intTypePromotion=4

Kỹ thuật đánh máy 10 ngón - Bài 1

Chia sẻ: Nguyễn Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
1.836
lượt xem
186
download

Kỹ thuật đánh máy 10 ngón - Bài 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trước khi tập bài 1 chúng ta nên tắt chế ðộ ðánh tiếng Việt trên máy tính. - Tập ðánh hàng chữ khởi hành là bài tập cõ bản nhất ðể ðýa các ngón tay vào các thế ðánh. Chú ý quan sát vào phím chữ f và phím chữ j có gờ nổi lên ðó là các phím chủ của bên tay phải và bên tay trái trên bàn phím máy tính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kỹ thuật đánh máy 10 ngón - Bài 1

  1. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG LỜI NÓI ÐẦU Ðánh máy vi tính là bộ môn nhằm rèn luyện kỹ nãng ðánh máy bằng 10 ngón tay khi soạn thảo vãn bản. Hiện nay có rất nhiều các chýõng trình hýớng dẫn luyện gõ 10 ngón trên bàn phím. Cùng với xu hýớng chung ðó, nhằm góp phần phát triển kỹ nãng sử dụng máy tính, giáo trình “Kỹ thuật ðánh máy” ra ðời ðáp ứng cho nhu cầu này. Giáo trình gồm 2 phần: Lý thuyết và Bài tập thực hành nghề. Phần lý thuyết bao gồm 8 bài, mỗi bài hýớng dẫn HSSV học cách gõ một nhóm phím. Bài ðầu tiên giúp HSSV có ðýợc cái nhìn tổng quát và býớc chuẩn bị tốt trýớc khi làm chủ bàn phím. Bài cuối cùng hýớng dẫn HSSV biết cách gõ tốc ký trên bàn phím. Phần thực hành bao gồm nhiều bài ðýợc sắp xếp theo thứ tự từ ít ðến nhiều, từ dễ ðến khó, giúp HSSV có thể thực hiện ýớc mõ làm chủ bàn phím của mình. Do lần ðầu biên soạn, trình ðộ còn có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong các ðồng nghiệp, HSSV và bạn ðọc tham khảo góp ý kiến thêm. Xin chân thành cảm õn. Ðà Nẵng, ngày 10 tháng 12 nãm 2005 Tổ tin học TRANG 1
  2. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG BÀI MỞ ÐẦU I. TÁC DỤNG CỦA PHÝÕNG PHÁP SỬ DỤNG 10 NGÓN Ngýời soạn thảo vãn bản nếu sử dụng thành thạo10 ðầu ngón tay trên bàn phím máy vi tính thì thời gian ðýa các dữ liệu vào máy sẽ nhanh và chính xác. Khi soạn thảo sẽ không phải nhìn vào bàn phím mà vẫn làm chủ ðýợc các ký tự cần ðánh trên bàn phím và tiết kiệm ðýợc thời gian. II. GIỚI THIỆU BÀN PHÍM MÁY VI TÍNH Bàn phím máy vi tính bao gồm nhiều phím. Ðó là những phím chữ cái, phím chữ số, và những phím chức nãng... ðể thực hiện việc soạn thảo vãn bản và những lệnh nội trú và ngoại trú. Phần bên phải của bàn phím là những phím số phục vụ cho việc tính toán. Phần luyện tập ðánh 10 ngón tay của giáo trình chỉ ðề cập ðến những hàng phím có chữ cái phục vụ cho soạn thảo vãn bản. Còn hàng phím chữ số bên tay phải của bàn phím không ðề cập ðến. Có thể phân chia bàn phím thành 4 vùng: vùng phím dữ liệu, vùng phím chức nãng (F1-F12), vùng phím ðiều khiển, vùng phím số (vùng phím bên phải bàn phím chuyên dùng ðể ðánh số). III. TÝ THẾ NGỒI TẬP Ngồi ngay ngắn, thẳng lýng, hai chân ðặt dýới nền nhà (có thể một chân co, một chân duỗi ðể giữ cho cõ thể ở tý thế ngay thẳng) ðầu hõi nghiêng sang bên trái, mắt lúc nào cũng theo dõi vào bài tập trong giáo trình. Chú ý tầm nhìn của hai mắt luôn luôn song song với dòng chữ trong bài tập. + Bàn ðể máy tính cao: 73 cm. + Ngãn ðể bàn phím cao: 60cm. + Ghế ngồi cao: 43 cm. IV. VỊ TRÍ ÐỂ TÀI LIỆU Tài liệu soạn thảo luôn ðể bên trái. Bên tay phải sử dụng chuột và ðể bút, thýớc và những ðồ dùng. TRANG 2
  3. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG V. CÁC NGÓN TAY ÐÝỢC PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH CÁC PHÍM CHỮ Bàn tay trái Bàn tay phải Chú ý: Trong khi ðang luyện tập luôn luôn phải ðể các ngón tay trên các phím ðýợc phân công phụ trách ban ðầu gọi là các phím khởi hành. Nhà sản xuất ðã chú ý làm hai phím chữ f bên tay trái và chữ j bên tay phải có một gờ nổi lên ðó là các phím chủ ðể từ ðó phát triển các ngón tay sang phím bên cạnh. VI. CHỈ DẪN CHO VIỆC SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH Giáo trình này có thể luyện tập trên môi trýờng word – bked – vres. Bài 1,2,3 chýa tập ðánh dấu tiếng Việt, khi luyện tập nên tắt chế ðộ tiếng Việt. TRANG 3
  4. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Bài 1 TẬP ÐÁNH HÀNG CHỮ KHỞI HÀNH ASDFG HJKL; I. LÝ THUYẾT 1. Vị trí các ngón tay phụ trách hàng chữ khởi hành ASDFG HJKL; Bên tay trái: Bên tay phải: Ngón trỏ Ngón trỏ fg jh Ngón giữa Ngón giữa d k Ngốn nhẫn Ngốn nhẫn s l Ngón út: Ngón út: a ; Ngón cái: Cách chữ Ngón cái: Cách chữ Trýớc khi tập bài 1 chúng ta nên tắt chế ðộ ðánh tiếng Việt trên máy tính. - Tập ðánh hàng chữ khởi hành là bài tập cõ bản nhất ðể ðýa các ngón tay vào - các thế ðánh. Chú ý quan sát vào phím chữ f và phím chữ j có gờ nổi lên ðó là các phím chủ của bên tay phải và bên tay trái trên bàn phím máy tính. 2. Cách ðánh các phím chữ Khi tập các ngón cần ðể ðúng vào vị trí quy ðịnh, mỗi ngón phụ trách một phần việc. Riêng ngón trỏ chịu trách nhiệm gấp ðôi. Còn hai ngón cái chỉ có một công việc chung là ðánh xuống phím cách chữ (hay còn gọi là phím trắng nhằm làm cho từ nọ cách rời từ kia). Cổ tay phải nâng lên không tỳ xuống mặt bàn, cổ tay ngang với bàn phím (song song với bàn phím). Các ngón tay ðể thật thoải mái chạm nhẹ lên các phím phụ trách không tỳ mạnh, bởi bàn phím ðiện tử rất nhậy, nếu tỳ mạnh trên, màn hình vi tính sẽ xuất hiện nhiều ký tự một lúc. Không khuỳnh tay rộng quá sao cho các ngón tay ðể ðúng giữa các phím nó phụ trách là ðýợc. 3. Những lỗi hay mắc khi tập hàng chữ khởi hành asdfg hjkl; Thýờng khi tập hàng phím này chúng ta rất mỏi bởi lần ðầu tiên chúng ta bắt các ngón tay phải ðánh vào các thế, không ðýợc ðánh tự do (ðánh 2-4 hay 6 ngón tay), hoặc ta ðánh luôn một mạch không cho các ngón tay dừng. Nhiệm vụ của chúng ta là phải tập ðánh thong thả, ðều ðặn ngón nào việc ấy, ðánh xong ngón nào về ðúng phím ngón ðó phụ trách rồi mới ðánh sang phím khác. Tuyệt ðối không bao giờ nhìn vào bàn phím. Kinh nghiệm cho biết lúc mới tập vì chýa thuộc những vị trí của các ngón tay nên hay nhìn vào bàn phím ðể tìm chữ.Nhý vậy dễ thành thói quen không nhìn không ðánh ðýợc, do ðó lúc cần sửa cho ðúng rất khó khãn. Khi tập lúc mõi thýờng hay tỳ cổ tay xuống bàn, chúng ta phải cýõng quyết tránh thói quen này, bởi nó sẽ ảnh hýởng ðến tốc ðộ và gây lỗi trong khi soạn thảo. 4. Vị trí ngón tay ðánh phím Enter. Khi hết một dòng tập, muốn xuống dòng ta dùng ngón út bên tay phải ðánh vào phím Enter. Khi ðánh ngón út, các ngón khác trên bàn tay phải cần nâng lên khỏi bàn phím chỉ có ngón út ðánh xuống phím enter. II. THỰC HÀNH 1. Hýớng dẫn chi tiết tập các ngón bên tay trái asdfgh TRANG 4
  5. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Khi tập ðánh bên trái asdfg bên tay phải cần giữ nguyên ở vị tri các ngón phụ tránh không nâng tay lên. Ta ðánh chữ a bằng ngón út bên trái, các ngón bên tay trái cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón út ðánh xuống phím chữ a sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ s bàng ngón nhẫn bên trái, các ngón út, ngón giữa, ngón trỏ, rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón nhẫn ðánh xuống phím chữ s sau ðócác ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ d bằng ngón giữa bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón trỏ rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón giýa ðánh xuống phím chữ d sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ f bằng ngón trỏ bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón giữa rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón trỏ ðánh xuống phím chữ f sau ðó các ngónlại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ g bằng ngón trỏ bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón giữa rời khỏi bàn phím,chỉ có ngón trỏ ðánh xuống phím chữ g sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ðánh xong chữ g lúc này bên tay phải mới nâng lên và chỉ có ngón cái bên tay phải ðánh xuống phím cách chữ, lúc này bên tay trái lại phải giữ nguyên không nâng lên theo. 2. Bài tập: Ðánh lại 5 lần dòng chữ dýới ðây asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg asdfg 3. Hýớng dẫn chi tiết tập các ngón bên tay phải ;lkjh Khi ta tập ðánh bên tay phải ;lkjh bên tay trái cần giữ nguyên ở vị trí các ngón phụ trách không nâng tay lên. Ta ðánh dấu ; bằng ngón út bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón út ðánh xuống phím dấu, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu l bằng ngón áp út bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón áp út ðánh xuống phím l, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu k bằng ngón giữa bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón giữa ðánh xuống phím k, sau ðó các ngón ☻lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu j bằng ngón trỏ bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ phải ðánh xuống phím j, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu h bằng ngón trỏ bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ phải ðánh xuống phím h, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ðánh xong chữ h lúc này bên tay trái mới nâng lên và chỉ có ngón cái bên tay trái ðánh xuống phím cách chữ, lúc này bên tay phải cần giữ nguyên không nâng lên theo. 4. Bài tập: Ðánh lại 5 lần dòng chữ dýới ðây: ;lkjh ;lkjh ;lkjh ;lkjh ;lkjh ;lkjh ;lkjh ;lkjh ;lkjh ;lkjh 5. Hýớng dẫn chi tiết tập ghép hai tay asdfg ;lkjh TRANG 5
  6. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Ðây là bài tập luyện ðánh cho cả hai tay mỗi bên ðánh một lần, cần tập theo ðúng sự hýớng dẫn, không nên ðánh một lèo rồi mới về vị trí khởi hành mà nhất thiết cứ ðánh xong một ký tự là thu ngón tay về hàng phím mình phụ trách, ðánh xong hàng chữ bên trái, ta cách chữ bằng ngón cái bên tay phải. Sau ðó ðánh sang hàng chữ bên phải, ta lại cách chữ bằng ngón cái bên tay trái. 6. Bài tập: Ðánh lại 5 lần dòng chữ dýới ðây: asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh asdfg ;lkjh 7. Hýớng ðẫn chi tiết tập kết hợp các ngón tay của hai bàn tay. Ðây là bài tập luyện các ngón tay của hai bàn tay, mỗi tốp chữ ðánh nhiều dòng, khi ðánh cần phải giữ ðýợc nhịp của tốc ðộ ðánh (không ðánh lúc nhanh lúc chậm, phím nào nhớ ðánh nhanh, phím nào không nhớ ðánh chậm, ðánh nhý vậy trong chuyên môn gọi là ðánh kiểu nhát gừng không tốt). Cần lýu ý tốp chữ ðýợc tập, kết thúc bằng cái ðánh bên phải,ta cách chữ bên tay trái và ngýợc lại, kết thúc tốp chữ bằng cái ðánh bên trái, ta cách chữ bên tay phải. Ví du: Ðánh tốp chữ a;sld chữ d kết thúc bằng cái ðánh bên tay trái, ta cách chữ bằng ngón cái bên tay phải. Ðánh tốp chữ fjghl chữ l ðýợc kết thúc bằng cái ðánh bên phải, ta cách chữ bằng ngón cái bên tay trái. Ở bài tập 4 có 25 dòng tốp chữ, mỗi dòng tập ðánh 2 lần. Mắt luôn nhìn vào giáo trình ðể tập cốt tạo ra phản xạ có ðiều kiện giữa mắt ðọc và tay ðánh. 8. Bài tập: Ðánh lại 2 lần mỗi dòng chữ dýới ðây . ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld ;asld . sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; sldk; . dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja dkfja . fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl fjghl . gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af gh;af . ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk ;alsk . lskdg lskdg lskdg lskdg lskdg lskdg lskdg lskdg lskdg lskdg lskdg lskdg . kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh kdjfh . jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs jfhgs . hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j hga;j . dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as dk;as . lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj lksdj . kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd kjdfd . kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj kldsj . as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg as;lg TRANG 6
  7. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Chú ý: Khi tập nếu ðánh sai khôn nên xóa ngay, vì xóa ngay sẽ không tìm ra ðýợc lỗi hay ðánh sai ở vị trí nào ðể rút kinh nghiệm sửa chữa. Nếu có sử dụng phím xóa, dùng ngón út của bần tay phải ðể ðánh xuống phím xóa (Backspace). Khi ðánh ngón út xuống phím Enter, cả bàn tay phải nâng lên, chỉ ngón út ðánh xuống phím Enter. Cần lýu ý ðiểm tiếp xúc của ngón tay xuống phím. Ðầu ngón tay không xuống phím thẳng ðứng mà hõi nghiêng. TRANG 7
  8. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Bài 2 TẬP ÐÁNH HÀNG CHỮ QWERT YUIOP I. LÝ THUYẾT 1. Vị trí các ngón tay phụ trách hàng chữ khởi hành QWERT YUIOP Bên tay trái: Bên tay phải: Ngón trỏ Ngón trỏ rt yu Ngón giữa e Ngón giữa i Ngốn nhẫn w Ngốn nhẫn o Ngón út: Ngón út: q p Ngón cái: Cách chữ Ngón cái: Cách chữ 2. Cách ðánh các phím Khi tập ðánh hàng chữ này, chúng ta vẫn ðể tay ở hàng chữ khởi hành, ðánh xong chữ nào ở hàng trên, phải thu về hàng chữ khởi hành. Khi ðánh các phím ở hàng trên nhấc cả bàn tay lên, ðánh phím chữ của ngón nào phụ trách, chỉ ngón ðó ðánh xuống, sau ðó lập tức thu tay về hàng chữ khởi hành. ở hàng trên này, ngón trỏ cũng chịu trách nhiệm gấp ðôi, còn hai ngón ngón tay cái vẫn chỉ có một việc chung là ðánh xuống phím cách chữ. Cổ tay nâng ngang với bàn phím, không tỳ xuống mặt bàn. Các ngón tay ðể thật thoải mái chạm nhẹ lên các phím chữ, chỉ khi nào ðánh mới cãng tay, sau ðó chùn lại làm sao cho lực tiếp xúc với bàn phím vừa phải không mạnh quá và không nhẹ quá. 3. Những lỗi hay mắc khi tập hàng chữ QWERT YUIOP Thýờng khi tập hàng phím này chúng ta thýờng không thu tay về hàng phím khởi hành mà ðánh luôn một mạch nhý vậy là sai, nhiệm vụ của chúng ta là phải tập ðánh thong thả, ðều ðặn, ngón nào ðánh ðúng vào phím chữ ngón ðó phụ trách, mỗi lần ðánh xong một phím chữ phải thu tay về hàng phím khởi hành rồi ðánh sang phím chữ khác. Một ðiểm hay mắc nữa là vừa ðánh vừa gật ðầu theo nhịp (ðây là những lỗi tự nhiên cần lýu ý ðể sửa ngay). Tuyệt ðối không bao giờ nhìn vào bàn phím. Kinh nghiệm cho biết lúc mới tập vì chýa thuộc những vị trí của các ngón tay nên hay nhìn vào bàn phím ðể tìm chữ.Nhý vậy dễ thành thói quen không nhìn khôngt ðánh ðýợc, do ðó lúc cần sửa cho ðúng rất khó khãn. Khi tập lúc mỏi thýờng hay tỳ cổ tay xuống bàn, chúng ta phải cýõng quyết tránh thói quen này, bởi nó sẽ ảnh hýởng ðến tốc ðộ và gây lỗi trong khi soạn thảo. II. THỰC HÀNH 1. Hýớng dẫn chi tiết tập các ngón bên tay trái qwert Khi tập ðánh bên trái qwert bên tay phải cần giữ nguyên ở vị trí các ngón phụ trách không nâng tay lên. Ta ðánh chữ q bằng ngón út bên trái, các ngón bên tay trái cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón út ðánh xuống phím chữ q sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. TRANG 8
