intTypePromotion=3

KỸ THUẬT TẤN CÔNG VÀ PHÒNG THỦ TRÊN KHÔNG GIAN MẠN - Kỹ thuật mã hóa

Chia sẻ: Vũ Việt Dũng Vũ Việt Dũng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:144

0
365
lượt xem
232
download

KỸ THUẬT TẤN CÔNG VÀ PHÒNG THỦ TRÊN KHÔNG GIAN MẠN - Kỹ thuật mã hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

•Mật mã học là những nghiên cứu và công nghệ nhằm mục đích bảo mật chuỗi dữ liệu bằng các phương pháp mã hóa. •Mã hóa là quá trình tái cấu trúc nội dung của dữ liệu, làm cho nó trở nên phức tạp, và che giấu nội dung thật sự. •Giải mã là quá trình chuyển đổi nội dung dữ liệu đã được mã hóa thành nội dung gốc trước khi mã hóa. •Plaintext là nội dung gốc. •Ciphertext là nội dung mới sau khi mã hóa. •mật mã bao gồm hai thành phần chính –Mã hóa đảm bảo tính bảo mật –Hàm băm đảm bảo...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KỸ THUẬT TẤN CÔNG VÀ PHÒNG THỦ TRÊN KHÔNG GIAN MẠN - Kỹ thuật mã hóa

  1. KỸ THUẬT TẤN CÔNG VÀ PHÕNG THỦ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  2. NỘI DUNG Module 1: Tổng quan An ninh mạng • Module 2: Kỹ thuật tấn công • Module 3: Kỹ thuật mã hóa • Module 4: Bảo mật hệ điều hành • Module 5: Bảo mật ứng dụng • Module 6: Virus và các loại mã độc • Module 7: Các công cụ phân tích an ninh mạng • Module 8: Chính sách bảo mật và phục hồi thảm họa dữ liệu • Ôn tập • Báo cáo đồ án • Thi cuối khóa • Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  3. KỸ THUẬT TẤN CÔNG VÀ PHÕNG THỦ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG Module 1: Tổng quan An ninh mạng • Module 2: Kỹ thuật tấn công • Module Kỹ thuật mã hóa Module 3: Kỹ thuật mã hóa • Module 4: Bảo mật hệ điều hành • Module 5: Bảo mật ứng dụng • Module 6: Virus và các loại mã độc • Module 7: Các công cụ phân tích an ninh mạng • Module 8: Chính sách bảo mật và phục hồi thảm họa dữ liệu • Ôn tập • Báo cáo đồ án • Thi cuối khóa • Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  4. MODULE 3: KỸ THUẬT MÃ HÓA Lesson 1: Tổng quan mật mã học (Cryptography) • Lesson 2: Các phương pháp và thuật toán mã hóa • Lesson 3: Hàm băm và ứng dụng • Lesson 4: PKI (Public Key Infrastructure) • Lesson 5: Các bộ giao thức bảo mật: SSL và IPSec • Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  5. MODULE 3: KỸ THUẬT MÃ HÓA Lesson 1: Tổng quan mật mã học (Cryptography) • Lesson 2: Các phương pháp và thuật toán mã hóa • Lesson 3: Hàm băm và ứng dụng • Lesson 4: PKI (Public Key Infrastructure) • Lesson 5: Các bộ giao thức bảo mật: SSL và IPSec • Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  6. Tổng quan mật mã học (Cryptography) Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  7. Nội dung Khái niệm về mật mã • Các thành tựu của mật mã học • Một số dạng mã hóa • Giới thiệu thuật toán mã hóa • Sự cần thiết của khóa (Key) trong thuật toán mã hóa • Giới thiệu về hàm băm • Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  8. Mật mã học là gì? • Mật mã học là những nghiên cứu và công nghệ nhằm mục đích bảo mật chuỗi dữ liệu bằng các phương pháp mã hóa. • Mã hóa là quá trình tái cấu trúc nội dung của dữ liệu, làm cho nó trở nên phức tạp, và che giấu nội dung thật sự. • Giải mã là quá trình chuyển đổi nội dung dữ liệu đã được mã hóa thành nội dung gốc trước khi mã hóa. • Plaintext là nội dung gốc. • Ciphertext là nội dung mới sau khi mã hóa. • mật mã bao gồm hai thành phần chính – Mã hóa đảm bảo tính bảo mật – Hàm băm đảm bảo tính xác thực Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  9. Thành tựu của mật mã học Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  10. Mật mã dạng thay thế • Mã hóa dạng thay thế thực hiện việc thay thế từng ky tự trong nội dung gốc bằng một ký tự khác. Ví dụ: a=e, c=f, b=g, … • Julius Caesar là người phát minh ra mật mã dạng thay thế, ngày nay còn gọi là mật mã Caesar. • Mã hóa dạng thay thế rất dễ bị phân tích và giải mã • Mật mã theo dạng thay thế tuần tự các ký tự Alphabet phức tạp hơn mật mã Caesar tuy nhiên vẫn có thể bị phân tích và giải mã nếu trong chuỗi ký tự có các điểm lặp lại. Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  11. Mật mã Vigenère A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z B B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A C C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B D D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C E E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D F F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E G G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F H H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G I I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H J J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I K K L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J L L M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K M M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L N N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M O O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N P P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O Q Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P R R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q S S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R T T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S U U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T V V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U W W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V X X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W Y Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Z Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  12. Mật mã dạng dịch chuyển • Mật mã dạng dịch chuyển là thay đổi vị trí các ký tự trong nội dung của dữ liệu gốc. • Một số phương pháp mã hóa hiện đại vẫn sử dụng việc dịch chuyển ký tự như một phần trong thuật toán mã hóa. Ví dụ: DES, 3DES, … Attack tAkatc mã hóa Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  13. One-Time Pads (OTP) • OTP còn được gọi là mật mã Vernam. • OTP là dạng mật mã không thể bị phá vỡ hay phân tích vì khóa chỉ được sử dụng một lần duy nhất. • OTP thường ít được sử dụng. – Khóa một lần là một chuỗi dữ liệu được tạo ra một cách ngẫu nhiên nên việc tạo khóa rất phức tạp – Việc phân phối khóa cũng gặp nhiều khó khăn vì phải phân phối hai lần, một lần cho người gửi, và một lần cho người nhận • OTP thường được sử dụng giới hạn cho những dữ liệu tối mật. Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  14. Thuật toán mã hóa • Thuật toán mã hóa là những phương thức nhằm biến đổi Plaintext thành Ciphertext. • Chức năng của thuật toán mã hóa: • Chống lại các cuộc tấn công đánh cắp và phân tích dữ liệu • Tạo ra khóa kích thước lớn và tiện dụng • Hiệu ứng phức tạp hóa - chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong Plaintext thì Ciphertext sẽ thay đổi hoàn toàn • Không dùng cho mục đích tấn công mạng • Một số thuật toán mã hóa: DES, 3DES, AES, … Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  15. Mã hóa khối và mã hóa dòng (Block Cipher – Stream Cipher) • Mã hóa khối (Block Cipher) – Mã hóa từng khối dữ liệu Plaintext có chiều dài cố định thành khối dữ liệu Ciphertext có cùng chiều dài – Kích thước của khối phụ thuộc vào thuật toán mã hóa – Đệm bit (Padding) sẽ được dùng để thêm các bit 0, đảm bảo đúng kích thước các khối – Khối Ciphertext luôn có kích thước lớn hơn khối Plaintext Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  16. Mã hóa khối và mã hóa dòng (Block Cipher – Stream Cipher) 01001101 11001001 0001100 1011111 11010000 Plaintext Padding: 0000 Mã hóa 10100100 01011101 00100011 11101011 10010101 Ciphertext Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  17. Mã hóa khối và mã hóa dòng (Block Cipher – Stream Cipher) • Mã hóa dòng (Stream Cipher) – Mã từng bit dữ liệu trong Plaintext – Kích thước dữ liệu không thay đổi khi mã hóa (không dùng Padding) – Cơ chế chuyển đổi các bit tùy thuộc vào quá trình mã hóa Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  18. Mã hóa khối và mã hóa dòng (Block Cipher – Stream Cipher) 010011011100110110010100101111010111010000101 Plaintext Mã hóa 111011010001011010110001011001111101100110010 Ciphertext Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  19. Khóa (Key) • Chỉ sử dụng thuật toán mã hóa là chưa đủ đảm bảo độ an toàn dữ liệu. Plain text ----------------------- Giải ----------------------- ----------------------- --------- mã ------------------- ------------ Attacker: Tôi biết giải thuật Plain text Plain text ----------------------- ----------------------- Mã Giải ----------------------- ----------------------- ----------------------- ----------------------- --------- hóa mã --------- Mạng không bảo mật ------------------- ------------------- ------------ ------------ Cipher text ----------------------- ----------------------- ----------------------- ----------------- ------------------- -------------------- Alice Bob Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn
  20. Khóa (Key) • Khóa được thỏa thuận giữa hai bên nhắm mục đích tăng tính bảo mật cho dữ liệu. KEY KEY Attacker: Tôi biết giải thuật nhưng không biết key  Plain text Plain text Mã Giải ----------------------- ----------------------- ----------------------- ----------------------- ----------------------- ----------------------- hóa mã --------- --------- Mạng không bảo mật ------------------- ------------------- ------------ ------------ Cipher text ----------------------- ----------------------- ----------------------- ----------------- ------------------- -------------------- Alice Bob Institute of Network Security - istudy.ispace.edu.vn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản