Lọc không khí bằng lọc sinh học
Lọc sinh học là gì?
Lọc sinh học là một bin pháp xử ô nhiễm tương đối mới. Đây là một
phương pháp hấp dẫn để xử các chất khí mùi hôi các hợp chất hữu
bay hơi có nồng độ thấp.
Hình dng phổ biến của một hệ thống lọc sinh học ging như một cái hộp
ln, một vài hthống thể lớn bằng n bóng rổ, một vài hthống thể
nhđộ một yard khối (0,76 m3). Nguyên tắt chính của hệ thống xử là to
điều kin cho vi khuẩn tiếp xúc với c chất ô nhiễm trong k thải. Hệ
thống lọc kthải y nơi chứa các nguyên liu lọc i sinh sản cho
các vi sinh vật. Trong hệ thng này, c vi sinh vật sẽ tạo thành một màng
sinh học (biofilm), đây là một màng mỏng và m bao quanh các nguyên liu
lọc. Trong quá trình lọc, kthải được m chậm xuyên qua hthống lọc,
các chất ô nhiễm trong kthải sbị các nguyên liu lọc hấp thụ. Các chất
khí gây ô nhim sẽ bị hấp phụ bi màng sinh học, tại đây, các vi sinh vật s
phân hủy chúng để tạo n năng lượng và các sn phẩm phụ là CO2 H2O
theo phương trình sau:
Chất hữu cơ gây ô nhiễm + O2 ---> CO2 + H2O + nhiệt + sinh khối
Lịch s
Trong khi việc sử dụng các hệ thống lọc sinh học chưa được phbiến M
thì hàng trăm hệ thống lọc sinh học đã được ứng dụng thành công và có hiệu
quả ở Châu Âu ( Lan, Tân y Lan, Đức) và Nhật Bản. Hệ thống lọc sinh
học trước đây thường được thiết kế để xử mùi của các hệ thống xử lý
nước thi, c nhà y i chế, quá trình pn compost. Sau đó, được
ứng dụng phổ biến trong việc xử c hợp chất hữu dễ bay i và các
hợp chất hữu cơ khác.
Mô t quá trình x
Hthống lọc sinh học cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển và
phân hủy c chất k mùi i các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong khí
thải. Hệ thng lọc bao gồm một buồng kín chứa các vi sinh vật và hấp th
hơi nước, giữ chúng lại trong nguyên liu lọc. Nguyên liệu lọc được thiết kế
sau cho có khả năng hấp thụ nước ln, độ bền cao, và ít làm suy giảm áp lực
luồng khí đi ngang qua nó.
Hình sau đây một bể lọc sinh học có một lớp nguyên liu lọc (diện tích
6000 ft2) nhà máy Monsanto
Các đơn vị nguyên liu lọc này gi là "khối sinh học" (Biocube) được thiết
kế bởi EG&G Corporation kích thước cao khoảng 7 ft đường kính
khoảng 6 ft. Việc sdụng nhiều lớp nguyên liệu lọc kiu này hn chế được
việc các nguyên liệu lọc bdồn nén li và việc các lung kxuyên thành
những đường thoát qua lớp nguyên liu lọc. Hơn nữa, nó còn tạo sthuận
li trong việc bảo trì hay thay mi nguyên liệu lọc.
Trong qtrình lọc sinh học, các chất ky ô nhiễm được làm m và sau
đó được m o một buồng phía n dưới nguyên liệu lọc. Khi chất kđi
ngang qua lớp nguyên liệu lọc, các chất ô nhiễm bị hấp thụ và phân hủy. Khí
thải sau khi đã lọc sạch được png thích vào kquyển từ bên trên của hệ
thống lọc. Hầu hết những hệ thống lọc sinh học hiện nay ng suất xử
mùi các chất hữu bay i lớn hơn 90%. Tuy nhiên, hạn chế của
phương pháp này chỉ xử được những khí thải có nồng độ chất ô nhiễm
thấp (<1000ppm) lưu lượng k xử chỉ nằm trong giới hạn 300-500
ft3/ft2-giờ.
Ngun liệu lọc
Lp nguyên liệu lọc m tạo nên điều kiện học và hóa học thuận lợi cho
việc chuyển đổi các chất ô nhiễm từ pha khí sang pha lỏng và quá trình pn
hủy sinh học các chất ô nhiễm này bi màng sinh học. Cơ chế của quá trình
lọc sinh học bao gồm qtrình hấp phụ, hấp thụ và phân hủy bởi các vi sinh
vật. Các vi sinh vật trong màng sinh học liên tục hấp thụ và biến dưỡng các
chất ô nhiễm, biến chúng thành các sản phẩm cuối cùng là nước, CO2 và các
loi muối.
Nguyên liệu lọc đin hình hỗn hợp của các chất nền phân compost, đất,
cây thạch nam (heather), plastic và các ph phẩm gỗ. Các nguyên liu lọc
nhm cung cấp diện tích bề mặt lớn để hấp thụ và hấp phụ các chất ô nhiễm.
Ngoài ra nó còn làm nhim vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật.
Một vài loại nguyên liệu lọc không đáp ứng được về nhu cu dưỡng chất cho
vi sinh vật, do đó chúng ta phải hiu chỉnh bằng cách cho thêm vào các hợp
chất đạm và phospho.