  9. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Ta ðánh chữ w bằng ngón nhẫn bên trái, các ngón út, ngón giữa, ngón trỏ, rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón nhẫn ðánh xuống phím chữ w sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ e bằng ngón giữa bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón trỏ rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón giữa ðánh xuống phím chữ e sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ r bằng ngón trỏ bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón giữa rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón trỏ ðánh xuống phím chữ r sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ t bằng ngón trỏ bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón giữa rời khỏi bàn phím,chỉ có ngón trỏ ðánh xuống phím chữ t sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ðánh xong chữ t lúc này bên tay phải mới nâng lên và chỉ có ngón cái bên tay phải ðánh xuống phím cách chữ, lúc này bên tay trái lại phải giữ nguyên không nâng lên theo. Chú ý:Bàn phím rất nhạy nên khi ðánh, ta cần phải ðánh dứt khoát và nhấc ngón tay lên ngay, nếu không chữ ðó sẽ xuất hiện lên trên màn hình liên tiếp. 2. Bài tập: Ðánh lại 5 lần dòng chữ dýới ðây qwert qwert qwert qwert qwert qwert qwert qwert qwert qwert 3. Hýớng dẫn chi tiết tập các ngón bên tay phải poiuy Khi ta tập ðánh bên tay phải poiuy bên tay trái cần giữ nguyên ở vị trí các ngón phụ trách không nâng tay lên. Ta ðánh phím p bằng ngón út bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón út ðánh xuống phím p, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu o bằng ngón áp út bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón áp út ðánh xuống phím o, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu i bằng ngón giữa bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón giữa ðánh xuống phím i, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu u bằng ngón trỏ bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ phải ðánh xuống phím u, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu y bằng ngón trỏ bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ phải ðánh xuống phím y, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ðánh xong chữ y lúc này bên tay trái mới nâng lên và chỉ có ngón cái bên tay trái ðánh xuống phím cách chữ, lúc này bên tay phải cần giữ nguyên không nâng lên theo. Chú ý: Bàn phím rất nhạy nên khi ðánh, ta cần phải ðánh dứt khoát và nhấc ngón tay lên ngay, nếu không chữ ðó sẽ xuất hiện lên trên màn hình liên tiếp. TRANG 9
  10. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG 4. Bài tập: Ðánh lại 5 lần dòng chữ dýới ðây: poiuy poiuy poiuy poiuy poiuy poiuy poiuy poiuy poiuy poiuy 5. Hýớng dẫn chi tiết tập ghép từ Bài này bắt ðầu ghép các từ ðõn nhýng chýa có dấu tiếng Việt, ðiểm dần lýu ý ỏ bài này, khi từ ðó kết thúc bằng ký tự ðánh bên phải ta cách chữ bên trái và ngýợc lại. Từ ðýợc kết thúc bằng ký tự ðánh bên tay trái ta cách chữ bên phải. Ví dụ: Từ qua kết thúc bằng phím chữ a bên tay trái, ta sẽ cách chữ bằng ngón tay cái của tay phải. Từ oai kết thúc bằng chữ i bên tay phải, ta sẽ cách chữ bằng ngón cái bên tay trái. Khi tập bài tập này, mắt ðọc từ trái sáng phải, hết dòng dùng ngón út ðánh vào phím Enter ðể xuống dòng. Bài tập có thêm phím ðấu phẩy trên ' cạnh phím dấu chấm phẩy ; (dấu phẩy trên ta ðánh bằng ngón út bên tay phải). 6. Bài tập: Ðánh lại 2 lần dòng chữ dýới ðây: . qua qua qua qua qua qua qua qua qua qua . wit wit wit wit wit wit wit wit wit wit wit wit wit wit wit . eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo eo . rua rua rua rua rua rua rua rua rua rua rua rua rua rua rua . thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi thi . yeu yeu yeu yeu yeu yeu yeu yeu yeu yeu yeu yeu yeu yeu . iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet iet . oai oai oai oai oai oai oai oai oai oai oai oai oai oai oai oai oai . pho pho pho pho pho pho pho pho pho pho pho pho pho pho . au au au au au au au au au au au au au au au au au au au au au au . sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut sut . dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio dio . fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia fia . gay gay gay gay gay gay gay gay gay gay gay gay gay gay gay gay gay . hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe hoe . jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao jao . kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha kha . lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao lao . t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru t'ru . h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao h'lao . quay quay quay quay quay quay quay quay quay quay quay quay quay quay . loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai loai . gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi gioi . k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia k'lia . hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai hoai . diet diet diet diet diet diet diet diet diet diet diet diet diet diet diet diet diet . luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi luoi TRANG 10
  11. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG 7. Hýớng dẫn chi tiết tập ghép những câu ngắn. Sau khi ðã ðánh các từ ðõn, chúng ta bắt ðầu ghép những câu ðõn giản. Mắt luôn luôn nhìn vào giáo trình, ðọc ðến ký tự nào, ðánh ký tự ðó. Bởi ta ðang cần luyện phản xạ có ðiều kiện giữa mắt nhìn ðọc và tay ðánh. Không nên ðọc cả câu rồi mới ðánh, nhý vậy là nhớ mà ðánh, vì nếu nhớ mà ðánh gặp một câu dài rất dễ bị bỏ chữ, bỏ dòng. Khi ðánh xong một câu, ta dùng ngón tay út bên phải ðánh vào phím Enter ðể xuống dòng. 8. Bài tập: Ðánh lại 3 lần câu vãn dýới ðây (không có dấu tiếng Việt). toi quay to gioi toi da du hoi thi tho gioi ta phai diet t ru het loai sau keo hay pha hoai lua se rat kho gioi khi luoi tap sau qua quat quat o kia to qua thay tro deu thi dua day tot tap tot de dat hieu qua tot thu hoa hue kia dep qua Tiếng Việt ðủ dấu của các câu trên nhý sau: tôi quay tõ giỏi tôi ðã dự hội thi thợ giỏi ta phải diệt trừ hết loại sâu keo hay phá hoại lúa sẽ rất khó giỏi khi lýời tập sáu quả quất ở kia to quá thầy trò ðều thi ðua dạy tốt tập tốt ðể ðạt hiệu quả tốt. Chú ý: Khi tập nếu ðánh sai khôn nên xóa ngay, vì xóa ngay sẽ không tìm ra ðýợc lỗi hay ðánh sai ở vị trí nào ðể rút kinh nghiệm sửa chữa. Nếu có sử dụng phím xóa, dùng ngón út của bần tay phải ðể ðánh xuống phím xóa (Backspace). Khi ðánh ngón út xuống phím Enter, cả bàn tay phải nâng lên, chỉ ngón út ðánh xuống phím Enter. Cần lýu ý ðiểm tiếp xúc của ngón tay xuống phím. Ðầu ngón tay không xuống phím thẳng ðứng mà hõi nghiêng. 9. Kiểm tra. Tự ðánh lại các câu vãn trên nhýng không nhìn vào bàn phím, không nhìn lên màn hình. Sau khi ðã ðánh xong tự chấm lỗi, mỗi lỗi trừ ði 1 ðiểm. Công việc của bạn là phát hiện ra những sai sót và những lỗi ðã mắc phải ðể tự sửa chữa. Ví dụ: Bạn hay sai khi ðánh phím chữ r và t bởi ngón trỏ trái quản lý phím, ðánh chữ ra phải khác với ðánh chữ t. Nên khi ðýa ngón tay lên ðánh chữ t nhích sang bên phải một ít, nếu không sẽ bị dính liền hai chữ. Phần kiểm tra này ta có thể tắt màn hình ðể ðánh một câu hay hai trong bài tập, sau ðó bật màn hình lên ðể tính lỗi. TRANG 11
  12. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Bài 3 TẬP ÐÁNH HÀNG CHỮ ZXCVB NM,./ I. LÝ THUYẾT 1. Vị trí các ngón tay phụ trách hàng chữ ZXCVB NM,./ Bên tay trái: Bên tay phải: Ngón trỏ Ngón trỏ vb nm Ngón giữa c Ngón giữa , Ngốn nhẫn x Ngốn nhẫn . Ngón út: Ngón út: z / Ngón cái: Cách chữ Ngón cái: Cách chữ 2. Cách ðánh các phím Khi tập ðánh hàng chữ này, chúng ta vẫn ðể tay ở hàng chữ khởi hành, ðánh xong chữ nào ở hàng dýới, phải thu về hàng chữ khởi hành. Khi ðánh các phím ở hàng trên nhấc cả bàn tay lên, ðánh phím chữ của ngón nào phụ trách, chỉ ngón ðó ðánh xuống, sau ðó lập tức thu tay về hàng chữ khởi hành. ở hàng dýới này, ngón trỏ cũng chịu trách nhiệm gấp ðôi, còn hai ngón ngón tay cái vẫn chỉ có một việc chung là ðánh xuống phím cách chữ. Cổ tay nâng ngang với bàn phím, không tỳ xuống mặt bàn. Các ngón tay ðể thật thoải mái chạm nhẹ lên các phím chữ, chỉ khi nào ðánh mới cãng tay, sau ðó chùn lại làm sao cho lực tiếp xúc với bàn phím vừa phải không mạnh quá và không nhẹ quá. 3. Những lỗi hay mắc khi tập hàng chữ ZXCVB NM,./ Bài này luyện ðánh hàng phím chữ cuối cùng khó hõn hàng trên rất nhiều, bởi các phím chữ ở hàng phím này bị che khi ðánh hay nhấc lên ðể tìm chữ, ngón cái cụp vào lòng bàn tay trông rất xấu và cũng hay ðánh trýợt sang các phím khác. Thýờng khi tập hàng phím này chúng ta thýờng không thu tay về hàng phím khởi hành mà ðánh luôn một mạch nhý vậy là sai, nhiệm vụ của chúng ta là phải tập ðánh thong thả, ðều ðặn, ngón nào ðánh ðúng vào phím chữ ngón ðó phụ trách, mỗi lần ðánh xong một phím chữ phải thu tay về hàng phím khởi hành rồi ðánh sang phím chữ khác. Tuyệt ðối không bao giờ nhìn vào bàn phím. Kinh nghiệm cho biết lúc mới tập vì chýa thuộc những vị trí của các ngón tay nên hay nhìn vào bàn phím ðể tìm chữ. Nhý vậy dễ thành thói quen không nhìn không ðánh ðýợc, do ðó lúc cần sửa cho ðúng rất khó khãn. Khi tập lúc mỏi thýờng hay tỳ cổ tay xuống bàn, chúng ta phải cýõng quyết tránh thói quen này, bởi nó sẽ ảnh hýởng ðến tốc ðộ và gây lỗi trong khi soạn thảo. 4. Cách ðánh những dấu ngắt câu. Trong ngôn ngữ tiếng Việt của chúng ta có các dấu chấm câu và ngắt câu nhý , . ; : / ? ! cách ðánh những ðấu này nhý sau:  Những dấu , (phẩy), dấu . (chấm) dấu / (gạch chéo), ðánh luôn rồi mới cách chữ (cách chữ ðằng sau)  Những dấu ; ! ? : cách chữ rồi mới ðánh, sau ðó lại cách chữ rồi ðánh tiếp (ðánh 1 cách chữ trýớc và một cách chữ sau) Ví dụ: + Hôm qua, em hát rất hay. TRANG 12
  13. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG + Ông tôi ðẫ già lắm. Tóc ông bạc phõ. + Các thành phố lớn : Hà Nội ; Hải Phòng ; + Ôi ! Chú gà õi ! Ta yêu chú lắm. + Hoa giúp mẹ làm gì ? II. THỰC HÀNH 1. Hýớng dẫn chi tiết tập các ngón bên tay trái zxcvb Khi tập ðánh bên trái zxcvb bên tay phải cần giữ nguyên ở vị trí các ngón phụ trách không nâng tay lên. Ta ðánh chữ z bằng ngón út bên trái, các ngón bên tay trái cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón út ðánh xuống phím chữ z sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ x bằng ngón nhẫn bên trái, các ngón út, ngón giữa, ngón trỏ, rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón nhẫn ðánh xuống phím chữ x sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ c bằng ngón giữa bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón trỏ rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón giữa ðánh xuống phím chữ c sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ v bằng ngón trỏ bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón giữa rời khỏi bàn phím, chỉ có ngón trỏ ðánh xuống phím chữ v sau ðó các ngónlại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh chữ b bằng ngón trỏ bên trái, các ngón út, ngón nhẫn, ngón giữa rời khỏi bàn phím,chỉ có ngón trỏ ðánh xuống phím chữ b sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ðánh xong chữ b lúc này bên tay phải mới nâng lên và chỉ có ngón cái bên tay phải ðánh xuống phím cách chữ, lúc này bên tay trái lại phải giữ nguyên không nâng lên theo. Chú ý: Bàn phím rất nhạy nên khi ðánh, ta cần phải ðánh dứt khoát và nhấc ngón tay lên ngay, nếu không chữ ðó sẽ xuất hiện lên trên màn hình liên tiếp. 2. Bài tập: Ðánh lại 5 lần dòng chữ dýới ðây zxcvb zxcvb zxcvb zxcvb zxcvb zxcvb zxcvb zxcvb zxcvb zxcvb 3. Hýớng dẫn chi tiết tập các ngón bên tay phải nm,./ Khi ta tập ðánh bên tay phải nm,./ bên tay trái cần giữ nguyên ở vị trí các ngón phụ trách không nâng tay lên. Ta ðánh dấu / bằng ngón út bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón út ðánh xuống dấu /, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu . bằng ngón áp út bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón áp út ðánh xuống phím ., sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh dấu , bằng ngón giữa bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón giữa ðánh xuống phím ,, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. TRANG 13
  14. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Ta ðánh phím m bằng ngón trỏ bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ phải ðánh xuống phím m, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ta ðánh phím n bằng ngón trỏ bên phải, các ngón bên tay phải cần rời khỏi các phím phụ trách, chỉ có ngón trỏ phải ðánh xuống phím n, sau ðó các ngón lại thu về các phím mình phụ trách. Ðánh xong chữ n lúc này bên tay trái mới nâng lên và chỉ có ngón cái bên tay trái ðánh xuống phím cách chữ, lúc này bên tay phải cần giữ nguyên không nâng lên theo. Chú ý: Bàn phím rất nhạy nên khi ðánh, ta cần phải ðánh dứt khoát và nhấc ngón tay lên ngay, nếu không chữ ðó sẽ xuất hiện lên trên màn hình liên tiếp. 4. Bài tập: Ðánh lại 5 lần dòng chữ dýới ðây: nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ nm,./ 5. Hýớng dẫn chi tiết tập ghép từ có các dấu ngắt câu Bài tập này có thêm các dấu ngắt câu và dấu chấm câu ở ðằng sau mỗi tữ. Cách ðánh các dấu nhý sau: Những dấu , dấu . dấu / ðánh luôn rồi mới cách chữ (cách chữ ðằng sau) còn dấu ; ta ðánh một cách chữ trýớc và một cách chữ sau: Ví du: xuan , xuan . xuan / (ðánh sai) xuan, xuan. xuan/ (ðánh ðúng) chung; chung; (ðánh sai) chung ; chung ; (ðánh ðúng) xuan, xuan, (kết thúc từ là dấu , bên tay phải ta cách chữ bằng ngón cái bên trái). chung ; chung ; (dấu ; kết thúc bên tay phải ta cách chữ bằng ngón cái bên trái). 6. Bài tập: Ðánh lại 2 lần dòng chữ dýới ðây: - zig, zig, zig, zig, zig, zig, zig, zig, zig, zig, zig, zig, zig, zig, - zythum. zythum. zythum. zythum. zythum. zythum. zythum. zythum. - xuan ; xuan ; xuan ; xuan ; xuan ; xuan ; xuan ; xuan ; xuan ; xuan ; - xung xung xung xung xung xung xung xung xung xung xung xung - chim, chim, chim, chim, chim, chim, chim, chim, chim, chim, chim, - cung, cung, cung, cung, cung, cung, cung, cung, cung, cung, cung, - vanh ; vanh ; vanh ; vanh ; vanh ; vanh ; vanh ; vanh ; vanh ; vanh ; - vuong vuong vuong vuong vuong vuong vuong vuong vuong vuong - buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ buoc/ - biet biet biet biet biet biet biet biet biet biet biet biet biet biet biet biet biet - ngan, ngan, ngan, ngan, ngan, ngan, ngan, ngan, ngan, ngan, ngan, ngan, - nuoc. nuoc. nuoc. nuoc. nuoc. nuoc. nuoc. nuoc. nuoc. nuoc. nuoc. - muoi muoi muoi muoi muoi muoi muoi muoi muoi muoi muoi muoi - my, my, my, my, my, my, my, my, my, my, my, my, my, my, my, - binh binh binh binh binh binh binh binh binh binh binh binh binh - manh ; manh ; manh ; manh ; manh ; manh ; manh ; manh ; manh ; - nguoi nguoi nguoi nguoi nguoi nguoi nguoi nguoi nguoi nguoi nguoi - chung. chung. chung. chung. chung. chung. chung. chung. chung. chung. - khuyen khuyen khuyen khuyen khuyen khuyen khuyen khuyen khuyen - chieu ; chieu ; chieu ; chieu ; chieu ; chieu ; chieu ; chieu ; chieu ; chieu ; TRANG 14
  15. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Chú ý: Trong bài tập này, sau dấu chấm câu không ðánh chữ hoa vì chýa học cách ðánh chữ hoa. TRANG 15
  16. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Bài 4 TẬP ÐÁNH CÁC CHỮ ÐẶC BIỆT VÀ CÁC DẤU THANH TRONG TIẾNG VIỆT I. LÝ THUYẾT 1. Nguyên tắc ghép dấu những ký tự ðặc biệt â-ã-ê-ô-ý-õ-ð Ch ữ Cách ðánh à aw (hai chữ ðánh liên tiếp)  aa (hai chữ ðánh liên tiếp) Ý W Õ ow (hai chữ ðánh liên tiếp) Ô oo (hai chữ ðánh liên tiếp) Ê ee (hai chữ ðánh liên tiếp) Ð dd (hai chữ ðánh liên tiếp) 2. Nguyên tắc ðánh dấu thanh `   ~ . trong tiếng Việt. s (ðánh sau cùng của chữ) D ấ u s ắ c ( ) Dấu huyện (`) f (ðánh sau cùng của chữ) r (ðánh sau cùng của chữ) Dấu hỏi (  ) Dấu ngã (~) x (ðánh sau cùng của chữ) Dấu nặng ( . ) j (ðánh sau cùng của chữ) Xóa bỏ dấu Z Cách ðánh các dấu thanh: Khi ðánh các dấu thanh ta ðánh sau cùng nhý khi chúng ta viết tay. V í dụ: ðánh máy ta sẽ ðánh (ddanhs mays) chất lýợng ta sẽ ðánh (chaats lwowngj) Cũng có thể bỏ dấu ngay sau nguyên âm, nhýng ðánh nhý vậy hay bị sót lỗi . ðánh máy (ddasnh masy) – không nên ðánh nhý vậy. 3. Cách ghép các ký tự liền kề. Phần ghép dấu tiếng Việt, chúng ta bắt ðầu bớt dần các thao tác trở về hàng chữ khởi hành (ví dụ từ trẻ trýớc ta phải tập ðánh chữ t về hàng khởi hành rồi ðánh tiếp r sau ðó trở về hàng khởi hành rồi mới ðánh tiếp e nhýng sang ðến bài tập này, chúng ta bớt dần các thao tác trở về hàng chữ khởi hành ðánh luôn t r e r sau ðó mới về hàng chữ khởi hành). Khi tập bài này rất hay bị díu chữ, bởi ðã bớt dần các thao tác về hàng chữ khởi hành, nên khi ðánh xuống các phím liền kề cần rõ ràng và ðủ nhịp. 4. Cách sửa lỗi khi ðánh sai. Trong khi ðánh chúng ta không thể nào tránh ðýợc sai sót. Vấn ðề là cách sửa nhý thế nào cho hợp lý. Tốt nhất là khi phát hiện ra chỗ sai cần sửa ngay sẽ thuật lợi hõn và cho hợp lý. Tốt nhất là khi phát hiện ra chỗ sai cần sửa ngay sẽ thuận lợi hõn bởi không phải mất nhiều thao tác ðể ðýa con nháy vào vị trí cần sửa. Còn phát hiện ra sai về dấu giọng ngay lúc ðó ta ðánh dấu giọng khác ðè lên là ðýợc (ví du: ta cần ðánh chữ nhà nhýng lại ðánh dấu giọng khác ta lập tức ðánh ðè dấu huyền (phím f) ngay sau khi ta ðánh nhầm dấu sắc (phím s). Trýờng hợp ðánh thừa dấu, ví dụ: cần ðánh chữ ða, nhýng lại ðánh thành ðã, ta ðánh ngay phím z dấu ngã ðó sẽ mất. TRANG 16
  17. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Nhất thiết khi dùng phím xóa (Back space) ta ðánh bằng ngón út bên tay phải. II. THỰC HÀNH 1. Hýớng dẫn chi tiết tập các bài tập ghép dấu theo kiểu TELEX Bài tập này chúng ta bắt ðầu tập ghép dấu tiếng Việt với những từ kép và có dấu chấm câu. Khi tập lýu ý luật cách dấu chấm câu ðã nói ở trên. Nhớ bật chế ðộ ðánh tiếng Việt trýớc khi tập phần thực hành. 2. Bài tập: Ðánh lại 2 lần dòng chữ dýới ðây nắng sớm, nắng sớm, nắng sớm, nắng sớm, nắng sớm, nắng sớm, sĩ diện ; sĩ diện ; sĩ diện ; sĩ diện ; sĩ diện ; sĩ diện ; sĩ diện ; sĩ diện ; dân quân. dân quân. dân quân. dân quân. dân quân. dân quân. dân quân. Famille Famille Famille Famille Famille Famille Famille Famille Famille giã gạo giã gạo giã gạo giã gạo giã gạo giã gạo giã gạo giã gạo giã gạo hoàng hôn hoàng hôn hoàng hôn hoàng hôn hoàng hôn hoàng hôn hoàng hôn japan japan japan japan japan japan japan japan japan japan japan japan khiêm tốn, khiêm tốn, khiêm tốn, khiêm tốn, khiêm tốn, khiêm tốn, khiêm tốn, lãng quên lãng quên lãng quên lãng quên lãng quên lãng quên lãng quên quả quýt quả quýt quả quýt quả quýt quả quýt quả quýt quả quýt quả quýt ýớc vọng, ýớc vọng, ýớc vọng, ýớc vọng, ýớc vọng, ýớc vọng, ýớc vọng, eo biển eo biển eo biển eo biển eo biển eo biển eo biển eo biển eo biển reo mừng ; reo mừng ; reo mừng ; reo mừng ; reo mừng ; reo mừng ; tranh thủ tranh thủ tranh thủ tranh thủ tranh thủ tranh thủ tranh thủ 3. Hýớng dẫn ghép câu vãn ngắn. Chúng ta chýa học cách ðánh chữ Hoa nên ðầu câu vẫn ðánh chữ thýờng. Ðây là bài tập nhìn ðể ðánh. Mắt ðọc vào Từ nào ðánh ðến Từ ðó, chúng ta không nên nhớ mà ðánh, xuống dòng theo bài tập, dùng ngón út tay phải ðánh vào phím Enter ðể xuống dòng. Khi tập bài này nghiêm cấm nhìn vào bàn phím, nếu khi ðánh còn hay bị lỗi, phải tự nghiên cứu xem hay bị nhầm do ðâu ðể sửa chữa những chỗ sai ðó. 4. Bài tập: Ðánh lại 2 lần dòng chữ dýới ðây: (Vì chýa học ðánh chữ Hoa nên ðầu câu vẫn ðánh chữ thýờng) không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền ðào núi và lấp biển, quyết chí ắt làm nên. --------- nhiễu ðiều phủ lấy giá gýõng, ngýời trong một nýớc phải thýõng nhau cùng. --------- bầu õi thýõng lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhýng chung một giàn. --------- khôn ngoan ðối ðáp ngýời ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài ðá nhau. --------- TRANG 17
  18. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG một cây làm chửng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao. --------- anh ði bộ ðội sao trên mũ mãi mãi là sao sáng dẫn ðýờng, em sẽ là hoa trên ðỉnh núi bốn mùa thõm mãi cánh hoa thõm. --------- qua dải mýa xuân tôi ngắm em màn mýa nhoà những nét thân quen tình yêu mới nở sao mà ðẹp. một thoáng nhìn nhau, mýa cũng ghen. TRANG 18
  19. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG BÀI 5 TẬP ÐÁNH HÀNG PHÍM SỐ 1234567890- = I. LÝ THUYẾT 1. Vị trí các ngón tay ở hàng phím chữ số 1234567890- = Bên tay trái Bên tay phải Ngón út s ố 1, 2 Ngón út d ấu - = Ngón nhẫn số 3 Ngón nhẫn số 0 Ngón giữa số 4 Ngón giữa số 9 Ngón trỏ s ố 5, 6 Ngón trỏ s ố 7, 8 2. Cách ðánh các phím chữ Bài tập này tập rất khó, bởi vị trí các phím số cách xa hàng phím khởi hành nên khi tập ta cần với ngón tay lên phím phụ trách, sau ðó ta ðýa cả bàn tay lên ðể ðánh thì không bao giờ ta bị ðánh trýợt sang các phím khác. Ta ðánh phím số 1 bằng ngón út bên tay trái. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay trái nâng lên, sau ðó ngón út ðánh xuống phím số 1 ðánh xong lập tức ta thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành, tiếp theo ta ðánh số 2 bằng ngón út bên tay trái, khi ðánh cả bàn tay trái nâng lên, sau ðó ngón út ðánh xuống phím số 2. Ta ðánh phím số 3 bằng ngón nhẫn bên tay trái. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay trái nâng lên, sau ðó ngón nhẫn ðánh xuống phím số 3 ðánh sxong lập tức thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành. Ta ðánh phím số 4 bằng ngón giữa bên tay trái. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay trái nâng lên, sau ðó ngón giữa ðánh xuống phím số 4 ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành. Ta ðánh phím số 5 bằng ngón trỏ bên tay trái. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay trái nâng lên, sau ðó ngón trỏ ðánh xuống phím số 5 ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành. Ta ðánh phím số 6 bãng ngón trỏ bên tay trái. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay trái nâng lên, sau ðó ngón trỏ ðãnh suống phím số 6 ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành. Ta ðánh phím số 7 bằng ngón trỏ bên tay phải. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay phải nâng lên, sau ðó ngón trỏ ðánh xuống phím số 7 ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành. Ta ðánh phím số 8 bằng ngón trỏ bên tay phải. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay phải nâng lên, sau ðó ngón trỏ ðánh xuống phím số 8 ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành. Ta ðánh phím số 9 bằng ngón giữa bên tay phải. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay phải nâng lên, sau ðó ngón giữa ðánh xuống phím số 9 ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành. Ta ðánh phím số 0 bằng ngón nhẫn bên tay phải. Khi ðánh phím số này, cả bàn tay phải nâng lên, sau ðó ngón nhẫn ðánh xuống phím số 0 ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng phím chữ khởi hành. Ta ðánh phím dấu gạch nối - bằng ngón út bên tay phải. Khi ðánh phím dấu gạch nối này, cả bàn tay phải nâng lên, sau ðó ngón út ðánh xuống phím gạch nối – ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng chữ khởi hành. TRANG 19
  20. TRÝỜNG THCN CKN ÐÔNG Á 143 LÝ TỰ TRỌNG, TP ÐÀ NẴNG Ta ðánh phím dấu bằng = bằng ngónn út bên tay phải. Khi ðánh phím dấu bằng, cả bàn tay phải nâng lên, sau ðó, ngón út ðánh xuống phím dấu bằng = ðánh xong lập tức thu các ngón tay về hàng chữ khởi hành. 3. Những lỗi hay mắc khi tập ðánh hàng phím chữ số. Hàng phím chữ số cách xa hàng phím chữ khởi hành, nên khi ta với các ngón tay lên ðánh rất dễ bị trýợt phím ngón phụ trách, sau ðó cứ nhìn vào bàn phím ðể tìm chữ, dần dần trở thành thói quen khó sửa. II. THỰC HÀNH. 1. Hýớng dẫn chi tiết tập ðánh các chữ số. Bài tập này tập rất khó, bởi vị trí các phím số cách xa phím khởi hành. Khi tập, ta cần với ngón tay lên phím phụ trách, sau ðó ta ðýa cả bàn tay lên ðể ðánh, nhý vậy không bao giờ bị ðánh trýợt sang các phím khác. 2. Bài tập: Ðánh lại 2 lần dòng chữ số dýới ðây 1234567890- = 1234567890- = 1234567890- = 1234567890- = 1234567890- = 1234567890- = 1234567890- = 1234567890- = 3. Cách ðánh các số liền kề. Tập ðánh các số có nhiều chữ số ðể luyện các ngón tay. Khi tập bài này, cần tập kiên trì không nên bỏ qua 1 bài nào. Khi gặp các phím số liền nhau, ta có thể ðánh luôn sau ðó mới thu tay về hàn phím chữ khởi hành. Ví dụ: 278 phím số 7 và phím số 8 liền nhau ðều do ngón trỏ bên tay phải phụ trách, ta có thể ðánh luôn hai phím liên rồi thu tay về hàng phím khởi hành. 126 phím số 1 và 2 do ngón út bên trái phụ trách, phím số 6 do ngón trỏ bên trái phụ trách, nên khi ðánh luôn 126 rồi mới thu tay về hàng phím khởi hành. Bài tập ðánh số, chúng ta phát triển bài theo chiều ngang, không ðánh theo chiều dọc. 4. Bài tập: Ðánh lại 2 lần mỗi tốp chữ số dýới ðây 910 283 307 485 5.198 6.2087.152 83.000 9.760 10.35428,57 372,09 41.429,15205.756,78 11.756 sào 236.000 ðồng 90.238 ki-lô-mét 249 ap-pe 2-9-1945 quốc khánh nýớc việt nam. 30-4-1975 ngày việt nam hoàn toàn giải phóng. trýờng trung học công kỹ nghệ ðông á ðýợc thành ðã hõn 2 nãm. TRANG 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2