Kinh nghim bảo quản thóc
tại nông hộ
Theo đánh giá của t chức ng-Lương Liên Hợp Quốc (FAO) hàng
năm tổn thất về ngũ cốc trên toàn Thế giới khoảng 13% nghĩa là 13 triệu tấn
lương thực bmất và không sdụng được. Việt Nam tỷ lệ tổn thất ng
sản sau thu hoạch trên 13%, như vậy hàng năm chúng ta bmất khoảng 3-5
triệu tấn thóc. Năm 2006 diện tích lúa của tỉnh ta là gần 41 nghìn ha phấn
đấu sản ợng đạt trên 170 nghìn tấn thóc. Vì vậy việc giảm tổn thất sau thu
hoạch, bảo quản, đảm bảo an ninh ơng thực cho các hộ nghèo, những h
nguy thiếu ơng thực đặc biệt đồng bào vùng sâu, ng xa nơi
nền kinh tế còn mang nặng sắc thái tự cung tự cấp là việc có ý nghĩa vô cùng
quan trng.
Trong qtrình bo quản, hạt thóc thường bmột số hiện tượng: nấm
mốc, lên men, nhiễm sâu mt, dịch chuyển ẩm trong khối hạt, tự bốc nóng…
khi bnhững hiện ợng trên, chất lượng của thóc bgiảm, hàm ợng các
chất dinh dưỡng và giá trthương phẩm giảm không đáp ng yêu cu vệ
sinh cho người và vật nuôi. Đkhắc phục và giúp làm giảm tổn thất trong
qtrình thu hoạch, bảo quản và lưu thông, bà con nông dân cần áp dụng kỹ
thuật bản sau để bảo quản lúa cho phù hợp với điều kiện của hộ gia đình
mình. thtóm tắt quy trình bảo quản lúa sau thu hoạch như sau:
THU HOCH --> LÀM SẠCH --> PHÂN LOẠI --> LÀM KHÔ --
> BO QUẢN
* Thu hoạch: a mi thu hoạch thường độ ẩm cao nên mt số
giống a thể nảy mầm, men mốc và nấm d phát triển làm cho luá bhư
hoặc kém phẩm chất. Thông thường độ ẩm của thóc khi mi thu hoạch từ
20-27%. Đlúa không b hỏng hoặc giảm phẩm chất thì trong ng 48
gisau khi thu hoch phải làm khô lúa đđộ ẩm chỉ còn 20%, sau đó cần
tiếp tục xlý. Tuỳ theo nhu cầu làm khô lúa để xay xát ngay hoặc để tồn trữ
lâu dài hoặc đlàm giống mà yêu cầu làm khô ng nghsấy khác nhau.
Qtrình sấy phải làm sao đ độ ẩm thoát ra từ từ nhằm đạt được độ ẩm
mong mun đồng thời đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ trong hạt lúa so với
bên ngoài là nhỏ nhất.
Độ ẩm an toàn của thóc cho bảo quản phụ thuộc vào tình trạng thóc,
khí hậu cũng nđiều kiện bảo quản. Khi thóc có độ ẩm 13-14% thể bảo
quản được từ 2-3 tháng, nếu muốn bảo quản dài hơn 3 tháng thì đẩm của
thóc tốt nhất từ 12-12,5%. Độ ẩm thóc, công nghệ sấy cũng ảnh hưởng tới
hiệu suất thu hồi gạo và tlệ gạo gãy trong qtrình xay xát, độ ẩm thích
hợp cho quá trình xay xát từ 13-14%.
* Làm sạch: sau khi đp, tuốt, cần loại bỏ tạp chất cơ (cát, sỏi, đá,
kim loi…) cũng như các tạp chất hữu cơ (lá ơi, khô, rơm rạ, khi là
phân gia súc… ln vào khi tut).
* Phân loi: loại bỏ hạt xanh, hạt lép, hạt bị tróc vỏ, hạt vỡ trong quá
trình vận chuyển, đập, tuốt… cũng như hạt sâu bệnh. thể sàng hoặc rây
nhsức gió (quạt điện, gió trời…). Chỉ n đưa bảo quản những hạt thóc
hoàn toàn tốt và chất lượng đảm bảo.
* Làm khô: lúa được làm khô bằng các cách sau
- Phương pháp phơi nhanh: a được phơi dưới ánh nắng mặt trời,
nhiệt đ không khí lên ti 40 độ C, nhiệt độ trên sân xi măng, sân gạch
thđạt tới 60-70 đC, khi đó nhiệt độ hạt a có thtrên 50 đC và ớc
bên trong hạt gạo không đủ thời gian khuyếch tán ra bên ngoài, làm cho hạt
gạo bnứt nẻ, khi xay xát tỷ lệ gạo bgãy cao. Phơi theo cách y chỉ cần
phơi lúa liên tục từ 8-9 gisáng cho đến 4-5 gichiều trong 2-3 ngày nắng
tốt là lúa th xay xát được. Lúa được phơi thành luống mỗi luống cao
khoảng 10-15 cm, rộng 40-50 cm cnửa giờ cào đảo một lần theo các
hướng khác nhau.
- Phương pháp phơi lâu: phương pháp này đòi hỏi tốn thời gian và lao
động hơn nhưng gạo ít btấm hơn. Lúa được trải thành lung như cách trên
nhưng ngày đu tiên chphơi lúa dưới nắng 2 giờ, ngày thhai 3 giờ, ngày
thba 4 giờ. Cứ 15 phút các luống lúa được cào đảo một lần theo các hướng
khác nhau. Trong 3 ngày đầu, sau khi phơi ngoài nắng, nên đ lúa i
ng mát càng thoáng gió ng tt. Các ngày sau đó, lúa tiếp tục được pi
5-6 gimt ngày cho đến khi a có độ ẩm thích hợp cho việc xay xát hoặc
tồn trữ. Nếu nắng tốt thì đến ngày th4 đm của lúa đạt tiêu chun đxay
xát và bảo quản.
Ngoài ra a còn được làm khô bằng phương pháp nhân tạo (phương
pháp sấy a với không khí nóng, sấy đi lưu, sấy bức xạ…), những pơng
pháp này có ưu điểm là lúa có thể được làm khô bất cứ lúc nàokhông ph
thuc và thời tiết nắng hay mưa, độ ẩm của hạt thể khống chế hợp
trong thời gian giới hạn và khi xay xát, hiệu suất thu hồi gạo cao n so với
sấy tự nhiên.
* Bảo quản: vtrấu tác dụng hạn chế tác động ngoại cảnh như:
nhiệt độ, độ ẩm và phần nào ngăn cản sự xâm nhiễm của côn trùng, men,
mốc… đây là mt ưu thế của thóc trong bảo quản. Tuy vậy, qtrình bo
quản thóc cũng chịu tác đng lớn của điều kiện ngoại cảnh. Sau khi được