intTypePromotion=1
ADSENSE

Làm tan tuyết băng bằng muối

Chia sẻ: Hanh My | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

164
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nếu sống ở một nơi với mùa đông lạnh và băng giá thì bạn sẽ biết là rải muối trên đường bộ hành và đường phố để làm tan và giữ cho băng tuyết không đóng băng lại. Trong các trường hợp trên, muối làm hạ nhiệt độ điểm tan chảy hoặc điểm đông của nước. Hiệu ứng này gọi là “hạ điểm đông”. Làm hạ điểm đông như thế nào Khi thêm muối vào nước có nghĩa là bạn đưa vào một thành phần lạ hòa tan vào trong nước. Điểm đông của nước hạ xuống càng thấp khi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Làm tan tuyết băng bằng muối

  1. Làm tan tuyết băng bằng muối Nếu sống ở một nơi với mùa đông lạnh và băng giá thì bạn sẽ biết là rải muối trên đường bộ hành và đường phố để làm tan và giữ cho băng tuyết không đóng băng lại. Trong các trường hợp trên, muối làm hạ nhiệt độ điểm tan chảy hoặc điểm đông của nước. Hiệu ứng này gọi là “hạ điểm đông”. Làm hạ điểm đông như thế nào Khi thêm muối vào nước có nghĩa là bạn đưa vào một thành phần lạ hòa tan vào trong nước. Điểm đông của nước hạ xuống càng thấp khi thêm càng nhiều phần tử lạ cho tới điểm tại đó muối ngừng hòa tan. Để tạo 1 dung dịch muối (natri chlorua, NaCl) trong nước thì nhiệt độ phải là -21°C (-6°F) trong điều kiện phòng thí nghiệm có kiểm soát. Thực tế, trên đường bộ hành, natri chlorua chỉ làm tan băng khi hạ thấp nhiệt độ xuống khoảng -9°C (15°F). Đặc tính các hạt Sự giảm nhiệt điểm đông là 1 đặc tính hạt trong nước. Đặc tính hạt phụ thuộc vào số lượng hạt có một chất. Tất cả dung môi lỏng có các hạt hòa tan đều có đặc tính hạt. Những tính chất khác của hạt bao gồm làm tăng nhiệt độ sôi, giảm áp suất hơi và ảnh hưởng áp suất thẩm thấu. Càng nhiều hạt thì độ tan càng cao Natri chlorua không chỉ là muối sử dụng để phá băng tuyết, cũng không phải là sự lựa chọn cần thiết tốt nhất. Dung dịch
  2. muối NaCl trong có 2 loại hạt : một ion Na+ và một ion Cl- cho mỗi phân tử NaCl. 1 hỗn hợp có nhiều ion trong dung dịch sẽ làm hạ điểm đông của nước đó xuống nhiều hơn so với khi ta chỉ dùng muối. Ví dụ như dung dịch CaCl2 hòa tan 3 ion (1 ion Ca2+ và 2 ion Cl-) và làm hạ điểm đông của nước xuống nhiều hơn so với muối NaCl. Sau đây là một số hợp chất khác dùng để phá băng: Các hóa chất dùng làm tan băng: Tên Công thức Nhiệt độ Ưu điểm Khuyết điểm hóa chất hóa học thực hành thấp nhất Phân bón Làm hỏng Ammonium (NH4)2SO4 -7°C (20°F) sulfate bê tông Hút ẩm, bề mặt Calcium CaCl2 -29°C (-20°F) Làm tan chảy băng nhanh trơn trượt chloride dưới hơn so với NaCl -18°C (0°F) Calcium magnesium acetate (CMA), CaCO3 -9°C (15°F) An toàn nhất Tác dụng Calcium ngăn cản tái tạo carbonate cho bê tông và thực vật băng tốt Magnesium MgCO3 hơn phá băng carbonate Acetic acid CH3COOH Làm tan chảy Hút ẩm Magnesium MgCl2 -15°C (5°F) băng nhanh hơn chloride so với NaCl
  3. Tác dụng Ăn Kali acetate CH3COOK -9°C (15°F) mòn phân hủy sinh học Kali chloride KCl -7°C (20°F) Phân Làm hỏng bón bê tông Giữ lề đường Ăn Natri chlorua NaCl -9°C (15°F) mòn, (muối mỏ) khô ráo làm hỏng bê tôngvà thực vật Loại nông Urea NH2CONH2 -7°C (20°F) Phân bón nghiệp bị ăn mòn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2