
KỸ
THUẬT TRỒNG
CHÈ SHAN
NÚI CAO

Kỹ thuật trồng chè Shan núi cao (Phần 1)
1. Điều kiện đất đai, địa hình:
Đất trồng chè có độ cao >600m, độ dốc từ 15 – 25 độ.
Đối với đất trồng chè, điều kiện đất đai để giúp cây chè phát triển lâu bền
phải đảm bảo:
- Độ chua (pHKCL) thích hợp nhất là 4,5 – 5,5.
- Tính chất vật lý của đất:
Tầng dày đất tối thiểu là 50cm.
Thành phần cơ giới đất thích hợp từ thịt nhẹ đến thịt nặng.
- Hoá tính đất chè: Hàm lượng mùn trong đất phải trên 2,5%, dinh dưỡng
trong đất ở mức độ cho phép.
2. Thiết kế nương chè:
Đối với vùng núi cao, thiết kế trồng chè cần đảm bảo:
- Thuận lợi cho đi lại chăm sóc, chống xói mòn bảo vệ môi trường.
- Với những vùng đất trống, trọc có thể thiết kế khu chè, lô chè, băng chè.

- Với vùng đất tốt có nhiều cây thứ sinh mọc như tế, guột, sim, mua tuyệt
đối không được phá nương đốt rẫy mà cần phát băng theo đường đồng mức
để bảo vệ đất chống xói mòn.
Thiết kế nương chè hoàn chỉnh giúp vận chuyển giống, phân bón, sản phẩm
thu hoạch dễ dàng, giảm nhẹ cường độ lao động. Thiết kế hợp lý còn giảm
rửa trôi, xói mòn góp phần bảo vệ đất trồng chè. Thiết kế nương chè gồm
các nội dung:
- Thiết kế đường xá (đường trục, đường liên khu, đường khu).
- Thiết kế hàng rạch, lô.
- Thiết kế hệ thống chống xói mòn, thuỷ lợi (thiết kế hệ thống rãnh ngang,
rãnh cách ly để chống xói mòn).
a) Thiết kế nương chè:
Thiết kế nương chè là căn cứ để bố trí hàng chè, tận dụng được đất đai đến
mức tối đa, giữ nước, giữ ẩm, chống xói mòn.
Do đặc điểm có nhiều núi cao, để tiện công tác quản lý địa giới cần dựa vào
địa hình tự nhiên như suối, ngòi, đường phân thuỷ để chia diện tích khu chè,
nên đặt tên, số hiệu cho khu chè, nương chè để dễ quản lý.
b) Thiết kế lô chè:
Lô chè là đơn vị nhỏ trên đồi chè, có đường ra vào lô. Nếu đồi chè có độ dốc
từ 15-250 thì diện tích mỗi lô khoảng 2000-4000m2, nếu độ dốc thấp có thể

để diện tích mỗi lô 5000-7000m2. Không nên để lô quá to, bất tiện trong
chăm sóc, nhưng nếu lô quá nhỏ mất hàng chè vào đường đi.
c) Hàng chè:
Hàng chè có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và tuổi thọ của nương chè,
phương pháp bố trí hàng chè tuỳ thuộc vào độ dốc của đồi chè.
- Dưới 5 độ bố trí hàng chè thẳng.
- Từ 6-25 độ bố trí hàng chè theo đường đồng mức.
- Trên 25 độ muốn trồng chè phải làm bậc thang. (Xác định đường đồng
mức trên đồi chè có thể dùng phương pháp thước chữ A) hoặc phương pháp
bình thông nhau qua ống nhựa trong.
Đường trục nối liền các khu chè với nhau, chiều rộng 5-6m đảm bảo xe cơ
giới đi lại được.
d) Đường liên đồi:
Đường liên đồi nối liền các đồi chè với nhau để đi lại và vận chuyển. Chiều
rộng 4-5m, nên bố trí đường vào khoảng 1/2 sườn đồi kể từ chân đồi, giảm
dòng chảy bố trí từ trên xuống chống xói mòn cho chân của đồi, vận chuyển
lên hay xuống thuận tiện.
e) Đường trong đồi:
Đường trong đồi nên bố trí đường đồng mức, khép kín chiều rộng 3-4m, đồi
nhỏ thấp đánh một đường, đồi to cao đánh hai đường trên dưới cách nhau
30-50m.

f) Đường lô:
Đường thường cắt ngang hàng chè theo đường thẳng góc, cứ 50-100m nên
có một đường để tiện đi lại, đường lô không nên đánh thành đường riêng
biệt, chỉ cần chừa lại không trồng chè.
Hệ thống đường không nên quá ít hay quá nhiều, diện tích đường không nên
vượt quá 2% tổng diện tích trồng chè.
g) Thiết kế mương rãnh tiêu nước:
- Rãnh dọc sườn đồi: Khu vực hợp thuỷ giữa hai đồi chè hoặc chỗ thấp nên
có rãnh dọc, khu thoát nước tránh xói mòn diện tích rộng.
- Rãnh ngang sườn đồi: Rãnh này ở mép trong các con đường được thiết kế
nghiêng vào phía trong đồi chè, mục đích dẫn nước vào rãnh dọc hoặc hợp
thuỷ.
- Rãnh cách ly: Rãnh ngăn không cho nước phía trên chảy xuống nương chè
(nếu trên có rừng…) và ngăn không cho nước tràn trực tiếp xuống ruộng.
Tuỳ lưu lượng mức nước để kích thước to nhỏ khác nhau, tuy nhiên độ sâu
không quá 30cm.
h) Thiết kế hệ thống thuỷ lợi:
Chú ý hệ thống ao, hồ, đập dưới chân đồi để cải thiện môi sinh, có điều kiện
để tưới chè.
3. Làm đất:

