intTypePromotion=3

LUẬN VĂN:NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI HỆ THỐNG HỌC THÍCH NGHI THEO NHU CẦU MỤC TIÊU HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ

Chia sẻ: Lan Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

0
157
lượt xem
74
download

LUẬN VĂN:NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI HỆ THỐNG HỌC THÍCH NGHI THEO NHU CẦU MỤC TIÊU HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

E-learning là hình thức đào tạo dựa trên sự trợ giúp của công nghệ. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, E-learning ngày càng lớn mạnh và chứng tỏ ưu thế so với đào tạo truyền thống. Khi E-learning phát triển và được phổ biến rộng rãi, người ta bắt đầu quan tâm tới các giải pháp làm tăng hiệu quả và chất lượng đào tạo trong E-learning. Mở đầu khóa luận trình bày tổng quan về elearning, các khái niệm, đặc trưng. Tìm hiểu về học thích nghi, các cơ chế học thích nghi theo mục...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN:NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI HỆ THỐNG HỌC THÍCH NGHI THEO NHU CẦU MỤC TIÊU HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Vũ Đình Thọ NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI HỆ THỐNG HỌC THÍCH NGHI THEO NHU CẦU MỤC TIÊU HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công Nghệ Thông Tin HÀ NỘI - 2009
  2. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Vũ Đình Thọ NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI HỆ THỐNG HỌC THÍCH NGHI THEO Lời cảm Ần MỤC TIÊU HỌC NHU C ơ U TẬP TRONG ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công Nghệ Thông Tin Cán bộ hướng dẫn: ThS. Nguyễn Việt Anh HÀ NỘI - 2009
  3. Lời cảm ơn Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Nguyễn Việt Anh, em thực sự cảm động trước sự nhiệt tình và tinh thần làm việc hăng say của thầy, cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân của em, những người luôn sát cánh bên em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong thời gian hoàn thành khóa luận. Họ luôn là nguồn động viên tinh thần và cổ vũ lớn lao, là động lực giúp em thành công trong công việc và cuộc sống.
  4. Tóm tắt nội dung khóa luận E-learning là hình thức đào tạo dựa trên sự trợ giúp của công nghệ. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, E-learning ngày càng lớn mạnh và chứng tỏ ưu thế so với đào tạo truyền thống. Khi E-learning phát triển và được phổ biến rộng rãi, người ta bắt đầu quan tâm tới các giải pháp làm tăng hiệu quả và chất lượng đào tạo trong E-learning. Mở đầu khóa luận trình bày tổng quan về elearning, các khái niệm, đặc trưng. Tìm hiểu về học thích nghi, các cơ chế học thích nghi theo mục tiêu và nhu cầu. Tiếp theo khóa luận tập trung tìm hiểu mô hình tạo khóa học thích nghi ACGS [3] dựa trên các thông tin về người học như kiến thức, kỹ năng, sở thích ….Cuối cùng dựa vào những kiến thức đã nghiên cứu tiến hành phân tích, thiết kế, cài đặt thử nghiệm mô hình ACGS.
  5. Mục lục   Mở đầu........................................................................................................................ - 1 -  Chương 1 Tổng quan về elearning ............................................................................. - 2 -  1.1  Khái niệm...................................................................................................... - 2 -  1.1.1 E-learning .................................................................................................. - 3 -  1.1.2 Lịch sử phát triển của e-learning[1]: ......................................................... - 4 -  1.1.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp E-learning....................................... - 5 -  1.2 Đặc trưng .......................................................................................................... - 6 -  1.3 Tình hình ứng dụng[1]...................................................................................... - 7 -  1.3.1 Xu thế phát triển ........................................................................................ - 7 -  1.3.2 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning trên thế giới ...................... - 8 -  1.3.3 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning ở Việt Nam ....................... - 9 -  Chương 2 Học thích nghi theo mục tiêu nhu cầu ..................................................... - 11 -  2.1 Học thích nghi ................................................................................................ - 11 -  2.1.1 Khái niệm học thích nghi ........................................................................ - 11 -  2.1.2 Mục tiêu của học thích nghi .................................................................... - 12 -  2.1.3 Thuộc tính của người học dùng để thiết kế sự thích nghi[2]................... - 12 -  2.1.4 Phương pháp xây dựng khóa học thích nghi [2] ..................................... - 13 -  2.1.5 Các kỹ thuật xây dựng khóa học thích nghi[2] ....................................... - 14 -  2.2 Tìm hiểu mô hình học thích nghi theo nhu cầu người học ACGS[3] ........... - 16 -  2.2.1 Tổng Quan ............................................................................................... - 16 -  2.2.2 Kiến trúc của hệ thống............................................................................. - 16 -  2.2.3 Quy trình lựa chọn Best Learning Path ................................................... - 20 -  2.2.4 Ưu nhược điểm của mô hình ................................................................... - 25 -  Chương 3 Triển khai thử nghiệm ............................................................................. - 26 -  3.1 Phân tích thiết kế ............................................................................................ - 26 -  3.1.1 Mô tả chung............................................................................................. - 26 -  3.1.2 Tổng quan mô hình hệ thống................................................................... - 26 -  3.1.3 Thiết kế hệ thống ..................................................................................... - 27 -  3.1.4 Quy trình hoạt động của hệ thống ........................................................... - 38 -  3.2 Kết quả thử nghiệm ........................................................................................ - 39 -  Chương 4 Kết luận.................................................................................................... - 40 -  Tài liệu tham khảo .................................................................................................... - 41 -  Phụ Lục..................................................................................................................... - 42 - 
  6. Phụ Lục 1 : Giao diện tương tác ứng dụng........................................................... - 42 -  Phụ Lục 2 : Gới thiệu công cụ Netica[9].............................................................. - 47 -  2.1 Giới thiệu công cụ Netica........................................................................... - 47 -  2.2. Các thao tác với mạng Bayes của chương trình ........................................ - 48 -  2.3. Sử dụng công cụ Netica trong chương trình.............................................. - 48 -  Phụ Lục 3 : Một số module thuật toán ................................................................. - 50 - 
  7. Bảng chú giải một số cụm từ viết tắt ACGS Adaptive Course Generation System AH Adaptive Hypermedia BBN Bayesian Belief Network BB Bayesian Belief LO Learning Object
  8. Mở đầu Nhu cầu học tập, tìm hiểu, khám phá kiến thức của con người ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào đã thúc đẩy elearning phát triển. Elearning không chỉ giúp cho việc học tập được thuận tiện, hiệu quả mà còn rút ngắn thời gian đào tạo, tiết kiệm thời gian, công sức, xóa đi khoảng cách, giúp mọi người lại gần nhau hơn. Khóa luận này tập trung vào việc tìm hiểu các khái niệm phổ biến trong elearning, học thích nghi. Từ đó phân tích, thiết kế, cài đặt thử nghiệm mô hình tạo khóa học thích nghi ACGS [3] dựa trên các thông tin về người học như kiến thức, kỹ năng, sở thích… Cấu trúc của khóa luận như sau Chương 1 trình bày tổng quan về elearning bao gồm những khái niệm cơ bản trong elearning, các đặc trưng, vai trò của elearning. Tóm lược lịch sử các giai đoạn phát triển của elearning, cũng như xu hướng phát triển trong giai đoạn hiện nay. Chương 2 trình bày các khái niệm tổng quan về học thích nghi, nội dung của mô hình tạo khóa học thích nghi theo nhu cầu của mô hình ACGS [3]. Chương 3 trình bày các kết quả phân tích, thiết kế, cài đặt thử nghiệm mô hình đã tìm hiểu trong chương 2. Chương 4 tổng kết, đánh giá các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án, ưu nhược điểm của mô hình đã triển khai. Hà Nội, Tháng 5 Năm 2009 Sinh viên Vũ Đình Thọ -1-
  9. Chương 1 Tổng quan về elearning 1.1 Khái niệm E-learning là phương pháp giáo dục đào tạo mới được các nhà chuyên môn đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21. Đây là giải pháp sử dụng công nghệ cao để hỗ trợ quá trình học tập, cung cấp các dịch vụ đào tạo qua mạng Internet hoặc Intranet cho người dùng. Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-Learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-Learning đặc trưng nhất : E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William • Horton). • E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông ( Compare Infobase Inc). • E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục ( MASIE Center). • Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính ( CBT ) ( Sun Microsystems, Inc ). • Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân... ( e-learningsite). • "Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân." (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới e-learning trong doanh nghiệp). Ưu điểm của E-Learning so với các phương pháp giáo dục truyền thống là tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức (learning object). Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽ hiệu quả và nhanh chóng hơn, giảm chi phí và thời gian đào tạo với phương pháp giảng dạy truyền thống. E-learning chuyển tải nội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thông qua trang web, bảo đảm chất lượng đào tạo qua những phần mềm quản lý. Mô hình này cho phép học viên cũng như nhân viên tại các công ty chọn học những thứ cần thiết chứ không bó -2-
  10. buộc như trước. Học viên có thể học bất cứ lúc nào ở bất cứ nơi đâu chỉ cần thông qua mạng mà không cần phải đến trường. Hiện nay, E-Learning đang phát triển rất nhanh trên phạm vi toàn cầu. Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao trong việc đào tạo nguồn nhân lực. Vì vậy e-learning thu hút sự quan tâm của các tổ chức trong đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục. 1.1.1 E-learning[1] E-learning (electronic learning): Là thuật ngữ bao hàm một tập hợp các ứng dụng và xử lí thông qua các phương tiện điện tử . Trong đó bao gồm việc phân phối nội dung các khoá học tới học viên qua Internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), băng audio và video, vệ tinh, truyền hình, CD-ROM, và các loại điện tử khác. Hình 1 Mô hình E-learning[1] Hình 1 mô tả một cách tổng quát khái niệm E-learning.Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, toàn bộ hoặc một phần của những thành phần này được chuyển tải tới ứng viên thông qua các phương tiện truyền thông điện tử. Gồm có: Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện. Ví dụ các bài giảng viết bằng toolbookII,… Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử. Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học trên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,… Quản lý: Quá trình quản lý được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông. Ví dụ như đăng ký học qua mạng, bằng tin nhắn SMS, theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) qua mạng Internet,.. -3-
  11. Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của ứng viên trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông. Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua chat, Forum trên mạng,… Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là Quá trình học thông qua các phương tiện điện tử. Ngày nay, với sự phát triển của máy tính và truyền thông E- learning được hiểu là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ Web. 1.1.2 Lịch sử phát triển của e-learning[1]: Trước năm 1983: Kỷ nguyên giảng viên làm trung tâm Trước khi máy tính được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học. Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học. Đặc điểm của loại hình này là giá thành đào tạo rẻ. Giai đoạn 1984-1993: Kỷ nguyên đa phương tiện Hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn powerpoint là các công nghệ cơ bản trong kỷ nguyên đa phương tiện. Nó cho phép tạo ra các bài giảng tích hợp hình ảnh và âm thanh trên máy tính sử dụng công nghệ CBT phân phối qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm. Vào bất kỳ thời gian nào, ở đâu, ứng viên cũng có thể mua và học. Tuy nhiên sự hướng dẫn của giảng viên là rất hạn chế. Giai đoạn : 1994-1999: Làn sóng E-learning thứ nhất Khi công nghệ Web ra đời, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này. Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT(Computer Based Training),qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản. Đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng. Giai đoạn : 2000-2005: Làn sóng E-learning thứ hai Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo.Thông qua Web giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi ứng viên, nâng cao hơn chất lượng đào tạo. Công nghệ Web đã chứng tỏ khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập. Tất cả -4-
  12. những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng và hiệu quả. 1.1.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp E-learning Ưu điểm Nhược điểm Có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kỳ nơi đâu. Kỹ thuật phức tạp. Trước khi có thể bắt đầu khoá học, người học phải thông thạo các kỹ năng mới. Không phải đi lại nhiều và không phải nghỉ Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia học việc. Học viên có thể tiết kiệm chi phí đi lại trên mạng, học viên phải cài đặt Turbo tới nơi học. Đồng thời, người học có thể dễ trên máy tính của mình, tải và cài đặt dàng điều chỉnh thời gian học phù hợp với các chức năng Plug-ins, và kết nối vào thời gian làm việc của mình. mạng. Có thể tự quyết định việc học của mình. Học Việc học có thể buồn tẻ. Một số học viên chỉ học những gì mà họ cần. viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn bè và sự tiếp xúc trên lớp. Khả năng truy cập được nâng cao. Việc tiếp Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn: Việc cận những khoá học trên mạng được thiết kế học qua mạng yêu cầu bản thân học hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với những người viên phải có trách nhiệm hơn đối với không có khả năng nghe, nhìn; những ứng việc học của chính họ. Một số người viên ngoại ngữ hai; và những người không có sẽ cảm thấy khó khăn trong việc tạo ra khả năng học như người bị mắc chứng khó cho mình một lịch học cố định. đọc. -5-
  13. 1.2 Đặc trưng Để hiểu rõ hơn về vai trò của Elearning trong việc học hiện nay chúng tôi xin trích một câu nói của Bill Gates : “Information technology will bring mass customization to learning too....Workers will be able to keep up to date on techniques in their field. People anywhere will be able to take the best courses taught by the greatest teachers.” Có thể dịch là “ Công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi rất lớn việc học của chúng ta. Những người công nhân sẽ có khả năng cập nhật các kĩ thuật trong lĩnh vực của mình. Mọi người ở bất cứ nơi đâu sẽ có khả năng tham gia các khóa học tốt nhất dạy bởi các giáo viên giỏi nhất.” Nếu công nghệ thông tin đạt tới đỉnh điểm của nó thì thật là tuyệt vời. Ngay tại Việt Nam, chúng ta cũng có thể tham gia các khóa học bên Mĩ với thầy giáo giỏi nhất. Các đặc trưng của e-Learning : • Là công nghệ dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán… • Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu, thông qua World Wide Web (WWW). • Sử dụng các chuẩn/đặc tả như là một thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống e-Learning. • Các kiểu trao đổi thông tin trong e-Learning o Mộ t - Mộ t o Một - Nhiều o Nhiều - Một o Nhiều - Nhiều • e-Learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do e-Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người. • Hệ thống e-Learning sẽ được tích hợp vào portal của trường học hoặc doanh nghiệp. Như vậy hệ thống e-Learning sẽ phải tương tác tốt với các hệ thống khác trong trường học như hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên, lịch giảng dạy…cũng như các hệ thống của doanh nghiệp như là ERP, HR… •… -6-
  14. 1.3 Tình hình ứng dụng[1] 1.3.1 Xu thế phát triển E-Learning được tập trung phát triển ở hai khía cạnh: phát triển các hệ thống quản trị nội dung học (LCMS), và phát triển các hệ thống quản trị học (LMS). Điều đó dẫn đến đào tạo điện tử đi theo ba xu hướng: Xây dựng khóa học điện tử hoàn chỉnh: Phát triển về mặt hệ thống, xây dựng LMS để phát triển mô hình đào tạo dựa trên công nghệ web toàn diện, từ đó tạo ra các khóa học trực tuyến hoàn chỉnh, độc lập. Để tăng thêm hiệu quả cho những LMS này, nội dung các bài giảng phải dễ hiểu, dễ truyền đạt, sử dụng đa phương tiện để tăng chất lượng đào tạo. Xây dựng khóa học theo chuẩn: Phát triển về mặt nội dung, nâng cấp các chuẩn nội dung, hướng tới một chuẩn phù hợp với yêu cầu chung của đào tạo điện tử thế giới và mang đầy đủ các đặc tính thỏa mãn yêu cầu của thời đại đặt ra cho đào tạo điện tử. Đó là khả năng sử dụng lại, tính tương thích, tính khả chuyển, tính thích nghi,v..v. Đây cũng là tiền đề để tạo ra trung tâm phân phối tri thức chung cho tất cả LMS, LCMS. Đến lúc đó, chi phí con người phải trả cho giáo dục và đào tạo sẽ giảm tối đa mà chất lượng, hiệu quả lại tăng rõ rệt. Xây dựng khóa học theo nhu cầu người học: Phát triển về nội dung, cộng đồng đào tạo điện tử thế giới đang xây dựng một mô hình chuẩn để sắp xếp và điều hướng nội dung học hiệu quả, tạo khóa học động phù hợp với đặc trưng của từng học viên. Trong quá trình phát triển các chuẩn nội dung, các tổ chức cũng đã đề xuất ra mô hình điều hướng và sắp xếp. Trong tương lai, khi các chuẩn nội dung phát triển đến giai đoạn ổn định và thích nghi, mô hình sắp xếp và điều hướng nội dung sẽ được chuẩn hóa và tích hợp vào chuẩn nội dung. Hiện nay, chuẩn SCORM cũng đang chỉnh sửa và nâng cấp để đáp ứng yêu cầu này, nhưng khả năng điều hướng trong SCORM vẫn chưa linh hoạt và chưa thực sự hiệu quả. -7-
  15. 1.3.2 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning trên thế giới E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới. E-learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ. ở châu Âu E-Learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn. Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90. Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến. Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình E-Learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004. E-Learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ. Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao. Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của E-Learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-Learning như: Click2Learn, Global Learning Systems,SmartForce... Trong những gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục. Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục. Công ty IDC ước đoán rằng thị trường E-Learning của châu Âu sẽ tăng tới 4 tỷ USD trong năm 2004 với tốc độ tăng 96% hàng năm. Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E- learning. Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE. Đây là mạng E- Learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học,sauđạihọc,cácnhàchuyênmônởchâuÂu. Tại châu á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo -8-
  16. truyền thống của văn hóa châu á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu á. Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E-Learning mang lại. Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-Learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc,... Nhật Bản là nước có ứng dụng E-Learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực. Môi trường ứng dụng E-Learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp... và dùng để đào tạo nhân viên. 1.3.3 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning ở Việt Nam Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E- Learning ở Việt Nam không nhiều. Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu E- learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn. Gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-Learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-Learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam. Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai E- learning. Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT - ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP. HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông,... Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-Learning trên thế giới và ở ViệtNam. Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo đào tạo. Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh -9-
  17. nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-Learning ở ViệtNam. Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning châu á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông... Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực E-Learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước. - 10 -
  18. Chương 2 Học thích nghi theo mục tiêu nhu cầu 2.1 Học thích nghi 2.1.1 Khái niệm học thích nghi Định nghĩa của Brusilovsky: “Hệ thống học thích nghi là các hệ thống chương trình giảng dạy với sự hỗ trợ của máy tính dựa trên một số đặc trưng của mô hình người học, để lựa chọn nội dung và tiến trình học phù hợp với người học” Hệ thống học thích nghi cố gắng làm giảm bớt sự khó khăn cho người tham gia bằng cách tạo ra các khóa học khác nhau phù hợp với từng người học. Hệ thống đối chiếu thông tin của mỗi người học được lưu trong mô tả thông tin cá nhân (profile) của từng người học. Dựa trên các thông tin này, hệ thống thích nghi và tạo ra khóa học phù hợp nhất với từng người học. Hệ thống xác định được mục tiêu của người học và giúp người học khám nội dung của khóa học phù hợp với mục tiêu đó, hoặc có thể vạch ra cấu trúc học tương ứng cho người học. Hệ thống học thích nghi xác định được các yêu cầu của người học và thay đổi nội dung cũng như cấu trúc của khóa học phù hợp với yêu cầu đó. Tuy vậy, nội dung và cấu trúc khóa học chỉ mang tính định hướng cho người học. Người học có thể thực hiện theo những chỉ dẫn này hoặc sử dụng khóa học được xây dựng chuẩn ban đầu cho mọi người tham gia. Hệ thống thích nghi có thể thực hiện một cách tự động, và người học không nhận biết được điều này. Hoặc hệ thống có thể thích nghi thông qua việc “đàm phán” với người học, họ có thể đồng ý hoặc không đồng ý với những sự thay đổi được đề xuất bởi hệ thống. Người học có thể nhận biết được sự thay đổi này, nhưng họ không thể thay đổi hay tùy biết được chúng. Ví dụ, một liên kết siêu văn bản đã được làm mờ đi hoặc không thể truy cập được. Việc thiết kế khóa học thích nghi phải chú ý đến sự cân bằng trong việc điều khiển, hệ thống phải dễ sử dụng và trách gây ngạc nhiên cho người học cũng như làm cho người học mất định hướng học giảm hứng thú do những thay đổi mà hệ thống mang lại. - 11 -
  19. 2.1.2 Mục tiêu của học thích nghi Người học thường bị “quá tải” bởi nội dung của các trang web khi họ cố gắng mở rộng và duyệt qua nhiều liên kết khác nhau trong hệ thống vốn không có cấu trúc chặt chẽ. Vì vậy mục tiêu chủ yếu của hệ thống học thích nghi làm giảm bớt sự quá tải cho người học. Đặc điểm quan trọng của hệ thống học thích nghi là cho phép hệ thống học tùy biến theo nhu cầu của người học, có khả năng thay đổi phù hợp với nhiều người tham gia khác nhau. Hệ thống AH nhằm giải quyết sự khác biệt giữa các hệ thống trợ giảng học tập bằng máy tính và môi trường giáo dục truyền thống. Hai mục tiêu cơ bản của hệ thống AH là giảm bớt khó khăn và có sự định hướng cho người học khi họ tham gia tìm hiểu kiến thức. Sự thích nghi chủ yếu tập trung ở các khía cạnh: thích nghi về nội dung khóa học và thích nghi về cấu trúc khóa học. 2.1.3 Thuộc tính của người học dùng để thiết kế sự thích nghi[2] 2.1.3.1 Mục tiêu học tập Mục tiêu khi tham gia khóa học của người học khác nhau. Việc thích nghi sẽ dựa trên khả năng tùy biến các nội dung của khóa học sao cho phù hợp với mục đích của họ. 2.1.3.2 Kiến thức và cách tiếp thu kiến thức Người học có có khả năng nhận thức khác nhau về nội dung khóa học. Mỗi người học có sở trường trong việc nhận thức nội dung thông qua các hình thức thể hiện khác nhau như: bài giảng trực quan, bài giảng văn bản, bài giảng có âm thanh v..v. Cách tiếp thu kiến thức cũng khác nhau, có người thích tiếp cận theo hướng lý thuyết, có người học tiếp cận theo hướng thực hành v..v. 2.1.3.3 Quá trình học tập và kinh nghiệm Quá trình học tập của người học được xem xét trên hai khía cạnh, cách tiếp thu tri thức và kiến thức mà họ thu nhận được. Quá trình người học tham gia vào khóa học là cơ sở cho hệ thống tùy biến các nội dung, cũng như cấu trúc của môn học tại thời điểm kế tiếp để phù hợp với người học. Nội dung tiếp theo có thể mở rộng, hay nhắc lại tùy thuộc vào việc tiếp thu kiến thức của người học tại thời điểm trước đó. - 12 -
  20. 2.1.3.4 Sở thích Cách tiếp cận dựa trên các nghiên cứu Giao tiếp người máy. Giao diện của hệ thống được tùy biến theo sở thích của người học, thường được thông qua việc tùy biến các thực đơn. Người sử dụng có thể chọn lựa giao diện hiện thị hợp với sở thích và họ cảm thấy tiện dụng. 2.1.3.5 Cách tương tác với hệ thống Mỗi người học có cách tiếp cận với hệ thống khác nhau. Có người học muốn hệ thống chỉ dẫn họ các đinh hướng rõ ràng, bên cạnh đó có người học muốn hệ thống cung cấp nhiều lựa chọn cho họ. Việc tương tác với hệ thống cũng bao gồm cả nhưng yêu cầu đặc biệt khi tương tác với hệ thống của người học. Với những người học khiếm thị, hay khiếm thích thì cách tiếp cận với hệ thống hoàn toàn khác nhau, họ cần đến những thiết bị tương tác riêng biệt. 2.1.4 Phương pháp xây dựng khóa học thích nghi [2] 2.1.4.1 Tùy biến nội dung Phương pháp này thực hiện việc tùy biến nội dung của khóa học bằng cách lược bớt các phần nội dung không phù hợp với trình độ người học hoặc mở rộng các nội dung của khóa học cho người học tìm hiểu. Căn cứ vào mục tiêu của người học, hệ thống sẽ lược bỏ bớt các nội dung của khóa học mà không phù hợp với mục tiêu của họ. Tùy biến theo nội dung còn dựa trên việc cung cấp các nội dung là điều kiện tiên quyết cho một khái niệm nào đó. Trước khi giải thích một khái niệm nào đó, hệ thống bổ sung thêm các nội dung liên quan thông qua các liên kết, các nội dung này là điều kiện tiên quyết, hiểu theo một cách khác, các nội dung bổ sung này là cơ sở để người học hiểu được khái niệm đó. Một phương pháp được sử dụng trong việc tùy biến nội dung là việc cung cấp thêm những nội dung có tính chất tương đương hay mở rộng của khái niệm đang trình bày thông qua các liên kết. Người học sẽ chọn lựa nội dung phù hợp nhất thông qua so sánh và đánh giá. Phương pháp sử dụng nhiều nội dung, tài nguyên để cho một khái niệm được sử dụng khá phổ biến. Theo cách tiếp cận này, hệ thống dựa trên mô hình của người học để chọn lựa nội dung phù hợp cho người học. - 13 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản