng của chính giữa trước trên đường nằm ngang 0%; đèn đầu xe, cách một c) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất nằm dưới chiếu xa khoảng theo hướng đường nằm ngang 2% đối với các đèn có chiều (đèn dẫn của nhà sản cao lắp đặt không lớn hơn 850 mm so với mặt pha) xuất thiết bị, điều đất hoặc nằm dưới đường nằm ngang 2,75% đối chỉnh buồng đo với các đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 song song với đầu mm so với mặt đất; xe; đẩy buồng đo đến đèn cần kiểm d) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất lệch trái tra và điều chỉnh đường nằm dọc 0%; buồng đo chính đ) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất lệch phải giữa đèn cần kiểm đường nằm dọc 2%; tra; bật đèn trong e) Cường độ sáng nhỏ hơn 10.000 cd. khi xe nổ máy, nhấn nút đo và ghi - 31 -
  7. nhận kết quả. 4.2.3 Chỉ tiêu Sử dụng thiết bị đo a) Hình dạng của chùm sáng không đúng; về ánh đèn: Điều chỉnh vị b) Giao điểm của đường ranh giới tối sáng và sáng của trí buồng đo tương phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch đèn tự như ở mục 4.2.2 sang trái của đường nằm dọc 0%; chiếu Phụ lục này; bật c) Giao điểm của đường ranh giới tối sáng và gần (đèn đèn cần kiểm tra phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch cốt) trong khi xe nổ sang phải của đường nằm dọc 2%; máy, đặt màn hứng sáng xuống dưới d) Đường ranh giới tối sáng nằm trên đường 1,3% nếu khoảng nằm ngang 0,5% đối với đèn có chiều cao lắp cách từ tâm đèn đặt không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc đến mặt đất không nằm trên đường nằm ngang 1,25% đối với đèn lớn hơn 850 mm có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ và 2% nếu khoảng mặt đất; cách từ tâm đèn đ) Đường ranh giới tối sáng nằm dưới đường đến mặt đất lớn nằm ngang 2% đối với đèn có chiều cao lắp đặt hơn 850 mm, nhấn không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nút đo và ghi nhận nằm dưới đường nằm ngang 2,75% đối với đèn kết quả. có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất. 4.3. Đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên 4.3.1 Tình Bật, tắt đèn và a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; trạng và quan sát, kết hợp b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc sự hoạt dùng tay lay lắc. chắn; động c) Không sáng khi bật công tắc; d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải mầu đỏ đối với đèn phía sau; e) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ. 4.3.2 Chỉ tiêu Bật đèn và quan Cường độ sáng và diện tích phát sáng không về ánh sát ở khoảng cách đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong sáng cách đèn 10m điều kiện ánh sáng ban ngày. trong điều kiện ánh sáng ban ngày. 4.4. Đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm 4.4.1 Tình Bật, tắt đèn và a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; trạng và quan sát, kết hợp b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc sự hoạt dùng tay lay lắc. chắn; - 32 -
  8. động c) Không hoạt động khi bật công tắc; d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; đ) Mầu ánh sáng: đèn phía trước xe không phải mầu vàng, đèn phía sau xe không phải mầu vàng hoặc mầu đỏ; e) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ; không hoạt động đồng thời, không cùng tần số nháy. 4.4.2 Chỉ tiêu Bật đèn và quan Cường độ sáng và diện tích phát sáng không về ánh sát ở khoảng cách đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong sáng cách đèn 20 m điều kiện ánh sáng ban ngày. trong điều kiện ánh sáng ban ngày. 4.4.3 Thời Bật đèn và quan a) Đèn sáng sau 3 giây kể từ khi bật công tắc; gian sát, nếu thấy thời b) Tần số nháy không nằm trong khoảng từ 60 chậm gian chậm tác đến 120 lần/phút. tác dụng dụng, tần số nháy và tần có thể không đảm số nháy bảo thì dùng đồng hồ đo để kiểm tra. 4.5. Đèn phanh 4.5.1 Tình Đạp, nhả phanh và a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; trạng và quan sát, kết hợp b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc sự hoạt dùng tay lay lắc. chắn; động c) Không sáng khi phanh xe; d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; đ) Mầu ánh sáng không phải mầu đỏ; e) Khi đạp phanh, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau, không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ. 4.5.2 Chỉ tiêu Đạp phanh và quan Cường độ sáng và diện tích phát sáng không về ánh sát ở khoảng cách đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20m trong sáng cách đèn 20m điều kiện ánh sáng ban ngày. trong điều kiện ánh sáng ban ngày. 4.6. Đèn lùi 4.6.1 Tình Vào, ra số lùi và a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; trạng và quan sát, kết hợp b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc sự hoạt dùng tay lay lắc. chắn; động c) Không sáng khi cài số lùi; - 33 -
  9. d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng. 4.6.2 Chỉ tiêu Cài số lùi và quan Cường độ sáng và diện tích phát sáng không về ánh sát ở khoảng cách đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20m trong sáng cách đèn 20m điều kiện ánh sáng ban ngày. trong điều kiện ánh sáng ban ngày. 4.7. Đèn soi biển số 4.7.1 Tình Tắt, bật đèn và a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; trạng và quan sát, kết hợp b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc sự hoạt dùng tay lay lắc. chắn; động c) Không sáng khi bật công tắc; d) Kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ; đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng. 4.7.2 Chỉ tiêu Bật đèn và quan Cường độ sáng và diện tích phát sáng không về ánh sát ở khoảng cách đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10m trong sáng cách đèn 10m điều kiện ánh sáng ban ngày. trong điều kiện ánh sáng ban ngày. 4.8. Còi điện 4.8.1 Tình Bấm còi và quan a) Âm thanh phát ra không liên tục, âm lượng trạng và sát, kết hợp với không ổn định; sự hoạt nghe âm thanh của b) Điều khiển hư hỏng, không điều khiển dễ động còi. dàng hoặc lắp đặt không đúng vị trí. 4.8.2 Âm Kiểm tra bằng thiết a) Âm lượng nhỏ hơn 90 dB(A). lượng bị đo âm lượng nếu b) Âm lượng lớn hơn 115 dB(A). thấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn: đặt micro cách đầu xe 2m, cao 1,2 m so với mặt đất, chính giữa và hướng về đầu xe; bấm còi và ghi lại giá trị âm lượng. 5. Kiểm tra bánh xe Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 5.1. Bánh xe 5.1.1 Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đầy đủ hoặc không đúng cỡ lốp của - 34 -
  10. trạng kiểm tra hoặc thiết nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; chung bị nâng, kích bánh b) Lắp đặt không chắc chắn hoặc không đầy đủ xe khỏi mặt đất. hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng; Dùng tay lắc bánh c) Áp suất lốp không đúng; xe theo phương thẳng đứng và d) Vành, đĩa vành không đúng kiểu loại hoặc phương ngang kết rạn, nứt, cong vênh; hợp với đạp phanh đ) Vòng hãm không khít vào vành bánh xe; để kiểm tra độ rơ e) Lốp nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành; moay ơ. Quay g) Lốp bánh dẫn hướng hai bên không cùng bánh xe để kiểm kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng tra quay trơn và đều, sử dụng lốp đắp quan sát, kết hợp h) Lốp mòn không đều hoặc mòn đến dấu chỉ dùng búa kiểm tra. báo độ mòn của nhà sản xuất; Dùng đồng hồ đo áp suất lốp nếu xét i) Bánh xe quay bị bó kẹt, không quay trơn thấy áp suất lốp hoặc cọ sát vào phần khác; không đảm bảo k) Moay ơ rơ. quy định của nhà sản xuất. 5.1.2 Trượt Cho xe chạy thẳng Trượt ngang của bánh dẫn hướng vượt quá 5 ngang qua thiết bị thử mm/m. của trượt ngang với bánh xe vận tốc 5 km/h, dẫn không tác động lực hướng lên vành lái. 5.1.3 Giá lắp Quan sát. a) Giá lắp nứt gãy hoặc không chắc chắn; và lốp dự b) Lốp dự phòng gá lắp không an toàn. phòng 6. Kiểm tra hệ thống phanh Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 6.1. Đồng hồ áp suất, bộ chỉ thị áp suất Tình Cho hệ thống hoạt a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng và động và quan sát. chắc chắn; sự hoạt b) Làm việc sai chức năng hoặc có hư hỏng. động 6.2. Dẫn động phanh 6.2.1 Trục Đạp, nhả bàn đạp a) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; bàn đạp phanh và quan sát, b) Trục xoay quá chặt; phanh kết hợp dùng tay c) Ổ đỡ hoặc trục quá mòn hoặc rơ. lay lắc. Đối với hệ thống phanh có trợ lực cần tắt động cơ - 35 -
  11. khi kiểm tra. 6.2.2 Tình Đạp, nhả bàn đạp a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng phanh và quan sát, chắc chắn; bàn đạp kết hợp dùng tay b) Rạn, nứt, cong vênh; phanh lay lắc. Nếu nhận c) Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả phanh; và hành thấy hành trình trình không đảm bảo d) Bàn đạp phanh không có hành trình tự do và bàn đạp phải dùng thước / hoặc dự trữ hành trình; đo. đ) Mặt chống trượt lắp không chặt, bị mất hoặc quá mòn. 6.2.3 Cần Kéo, nhả cần điều a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không hoặc khiển hoặc đạp, chắc chắn; bàn đạp nhả bàn đạp phanh b) Rạn, nứt, cong vênh; điều đỗ xe và quan sát, c) Cóc hãm không có tác dụng; khiển kết hợp dùng tay phanh lay lắc. d) Chốt hoặc cơ cấu cóc hãm quá mòn; đỗ xe đ) Hành trình làm việc không đúng quy định của nhà sản xuất. 6.2.4 Van Đóng, mở van và a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không phanh quan sát, kết hợp chắc chắn; điều dùng tay lay lắc. b) Bộ phận điều khiển nứt, hỏng hoặc quá mòn; khiển c) Van điều khiển làm việc sai chức năng hoặc bằng tay không ổn định; Các mối liên kết lỏng hoặc có sự rò rỉ trong hệ thống. 6.2.5 Ống Cho hệ thống hoạt a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không cứng, động và quan sát, đúng vị trí, không chắc chắn; ống kết hợp dùng tay b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe; mềm lay lắc. c) Ống hoặc chỗ kết nối bị rò rỉ; d) Ống cứng bị rạn, nứt, biến dạng đường ống hoặc quá mòn, mọt gỉ; Ống mềm bị rạn, nứt, phồng rộp, vặn xoắn đường ống hoặc quá mòn, ống quá ngắn. 6.2.6 Dây Cho hệ thống hoạt a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không cáp, động và quan sát, đúng vị trí hoặc không chắc chắn; thanh kết hợp dùng tay b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe; kéo, cần lay lắc. c) Rạn, nứt, biến dạng hoặc quá mòn gỉ; đẩy, các liên kết d) Thiếu chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng; đ) Cáp bị đứt sợi, thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng. 6.2.7 Đầu nối Quan sát, kết hợp a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không cho dùng tay lay lắc. chắc chắn; phanh b) Khóa hoặc van tự đóng bị hư hỏng; rơ moóc c) Khóa hoặc van không chắc chắn hoặc lắp đặt không đúng; - 36 -
  12. d) Bị rò rỉ. 6.2.8 Cơ cấu Cho hệ thống hoạt a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không tác động động và quan sát, chắc chắn; (bầu kết hợp dùng tay b) Rạn, nứt, vỡ, biến dạng hoặc quá mòn gỉ; phanh lay lắc. c) Bị rò rỉ; hoặc xi lanh d) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng. phanh) 6.3. Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất 6.3.1 Bơm Cho hệ thống hoạt a) Không đầy đủ hoặc không đúng hồ sơ kỹ chân động ở áp suất làm thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn; không, việc. Quan sát, kết b) Áp suất giảm rõ rệt hoặc nghe rõ tiếng rò máy nén hợp dùng tay lay khí; khí, bình lắc các bộ phận. c) Bình chứa rạn, nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ; chứa, các van an d) Các van an toàn, van xả nước,… không có toàn, van tác dụng. xả nước.. 6.3.2 Các van Cho hệ thống hoạt a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không phanh động và quan sát, đúng, không chắc chắc; kết hợp dùng tay b) Bị hư hỏng hoặc rò rỉ. lay lắc. 6.3.3 Trợ lực Cho hệ thống hoạt a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không phanh, động và quan sát, chắc chắn; xi lanh kết hợp dùng tay b) Trợ lực hư hỏng hoặc không có tác dụng; phanh lay lắc. c) Xi lanh phanh chính hư hỏng hoặc rò rỉ; chính d) Thiếu dầu phanh hoặc đèn báo dầu phanh sáng. đ) Nắp bình chứa dầu phanh không kín hoặc bị mất. 6.4. Sự làm việc và hiệu quả phanh chính 6.4.1 Sự làm Kiểm tra trên a) Lực phanh không tác động trên một hay việc đường hoặc trên nhiều bánh xe hoặc lực đạp bàn đạp phanh băng thử phanh. không đúng quy định; Đạp bàn đạp phanh b) Lực phanh biến đổi bất thường; từ từ đến hết hành c) Chậm bất thường trong hoạt động của cơ cấu trình. Theo dõi sự phanh ở bánh xe bất kỳ. thay đổi của lực phanh trên các bánh xe. 6.4.2 Hiệu Thử phanh xe a) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên quả không tải trên băng cùng một trục KSL1) lớn hơn 25%; phanh thử phanh. Nổ b) Hiệu quả phanh toàn bộ của xe KP 2) không trên máy, tay số ở vị trí đạt mức giá trị tối thiểu quy định đối với các - 37 -
  13. băng số không. Đạp loại phương tiện như sau: thử phanh đều đến hết - Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng bản hành trình. Ghi thân không lớn hơn 12.000 kG và ô tô chở nhận: người: 50%; - Hệ số sai lệch lực - Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng bản phanh giữa hai thân lớn hơn 12.000 kG; ô tô đầu kéo; sơ mi rơ bánh trên cùng một moóc; rơ moóc và đoàn xe ô tô sơ mi rơ moóc: trục KSL 45% . - Hiệu quả phanh Chú thích: toàn bộ KP 1) KSL =(FPlớn–FPnhỏ)/FPlớn .100%; trong đó FPlớn, FPnhỏ tương ứng là lực phanh lớn hơn và nhỏ hơn của một trong hai bánh trên trục; 2) KP = ∑ FPi /G .100%; trong đó ∑ FPi - tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe, G - trọng lượng xe khi thử phanh. 6.4.3 Hiệu Kiểm tra quãng a) Khi phanh quỹ đạo chuyển động của xe lệch quả đường phanh hoặc quá 80 so với phương chuyển động ban đầu và phanh gia tốc chậm dần xe lệch khỏi hành lang phanh 3,50 m; trên khi phanh và độ b) Quãng đường phanh SPh vượt quá giá trị tối đường lệch quỹ đạo thiểu sau: chuyển động. Thử - Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng có số phanh xe không tải chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ: 7,2 m ở vận tốc 30 km/h trên mặt đường bê - Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn tông nhựa hoặc bê bộ không lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có tông xi măng bằng số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng phẳng, khô, có hệ chiều dài không lớn hơn 7,5 m: 9,5 m số bám không nhỏ - Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn hơn 0,6. Ngắt động bộ lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có số chỗ cơ khỏi hệ truyền (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài lực, đạp phanh đều lớn hơn 7,5 m: 11 m hết hành trình và - Xe lam, xích lô máy: 8,2 m giữ bàn đạp phanh c) Gia tốc chậm dần lớn nhất khi phanh jPmax tới khi xe dừng không đạt mức giá trị tối thiểu sau: hẳn. Quan sát và - Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng có số ghi nhận quãng chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ: 5,8 m/s2 đường phanh SPh hoặc dùng thiết bị - Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn đo gia tốc phanh bộ không lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có lớn nhất jPmax. số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m: 5,0 m/s2 - Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 4,2 m/s2 6.5. Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh đỗ - 38 -
  14. 6.5.1 Sự làm Kiểm tra trên Không có tác dụng phanh trên một bên bánh xe. việc đường hoặc trên băng thử phanh. 6.5.2 Hiệu Thử phanh xe a) Thử trên đường: quãng đường phanh lớn hơn quả không tải ở vận tốc 6 m; phanh 15 km/h trên b) Thử trên mặt dốc 20%: phanh đỗ không giữ đường, điều kiện được xe đứng yên trên mặt dốc; mặt đường và c) Thử trên băng thử phanh: Tổng lực phanh đỗ phương pháp thử trên các bánh xe nhỏ hơn 16% so với trọng như mục 6.4.3 Phụ lượng của xe khi thử. lục này, hoặc thử trên mặt dốc 20% hoặc trên băng thử phanh. 6.6. Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh khác 6.6.1 Phanh Cho hệ thống hoạt Hệ thống không hoạt động. chậm động, quan sát; dần nghe tiếng động bằng cơ. động cơ 6.6.2 Hệ Quan sát thiết bị a) Thiết bị cảnh báo bị hư hỏng; thống cảnh báo. b) Thiết bị cảnh báo báo hiệu có hư hỏng trong chống hệ thống. hãm cứng 6.6.3 Phanh Ngắt kết nối hệ Phanh sơ mi rơ moóc không tự động tác động tự động thống phanh giữa khi ngắt kết nối. sơ mi rơ đầu kéo và sơ mi moóc rơ moóc. 7. Kiểm tra hệ thống lái Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 7.1. Vô lăng lái, càng lái của phương tiện ba bánh có một bánh dẫn hướng 7.1.1 Tình Dùng tay lay lắc a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng vô lăng lái, càng đúng, không chắc chắn; chung lái theo phương b) Có sự dịch chuyển tương đối giữa vô lăng hướng kính và dọc lái, càng lái và trục lái do rơ, lỏng; trục, quan sát. c) Vô lăng lái, càng lái bị nứt, gãy, biến dạng hoặc lỏng. 7.1.2 Độ rơ Đỗ xe trên hầm Sự dịch chuyển của một điểm trên vô lăng lái vô lăng kiểm tra hoặc thiết vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái. lái bị nâng, cho động - 39 -
  15. cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, để bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng, quay vô lăng lái về hai phía với điều kiện không làm dịch chuyển bánh xe dẫn hướng, đo hành trình tự do. 7.2. Trụ lái và trục lái Tình Dùng tay lay lắc a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng vành lái theo chắc chắn; chung phương hướng b) Trục lái rơ dọc hoặc rơ ngang; kính và dọc trục, c) Nứt, gãy, biến dạng; quan sát. d) Cơ cấu thay đổi độ nghiêng không đảm bảo khoá vị trí chắc chắn. 7.3. Cơ cấu lái Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng kiểm tra hoặc thiết chắc chắn; chung bị nâng, cho động b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp cơ hoạt động nếu ghép, phòng lỏng; có trợ lực lái, quan c) Nứt, vỡ; sát kết hợp dùng tay lay lắc. d) Không đầy đủ hoặc rách, vỡ cao su chắn bụi; đ) Chảy dầu. 7.4. Sự làm việc của trục lái và cơ cấu lái Sự làm Đỗ xe trên hầm a) Bó kẹt khi quay; việc kiểm tra hoặc trên b) Di chuyển không liên tục, giật cục; thiết bị nâng, cho c) Lực đánh lái không bình thường; Có sự khác động cơ hoạt động biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải; nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn d) Có sự khác biệt lớn giữa góc quay bánh dẫn hướng lên khỏi hướng về bên trái và bên phải; mặt đất, quay vành đ) Có tiếng kêu bất thường trong cơ cấu lái. lái hết về hai phía và quan sát kết hợp dùng tay lay lắc. 7.5. Thanh và đòn dẫn động lái 7.5.1 Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đứng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng kiểm tra hoặc trên chắc chắn; chung thiết bị nâng, quan b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp sát kết hợp dùng ghép, phòng lỏng; tay lay lắc. c) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe; - 40 -
  16. d) Nứt, gãy, biến dạng. 7.5.2 Sự làm Đỗ xe trên hầm a) Di chuyển bị chạm vào các chi tiết khác; việc kiểm tra hoặc thiết b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục; bị nâng, kích bánh c) Di chuyển quá giới hạn. dẫn hướng vừa đủ còn tiếp xúc với mặt đất, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quay vành lái hết về hai phía với lực lái thay đổi, quan sát. 7.6. Khớp cầu và khớp chuyển hướng 7.6.1 Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng kiểm tra hoặc trên chắc chắn; chung thiết bị nâng, quan b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp sát, kết hợp dùng ghép, phòng lỏng; tay lay lắc. c) Nứt, gãy, biến dạng; d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi. 7.6.2 Sự làm Sử dụng thiết bị a) Bị bó kẹt khi di chuyển hoặc không được bôi việc rung lắc và quan trơn theo đúng quy định; sát hoặc đỗ xe trên b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục; hầm kiểm tra hoặc c) Khớp cầu hoặc khớp chuyển hướng rơ, lỏng. thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát. 7.7. Ngõng quay lái 7.7.1 Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng kiểm tra hoặc trên chắc chắn; chung thiết bị nâng, kích b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp bánh xe dẫn hướng ghép, phòng lỏng; lên khỏi mặt đất, c) Nứt, gãy, biến dạng; dùng tay lay lắc bánh xe dẫn hướng d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi; theo phương thẳng đ) Trục hoặc khớp cầu rơ, lỏng. đứng và phương ngang, quan sát và kiểm tra độ rơ. Nếu rơ, đạp bàn - 41 -
  17. đạp phanh để khử độ rơ của moay ơ và quan sát. 7.7.2 Sự làm Đỗ xe trên hầm a) Bó kẹt khi quay; việc kiểm tra hoặc trên b) Di chuyển không liên tục, giật cục. thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát. 7.8. Trợ lực lái 7.8.1 Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng kiểm tra hoặc trên chắc chắn; chung thiết bị nâng, cho b) Rạn, nứt, biến dạng; động cơ hoạt động, c) Dây cu roa không đúng chủng loại, chùng quan sát kết hợp lỏng hoặc rạn nứt, rách; dùng tay lay lắc. d) Chảy dầu hoặc thiếu dầu trợ lực. 7.8.2 Sự làm Đỗ xe trên hầm a) Bơm trợ lực không hoạt động; việc kiểm tra hoặc trên b) Không có tác dụng giảm nhẹ lực đánh lái; thiết bị nâng, đánh c) Có sự khác biệt giữa lực lái trái và lực lái lái về hai phía khi phải; động cơ hoạt động và không hoạt d) Có tiếng kêu khác lạ. động, so sánh và quan sát. 8. Kiểm tra hệ thống truyền lực Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 8.1. Ly hợp 8.1.1 Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng hoặc trên thiết bị chắc chắn; chung nâng; đạp, nhả bàn b) Bàn đạp ly hợp không có hành trình tự do đạp ly hợp và quan hoặc mặt chống trượt quá mòn; sát, kết hợp với c) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, dùng tay lay lắc. phòng lỏng; d) Rò rỉ môi chất; đ) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng. 8.1.2 Sự làm Cho động cơ hoạt a) Ly hợp đóng, cắt không hoàn toàn hoặc - 42 -
  18. việc động, cài số và đóng, cắt không nhẹ nhàng, êm dịu; thực hiện đóng mở b) Có tiếng kêu khác lạ. ly hợp để kiểm tra. 8.2. Hộp số 8.2.1 Tình Quan sát kết hợp a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng dùng tay lay lắc chắc chắn; chung khi xe đỗ trên hầm b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp hoặc trên thiết bị ghép, phòng lỏng; nâng. c) Chảy dầu thành giọt; d) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng. 8.2.2 Sự làm Ra vào số để kiểm a) Khó thay đổi số; việc tra. b) Tự nhảy số. 8.2.3 Cần Ra vào số và quan a) Không đúng kiểu loại hoặc không chắc chắn; điều sát. b) Rạn, nứt, cong vênh khiển số 8.3. Các đăng Tình Quan sát kết hợp a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không trạng dùng tay lay lắc và chắc chắn; chung xoay các đăng khi b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp và sự xe đỗ trên hầm ghép, phòng lỏng; làm việc hoặc trên thiết bị c) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng, cong vênh; nâng. d) Then hoa, trục chữ thập, ổ đỡ bị rơ; đ) Hỏng các khớp nối mềm; e) Ổ đỡ trung gian nứt hoặc không chắc chắn; g) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe; h) Có tiếng kêu khác lạ. 8.4. Cầu xe Tình Quan sát khi xe đỗ a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không trạng trên hầm hoặc thiết chắc chắn; chung bị nâng. b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; c) Chảy dầu thành giọt; d) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng; đ) Không đầy đủ hoặc hư hỏng nắp che đầu trục. 9. Kiểm tra hệ thống treo Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 9.1 Bộ phận Quan sát, kết hợp a) Không đúng kiểu loại, số lượng hoặc lắp đặt đàn hồi dùng búa kiểm tra - 43 -
  19. (Nhíp, và dùng tay lay lắc sai, không chắc chắn; lò xo, khi xe đỗ trên hầm b) Độ võng tĩnh quá lớn do hiện tượng mỏi của thanh hoặc trên thiết bị bộ phận đàn hồi; xoắn) nâng. c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng; d) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng. 9.2 Giảm Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp chấn dùng búa kiểm tra đặt không chắc chắn; và dùng tay lay lắc b) Không có tác dụng; khi xe đỗ trên hầm c) Rò rỉ dầu; hoặc trên thiết bị nâng. Sử dụng d) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng; chi tiết thiết bị nếu có. cao su bị vỡ nát. 9.3 Thanh Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp dẫn dùng búa kiểm tra đặt sai, không chắc chắn; hướng, và dùng tay lay lắc b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng hoặc quá thanh ổn khi xe đỗ trên hầm gỉ, chi tiết cao su bị vỡ nát. định, hoặc trên thiết bị hạn chế nâng. hành trình 9.4 Khớp Sử dụng thiết bị a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp nối rung lắc hoặc dùng đặt không chắc chắn; tay lay lắc khi xe b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng vỏ bọc chắn đỗ trên hầm hoặc bụi; trên thiết bị nâng. c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng; Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra. d) Rơ hoặc quá mòn. 9.5 Hệ Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp thống dùng búa kiểm tra đặt không chắc chắn; treo khí và dùng tay lay lắc b) Hệ thống không hoạt động; khi xe đỗ trên hầm c) Hư hỏng các bộ phận ảnh hưởng đến chức hoặc trên thiết bị năng hệ thống. nâng. 10. Kiểm tra các trang thiết bị khác Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 10.1 Dây đai Quan sát, dùng tay a) Không đầy đủ theo quy định hoặc lắp đặt an toàn kéo dây mạnh đột không chắc chắn; ngột để kiểm tra b) Dây bị rách, đứt; hoạt động c) Khóa cài đóng mở không nhẹ nhàng hoặc tự mở; d) Dây bị kẹt, không kéo ra, thu vào được; - 44 -
  20. đ) Cơ cấu hãm không giữ chặt dây khi giật dây đột ngột. 10.2 Bình Quan sát. a) Không có bình chữa cháy theo quy định; chữa b) Bình chữa cháy không còn hạn sử dụng. cháy 10.3 Cơ cấu Cho hệ thống hoạt a) Không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc lắp đặt chuyên động và quan sát, không chắc chắn; dùng phục kết hợp dùng tay b) Hoạt động, điều khiển không bình thường. vụ vận lay lắc. chuyển 10.4 Búa phá Quan sát Không đầy đủ hoặc không được đặt ở vị trí quy cửa sự định. cố (đối với xe khách) 11. Kiểm tra động cơ và môi trường Hạng mục kiểm Phương pháp kiểm Nguyên nhân không đạt tra tra 11.1. Động cơ và các hệ thống liên quan 11.1.1 Tình Quan sát, kết hợp a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không trạng dùng búa kiểm tra chắc chắn; chung và dùng tay lay lắc b) Chất lỏng rò rỉ thành giọt; khi xe đỗ trên hầm c) Dây cu roa không đúng chủng loại, chùng hoặc trên thiết bị lỏng hoặc rạn nứt, rách; nâng. d) Các chi tiết nứt, gãy, vỡ; đ) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng. 11.1.2 Sự làm Đỗ xe trên hầm a) Không khởi động được động cơ hoặc hệ việc hoặc trên thiết bị thống khởi động hoạt động không bình thường; nâng, nổ máy, thay b) Động cơ hoạt động không bình thường ở các đổi số vòng quay chế độ vòng quay hoặc có tiếng gõ lạ; và quan sát. c) Các loại đồng hồ, đèn báo trên bảng điều khiển không hoạt động hoặc báo lỗi. 11.1.3 Hệ Quan sát kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; thống dùng tay lay lắc b) Mọt gỉ, rách hoặc rò rỉ khí thải. dẫn khí khi xe đỗ trên hầm thải, bộ hoặc trên thiết bị giảm nâng. âm. 11.1.4 Bình Quan sát kết hợp a) Lắp đặt không đúng quy định, không chắc chứa và dùng tay lay lắc chắn; ống dẫn khi xe đỗ trên hầm b) Bình chứa, ống dẫn bị biến dạng, nứt, ăn - 45 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản