Multimedia Khoa Điện Tử Viễn Thông - ĐHBKHN
1
Luận văn
Công nghtruyền hình s
Multimedia Khoa Điện Tử Viễn Thông - ĐHBKHN
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong hi hiện đại thì thông tin, tri thức chính là nhng nhân tố quan
trọng nhất trong đời sống kinh tế xã hội của từng quốc gia nói riêng toàn thế
giới nói chung. Chính vì thế nên mỗi nước đều dành một sự đầu thích đáng cho
nghiên cứu và phát triển công nghệ để làm đòn bẩy cho sự phát triển của các
nghành kinh tế quốc dân khác. Ngay từ khi mới ra đời truyền hình đã chng tỏ là
một phương tiện thông tin đại chúng rất quan trọng trong đời sống kinh tế xã hi.
không chỉ là một công cụ thông tin phổ biến kiến thức, giải trí đơn thuần mà đã
trở thành pơng tiện không thể thiếu trong mỗi gia đình. Truyền hình cung cấp tin
tức về các sự kiện chính trị, văn hoá thể thao, thông tin kinh tế xã hội…từ khắp nơi
trên thế giới đến từng nhân, từng giờ, từng phút. Truyền hình cầu nối quan
trọng giữa con người với thế giới bên ngoài.
ng với sự ra đời của kthuật số thì công nghtruyền hình đã một sự
phát triển nhảy vọt về chất bằng việc số hoá tín hiệu truyền hình. Công nghtruyn
hình sra đời nhiều ưu điểm hơn hẳn so với truyền hình tương tự như : tính
chng nhiễu cao, chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt đồng đều, dàn dng đưc
nhiều kỹ xảo phức tạp mà truyền hình tương tự không thể thực hiện được, thể
ghi nhiều hay lưu trữ trong thời gian dài kng làm ảnh hưởng đến chất ợng hình
ảnh. Bên cạnh đó là sphát triển của nghành công nghđiện tử tin học nói chung
cũng là mt sự hỗ trợ đắc lực để truyền hình ngày càng hoàn thiện hơn, phục vụ tốt
hơn cho nhu cầu ngày cang cao của con người trong xã hi hiện đại. thể i
truyền hình slà tương lai của công nghệ truyền hình.
Multimedia Khoa Điện Tử Viễn Thông - ĐHBKHN
3
PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUYỀN HÌNH S
1 CHƯƠNG I : TRUYỀN HÌNH SVÀ NHNG VẤN Đ
TRÊN CON ĐƯỜNG CHUYỂN ĐỔI CÔNG NGHỆ
Truyền hình slà tên gọi mt hệ thống truyền hình mi mà tất cả các thiết bị
kỹ thuật từ Studio cho đến máy thu đều làm việc theo nguyên kthuật số. Trong
đó, một hình ảnh quang học do camera thu được qua hthống ng kính, thay vì
được biến đổi thành tín hiệu điện biến thiên tương tự như hình nh quang học i
trên (cvề đchói và màu sắc) sẽ được biến đi thành một dãy tín hiệu nhị phân
(dãy các số 0 và 1) nhờ quá trình biến đổi tương tự_số.
1.1. Một số vấn đề trong biến đổi tín hiệu truyền hình.
Trong qtrình biến đổi tín hiệu truyền hình, một svấn đchủ yếu được
đặt ra:
1.1.1. Lựa chọn độ phân giải cho một hình ảnh số:
Độ dài của dãy tín hiệu nhị phân biểu diễn một ảnh số là mt trong những chỉ
tiêu chất lượng của kỹ thuật số hoá tín hiệu truyền hình. phản ánh độ sáng, tối ,
màu sắc của hình ảnh được ghi nhận và chuyển đổi. V nguyên tắc, độ dài của từ
nhphân càng lớn thì qtrình biến đổi càng chất lượng, nó được xem như đ
phân giải của quá trình shoá.
Tuy nhiên, đphân giải đó cũng chđến một giới hạn nhất định đthoả
mãn khả năng của hệ thống kỹ thuật hiện nay cũng như khả năng phân biệt của mắt
người xem. Độ phân giải tiêu chuẩn hiện nay là 8 bít.
1.1.2. Lựa chọn tần số lấy mẫu .
Giá trtần số lấy mẫu đương nhiên phản ánh độ phân tích của hình nh số.
Nhưng mục đích của sự lựa chọn là tìm được một số giá trị tối ưu giữa một bên
chất lượng và một bên tính kinh tế của thiết bị. Tần số lấy mẫu cần được xác
định sao cho hình nh nhận được có chất lượng cao, tín hiệu truyền với tốc độ bít
nhvà mạch thực hiện đơn giản.
rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tần số và t lệ giữa tần số lấy
mẫu tín hiệu chói và tần số lấy mẫu tín hiệu hiệu màu (trong biến đổi tín hiệu video
thành phần).
Tần số lấy mẫu tín hiệu truyền hình phụ thuộc hệ thống truyền hình màu. Nếu
lấy mẫu tín hiệu video tổng hợp, nhất thiết tần số lấy mẫu phải là một bội số của
tần số sóng mang màu. Thông thường: fsa= 34 fsc
Multimedia Khoa Điện Tử Viễn Thông - ĐHBKHN
4
Với : fsa : Tần số lấy mẫu
fsc : Tần số sóng mang màu
Nếu không thomãn điều này, sxuất hiện thêm các thành phần tín hiệu phụ
do liên hợp giữa fsa fsc hoặc hài của fsc trong ph tín hiệu lấy mẫu, đặc biệt
thành phần tín hiệu (fsa- 2fsc) sgây méo tín hiệu video tượng tự được khôi phục
lại từ tín hiệu số. Loại méo này được gọi là méo điều chế chéo (intermodulation).
Méo điều chế chéo không xuất hiện nếu biến đổi tín hiệu video thành phần.
Do vậy, nếu biến đổi tín hiệu video thành phần, khái niệm tần số lấy mẫu là bi số
nguyên lần tần số sóng mang màu không cần thiết.
th chọn tần s lấy mẫu cho tín hiệu tổng hợp như sau:
fsa = 3fsc fsa= 4fsc
PAL 13,3 MHz 17,7 MHz
NTSC
10,7 MHz 14,3 MHz
Theo các nghiên cứu cho thấy, s có rất nhiều lợi ích nếu chọn tần số lấy mẫu
là snguyên ln tần số dòng: fsa= nfH.
Với tần số dòng của các hệ truyền hình hin nay :
* Tu chuẩn 625/50: fH = 15625 MHz.
* Tu chuẩn 525/60: fH = 15734,25 MHz.
thì tần số f = 13,5 MHz tần số duy nhất là bội số chung của tần số dòng
cho cả hai hệ truyền hình.
13,5 MHZ = 864 x fH đối với 625 dòng.
= 858 x fH đối với 525 dòng.
Một điều cùng may mắn là : theo nghiên cu của các tchức quốc tế, khi
tần số lấy mẫu tới gần phạm vi 13 MHz, chất lượng ảnh khôi phục sẽ rất tốt, nếu
tần số lấy mẫu giảm nhỏ hơn 13 MHz, chất lượng ảnh giảm đi rõ rệt.
Bởi vậy, tần số lấy mẫu fsa = 13,5 MHz tần số được c tổ chức quốc tế
thừa nhận hiện nay.
Bng I .1.1: Tn s ly mu tí n hiu Video
Multimedia Khoa Điện Tử Viễn Thông - ĐHBKHN
5
Vtỉ lệ giữa tần số lấy mẫu tín hiệu chói và tần s lấy mẫu tín hiệu hiệu màu,
có mt số tiêu chuẩn như sau:
Y C
R
C
B
14 7 7
12 6 6
4 4 4
4 2 2
4 2 0
4 1 1
2 1 1
Hai t hợp đầu không được sử dụng vì không sliên hvới tần số dòng.
Dạng thức được sử dụng phổ biến nhất là 4:2:2. Có nghĩa là tần số lấy mẫu tín hiệu
chói gấp hai lần tần số lấy mẫu các tín hiệu hiệu màu.
Trong tiêu chuẩn truyền hình squốc tế Rec_601 do tchức ITU_R qui định,
tlệ tần số lấy mẫu 4:2:2. Đây cũng là cu trúc sử dụng trong tiêu chuẩn truyền
hình độ phân giải cao, màn hình rng với tần số lấy mẫu tín hiệu chói là 18 MHz.
1.1.3. Lựa chọn cấu trúc mẫu.
Nếu coi hình ảnh số là tập hợp của c con số thì việc sắp xếp, btrí chúng
theo một quy luật nào là có lợi nhất. Mục đích của vấn đề là giảm ti thiểu các hiện
tượng viền, bóng, nâng cao độ phân tích của hình ảnh.
Vic lấy mẫu không những phụ thuộc theo thời gian mà còn phthuộc vào tọa
độ các điểm lấy mẫu . Vtrí các điểm lấy mẫu hay còn gọi là cấu trúc mẫu được
xác định theo thời gian, trên c dòng các mành. Tần số lấy mẫu phù hợp với
cấu trúc mẫu sẽ cho phép khôi phục hình nh tốt nhất. Do vậy, tần số lấy mẫu và
cấu trúc lấy mẫu phải thích hợp theo cả ba chiều t,x,y.
ba dạng liên kết vị trí các điểm lấy mẫu được sử dụng cho cấu trúc lấy
mẫu tín hiệu video . Đó là:
Cu trúc trực giao:
Đối với cấu trúc trực giao, các mẫu trên các dòng k nhau được sắp xếp thẳng
hàng theo chiều đứng. Cấu trúc này cđịnh theo mành và ảnh, tần số lấy mẫu
tho mãn tiêu chuẩn Nyquish nên cần sử dụng tốc độ bít rất lớn.
B
ng I .1.2: T
l
l
y m
u tí n hi
u chói
và tí n hiu màu