BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------- NGÔ THỊ THANH THỦY
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV - DỆT MAY NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN
HÀ NỘI - 2012
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả của đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần May IV - Dệt May Nam Định.” xin cam
đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được tập hợp từ nhiều
tài liệu, tự thu thập các thông tin liên quan và liên hệ thực tế trong công tác quản lý
để đưa ra các giải pháp với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào công tác
tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần May IV - Dệt May Nam Định.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn.
Tác giả
Ngô Thị Thanh Thủy
i
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, luận văn thạc sỹ của tôi đã được
hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Văn Nghiến. Tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn Văn Nghiến trong suốt
quá trình nghiên cứu và viết đề tài đã nhiệt tình chỉ bảo phương hướng nghiên cứu
và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báu để tôi hoàn thành đề
tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thày, cô giáo trong viện Kinh tế và
Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý
kiến giá trị cho luận văn của tôi.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau Đại học - Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban giám đốc và cán bộ, nhân viên Công ty Cổ phần
May IV - Dệt May Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và cung cấp số
liệu thực để tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, động viên của
gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, đặc biệt là chồng tôi trong thời gian qua đã giúp
tôi có thời gian và nghị lực để hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả
Ngô Thị Thanh Thủy
ii
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ x
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
DOANH NGHIỆP .................................................................................................1
1.1. Khái niệm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm ....................................................1
1.2. Vai trò, ý nghĩa và mục đích của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ......................2
1.2.1. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm .................................................2
1.2.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ ...........................................3
1.2.2.1. Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ .........................................................3
1.2.2.2. Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ ......................................................3
1.3.1. Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu ...........................4
1.3.2. Phân tích chính sách marketing - mix .....................................................5
1.3.2.1. Chính sách sản phẩm........................................................................5
1.3.2.2. Chính sách giá..................................................................................7
1.3.2.3. Chính sách phân phối .......................................................................9
1.3.2.4. Chính sách xúc tiến bán.................................................................. 11
1.3.3. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm .................................................................... 13
1.3.4. Phân tích kết quả công tác tiêu thụ sản phẩm ........................................ 14
1.3.4.1. Phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp ................................ 14
1.3.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ................................................ 15
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tiêu thụ tại doanh nghiệp............................. 17
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ.................................................... 17
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ.................................................. 18
1.5. Các phương hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ......................... 19
iii
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
1.5.1. Hoàn thiện hoạt động tiêu thụ ............................................................... 19
1.5.2. Hoàn thiện hoạt động khác ................................................................... 20
1.6. Dữ liệu và phương pháp phân tích............................................................... 20
1.6.1. Dữ liệu phục vụ phân tích..................................................................... 20
1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.............................................................. 21
1.7. Trình tự phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm ............................................... 21
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................. 22
Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY IV- DỆT MAY NAM ĐỊNH............................................. 23
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định....................... 23
2.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định ................. 23
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ...................................... 23
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty .......................................... 26
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .............................................. 26
2.1.3.2. Chức năng cơ bản của các bộ phận quản lý .................................... 27
2.1.4. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty .............................................. 28
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .............................. 29
2.2. Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần May IV- Dệt
May Nam Định .................................................................................................. 32
2.2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty................. 32
2.2.1.1. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty......................................... 32
2.2.1.2. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty ........................................... 35
2.2.2. Phân tích hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty ........................ 39
2.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty39
2.2.3.1. Phân tích ảnh hưởng của marketing - mix đến tiêu thụ sản phẩm của
Công ty ....................................................................................................... 39
2.2.3.2. Chính sách giá cả ........................................................................... 42
2.2.3.3. Chính sách phân phối ..................................................................... 44
2.2.3.4. Chính sách xúc tiến ........................................................................ 46
iv
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
2.2.3.5. Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
của Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định. .................................... 48
2.2.3.6. Công ty TNHH Youngone Nam Định ........................................... 55
2.2.3.7. Công ty cổ phần may Nam Hà....................................................... 55
2.2.3.8. Công ty cổ phần may Nam Định (Nagaco) ..................................... 56
2.3. Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ....................... 59
2.3.1. Những thành tựu đạt được .................................................................... 59
2.3.2. Những nhược điểm còn tồn tại.............................................................. 60
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 61
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV - DỆT MAY NAM
ĐỊNH.................................................................................................................... 62
3.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty.................................................... 62
3.1.1. Những thuận lợi.................................................................................... 62
3.1.2. Những khó khăn ................................................................................... 62
3.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty ........................................... 63
3.2.1. Mục tiêu phát triển của Công ty ............................................................ 63
3.2.2. Định hướng phát triển của công ty ........................................................ 64
3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty
cổ phần May IV- Dệt May Nam Định ............................................................ 65
3.3.1. Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác quảng cáo .......................................... 65
3.3.1.1. Căn cứ của giải pháp ...................................................................... 65
3.3.1.2. Mục đích của giải pháp .................................................................. 65
3.3.1.3. Nội dung của giải pháp................................................................... 65
3.3.1.4. Ước tính chi phí và lợi ích của giải pháp ........................................ 66
3.3.2. Giải pháp 2: Mở rộng thị trường ........................................................... 70
3.3.2.1. Căn cứ của giải pháp ...................................................................... 70
3.3.2.2. Mục đích của giải pháp .................................................................. 70
3.3.2.3. Nội dung của giải pháp................................................................... 70
v
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
3.3.2.4. Hiệu quả của giải pháp ................................................................... 73
1. DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ .................................................... 76
2. Giá vốn hàng bán. .......................................................................................... 76
3. Lợi nhuận gộp về án hàng và cung cấp dịch vụ. ............................................. 76
4. Chi phí bán hàng. ........................................................................................... 76
5. Lợi nhuận trước thuế...................................................................................... 76
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 77
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 79
vi
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT
- HĐKD: Hoạt động kinh doanh
- HĐTC: Hoạt động tài chính
- DN: Doanh nghiệp
- DV: Dịch vụ
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
- BH: Bán hàng
- ĐVT: Đơn vị tính
- SP: Sản phẩm
vii
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ưu- nhược điểm của một số phương tiện quảng cáo. ............................. 11
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..................................... 29
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm .................................... 32
Bảng 2.3: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường ........................................ 35
Bảng 2.4. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng.................................... 37
Bảng 2.5: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng. .......................................... 38
Bảng 2.6: Danh mục sản phẩm của công ty ........................................................... 40
Bảng 2.7: Giá bán một số sản phẩm của công ty .................................................... 43
Bảng 2.8: Giá bán sản phẩm của một số công ty năm 2011.................................... 43
Bảng 2.9. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo kênh phân phối ..................................... 45
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá đối thủ cạnh tranh của công ty............................ 58
Bảng 3.1: Giá quảng cáo trên VTV3...................................................................... 67
Bảng 3.2: Quy định về tỷ lệ giảm giá..................................................................... 68
Bảng 3.3: Giá quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam (FM100 MHZ).................... 68
Bảng 3.4: Thống kê vị trí mở thêm các cửa hàng/Đại lý/Khai thác các đối tượng
khách hàng ............................................................................................................ 71
Bảng 3.5: Dự tính kết quả của mở thêm đại lý mới ................................................ 74
Bảng 3.6: Dự tính kết quả của mở thêm cửa hàng mới........................................... 75
Bảng 3.7: Dự tính kết quả khai thác đối tượng khách hàng mới ............................. 75
Bảng 3.8: Dự kiến kết quả của khai thác mở rộng thị trường ................................. 76
viii
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty ........................................... 26
Hình 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty .............................................. 28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh thu thuần của công ty ............................................................ 31
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận sau thuế của công ty.......................................................... 31
Biểu đồ 2.3. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm áo Jacket ................. 33
Biểu đồ 2.4. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm áo bơi...................... 33
Biểu đồ 2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm áo dệt kim + nỉ ........ 34
Biểu đồ 2.6. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm quần áo dệt thoi....... 34
Biểu đồ 2.7: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường ..................................... 36
Biểu đồ 2.8. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng................................ 37
Biểu đồ 2.9: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng ....................................... 38
Biểu đồ 2.10. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo kênh phân phối ............................... 45
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quá trình nghiên cứu thị trường..............................................................4
Sơ đồ 1.2. Quá trình phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu..............................4
Sơ đồ 1.3. Các kênh phân phối hàng tiêu dùng ...................................................... 10
ix
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Cơ sở khoa học
Trong xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam đối
với khu vực và thế giới. Trong bối cảnh đó đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam
không ngừng phấn đấu trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh. Một
trong các hoạt động đó là hoạt động tiêu thụ nó có vai trò quyết định đối với
sự thành bại của mỗi doanh nghiệp bởi vì tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng
của quá trình tái sản xuất có vai trò quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh
khốc liệt, tiêu thụ sản phẩm không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật, kỹ
thuật mang tính tổng hợp. Bởi vậy để sản xuất ra sản phẩm đã khó nhưng tiêu
thụ sản phẩm còn khó hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải suy nghĩ, trăn trở để
hoạch định chiến lược khả thi nhằm tiêu thụ sản phẩm được nhiều nhất đạt
doanh thu cao nhất và cuối cùng là thu được lợi nhuận tối đa. Để tiêu thụ
được hàng hóa trong điều kiện có nhiều doanh nghiệp cùng bán các sản phẩm
tương tự đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh những sản phẩm phù hợp với
nhu cầu của khách hàng, chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh.
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng và không thể thiếu được
trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và công
ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định nói riêng. Mọi nỗ lực của công ty
đều hướng tới mục tiêu sản phẩm của công ty được tiêu thụ ngày một tốt hơn
trên thị trường. Trong điều kiện hiện nay, ngành may mặc nước ta là một
trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, phát triển nhanh nhưng sự cạnh
tranh gay gắt và khốc liệt. Chính vì vậy, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định hiện đang phải đối mặt với
nhiều khó khăn, thách thức. Làm thế nào để có thể thúc đẩy hoạt động tiêu thụ
sản phẩm là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết hiện nay của công ty.
MỞ ĐẦU
x
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trước tầm quan trọng có tính quyết định của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, tôi
đã chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần May IV - Dệt
May Nam Định.” cho luận văn tốt nghiệp của mình. Thông qua đề tài này tôi
muốn củng cố và hoàn thiện kiến thức về hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói chung,
nghiên cứu một số giải pháp để khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ
sản phẩm của công ty.
* Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
- Tập hợp lý luận về hoạt động marketing và hoạt động tiêu thụ sản phẩm
trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần May
IV- Dệt May Nam Định.
- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Công ty Cổ phần May IV- Dệt May Nam Định.
* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ
phần May IV- Dệt May Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Đề tài nghiên cứu chỉ dừng lại ở Công ty Cổ phần May IV-
Dệt May Nam Định với hai vấn đề chính: Phân tích thực trạng tiêu thụ sản
phẩm và nghiên cứu một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản
phẩm.
+ Thời gian: Số liệu phân tích chủ yếu từ năm 2009 đến năm 2011.
* Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Để đảm bảo tính khả thi, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Điều tra, khảo sát thực tiễn, thu thập và xử lý những thông tin liên quan
xi
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần May IV- Dệt May Nam
Định.
- Thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp.
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
* Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
bao gồm 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
- Chương 2: Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần
May IV- Dệt May Nam Định
- Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ
phần May IV- Dệt May Nam Định.
xii
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba
vấn đề trung tâm cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và
kinh doanh cái gì? Sản xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Cho nên việc
tiêu thụ hàng hoá là một vấn đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm. Doanh
nghiệp phải luôn luôn tìm ra câu trả lời làm sao để hàng hoá mà mình sản xuất ra
không bị tồn đọng và nếu có thể thì đạt lợi nhuận tối đa. Theo hệ thống lý thuyết
hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ tiêu thụ hàng hoá (bán hàng), dưới đây
là khái niệm của một số tác giả:
- Theo TS. Ngô Trần Ánh: Tiêu thụ hay bán hàng là quá trình chuyển giao
quyền sở hữu từ người bán sang người mua đối với những sản phẩm hữu hình và
chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền được hưởng thụ đối với một dịch vụ và
người bán thu tiền về.
- Theo GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền: Tiêu
thụ nếu hiểu theo nghĩa hẹp người ta thường đồng nghĩa tiêu thụ với bán hàng.
Hiểu theo nghĩa rộng tiêu thụ bao gồm mọi hoạt động liên quan đến việc bán hàng
và là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp: tiêu thụ-sản
xuất-hậu cần kinh doanh-tài chính-kế toán-quản trị doanh nghiệp.
- Theo PGS.TS Nguyễn Xuân Quang: Tiêu thụ (bán hàng) có thể được hiểu
theo 03 giác độ. Thứ nhất tiêu thụ với tư cách là một hành vi tương ứng với hành
động thực hiện khi người bán đối mặt trực diện với người mua: thảo luận, thương
lượng, ký kết hợp đồng và các thao tác trao đổi hàng-tiền giữa người mua và người
bán. Trường hợp này còn được hiểu là tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa hẹp. Ở đây
đơn thuần chỉ là hành động trao đổi những cái cụ thể đã có của người bán và người
mua. Thứ hai tiêu thụ với tư cách là một khâu của quá trình sản xuất/kinh doanh
trong trường hợp này bán hàng chỉ là một tác nghiệp cụ thể của tiêu thụ sản phẩm.
1
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Các nội dung của tiêu thụ sản phẩm trải rộng từ: nghiên cứu thị trường, xây dựng
kế hoạch sản xuất/mua hàng, chuẩn bị hàng hoá và các điều kiện bán hàng khác và
kết thúc ở khâu bán hàng. Thứ ba, tiêu thụ với tư cách là một quá trình thực chất
đây là mở rộng nội dung của tiêu thụ sản phẩm với tư cách là một khâu theo quan
điểm hệ thống của tư tưởng định hướng marketing.
- Theo TS. Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương: Tiêu thụ là quá trình
thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Qua tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành.
Có thể nói, tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh
doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Kết quả của
hoạt động tiêu thụ là những số liệu về doanh số bán hàng, lượng tồn kho,.. trong
chu kỳ khi sản phẩm đã được tiêu thụ.
1.2. Vai trò, ý nghĩa và mục đích của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.2.1. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh
Bởi vì, nhờ tiêu thụ được sản phẩm, hàng hoá, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên, liên tục. Tiêu thụ sản phẩm
giúp doanh nghiệp bù đắp được những chi phí, có lợi nhuận đảm bảo cho quá trình
tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng.
Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển
mở rộng thị trường
Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ trên thị trường hiện tại,
doanh nghiệp có điều kiện đưa sản phẩm xâm nhập thị trường mới, tiếp cận thị
trường tiềm năng. Từ đó, khối lượng sản phẩm tiêu thụ được nhiều hơn, doanh
nghiệp có điều kiện để mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh.
Mở rộng thị trường là một trong những điều kiện để doanh nghiệp tăng
lượng tiêu thụ và mở rộng sản xuất kinh doanh.
2
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ sản phẩm góp phần giảm chi phí lưu thông,
giảm thời gian dữ trữ hàng hoá, tăng vòng quay của vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất
kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng đổi mới công nghệ, nâng
cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu và đem lại lợi nhuận cao.
Tiêu thụ sản phẩm mang lại vị thế và độ an toàn cho doanh nghiệp
Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường có thể được đánh giá thông qua
phần trăm doanh số hàng hoá, sản phẩm bán ra của doanh nghiệp so với tổng giá
trị hàng hoá, sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường. Tỷ trọng này càng lớn thì vị
thế của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
1.2.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ
1.2.2.1. Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ
Qua tiêu thụ, tính chất hữu hình của sản phẩm mới được xác định một cách
hoàn toàn. Có tiêu thụ được sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của
doanh nghiệp, thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị trường,…
Qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp thu hồi được tổng số chi phí có liên
quan đến việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện được giá trị lao động thặng
dư vào ngân sách, vào các quỹ doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô sản xuất và
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ
Đánh giá đúng tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng và mặt hàng,
đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ.
Tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến tình hình tiêu thụ.
Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng
tiêu thụ cả về mặt chất lượng lẫn số lượng.
3
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
1.3.1. Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Nghiên cứu thị trường là bước khởi đầu quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào, nó quyết định sự thành công hay thất bại
của một doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu thị
trường thì sẽ có những quyết định sản xuất kinh doanh hợp lý, mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Điều này cũng có nghĩa là “Chúng ta phải bán những thứ mà thị
trường cần, chứ không phải bán những thứ mà chúng ta có”. Muốn biết thị trường
cần cái gì thì các nhà quản trị phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin. Qua điều tra
nghiên cứu thị trường, các nhà quản trị ra quyết định chính xác hơn. Ngoài ra nó
còn được dùng vào việc xác định hoặc giải đáp một vấn đề cụ thể nào đó, như việc
tìm hiểu thái độ của người tiêu dùng đối với một nhãn hiệu hàng hoá nào đó,…
Lập kế hoạch nghiên cứu
Báo cáo kết quả nghiên cứu
Thu thập thông tin
Phát hiện vấn đề và xác định mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thông tin thu thập được
Sơ đồ 1.1. Quá trình nghiên cứu thị trường
(Nguồn: Marketing căn bản – Philip Kotler(2005))
Việc điều tra nghiên cứu thị trường còn có tác dụng khác như tìm hiểu được
một số thông tin về đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, những vấn đề còn tồn tại
trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, những vấn đề cần cải tiến trong
sản phẩm của doanh nghiệp...Qua việc điều tra nghiên cứu thị trường, doanh
nghiệp sẽ tiến hành phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu theo để
đáp ứng các mục tiêu marketing đã định.
Xác định đặc điểm của các đoạn TT
Lựa chọn một hay nhiều đoạn TT mục tiêu
Đánh giá mức độ hấp dẫn của các đoạn TT
Xác định những quan điểm định vị có thể trên đoạn TT
Lựa chọn, phát triển và truyền thông quan điểm định vị đã chọn
Xác định cơ sở phân đoạn và tiến hành phân đoạn TT
Sơ đồ 1.2. Quá trình phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu
(Nguồn: Marketing căn bản – Philip Kotler(2005))
4
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Để lựa chọn thị trường mục tiêu, thông thường các doanh nghiệp dựa trên
ba tiêu chí đánh giá để lựa chọn:
- Quy mô và sự phát triển của đoạn thị trường
- Khả năng sinh lời và độ rủi ro của đoạn thị trường
- Mục tiêu và nguồn lực của công ty
1.3.2. Phân tích chính sách marketing - mix
1.3.2.1. Chính sách sản phẩm
Thông qua hoạt động điều tra nghiên cứu và phân tích thị trường, doanh
nghiệp sẽ xác định được nhu cầu của khách hàng về sản phẩm như tính năng kỹ
thuật, công dụng, mẫu mã, mầu sắc, kiểu dáng, kích cỡ,... Như vậy có thể nói,
chính sách sản phẩm là phương thức kinh doanh hiệu quả, dựa trên cơ sở bảo đảm
thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp.
a. Chính sách chất lượng sản phẩm
Khi cuộc sống ngày càng đầy đủ hơn thì con người càng quan tâm hơn đến
sự hưởng thụ và sức khỏe của mình. Chất lượng sản phẩm là một trong những yếu
tố quyết định trực tiếp đến sức khỏe và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng nên
nó ngày càng được coi trọng. Tùy từng giai đoạn mà con người quan niệm về chất
lượng sản phẩm khác nhau, chất lượng sản phẩm nó cũng thay đổi theo sự thay đổi
của khoa học kỹ thuật và công nghệ. Ngày xưa, khi khoa học kĩ thuật chưa phát
triển, cung nhỏ hơn cầu thì khách hàng không đòi hỏi nhiều về hình thức của sản
phẩm, các dịch vụ kèm theo nó, hay thương hiệu của sản phẩm…. Cái mà họ quan
tâm là độ bền của sản phẩm, càng bền càng tốt. Nhưng ngày nay khi cung lớn hơn
cầu, chất lượng sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào đặc tính nội tại của sản phẩm
mà còn là chất lượng của các dịch vụ kèm theo nó, hình dáng có tiện lợi, bắt mắt
hay không?, có đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng không?…..
Tuy nhiên, tùy từng loại khách hàng mà yêu cầu về chất lượng sản phẩm
khác nhau chứ không phải sản phẩm phải có chất lượng cao mới là tốt. Mặt khác,
chất lượng sản phẩm thường tỉ lệ thuận với chi phí sản xuất nên ảnh hưởng tới giá
5
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
thành, thường thì sản phẩm chất lượng cao thường đi với giá cao. Do đó, trước khi
đưa ra chính sách về chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần phải xem xét đến
tiềm lực của mình, nhóm khách hàng mà doanh nghiệp định hướng tới, chất lượng
sản phẩm của đối thủ cạnh tranh rồi mới quyết định.
b. Chính sách nhãn hiệu sản phẩm
Ngày nay, người tiêu dùng bị tràn ngập trong một thế giới thông tin hỗn tạp,
do đó họ chỉ nhớ được những gì gây cho họ một ấn tượng mạnh mẽ và khác biệt.
Nhãn hiệu sản phẩm là tên, biểu tượng, dấu hiệu hay một kiểu thiết kế được kết
hợp bởi nhiều yếu tố nhằm phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp so
với các sản phẩm khác. Do đó nhãn hiệu cũng là một trong những phương tiện để
truyền đạt thông tin và tạo ấn tượng với người tiêu dùng. Một nhãn hiệu tốt đi kèm
với một sản phẩm có chất lượng, và một thương hiệu có uy tín sẽ là một nguồn lực
vô hình lôi kéo khách hàng và sự trung thành của họ.
Tuy nhiên, chi phí để gắn nhãn hiệu cho sản phẩm không phải là nhỏ và
không phải sản phẩm nào cũng cần gắn nhãn hiệu. Do đó, doanh nghiệp cần xem
xét kĩ vấn đề này để quyết định có nên gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hay không và
gắn như thế nào: cho riêng từng sản phẩm, cho một nhóm sản phẩm hay cho toàn
bộ sản phẩm của doanh nghiệp…
c. Chính sách về chủng loại sản phẩm
Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau
do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng,
hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng
một dãy giá.
Một vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là vấn đề lựa chọn các quyết
định về chủng loại sản phẩm. Doanh nghiệp có hai hướng để lựa chọn:
- Một là, phát triển chủng loại. Phát triển chủng loại có thể được thực hiện
bằng các cách thức khác nhau.
6
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
- Hai là, bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm. Điều đó có nghĩa là
theo bề rộng mà doanh nghiệp đã lựa chọn, doanh nghiệp cố gắng đưa thêm mặt
hàng mới trong khuôn khổ đó.
1.3.2.2. Chính sách giá
Giá là một trong những đặc trưng cơ bản của hàng hoá mà người tiêu dùng
nhận thấy một cách trực tiếp nhất. Nó thể hiện ở ba đặc trưng: Thứ nhất, về mặt
kinh tế: cần trả bao nhiêu tiền để có được hàng hoá đó; Thứ hai, về mặt tâm lý xã
hội: thể hiện những giá trị thu được khi tiêu dùng hàng hoá; Thứ ba, giá cả thể hiện
chất lượng giả định của hàng hoá.
Mức giá mà doanh nghiệp đưa ra phải đảm bảo tối đa hoá lợi nhuận nhưng
lại phù hợp với người tiêu dùng và người tiêu dùng chấp nhận được. Mức giá đó sẽ
thay đổi theo chu kỳ sống của sản phẩm, vì thế doanh nghiệp cần nhận thức một
cách chính xác để có thể thay đổi hợp lý nhất.
Để định giá cho sản phẩm của mình, các doanh nghiệp có thể sử dụng một
số phương pháp định giá.
a. Định giá dựa vào chi phí
- Phương pháp định giá cộng lãi vào giá thành: Theo phương pháp này giá
bán sản phẩm được ấn định như sau:
Giá bán sản phẩm = Giá thành sản phẩm (1 + mức lãi dự kiến)
Mức lãi dự kiến cho sản phẩm có thể thay đổi rất nhiều tuỳ thuộc vào các
loại hàng hoá cũng như mục tiêu chính sách giá của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ.
- Định giá theo phương pháp hoà vốn
Khi định giá các doanh nghiệp cần xác định được mối quan hệ giữa giá ban
với khối lượng tiêu thụ và điểm hoà vốn trong kinh doanh. Vì vậy phân tích hoà
vốn để có những quyết định sáng suốt về giá là một vấn đề quan trong đối với các
nhà quản trị maketing. Điểm hòa vốn của doanh nghiệp được xác định như sau:
7
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Trong đó: QHV là sản lượng bán ra tại điểm hòa vốn
P là giá bán sản phẩmdự kiến
F là tổng chi phí cố định
B là chi phí biến đổi bình quân cho một đơn vị sản phẩm
- Định giá theo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu: Theo phương pháp này doanh
nghiệp xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu
tư(ROI).
I
CP
ROI Q
Công thức xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu:
Trong đó:
P: Giá (đảm bảo lợi nhuận mục tiêu)
C: Chi phí đơn vị
ROI*I: Lợi nhuận mong muốn tính trên vốn đầu tư
Q: Số lượng sản phẩm tiêu thụ
b. Định giá theo hướng thị trường
- Định giá theo giá trị cảm nhận: Với phương pháp này, các doanh nghiệp
định giá bán của mình căn cứ vào cảm nhận của người mua về giá trị sản phẩm.
Điều cốt lõi của phương pháp này là: Doanh nghiệp phải xác định đúng nhận thức
của khách hàng về giá trị sản phẩm.
- Định giá theo mức giá hiện hành hay định giá cạnh tranh: Khi xác định giá
theo mức giá hiện hành, các doanh nghiệp sẽ lấy giá của đối thủ cạnh tranh làm cơ
sở. Họ ít quan tâm đến chi phí sản xuất sản phẩm và cầu thị trường. Giá bán sản
phẩm của doanh nghiệp có thể định cao hơn, thấp hơn, hoặc ngang bằng với giá
của đối thủ cạnh tranh.
- Định giá đấu thầu: Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tham gia dự
thầu. Giá đấu thầu thuộc loại giá cạnh tranh. Các doanh nghiệp tham gia đấu thầu
định giá dựa trên cơ sở dự đoán mức giá đấu thầu của các đối thủ cạnh tranh.
8
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
1.3.2.3. Chính sách phân phối
Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phẩm, dịch vụ từ nơi sản
xuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu, đảm bảo về chất lượng, thời gian, số
lượng, chủng loại, kiểu dáng, màu sắc... mà người tiêu dùng mong muốn. Kênh
phân phối (kênh marketing) là tập hợp các tổ chức, cá nhân có quan hệ với nhau,
tham gia vào quá trình mua bán và chuyển quyền sở hữu đối với sản phẩm hữu
hình hay chuyển quyền sử dụng đối với dịch vụ từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng
cuối cùng.
a. Phân loại kênh phân phối
Xét theo chiều dài của kênh có 2 loại kênh phân phối:
Kênh trực tiếp (Kênh 0 cấp): Người tiêu dùng mua hàng trực tiếp của nhà
sản xuất, giữa sản xuất và tiêu dùng không có một khâu trung gian nào.
Kênh gián tiếp (Kênh nhiều cấp): Giữa người sản xuất và người tiêu dùng
có một hoặc nhiều khâu trung gian.
b. Nội dung của chiến lược phân phối
Xác định mục tiêu của chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng có bốn mục tiêu
chính là: bảo đảm phân phối nhanh chóng, tiêu thụ được khối lượng lớn sản phẩm
dịch vụ, đảm bảo chất lượng hàng hoá, chi phí thấp.
Lựa chọn kiểu kênh phân phối
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn kiểu kênh phân phối
- Đặc điểm của thị trường
- Đặc điểm của sản phẩm
- Đặc điểm của nhà trung gian
- Đặc điểm cạnh tranh
- Đặc điểm của công ty
- Đặc điểm của môi trường
9
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Nhà bán lẻ
Khách hàng
Nhà sản xuất
Nhà bán buôn
Nhà bán lẻ
Đại lý
Sơ đồ 1.3. Các kênh phân phối hàng tiêu dùng
(Nguồn: Marketing căn bản – Philip Kotler(2005))
Xác định cường độ phân phối
Phân phối rộng rãi: Là hình thức phân phối thông qua mọi nhà trung gian có
nhu cầu phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.
Phân phối chọn lọc: Là hình thức phân phối thông qua một số lượng hạn
chế các nhà trung gian.
Phân phối độc quyền: Là hình thức phân phối thông qua một nhà trung gian
duy nhất, thường gọi là nhà phân phối độc quyền hay đại lý độc quyền.
Lựa chọn các thành viên của kênh
Để quản trị xung đột thành viên trong kênh phân phối, doanh nghiệp cần có
những chính sách rõ ràng và đúng đắn như:
- Xây dựng chính sách phân phối rõ ràng.
- Giáo dục các nhà trung gian chấp nhận những mục tiêu chung: cùng hợp
sức cho sự sống còn, phát triển thị phần, chất lượng sản phẩm cao, thoả mãn khách
hàng cao.
- Phát triển hệ thống marketing dọc để tạo nên sự gắn bó giữa các thành
viên của kênh.
- Từ chối bán hàng cho những thành viên không chịu hợp tác.
- Xây dựng thương hiệu mạnh.
10
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Khi xung đột lên đến mức cao, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba
cách sau: đàm phán trực tiếp, hoà giải thông qua người trung lập, đưa ra trọng tài
phân xử.
1.3.2.4. Chính sách xúc tiến bán
Mỗi sản phẩm/ dịch vụ cụ thể trên những thị trường cụ thể trong những thời
kỳ nhất định cần phải sử dụng những công cụ truyền thông phù hợp.
Mỗi doanh nghiệp có thể sử dụng những hỗn hợp truyền thông rất khác
nhau. Các doanh nghiệp luôn tìm những phương cách mới để phối hợp giữa quảng
cáo, quan hệ công chúng, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp có
hiệu quả.
Doanh nghiệp thường áp dụng các công cụ xúc tiến sau để hỗ trợ cho hoạt
động tiêu thụ sản phẩm:
a. Quảng cáo
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện truyền tin để truyền các thông
tin về hàng hóa, dịch vụ, về doanh nghiệp tới đối tượng người nhận tin là các
khách hàng mà doanh nghiệp hướng tới. Mục đích của quảng cáo là nhằm thu hút
sự chú ý, quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghệp từ đó kích
thích trí tò mò muốn được mua và sử dụng sản phẩm.
Sau đây là một số đặc tính nổi bật của một số phương tiện quảng cáo mà các
doanh nghiệp thường sử dụng:
Bảng 1.1: Ưu- nhược điểm của một số phương tiện quảng cáo.
Phương tiện Ưu điểm Hạn chế
Truyền hình Ngôn ngữ thể hiện nội dung Chi phí cao, thời lượng có hạn,
quảng cáo đa dạng, hình ảnh không phải ở đâu cũng có mức
và âm thanh sống động, thu độ sử dụng truyền hình lớn.
hút sự chú ý, gây ấn tượng
mạnh, số lượng khán giả rất
lớn và thuộc nhiều tầng lớp
trong xã hội
11
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Báo chí Dễ sử dụng, linh hoạt, kịp Tuổi thọ ngắn, ngôn ngữ thể
thời, mức độ phổ biến rộng, hiện kém sự đa dạng, có nhiều
độ tin cậy cao, chi phí thấp người không đọc trang quảng
cáo, số lượng người đọc ít hơn
truyền hình
Radio Chi phí thấp, số lượng người Chỉ có âm thanh, không có
nghe nhiều, linh hoạt về địa hình ảnh, khả năng gây chú ý
lí thấp, tuổi thọ ngắn, những
người có ti vi rồi thì thường
hoặc gần như không nghe đài.
Gửi thư trực Có thể chọn lọc được đối Ít gây được sự chú ý của người
tiếp tượng nhận tín, chi phí thấp, nhận thư, số lượng thư phản
có thể gửi thư trên phạm vi hồi không nhiều.
rộng (đặc biệt với sự xuất
hiện của thư điện tử)
Pano, áp Tần xuất lặp lại cao đối với Số lượng người nhận tin hạn
phích những người thường xuyên chế, lượng thông tin truyền đạt
qua lại, gây sự chú ý đối với cũng hạn chế, kém sự linh
những người đi đường động trong việc truyền tin
(Nguồn: Quản trị marketing- Học viện tài chính)
b. Khuyến mại
Khuyến mại là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ
động, kích thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ, tức thì.
Khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những
lợi ích vật chất bổ sung cho người mua.
c. Marketing trực tiếp
Bản chất của Marketing trực tiếp là cố gắng kết hợp cả 3 yếu tố: quảng cáo,
xúc tiến bán và bán hàng cá nhân để đi đến bán hàng trực tiếp mà không qua trung
gian.
12
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Những công cụ chủ yếu của Marketing trực tiếp là:
+ Marketing bằng Catalog
+ Marketing bằng thư trực tiếp
+ Marketing qua điện thoại
+ Marketing trực tiếp trên truyền hình (phát các chương trình truyền hình
giới thiệu về sản phẩm và cho khách hàng số điện thoại miễn phí để đặt hàng hoặc
sử dụng toàn bộ chương trình truyền hình cho việc bán sản phẩm và dịch vụ).
+ Computermarketing: thực hiện các hoạt động Marketing và bán hàng
thông qua hệ thống máy tính có nối mạng.
d. Quan hệ công chúng và tuyên truyền
Quan hệ công chúng và tuyên truyên bao gồm nhiều hình thức truyền thông
nhằm tạo nên thái độ thân thiện đối với doanh nghiệp và những sản phẩm của
doanh nghiệp mà thường không nói rõ một thông điệp bán hàng cụ thể nào. Khán
giả mục tiêu có thể là khách hàng, cổ đông, cơ quan nhà nước hay các nhóm dân
cư có mối quan tâm riêng.
Một số mục đích của quan hệ công chúng và tuyên truyền:
- Quan hệ với báo chí
- Truyền thông của doanh nghiệp
- Vận động hành lang
- Tư vấn
e. Bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là hình thức thuyết trình sản phẩm do nhân viên của
doanh nghiệp thực hiện trước khách hàng, cụ thể là mặt đối mặt hoặc qua điện
thoai. Địa điểm thuyết trình có thể tại nhà riêng, tại công sở hoặc những nơi tập
trung những người mua triển vọng.
1.3.3. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp trước khi hoạt động sản xuất kinh
doanh, họ đều nghiên cứu, lập kế hoạch cho bộ máy tiêu thụ sản phẩm của doanh
13
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
nghiệp. Bộ máy tiêu thụ chính là nơi thực hiện nhiệm vụ kế hoạch cho việc tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều hay ít, nhanh hay
chậm đều nhờ vào hoạt động của bộ máy tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp. Bộ máy này
có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và nhu cầu của thị trường đối với các loại sản
phẩm của doanh nghiệp. Thông qua nhu cầu của khách hàng, bộ máy này sẽ có kế
hoạch cụ thể liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp như giá, phân phối, khuyến
mãi, khuyến mại,…
1.3.4. Phân tích kết quả công tác tiêu thụ sản phẩm
Phân tích, đánh giá kết quả công tác tiêu thụ sản phẩm là nhiệm vụ cần thiết
phải làm đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải định kỳ đánh giá kết
quả tiêu thụ sản phẩm nhằm hiểu được tiến trình, quá trình tiêu thụ sản phẩm của
công ty. Thông qua kết quả phân tích công ty có những đối sách hợp lý trong từng
thời điểm để kích thích quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Đồng thời
cũng biết được những tồn tại hạn chế của doanh nghiệp trong khâu tiêu thụ sản
phẩm, những vấn đề gì còn phải giải quyết, những vấn đề gì cần phải thay đổi để
nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm. Để đánh giá được kết quả tiêu thụ sản phẩm
chúng ta cần phải thực hiện các bước sau:
- Lập biểu tiêu thụ, các chỉ tiêu có liên quan
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
- Biện pháp khắc phục trở ngại, vướng mắc để đẩy mạnh tiêu thụ
1.3.4.1. Phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
a. Nhiệm vụ phân tích tình hình tiêu thụ
- Đánh giá quá trình tiêu thụ về số lượng sản phẩm hàng hoá, mặt hàng,
đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ.
- Chỉ ra những nguyên nhân, vướng mắc trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
những nguyên nhân, vướng mắc đó có thể khắc phục bằng cách nào? Bằng cách
nào để khắc phục và đẩy mạnh quá trình tiêu thụ.
14
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
- Đưa ra biện pháp, cơ chế khuyến khích nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ
sản phẩm. Hạn chế các nguyên nhân do chủ quan gây ra trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm.
b. Phân tích chung tình hình tiêu thụ
Phân tích chung tình hình tiêu thụ là phân tích hoạt động tiêu thụ toàn doanh
nghiệp đối với mỗi mặt hàng. Qua đó xem xét mối quan hệ giữa dự trữ, đặt hàng
và tiêu thụ nhằm xác định ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ.
- Phân tích nhu cầu thị trường đối với sản phẩm nhằm biết được nhu cầu của
khách hàng đối với sản phẩm, chất lượng và giá cả…Qua đây biết được khả năng
của doanh nghiệp đối với việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng. Doanh nghiệp
có thể đáp ứng được với những yêu cầu của khách hàng không? Đáp ứng được bao
nhiêu phần trăm và cần phải cải thiện vấn đề gì?
- Phân tích thị phần nhằm xác định được thị phần của doanh nghiệp, của đối
thủ cạnh tranh, qua đó biết được tình hình và vị trí cũng như biết được mức độ ảnh
hưởng của doanh nghiệp đối với khách hàng.
c. Phân tích cụ thể với từng mặt hàng tiêu thụ tại doanh nghiệp
Qua phân tích cụ thể chúng ta biết được loại hàng hoá nào đang được khách
hàng sử dụng nhiều, ít, lý do dẫn tới việc tiêu thụ nhiều ít, nhanh chậm của các mặt
hàng. Do giá cả, chất lượng, mẫu mã,… những yếu tố nào ảnh hưởng tới kết quả
tiêu thụ sản phẩm, mặt hàng đó. Nhờ đó doanh nghiệp có hướng giải quyết và đề
xuất biện pháp giải quyết.
1.3.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ
a. Những nguyên nhân nội tại (doanh nghiệp)
Doanh nghiệp có những hoạt động làm giảm, tăng kết quả tiêu thụ sản phẩm
của mình. Những nguyên nhân bên trong đó là nguyên nhân nội tại như:
- Có thể doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá không tốt vì hoạt động dữ trữ
không tốt. Mỗi khi khách hàng đến lấy hàng thì trong kho không còn hàng hoá
phải chờ đợi. Mỗi khi khách hàng đến hỏi mua hàng thì nhân viên giao hàng không
có tại doanh nghiệp… Những nguyên nhân như vậy có thể làm giảm nhiệt tình của
15
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
khách hàng khi sử dụng hàng hoá của doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp
cần phải tổ chức tốt bộ máy nhân lực bên trong nhằm giảm tổi thiểu những tác
động nội tại, từ đó làm giảm kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Nguyên nhân về chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp có vấn đề khi sử
dụng dẫn tới khách hàng không tin tưởng vào tên tuổi, thương hiệu của doanh
nghiệp. Do vậy, hoạt động tiêu thụ giảm. Để đứng vững trên thị trường các doanh
nghiệp đều phải quan tâm tới chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp để thoả mãn
nhu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý nhất và mang lại lợi ích ngày càng nhiều
cho khách hàng. Chỉ có nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao thương hiệu,
tên tuổi sản phẩm trên thị trường thì doanh nghiệp mới có cơ hội đứng vững và
phát triển trong nền kinh tế thị trường.
c. Nguyên nhân về khách hàng
Mỗi giai đoạn khác nhau nhu cầu của khách hàng về hàng hoá, chất lượng là
khác nhau. Xã hội càng phát triển, kinh tế càng phát triển, thu nhập của khách hàng
càng cao thì nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm càng thay đổi. Thu nhập
của khách hàng có tác động trực tiếp đến việc mua bán sản phẩm hàng hoá do đó
tác động trực tiếp đến kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp. Nắm bắt được thay đổi
này thì doanh nghiệp cần có biện pháp tác động tích cực tới sản phẩm nhằm thay
đổi kịp thời nhu cầu của khách hàng.
d. Những nguyên nhân về đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn phải cạnh tranh với các đối
thủ của mình. Có thể là cạnh tranh để giữ vững thị phần, cạnh tranh để gia tăng thị
phần, hay cũng có thể là cạnh tranh để mở cửa tham gia vào thị trường. Sản phẩm
của doanh nghiệp có thể cạnh tranh với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh không thì
tuỳ thuộc vào chất lượng, giá cả và công dụng của sản phẩm. Sản phẩm của doanh
nghiệp sẽ đứng vững được trên thị trường nếu những yếu tố trên thoả mãn được
nhu cầu của khách hàng. Khi doanh nghiệp đứng trong thị trường thì cần phải hiểu
được đối thủ cạnh tranh của mình. Đối thủ cạnh tranh của mình có những điểm
16
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
mạnh, điểm yếu gì? Qua đó doanh nghiêp xây dựng chiến lược cạnh tranh với các
đối thủ của mình thông qua hoạt động marketing.
d. Các nguyên nhân thuộc về nhà nước
Các chính sách về pháp luật, thuế, chính sách về bảo hộ,…làm ảnh hưởng
tới khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp. Thông qua các công cụ pháp luật về đầu tư
sản xuất kinh doanh, nhà nước sẽ hạn chế hay thúc đẩy các ngành sản xuất kinh
doanh. Nếu những ngành được khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh thì
các doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi, và ngược lại các doanh nghiệp không
thuộc hình thức khuyến khích sản xuất kinh doanh sẽ không có được lợi thế đó và
sẽ dẫn tới kìm hãm sản xuất kinh doanh.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tiêu thụ tại doanh nghiệp
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ
Việc đánh giá kết quả tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp được dựa trên một
số chỉ tiêu sau:
a. Hệ số tiêu thụ
Trong đó:
Htt: Hệ số tiêu thụ
Qtt: Số lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Qsx : Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
b. Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Trong đó:
17
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
DT: Doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Qi: Số lượng sản phẩm i tiêu thụ trong kỳ
Pi: Giá bán sản phẩm i.
T
%100
QP 1 1 QP 0 0
c. Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Trong đó:
Q1: Sản lượng tiêu thụ thực tế.
Q0: Sản lượng tiêu thụ kế hoạch.
P0: Giá bán đơn vị sản phẩm ở kỳ kế hoạch
e. Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp trong một kỳ (thường là một năm). Hệ số này càng tiến đến 1 thì quá
trình tiêu thụ càng hiệu quả.
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ
a. Tỷ lệ chi phí hoạt động tiêu thụ trên tổng doanh thu
Doanh nghiệp cần đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ dựa trên tỷ lệ phần
trăm tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động tiêu thụ so với tổng doanh thu bán hàng thu
về. Các chỉ số cần theo dõi và phân tích là: chi phí cho nhân công, quảng cáo, kích
thích tiêu thụ, nghiên cứu thị trường.
Thông thường tổng chi phí này chiếm không quá 30% tổng doanh thu bán
hàng trong kỳ hạch toán.
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ thì doanh
nghiệp phải chi phí hết bao nhiêu đồng. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ việc tiêu
thụ sản phẩm càng hiệu quả.
b.Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (Sức sản xuất của vốn)
18
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp,
một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Do đó nó có ý nghĩa
khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm
và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh.
a. Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
d. Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp thông qua hiệu qủa sử dụng vốn lưu động.
Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn
lưu động càng hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vòng quay thấp, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp lưu trữ
quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi, vốn hoạt động kém, gánh nặng trả
lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với
nhu cầu tiêu dùng hay thị trường. Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp
có quy mô lớn có xu hướng cao hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Riêng
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vòng hàng tồn kho có xu
hướng càng lớn khi doanh nghiệp có quy mô càng nhỏ.
1.5. Các phương hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.5.1. Hoàn thiện hoạt động tiêu thụ
Thay đổi thị trường: Nếu thị trường hiện tại không phù hợp với những điểm
mạnh của doanh nghiệp, và quy mô tương lai kém phần hấp dẫn, đối thủ cạnh
19
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
tranh nhiều hay có đối thủ rất mạnh, thì doanh nghiệp cần tìm cho mình khúc thị
trường mới phù hợp hơn.
Hoàn thiện sản phẩm: Đưa ra sản phẩm mới với tính năng mới hoàn toàn,
nâng cao chất lượng, thay đổi kiểu dáng, bao bì mẫu mã.
Hoàn thiện chính sách giá bán: Mức giá bán cho người tiêu dùng, mức giá
cho nhà trung gian (mức giá, tỷ lệ chiết khấu, hình thức thanh toán).
Hoàn thiện kênh phân phối: Mở điểm phân phối mới, điểm bán mới, nâng
cao hiệu quả của những điểm bán hiện tại.
Hoàn thiện xúc tiến bán: Tăng cường quảng cáo, khuyến mãi, thay đổi cơ
cấu xúc tiến bán cho phù hợp hơn với tình hình thực tế.
1.5.2. Hoàn thiện hoạt động khác
Hoàn thiện sản xuất: Thay mới các máy móc cũ bằng các máy móc mới,
chuyên môn hoá sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hoàn thiện về nhân sự: Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ công nhân viên
nhằm nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên, tập trung đào tạo các kỹ sư có
tay nghề cao làm cán bộ nòng cốt cho công ty.
Hoàn thiện về tài chính: Hoàn thiện về thủ tục thanh toán, hỗ trợ tài chính
cho nhà phân phối, tăng thêm chính sách phân bổ ngân sách cho xúc tiến bán của
doanh nghiệp.
1.6. Dữ liệu và phương pháp phân tích
1.6.1. Dữ liệu phục vụ phân tích
Để phục vụ phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có thể có
hai loại dữ liệu: Dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp.
Dữ liệu bên trong doanh nghiệp: Lượng sản xuất và tiêu thụ, doanh thu và
lợi nhuận, lượng tồn kho, giá thành và giá bán. Nguồn dữ liệu được thu thập từ các
phòng ban của doanh nghiệp.
Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: Khách hàng (tổng nhu cầu, thị hiếu,..) đối
thủ cạnh tranh (đặc điểm sản xuất, năng lực sản xuất, chiến lược cạnh tranh...) môi
20
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
trường vĩ mô (môi trường văn hoá xã hội, chính trị - pháp luật, khoa học - công
nghệ).
Nguồn dữ liệu bên ngoài này được thu thập từ số liệu điều tra của doanh
nghiệp, của ngành, tạp chí, của nhân viên thị trường, hay qua các catalog, bảng báo
giá của đối thủ, qua website, diễn đàn,...
1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Dùng phương pháp so sánh giản đơn để phân tích kết quả tiêu thụ. Phương
1 CCC
0
pháp so sánh có hai dạng so sánh là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối.
1
C
%
%100
So sánh tuyệt đối: C1: là số liệu kỳ phân tích
C 0
CC 0
So sánh tương đối: C0: là số liệu kỳ gốc
1.7. Trình tự phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm
Bước 1: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm
Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Gồm nhân tố thuộc về hoạt động tiêu thụ:
nghiên cứu thị trường, chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến,
và nhân tố không thuộc hoạt động tiêu thụ: sản xuất, nhân sự, tài chính, chiến lược
kinh doanh chung.
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Khách hàng, môi trường văn hoá – xã hội,
môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế và công nghệ, môi trường cạnh
tranh, môi trường địa lý, sinh thái.
Bước 2: Phân tích sự biến động của kết quả tiêu thụ sản phẩm
Phân tích khái quát kết quả tiêu thụ sản phẩm: tổng lượng bán, doanh thu.
Phân tích chi tiết kết quả tiêu thụ: theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, theo
phân phối, theo khách hàng, theo mùa.
Bước 3: Phân tích kết quả điều tra thị trường
Bước 4: Nhận xét và đánh giá chung về kết quả tiêu thụ và yếu tố ảnh hưởng.
21
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Tóm tắt chương 1
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp.Tiêu thụ sản
phẩm là một hoạt động trực tiếp ảnh hưởng đến kết qủa sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu hoạt động tiêu thụ sản phẩm tốt, nhanh sẽ giúp doanh nghiệp
tăng doanh thu, trang trải chi phí, tạo cơ sở tăng lợi nhuận, thúc đẩy quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu hoạt động tiêu thụ sản phẩm
không tốt sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn, tăng rủi ro về tài chính, làm
gián đoạn quá trình sản xuất sau đó của doanh nghiệp.
Vì vậy, trong nội dung chương 1 đề cập cơ sở lý thuyết về hoạt động tiêu thụ
sản phẩm như các chỉ tiêu đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm; các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả, vấn đề Marketing mix về tiêu thụ sản phẩm…Từ đó làm cơ sở phân
tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm ở chương 2 và đề ra được các giải pháp tiêu thụ
sản phẩm ở chương 3.
Bên cạnh đó, nội dung chương 1, cũng đề cập đến phương pháp nghiên cứu
và phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của
doanh nghiệp. Từ đó giúp ta thấy những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi khó khăn
về hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Trên cơ sở đó giúp cho các nhà lãnh đạo của
doanh nghiệp có những nhận định chính xác về tiêu thụ sản phẩm tư đó đưa ra các
giải pháp phù hợp trong tương lai.
22
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Chương 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY IV- DỆT MAY NAM ĐỊNH
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định
2.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định
- Tên gọi: Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định
- Tên giao dịch quốc tế: Garment N4 Joint Stock Company- Nam Dinh
Textile Garment
- Trụ sở chính: 62 đường Trần Phú - Phường Năng Tĩnh – Nam Định
- Khu sản xuất: 62 đường Trần Phú - Phường Năng Tĩnh – Nam Định
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ (năm tỷ Việt Nam đồng)
Trong đó vốn cổ đông: 5.000.000.000đ (năm tỷ Việt Nam đồng)
- Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần
- Điện thoại: (03503)842786/845492. Fax: (03503)826917
- Mã số thuế: 0600773636
- Chủ tịch hội đồng quản trị (HĐQT): Ông Phạm Văn Hưng
- Số công nhân viên bình quân: 665 người
- Diện tích: 25.000m2
- Công ty có 1 phân xưởng cắt và 3 phân xưởng may.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công, kinh doanh hàng may mặc
xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
- Các loại sản phẩm chính của công ty: Áo jacket, quần áo thun, quần áo tắm,
quần áo bơi, hàng dệt kim.
- Thị trường xuất khẩu chính: Mỹ, EU, Nhật Bản, Đài Loan
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định tiền thân là xí nghiệp May IV
thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định được thành lập ngày 01/01/2004,
sau đó đổi tên thành Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định
Ngày 10/07/2007 HĐQT Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Nam Định đã ra
23
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
nghị quyết só 03/2007/HĐQT giao cho cơ quan điều hành chuẩn bị các điều kiện
để chuyển xí nghiệp May IV- Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định thành
Công ty Cổ phần hoạt động theo luật Doanh nghiệp.
Ngày 17/12/2007 Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần May IV-
Dệt May Nam Định và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008.Giấy chứng nhận
đăng kí doanh nghiệp Công ty Cổ phần – mã số doanh nghiệp 0600773636 do Sở
kế hoạch đầu tư tỉnh Nam Định cấp ngày 28/12/2007
Ngày 17/12/2007 Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định được thành
lập theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty. Điều lệ Công ty đã
được Đại Hội đồng thành lập thông qua ngày 17/12/2007. Kể từ ngày 01/01/2008
công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với 100% vốn
của cổ đông trong đó Cổ đông là Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Nam Định(có
vốn nhà nước ) góp vốn 53% số còn lại 47% là vốn của các cổ đông trong và ngoài
công ty. Mặt hàng sản xuất chính là áo Jacket, chủ yếu gia công xuất sang các
nước thuộc khối EU: Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan và gia công lại của các khách hàng
trong nước.
Năm 2007, năm đầu tiên hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, vốn cổ
đông chỉ vẻn vẹn 5 tỷ, cơ sở vật chất nghèo nàn, máy móc thiết bị lạc hậu, nguồn
nhân lực eo hẹp cả về số và chất lượng. Gánh nặng đè lên vai HĐQT, Ban giám
đốc (BGĐ) về công ăn việc làm, cơ sở vật chất và thu nhập của người lao động
trong công ty. HĐQT, BGĐ đã quyết định triệu tập Đại hội cổ đông bất thường
họp bàn thống nhất xây dựng lại nhà xưởng hoàn toàn mới.
Sau 5 năm cổ phần hoá cơ sở vật chất của công ty được đầu tư khang trang,
máy móc thiết bị từng bước được đầu tư thêm và thay thế dần. Là doanh nghiệp
với quy mô vừa, đóng trên địa bàn tỉnh, để đứng vững và phát triển trong nền kinh
tế thị trường cạnh tranh khốc liệt trong và ngoài nước như hiện nay, thì hàng năm
đơn vị phải đầu tư chiều sâu từ 3 đến 5 tỷ đồng phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh (SXKD) phù hợp với sự phát triển của ngành may mặc xuất khẩu.
Năm 2004, xác định thị trường Mỹ là một trong những thị trường tiềm năng,
24
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
nhưng sức cạnh tranh lại khốc liệt. HĐQT, BGĐ cùng tập thể công nhân viên
(CNV) quyết tâm dần dần chuyển đổi mặt hàng sản xuất từ áo Jacket (hàng dệt
thoi) sang sản xuất hàng dệt kim và quần áo bơi xuất khẩu vào thị trường Mỹ.
Năm 2005 hạn ngạch dệt may vào thị trường EU được bãi bỏ; Hiệp định
thương mại Việt - Mỹ có hiệu lực và đặc biệt vào đầu năm 2007, Việt Nam chính
thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO. Đây là
dấu mốc rất quan trọng, là thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp dệt may nói
chung và công ty nói riêng. Hàng dệt may xuất khẩu vào các thị trường không chịu
sự áp đặt về hạn ngạch.
HĐQT, BGĐ dự đoán thời cơ thuận lợi trên, chủ động đề ra định hướng
SXKD, chuẩn bị nguồn hàng, chuyển đổi mặt hàng. Xác định thị trường Mỹ là thị
trường xuất khẩu chính của công ty với mặt hàng dệt kim, quần áo tắm mang lại
hiệu quả kinh tế cao về mọi mặt. Nhưng để các sản phẩm thâm nhập được vào thị
trường Mỹ, công ty phải trải qua cả một quá trình kiên trì học hỏi, phấn đấu, đầu tư
từng bước về chiều rộng và chiều sâu. Công ty đã chuyển đổi thành công toàn bộ
các dây chuyền sản xuất chuyên sâu về mặt hàng dệt kim, quần áo tắm đã phát huy
tối đa được năng suất lao động.
Đến nay công ty đã có 750 cán bộ công nhân viên và 4 nhà máy sản xuất
chính với 20 dây chuyền sản xuất. Có thể nói trong những năm sản xuất, kinh
doanh hàng may mặc, công ty đã có nhiều kinh nghiệm được khách hàng trong và
ngoài nước mến mộ.
Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là thị trường quốc tế, khách hàng
quan trọng và chiến lược của công ty trong những năm gần đây là: Nhật Bản, Hoa
Kỳ, Đài Loan và thị trường EU. Ngoài ra thị trường trong nước cũng rất quan
trọng cho việc tiêu thụ hàng hóa, duy trì sản xuất và tăng thu nhập cho công ty.
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định đã chiếm một vị thế khá quan trọng
trong Tập Đoàn Dệt - May Việt Nam, đảm bảo ổn định cuộc sống cho gần 800 cán
bộ công nhân viên trong công ty.
25
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định là đơn vị có vốn của Nhà nước
hạch toán có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng. Bộ máy tổ chức quản lý và
nhiệm vụ của từng bộ phận luôn được công ty quan tâm xây dựng và đổi mới
nhằm phát huy hiệu quả cao nhất mọi tiềm năng về thế mạnh của công ty. Hiện
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
nay bộ máy tổ chức quản lý của công ty được xây dựng và tổ chức như sau:
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KCS
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÂN XƯỞNG III
PHÂN XƯỞNG I
PHÒNG TC - HC PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÂN XƯỞNG II
PHÂN XƯỞNG CẮT
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính công ty cổ phần May IV- Dệt
May Nam Định)
Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
26
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
2.1.3.2. Chức năng cơ bản của các bộ phận quản lý
- Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân có quyền
điều hành cao nhất mọi hoạt động của công ty theo quy định tại: "Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định".
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Là người được Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo và
điều hành lĩnh vực sản xuất, điều hành kế hoạch và công tác xuất nhập khẩu
(XNK).
- Phòng tổ chức - hành chính: Tham mưu, giúp việc cho BGĐ về tình hình công
tác quản lý nhân sự, tiền lương, bảo vệ, y tế, văn thư.
- Phòng kế toán: Tổ chức và thực hiện việc hạch toán kế toán trong công ty theo
các quy định hiện hành của Nhà nước và công ty.
- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, cân
đối vật tư phù hợp với nhu cầu sản xuất, tham mưu giúp giám đốc về các lĩnh vực:
đề ra hướng sản xuất may mặc dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng, đề ra các
giải pháp xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nội địa và xuất khẩu, tìm
kiếm khách hàng trong và ngoài nước, tham mưu cho giám đốc trong công tác
nhập khẩu nguyên phụ liệu, phục vụ cho công tác phát triển và ổn định sản xuất,
đồng thời xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài.
- Phòng kỹ thuật - công nghệ: Tham mưu giúp việc cho phó giám đốc trong các
lĩnh vực: kỹ thuật gia công may mặc, dựng mẫu dập, chuẩn bị kỹ thuật điều hành
và chắp nối các đơn vị trong toàn công ty trong lĩnh vực kỹ thuật để thực hiện mọi
yêu cầu, nhiệm vụ do giám đốc phân công.
- Phòng KCS: Tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm
trước khi nhập kho giao cho khách hàng.
- Phân xưởng cắt: Tổ chức quản lý điều hành hoạt động dưới sự chỉ đạo của giám
đốc, tổ chức thực hiện sản xuất tạo bán thành phẩm cho từng mã hàng một cách
đầy đủ, đồng bộ.
- Phân xưởng may: Tổ chức điều hành hoạt động của phân xưởng dưới sự chỉ đạo
của giám đốc.
27
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
2.1.4. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định là một doanh nghiệp sản xuất.
Đối tượng lao động cơ bản là vải, sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng khác nhau.
Tuỳ các loại hàng khác nhau được sản xuất trên một dây chuyền cắt, may, là
nhưng không được tiến hành đồng thời cùng một thời gian. Mỗi mặt hàng được
may từ nhiều loại vải hoặc nhiều mặt hàng được may cùng một loại vải. Do đó cơ
cấu chi phí chế biến và định mức kỹ thuật mỗi loại chi phí cấu thành số lượng sản
phẩm của từng mặt hàng là khác nhau.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần May IV- Dệt
May Nam Định được mô hình hoá qua sơ đồ sau:
Nguyên vật liệu (Vải)
PHÂN XƯỞNG MAY
PHÂN XƯỞNG CẮT
Tải vải
May cổ
Giáp mẫu
May tay
Đánh số
Ghép thành phẩm
Cắt
Nhập kho nhà cắt
PHÂN XƯỞNG HOÀN THÀNH
Là
Nhập kho
KHO
KCS
THÀNH
PHẨM
Đóng gói
Xuất kho
Đóng kiện
(Nguồn: Phòng kỹ thuật - Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định)
Hình 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
28
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Nguyên vật liệu chính là vải, vải được nhập về từ kho nguyên liệu theo từng
chủng loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng mã hàng. Vải được đưa vào
cắt sau đó vải được trải, đặt mẫu, đánh số và cắt thành bán thành phẩm. Bán thành
phẩm nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may trong xí nghiệp ở các bộ phận
may được chia thành nhiều công đoạn: may cổ, may tay, may thân... tổ chức thành
một dây chuyền, cuối cùng là hoàn thành sản phẩm. Trong quá trình may phải sử
dụng các nguyên liệu phụ như: chỉ, cúc, khoá... sản phẩm may xong chuyển qua bộ
phận là, sau đó qua phòng KCS và hoàn thành đóng gói.
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh thu luôn là chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó quyết
định sự sống còn của doanh nghiệp, quyết định các hoạt động tiếp theo của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này không những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có
ý nghĩa quan trọng đối với cả nền kinh tế quốc dân.
Từ khi thành lập Công ty đã có nhiều cố gắng và đạt được một số kết quả
nhất định. Cụ thể từ năm 2010 đến hết năm 2011 Công ty đã đạt được các chỉ tiêu
sau:
(Đơn vị: nghìn đồng)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Số tiền
%
1. Doanh thu thuần
166,888,145.00 229,710,696.00
62,822,551.00 137.6
2. Giá vốn hàng bán
137,830,289.00
186,591,392.00
48,761,103.00 135.4
3. Lợi nhuận gộp
29,057,856.00
43,119,304.00
14,061,448.00
148.4
4. Chi phí bán hàng
6,664,899.00
7,639,369.00
974,470.00
114.6
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
1,049,978.00
1,695,794.00
645,816.00
161.5
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
21,342,979.00
33,784,141.00
12,441,162.00 158.3
kinh doanh
7. Thu nhập hoạt động tài chính
581,872.00
3,452,566.00
2,870,694.00
593.4
8. Chi phí hoạt động tài chính
1,021,398.00
1,988,135.00
966,737.00
194.6
29
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
-
-439,525.00
1,464,431.00
1,903,956.00
tài chính
333.2
10. Các khoản thu nhập khác
433,286.00
225,866.00
-207,420.00
52.1
11. Chi phí khác
475,635.00
411,875.00
-63,760.00
86.6
12. Lợi nhuận bất thờng
-42,349.00
-186,009.00
-143,660.00
439.2
13.Tổng lợi nhuận trớc thuế
20,861,103.00
35,062,563.00
14,201,460.00
168.1
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp
3,754,999.00
8,765,640.75
5,010,641.75
233.4
phải nộp
15. Lợi nhuận sau thuế
17,106,104.00
26,296,922.25
9,190,818.25
153.7
(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định)
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Qua bảng 2.1 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần May
IV- Dệt May Nam Định ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
năm 2011 sụt giảm đáng kể so với năm 2010. Nguyên nhân chính của tình trạng
này là sự biến động của thị trường tài chính Việt Nam như tỷ giá, giá vàng, lãi suất
liên tục biến động theo chiều hướng tăng, lạm phát tăng tới hai con số, chính
những nhân tố này đã đẩy giá của các nhân tố đầu vào liên tục tăng trong năm
2011, điều này ảnh hưởng mạnh tới các doanh nghiệp dệt may, trong đó có công ty
cổ phần may IV – Dệt May Nam Định. Mặc dù tình hình kinh tế khó khăn nhưng
ban quản trị công ty đã rất nỗ lực tìm kiếm và khai thác thị trường đồng thời đẩy
mạnh cắt giảm các loại chi phí không cần thiết, chính điều này đã làm doanh thu
và lợi nhuận của công ty trong năm vừa qua tăng cụ thể: Năm 2010 doanh thu của
công ty đạt 166,888,145 và năm 2011 con số này là 229,710,696 tương ứng với
mức tăng là 37,6%. Doanh thu tăng là do công ty đã đầu tư vào việc khai thác thêm
một số thị trường mới như Đài Loan và đặc biệt công ty đã bắt đầu cung cấp và
bán hàng cho thị trường nội địa nhưng vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu
công ty.
30
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Doanh thu thuần
250,000,000.00
200,000,000.00
150,000,000.00
Doanh thu thuần
100,000,000.00
50,000,000.00
0.00
Năm 2010
Năm 2011
Biểu đồ 2.1: Doanh thu thuần của công ty
Doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận của công ty cũng tăng theo trong thời gian vừa
qua, cụ thể: Năm 2010 lợi nhuận đạt 17,106,104, đến năm 2011 chỉ tiêu này tăng
53,7% tương ứng là 26,296,922 nghìn đồng.
Lợi nhuận sau thuế
30,000,000.00
25,000,000.00
20,000,000.00
15,000,000.00
Lợi nhuận sau thuế
10,000,000.00
5,000,000.00
0.00
Năm 2010
Năm 2011
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận sau thuế của công ty
Kết quả này thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận,
đồng thời cũng cho thấy sự phát triển của Công ty trong quá trình kinh doanh. Tuy
nhiên, theo dự báo tình hình kinh ngày càng khó khăn nên để đảm bảo mục tiêu lợi
nhuận thì trong thời gian tới ban quản trị công ty cần phải đầu tư và tìm kiếm
khách hàng nội địa, cân bằng giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
Do vậy công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá tại thị trường nội địa trong những
năm tiếp theo.
31
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
2.2. Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần May IV- Dệt
May Nam Định
2.2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.2.1.1. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm
được tốt đều phải có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Thực chất của việc lập kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm là dự báo trước số lượng sản phẩm sẽ tiêu thụ trong kỳ để có thể
chủ động tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của công ty được thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
(Đvt: Nghìn sản phẩm)
Năm 2010
Năm 2011
TH/KH
TH/KH
Tên hàng
KH
TH
KH
TH
(%)
(%)
Áo Jacket
2.045.820
2.427.093
118.6
2.500.000
2.377.984
95.1
Quần áo bơi
600.230
662.540
110.4
800.750
1074638
134.2
Quần áo dệt
28.200
15.246
54.1
19.980
18.778
94.0
kim + nỉ
Quần dệt thoi
128.000
132.411
103.4
135.500
123220
90.9
(Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định)
32
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Qua bảng 2.2 ta thấy, hầu hết các sản phẩm của công ty cổ phần May IV- Dệt
May Nam Định khi tiêu thụ thực tế đã có nhiều biến động trong hai năm 2010 –
2011:
Biểu đồ 2.3. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm áo Jacket
Áo Jacket
2500000
2000000
1500000
Kế hoạch
Thực hiện
1000000
500000
0
Năm 2010
Năm 2011
Áo Jacket là sản phẩm được ban quản trị công ty hết sức chú ý vì doanh thu
tiêu thụ từ nhóm sản phẩm này chiếm khoảng trên 60% trong tổng doanh thu bán
hàng. Năm 2010 hoạt động tiêu thụ mặt hàng này đã tăng so với kế hoạch là
118,6%, sang năm 2011 sản lượng tiêu thụ giảm so với kế hoạch đề ra và đạt
95,1%. Nguyên nhân là do khách hàng chính là khu vực EU đang rơi vào tình
trạng khủng hoảng nợ, chính điều này đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu áo
Jacket của công ty.
Biểu đồ 2.4. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm áo bơi
Quần áo bơi
1200000
1000000
800000
Kế hoạch
600000
Thực hiện
400000
200000
0
Năm 2010
Năm 2011
33
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Sản phẩm quần áo bơi sẽ được coi là sản phẩm có thế mạnh lớn của công ty trong
thời gian tới. Năm 2010 số lượng sản phẩm tiêu thụ thực hiện so với kế hoạch vượt
110,4%, sang năm 2011 con số đó tiếp tục tăng lên 134,2%. Điều đó chứng tỏ đây
là sản phẩm đang chiếm ưu thế trên thị trường.
Biểu đồ 2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm áo dệt kim + nỉ
Quần áo dệt kim + nỉ
30000
25000
20000
Kế hoạch
15000
Thực hiện
10000
5000
0
Năm 2010
Năm 2011
Sản phẩm quần áo dệt kim và quần áo nỉ là mặt hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng doanh thu bán hàng của công ty. Năm 2010 sản lượng tiêu thụ đối với mặt
hàng này chỉ đạt 54,1%, năm 2011 tăng lên là 94%.
Biểu đồ 2.6. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm quần áo dệt thoi
Quần áo dệt thoi
140000
135000
130000
Kế hoạch
Thực hiện
125000
120000
115000
Năm 2010
Năm 2011
Với sản phẩm quần áo dệt thoi cũng giống như mặt hàng áo Jacket, hoạt động tiêu
thụ nhóm sản phẩm này trong hai năm vừa qua có nhiều biến động. Cụ thể: năm
34
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
2010, hoạt động tiêu thụ thực tế đã vượt so với kế hoạch đề ra là 103,4%, nhưng
sang đến năm 2011 con số này chỉ đạt 90,9%.
Tóm lại, qua bảng 2.2 ta thấy khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế của công
ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định phần lớn là không đạt so với kế hoạch đặt
ra. Tuy mức giảm đó không lớn nhưng điều này cũng đã chứng tỏ rằng công tác
lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty là chưa tốt. Gần như khối lượng tất cả
các sản phẩm tiêu thụ thực tế của công ty đã không vượt mức kế hoạch đề ra.
Nguyên nhân do hoạt động tiêu thụ mặt hàng mũi nhọn của công ty là áo Jacket
gặp khó khăn. Điều này xảy ra là do công ty đã quá chú trọng đến việc xuất khẩu
mà đã bỏ quên mất thị trường trong nước.
2.2.1.2. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự
sống còn và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Việc tổ chức tốt và có hiệu quả hoạt
động tiêu thụ sản phẩm là công việc đầy khó khăn nhưng vô cùng cần thiết đối với
mỗi doanh nghiệp. Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu kết quả tiêu thụ sản phẩm của
công ty cổ phần may May IV- Dệt May Nam Định được thể hiện như sau:
a. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường
Bảng 2.3: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường
(ĐVT: USD)
Năm
Thị trường 2011 2010
Mỹ 3.500.353 2.622.528
EU 2.953.423 2.543.057
Đài Loan 3.062.809 1.907.293
Khác 1.422.019 874.176
( Nguồn: Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định)
35
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Biểu đồ 2.7: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường
khu vực thị trường
4000000
3500000
3000000
Mỹ
2500000
EU
2000000
Đài Loan
1500000
Khác
1000000
500000
0
Năm 2010
Năm 2011
Về thị trường, Công ty luôn xác định thị trường Mỹ là chủ yếu vì thế doanh
thu tiêu thụ ở thị trường này qua hai năm là khá cao, cụ thể năm 2010 hoạt động
xuất khẩu sang thị trường này đạt khoảng 2,6 triệu USD và đến năm 2011 tăng lên
là 4,7 triệu USD. Tiếp đến là thị trường EU, Đài Loan và các thị trường khác.
Như vậy, qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm theo
thị trường của Công ty luôn có sự biến động lớn. Hàng hoá được xuất khẩu tập
trung chính vào thị trường Mỹ. Tuy là thị trường đầy tiềm năng song cũng có
nhiều rủi ro do việc Hoa Kỳ đơn phương áp đặt cơ chế giám sát đặc biệt 5 nhóm
mặt hàng may mặc chính đối với Việt Nam. Vì vậy bên cạnh cần tiếp tục theo dõi
sát diễn biến tình hình thị trường này, công ty đã chủ động hơn nữa trong việc khai
thác và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Đài Loan, do vậy kết quả là
doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong tổng doanh thu toàn công ty ở thị trường này đã
tăng từ 24% năm 2010 lên 28% năm 2011. Ngoài ra, công ty còn kết hợp với việc
khai thác tìm kiếm khách hàng xuất khẩu vào thị trường khác và khách hàng tiêu
dùng nội địa là một điều công ty cần quan tâm, chú trọng hơn nữa.
36
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
b. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng
Bảng 2.4. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng
(ĐVT: nghìn đồng)
Năm 2010 2011
Tên hàng
111.815.057 142.420.632 Áo Jacket
25.033.222 50.536.353 Quần áo bơi
Quần áo dệt kim + nỉ 8.344.407 9.188.428
Quần áo dệt thoi 21.695.459 27.565.284
Biểu đồ 2.8. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng
Tên s ản phẩm
160000000
140000000
120000000
Áo Jacket
100000000
Quần áo bơi
80000000
Quần áo dệt kim + nỉ
60000000
40000000
Quần áo dệt thoi
20000000
0
1
2
Nhìn vào bảng số liệu 2.4 và biểu đồ 2.6 ta thấy sản lượng tiêu thụ theo mặt
hàng của Công ty có sự biến động lớn qua các năm. Về cơ cấu mặt hàng, mặt hàng
áo Jacket là thế mạnh của Công ty. Các khách hàng đang mong đợi Công ty tiếp
tục tăng năng lực sản xuất mặt hàng này, do vậy mặt hàng dệt kim và dệt thoi
Công ty sẽ giảm năng lực sản xuất do nhu cầu thị trường đang giảm đối với hai sản
phẩm này. Công ty đang tiếp tục mở rộng mối quan hệ với một số đối tác để cung
cấp sản phẩm áo Jacket như đẩy mạnh sang thị trường Đài Loan.
Bắt đầu từ cuối năm 2009 để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường đồng thời
thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm, công ty đã sản xuất thêm mặt hàng đồ
37
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
bơi. Mặc dù sản phẩm này mới xuất hiện, nhưng bước đầu đã được thị trường chấp
nhận, thể hiện qua kết quả tiêu thụ sản phẩm liên tục tăng trong thời gian qua, cụ
thể năm 2010 doanh thu đạt 25.033.222 nghìn đồng và đến năm 2011 tăng lên là
50.536.353 nghìn đồng
c. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng
Bảng 2.5: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng.
( ĐVT: nghìn đồng)
Năm 2010 2011
Khách hàng
Wal*Mart 33.377.629 36.753.711
Target 28370985 34456604
GAP 26702103 34456604
21695459 36753711
Perry Ellis Kohl,s 23364340 32159497
Costco 20026577 32159497
Khác 13351052 22971070
( Nguồn: Công ty Cổ phần may IV - Dệt may Nam Định)
Biểu đồ 2.9: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng
Khách hàng
40000000
35000000
Wal*Mart 20
30000000
Target 15
25000000
GAP 15
20000000
Perry Ellis2143ưAza
15000000
Kohl,s
10000000
Costco
5000000
Khác
0
Năm 2010
Năm 2011
Qua bảng số liệu 2.5 và biểu đồ 2.7 về kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khách
hàng ta thấy sản lượng tiêu thụ của Công ty qua các năm có sự biến động lớn giữa
38
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
các khách hàng, trong đó sản lượng tiêu thụ chiếm tỷ trọng lớn ở các khách hàng
như Wal*Mart, GAP, Perry Ellis. Năm 2010 lượng hàng hoá của Công ty cung cấp
cho khách hàng Wal*Mart tăng và giảm mạnh vào năm 2011 cụ thể từ 20% giảm
xuống còn 16% trong tổng doanh số bán hàng . Lượng hàng cung cấp cho khách
hàng Target năm 2010 cũng giảm so với năm 2011. Sở dĩ có sự biến động đó là do
một phần giảm lượng hàng dệt thoi, một phần do sự tác động mạnh của suy thoái
kinh tế Mỹ đã làm giảm nhu cầu tiêu dùng đối với hàng chất lượng cao. Công ty
luôn duy trì quan hệ với các khách hàng truyền thống, có tiềm năng, cung cấp sản
phẩm có chất lượng trung và cao cấp cho các tập đoàn bán lẻ lớn nhất trên thế giới
và hàng thương hiệu nổi tiếng là mục tiêu quan trọng trong hoạch định chiến lược
phát triển của Công ty. Đang và sẽ tiếp tục thăm dò, mở rộng khai thác các đối tác
khách hàng mới, đặc biệt là các khách hàng nội địa.
2.2.2. Phân tích hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty
Có thể nói, đây là một trong những khâu yếu nhất của Công ty Cổ phần May
IV-Dệt May Nam Định trong tổng thể công tác tiêu thụ. Qua tìm hiểu cho thấy,
Công ty không có bộ phận thị trường chuyên trách, tuy đã tổ chức được một số cuộc
nghiên cứu thị trường song do trình độ và sự hiểu biết về lĩnh vực này còn rất yếu
(phần lớn đội ngũ làm công tác này đều không có chuyên môn), nên việc đánh giá
cung, cầu thị trường thường là chủ quan theo cảm tính chứ không dựa trên cơ sở
khoa học hay phân tích số liệu nào. Việc tiến hành nghiên cứu không theo một qui
trình cụ thể nào, chưa có sự chuẩn bị cho việc thu thập, phân tích dữ liệu thị trường
(bảng hỏi, phiếu điều tra, phương pháp thu thập thông tin, cách thức tổng hợp và
phân tích thông tin…), mà phần lớn thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,
qua các doanh nghiệp khác và theo cảm tính của họ.
2.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty
2.2.3.1. Phân tích ảnh hưởng của marketing - mix đến tiêu thụ sản phẩm của
Công ty
a. Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm mà công ty lựa chọn là chính sách đa dạng hoá sản phẩm.
39
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Tức là, bên cạnh những sản phẩm chính, chủ đạo như hàng dệt kim, quần áo bơi,
quần áo nỉ công ty luôn nghiên cứu, tìm cách sản xuất thêm những mặt hàng mới
như khăn quàng, găng tay… nhằm đáp ứng nhu cầu của một số thị trường trong và
ngoài nước. Với mỗi loại sản phẩm Công ty lại đưa ra những kiểu dáng, màu sắc,
tính năng… khác nhau để phục vụ đông đảo nhu cầu của người tiêu dùng. Sự đa
dạng về chủng loại sản phẩm của công ty được thể hiện qua bảng danh mục sản
phẩm sau:
Bảng 2.6: Danh mục sản phẩm của công ty
Tên sản phẩm Số loại
1. Áo Jacket 11
2. Quần áo bơi 8
3. Quần áo dệt kim + nỉ 8
(Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định)
4. Quần áo dệt thoi 7
40
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Sự đa dạng hoá sản phẩm đã làm tăng cơ hội lựa chọn cho khách hàng, giúp
công ty luôn giữ được khách hàng của mình, thu hút được nhóm khách hàng tiềm
năng mà trước đó công ty chưa đáp ứng được nhu cầu của họ, từ đó tăng sản
lượng tiêu thụ và nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, do công ty chú
trọng đến việc xuất khẩu nên từ cuối năm 2010 và đến năm 2011 mặt hàng áo dệt
kim, nỉ và quần dệt thoi sản xuất với số lượng ngày càng giảm. Điều đó chứng tỏ
41
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
sản phẩm của công ty đang dần bị thu hẹp, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả
kinh doanh của công ty.
Trong những năm gần đây đời sống vật chất của người dân ngày càng được
nâng cao, do đó nhu cầu về may mặc cũng đòi hỏi ngày càng cao, khắt khe hơn về
chất lượng, tính hợp thời trang, tính thẩm mỹ. Bên cạnh việc đa dạng hoá sản
phẩm công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định luôn chú trọng tới công tác
nâng cao chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm là ấn tượng tốt nhất của
người tiêu dùng về sản phẩm của công ty, vì vậy sản phẩm của công ty trước khi
đưa ra thị trường tiêu thụ đều được qua kiểm tra đánh giá. Mặt khác, với hệ thống
máy móc thiết bị công nghệ hiện đại sản phẩm của công ty luôn đạt tiêu chuẩn cao,
hình thức mẫu mã đẹp. Tuy nhiên, bên cạnh những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất
lượng thì vẫn còn tồn tại một số sản phẩm không đạt tiêu chuẩn lượng làm ảnh
hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
2.2.3.2. Chính sách giá cả
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, giá cả là một vũ khí cạnh tranh có
hiệu quả để công ty duy trì và phát triển được thị phần của mình. Nhằm phát triển
được hoạt động tiêu thụ trên thị trường công ty luôn quan tâm đến chiến lược giá cả
vì chủ trương của công ty là bán được nhiều hàng và giữ được nhiều khách hàng.
Mặc dù hiện nay trên thị trường, cạnh tranh về giá cả dần dần nhường chỗ cho cạnh
tranh về chất lượng, thời gian, điều kiện giao hàng… và giá cả vẫn phải đảm bảo các
mục tiêu sau:
- Giá cả phải kích thích để khối lượng hàng hoá được tiêu thụ đến mức tối đa.
- Giá cả phải đảm bảo công ty thu được lợi nhuận.
Để đưa ra một mức giá hợp lý, công ty phải xem xét nhiều yếu tố như chi phí
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận mong muốn, mức ưa chuộng của người
tiêu dùng, thời điểm bán và mức giá trên thị trường của đối thủ cạnh tranh. Giá bán
một số sản phẩm của công ty trên thị trường nội địa được thể hiện qua bảng sau:
42
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Bảng 2.7: Giá bán một số sản phẩm của công ty
Tên sản phẩm (chiếc) Giá bán (đồng)
1. Quần dệt kim 120.000 - 150.000
2. Áo dệt kim 100.000 - 150.000
3. Áo nỷ 150.000 - 200.000
4. Quần áo tắm 90.000 - 120.000
5. Áo khoác 300.000 - 450.000
6. Áo sơ mi 180.000 - 250.000
7. Quần Jean 150.000 - 250.000
( Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định)
Tuy nhiên, trên thực tế giá bán các loại sản phẩm này thay đổi rất nhiều kể cả
theo thời gian và theo khách hàng. Đối với những khách hàng khi mua sản phẩm
với số lượng lớn hoặc vào các dịp đặc biệt như lễ, tết… thì công ty sẽ có chính
sách giảm giá. Công ty luôn xác định giá bán là công cụ đắc lực đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ sản phẩm.
Biểu giá một số sản phẩm của một số công ty trên thị trường nội địa
Bảng 2.8: Giá bán sản phẩm của một số công ty năm 2011
Tên công ty Sản phẩm chính Giá (đồng)
1. Công ty TNHH - Áo Jacket 320.000 - 500.000
Youngone Nam Định - Áo sơ mi 200.000 - 270.000
- Quần âu 160.000 - 270.000
- Áo véc 200.000 - 350.000
2. Công ty Cổ phần may - Áo Jacket 310.000 - 460.000
Nam Hà
- Áo gilê - Áo lông vũ - Quần short nam nữ 100.000 - 150.000 120.000 - 180.000 120.000 - 200.000
3. Công ty cổ phần May Nam Định - Áo Jacket - Áo sơ mi - Áo tắm 330.000 - 450.000 170.000 - 20.000 100.000 - 130.000
- Quần âu 10.000 - 20.000
43
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Hiện nay, sản phẩm của công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định có ưu
điểm là giá thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại, do đó đã tạo được sức cạnh
tranh tốt cho sản phẩm này. Tuy nhiên, để đảm bảo sức cạnh tranh tốt hơn, ngoài
việc giảm giá thành sản phẩm, công ty cũng cần tính đến việc phân biệt giá cho
từng nhóm khách hàng, thị trường, đặc biệt cần quan tâm hơn đến nhóm khách
hàng có thu nhập trung bình và thấp….
2.2.3.3. Chính sách phân phối
Việc tổ chức và quản lý tiêu thụ sản phẩm là một chức năng quan trọng có vai
trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vấn đề không chỉ
dừng lại là doanh nghiệp đưa ra thị trường sản phẩm gì, với giá bao nhiêu mà còn
đưa sản phẩm ra thị trường bằng hình thức nào. Đây chính là chức năng phân phối
của marketing, chức năng này được thực hiện thông qua mạng lưới kênh tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp. Phần lớn các doanh nghiệp đều tự tổ chức tiêu thụ sản
phẩm, thiết lập mạng lưới kênh phân phối riêng. Họ tự tìm hiểu thị trường, nhu cầu
của khách hàng thông qua các kênh bán hàng hoặc thông qua nhận biết thị trường
theo kinh nghiệm bản thân và định hướng sản phẩm sản xuất và thị trường tiêu thụ
theo cách riêng của họ.
Việc lưu thông, tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần May IV- Dệt May
Nam Định được thực hiện theo cả 2 kênh. Tiêu thụ gián tiếp là kênh phân phối chủ
yếu và phổ biến nhất của công ty. Kênh này thường được áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu lớn như: Walmart, Target, GAP, Perry Ellis, Kohl,s… Qua tìm
hiểu cho thấy lượng hàng bán ra hàng năm ở kênh này chiếm tỷ trọng lớn trên
90%. Ngoài ra, công ty còn sử dụng kênh tiêu thụ trực tiếp thông qua 2 cửa hàng
của công ty và số lượng sản phẩm bán ra ở kênh này chiếm khoảng chưa đầy 10%.
Sản lượng tiêu thụ của công ty theo kênh phân phối được thể hiện qua bảng sau:
44
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Bảng 2.9. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo kênh phân phối
(ĐVT: nghìn đồng)
Năm 2010 2011
Kênh phân phối
Trực tiếp 13.351.052 22.971.070
Gián tiếp 153.537.093 206.739.626
Biểu đồ 2.10. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo kênh phân phối
Kênh phân phối
250000000
200000000
150000000
Trực tiếp
Gián tiếp
100000000
50000000
0
Năm 2010
Năm 2011
(Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định)
Qua biểu đồ trên ta thấy: Số lượng sản phẩm tiêu thụ theo kênh phân phối của
công ty có sự biến động qua các năm. Đối với kênh tiêu thụ trực tiếp, sản lượng
tiêu thụ năm 2010 chiếm 8% trong tổng doanh thu bán hàng của công ty nhưng
năm 2011 sản lượng tiêu thụ theo kênh tăng lên 10%. Nguyên nhân là do trong
thời gian vừa qua Công ty đã hưởng ứng phong trào đưa hàng về nông thôn do Bộ
Công thương phát động, nên Công ty đã đưa gần 20 chuyến hàng về các tỉnh phía
Bắc, bên cạnh đó hoạt động bán hàng qua một số chi nhánh mới mở của công ty đã
đạt hiệu quả cao. Đối với kênh tiêu thụ gián tiếp, sản lượng tiêu thụ năm 2010
chiếm 92% nhưng đến năm 2011 sản lượng tiêu thụ qua kênh này lại giảm xuống
45
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
còn 90%. Thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty, khủng hoảng
kinh tế đã làm cho số lượng các đơn hàng suy giảm đồng thời một số đơn hàng
ngừng trệ do khách hàng cung ứng nguyên phụ liệu chính để gia công không đồng
bộ.
2.2.3.4. Chính sách xúc tiến
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, hàng năm công ty đều xây dựng các kế hoạch
về xúc tiến hoạt động tiêu thụ. Tuy nhiên, vì kinh phí còn hạn hẹp cho nên việc
thực hiện kế hoạch gặp rất nhiều khó khăn. Trong thời gian vừa qua, công ty đã
tiến hành một số hoạt động xúc tiến như: quảng cáo, khuyến mãi và hội chợ triển
lãm.
* Quảng cáo:
Mục tiêu của quảng cáo là đưa thông tin về sản phẩm tới người tiêu dùng
thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như báo chí, truyền hình, tạp
chí, đài phát thanh. Các hoạt động quảng cáo chủ yếu được thực hiện thông qua
các hoạt động bán hàng, phân phối, qua dư luận (người sử dụng tự giới thiệu cho
nhau). Hoạt động quảng cáo là một hoạt động rất phổ biến trong cơ chế thị trường
nhưng ở Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định hoạt động này còn chưa
được chú trọng. Qua tìm hiểu cho thấy việc quảng cáo sản phẩm của công ty trên
truyền hình và đài phát thanh địa phương rất ít, chủ yếu là quảng cáo qua báo chí
địa phương, các chương trình quảng cáo còn đơn điệu, nghèo nàn về thông tin và
hình thức quảng cáo do đó đã hạn chế khả năng quảng bá sản phẩm của công ty
đối với các khách hàng trong và ngoài nước. Ngoài ra, công ty còn quảng cáo qua
Internet, biển hiệu cửa hàng, qua nhân viên bán hàng, qua các trung gian phân
phối.
Có thể nói công ty đã bắt đầu quan tâm đến đến hoạt động xúc tiến này nhưng
so với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn như Công ty cổ phần may Sông
Hồng, công ty TNHH Youngone, công ty cổ phần may Nam Hà…và đặc biệt là
công ty cổ phần may Sông Hồng thì các chương trình quảng cáo trên các phương
tiện thông tin đại chúng của công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định còn quá
46
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
ít và thiếu sự linh hoạt, hấp dẫn. Ngân sách dành cho hoạt động này cũng rất khiêm
tốn chưa đến 1% doanh thu.
* Khuyến mãi
Đây là hoạt động xúc tiến tiêu thụ không thường xuyên của công ty, thường
thì công ty chỉ đưa ra các hình thức khuyến mãi khi tiêu thụ sản phẩm trong nước
vào dịp khai trương cửa hàng, dịp sinh nhật của công ty, hoặc lúc hàng ế ẩm. Vì
các biện pháp khuyến mãi thường có tác dụng gia tăng nhanh chóng sức mua của
người tiêu dùng nhưng nếu kéo dài quá lâu sẽ gây ra sự nhàm chán, không có sức
hút với người tiêu dùng đồng thời cũng làm gia tăng chi phí của công ty, do đó các
hoạt động khuyến mãi thường chỉ áp dụng trong một thời gian ngắn, gây ra sức ép
về thời gian đối với khách hàng. Các hình thức khuyến mãi mà công ty hay áp
dụng là: khách hàng mua 3 - 4 sản phẩm cùng một lúc sẽ được giảm giá.
* Hội chợ triển lãm
Mặc dù chưa có khả năng tổ chức các chương trình hội chợ triển lãm riêng
nhưng hàng năm công ty vẫn tham gia những hội chợ triển lãm do các đơn vị khác
tổ chức phù hợp với yêu cầu cũng như kế hoạch khuyếch trương của công ty.
Thông qua hội chợ, công ty cũng muốn tìm hiểu về thị hiếu, sở thích, nhu cầu của
người tiêu dùng, sự thoả mãn các sản phẩm của công ty đối với người tiêu dùng.
Để đạt được hiệu quả cao, công tác chuẩn bị trước hội chợ triển lãm được tiến
hành trước đó vài tháng và rất kỹ lưỡng về lực lượng tham gia, ngân sách thực
hiện, các điều kiện vật chất cần thiết, thiết kế gian hàng, in ấn tài liệu. Sau mỗi đợt
tham gia hội chợ triển lãm, công ty đều tiến hành đánh giá kết quả thông qua các
chỉ tiêu như: số hợp đồng được ký, số lượt người tham quan gian hàng của công ty,
thái độ nhận xét của khách hàng tham quan, mức độ thu thập thông tin. Qua hội
chợ triển lãm uy tín của công ty, thương hiệu sản phẩm sẽ được mọi người quan
tâm, chú ý đến.
Tóm lại, các hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty cổ phần May IV- Dệt
May Nam Định trong vài năm gần đây được quan tâm hơn nhưng so với đối thủ
cạnh tranh thì vẫn còn yếu. Nhưng tại thị trường Nam Định nói riêng, các hoạt
47
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
động này chưa thực sự mang lại hiệu quả, đặc biệt là hoạt động quảng cáo. Đây sẽ
là một khiếm khuyết rất lớn nếu công ty bỏ qua công tác này vì đây là hoạt động
có khả năng mang lại lợi nhuận lớn cho công ty.
2.2.3.5. Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
của Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định.
a. Môi trường vĩ mô
Môi trường văn hoá - xã hội
Trình độ dân trí của người dân ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nghiên cứu, nắm bắt thị trường để đưa ra được các chiến lược phù hợp trong ngắn
hạn và dài hạn. Dân số cả nước ta năm 2010 ước tính khoảng 86,16 triệu người,
trong đó tỷ lệ dân số trẻ cao, do đó mức tiêu dùng ngày càng gia tăng. Mặt khác
đời sống dân cư tăng cao nên đòi hỏi trong tiêu dùng cũng tăng cao. Đây là điều
kiện thuận lợi cho ngành may mặc phát triển. Đa số người tiêu dùng hiện nay đều
thích chọn đồ mua sẵn vì tính tiện dụng của nó. Do vậy nhu cầu bây giờ không chỉ
là “ăn chắc mặc bền” nữa mà còn là “mẫu mã đẹp, hợp thời trang, giá cả phải
chăng”. Nắm bắt được tâm lý người tiêu dùng theo những phong tục tập quán phù
hợp, các doanh nghiệp sẽ tung ra được những sản phẩm phù hợp, nâng cao được
thương hiệu của doanh nghiệp. Như vậy, có thể nói thị trường may mặc trong nước
hết sức tiềm năng đối với các doanh nghiệp may mặc Việt Nam, trong đó có công
ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định.
Trong thời gian vừa qua, để hưởng ứng phong trào do Bộ Chính trị phát động đó
là “Người Việt Nam ưu tiêu dùng hàng Việt Nam” nên Công ty đã bước đầu quan
tâm đến thị trường trong nước thông qua việc mở rộng hệ thống bán lẻ, đưa hàng tới
tận các khu dân cư và tiếp cận mọi đối tượng khách hàng, đồng thời đưa hàng về
thị trường nông thôn và triển khai chương trình vận động người tiêu dùng mua sản
phẩm dệt may Việt Nam nhằm ủng hộ đồng bào hải đảo.Tuy nhiên, do mới khai
thác thị trường trong nước nên doanh thu tại khu vực thị trường này vẫn chiếm tỷ
trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu bán hàng của công ty. Vì vậy, trong những năm
48
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
tiếp theo công ty cần phải đưa ra nhiều biện pháp để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
sản phẩm tại thị trường nội địa.
Môi trường kinh tế
Kinh tế - xã hội nước ta năm 2009 - 2011 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế
giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó lường. Giá dầu thô và giá
nhiều loại nguyên liệu, hàng hoá khác trên thị trường thế giới tăng mạnh trong
những tháng giữa năm kéo theo sự tăng giá ở mức cao của hầu hết các mặt hàng
trong nước; lạm phát xảy ra tại nhiều nước trên thế giới; khủng hoảng tài chính
toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm. Chính
những điều đó có tác động trực tiếp đến kinh tế Việt Nam nói chung, của các
doanh nghiệp trong nước nói riêng, trong đó có cổ phần May IV – Dệt May Nam
Định.
Năm 2010 - 2011 được đánh giá là năm mà vấn đề về kiềm chế lạm phát và
ổn định kinh tế vĩ mô đạt được kết quả bước đầu quan trọng. Chính phủ đã tập
trung chỉ đạo kiên quyết việc thắt chặt tiền tệ và tài khoá, đẩy mạnh sản xuất và
xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, hạn chế nhập siêu, tăng cường quản lý
giá cả, ngăn chặn đầu cơ, bình ổn thị trường. Sự biến động về giá cả của các mặt
hàng ảnh hưởng trực tiếp đến Công ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định. Vì
nguyên vật liệu đầu vào của Công ty nhập khẩu từ nước ngoài, giá nguyên vật liệu
đầu vào tăng dẫn đến giá thành sản phẩm tăng, trong khi đó giá bán sản phẩm
không thay đổi, điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Nếu nâng
giá bán của các mặt hàng thì rất khó cạnh tranh với sản phẩm Trung Quốc và các
nước khác có cùng mặt hàng xuất khẩu giống của công ty. Sự biến động về giá cả
ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Riêng đối với Công ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định thì sự biến động của
giá nguyên liệu đầu vào theo hướng tăng lên, trong khi đó giá cả sản phẩm không
tăng tỷ lệ thuận theo, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ của công ty.
Bên cạnh yếu tố lạm phát, thì vấn đề về tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty cổ phần May IV – Dệt
49
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
May Nam Định là đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc dùng cho xuất
khẩu nên giá đều theo đồng ngoại tệ, do đó tỷ giá tăng sẽ nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm và tăng khả năng sinh lời của Công ty và ngược lại. Sự biến động
tăng của tỷ giá ngoại tệ vừa làm giá quy ra tiền Việt Nam của nguyên vật liệu đầu
vào tăng đồng thời làm giá bán quy ra tiền Việt Nam của sản phẩm cũng tăng. Tuy
nhiên, tốc độ tăng của giá bán nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí nguyên vật liệu đầu
vào, nên làm cho lợi nhuận của công ty giảm xuống và ảnh hưởng đến hoạt động
của công ty.
Môi trường chính trị
Nói đến Việt Nam là nói đến một quốc gia có nền chính trị tương đối ổn định,
có sự nhất quán về các quan điểm chính sách của Đảng và nhà nước. Đó chính là
những yếu tố hấp dẫn và thu hút sự đầu tư ở cả trong và ngoài nước. Trong những
năm qua quan hệ quốc tế giữa Việt Nam với các nước khác trên thế giới ngày càng
được mở rộng đặc biệt là sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức thương mại quốc tế WTO đã tạo cơ hội lớn cho kinh tế phát triển. Riêng đối
với ngành dệt may môi trường chính trị ổn định đã tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trong nước yên tâm hoạt động sản xuất kinh doanh. Kim ngạch xuất khẩu
của các ngành tăng dần qua các năm. Riêng đối với ngành dệt may, năm 2010 đạt
9,2 tỷ USD đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước. Đặc biệt đối
với các doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu như công ty cổ phần
May IV – Dệt May Nam Định thì môi trường chính trị ổn định đã giúp công ty thu
hút được nhiều đơn đặt hàng từ nước ngoài và việc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào
gặp không nhiều khó khăn.
Môi trường công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ luôn là một yếu tố tích cực trong việc
thúc đẩy sản xuất phát triển.
Phần lớn công nghệ mới ra đời để thay thế công nghệ cũ, lạc hậu, kém phát
triển. Năng suất từ việc ứng dụng công nghệ mới sẽ cao hơn, tạo ra những sản
phẩm có tính năng tốt hơn, đa dạng hơn, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của
50
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
con người. Hiện nay Việt Nam phải nhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại của
các nước tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, ... đặc biệt đối với ngành dệt
máy móc thiết bị đòi hỏi sự đầu tư rất lớn, không phải doanh nghiệp nào cũng có
đủ tiềm lực về tài chính để đầu tư được. Tuy nhiên nếu không đầu tư mà sử dụng
máy móc cũ, lạc hậu thì năng suất lao động thấp, chất lượng, mẫu mã sản phẩm
không thể đáp ứng được nhu cầu ngày cao của người tiêu dùng. Việc áp dụng các
công nghệ tiên tiến vào SXKD giúp doanh nghiệp nâng cao được năng lực cạnh
tranh trên thị trường quốc tế. Công ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định có
phụ tùng, thiết bị được nhập trực tiếp từ thị trường Châu Âu, Séc, Thụy Sĩ. Đặc
biệt khi công nghệ càng phát triển thì ứng dụng để giảm lao động thủ công, nâng
cao năng suất là một tất yếu. Với các phần mềm ứng dụng trong thiết kế sản phẩm,
quản trị mạng, phần mềm kế toán máy, ... đã dần được Công ty đưa vào giúp việc
quản lý điều hành cũng như hoạt động sản xuất và tiêu thụ của Công ty ngày một
hiệu quả hơn.
Môi trường tự nhiên
Khai thác tốt các yếu tố của môi trường tự nhiên thì quốc gia Việt Nam nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng có lợi thế trên trường quốc tế. Theo phê
duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công thương thì tỉnh Nam Định
thuộc khu vực I: Vùng đồng bằng sông Hồng.
Trước đây nếu nói đến Nam Định là người ta nghĩ ngay đến thành phố dệt,
một thời gian dài đây là ngành chủ đạo của toàn tỉnh, tạo công ăn việc làm cho
đông đảo người dân địa phương. Hiện nay mặc dù ngành dệt không được phát triển
như trước, nhiều doanh nghiệp bị phá sản nhưng có những doanh nghiệp vẫn trụ lại
được đến bây giờ khẳng định năng lực cũng như thế mạnh của mình. Một trong
những doanh nghiệp tồn tại và phát triển đến bây giờ có Công ty cổ phần may IV –
Dệt May Nam Định. Theo quy hoạch thì khu công nghiệp Hoà Xá – Nam Định là
một trong các cơ sở sản xuất dệt may nằm ở khu vực I, hiện nay ở khu công nghiệp Hoà Xá – TP.Nam Định với diện tích mặt bằng trên 41.000 m2, công ty
51
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
đang đầu tư xây dựng để mở rộng nhà xưởng phục vụ sản xuất. Môi trường tự nhiên
kết hợp với tiềm năng vốn có của thành phố dệt Nam Định tạo cơ hội cho công ty
phát triển.
b. Môi trường nghành
Khách hàng
Khách hàng là đối tượng luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, quyết
định sự sống còn của mỗi đơn vị, không có khách hàng thì không có doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu luôn quan tâm tới thị phần của mình ở các
nước so với các đối thủ cạnh tranh như thế nào và làm thế nào để chiếm ưu thế trên thị
trường, đó là vấn đề được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu
Ngành dệt Nam Định trước đây rất phát triển vì chưa có nhiều doanh nghiệp
dệt may ở khu vực khác, tỉnh khác cạnh tranh. Nhưng ngày nay trên thị trường có
rất nhiều sản phẩm dệt may đa dạng, phong phú, giá cả phải chăng của các doanh
nghiệp dệt may trong toàn quốc, nó tạo ra sức ép rất lớn đối với ngành dệt của
Nam Định nói chung và đối với Công ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định
nói riêng. Chỉ những doanh nghiệp có công nghệ hiện đại, sản phẩm đa dạng, chất
lượng đảm bảo, giá cả hợp lý thì mới đứng vững và phát triển được trên thị trường.
Thị trường của Công ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định được chia
thành 2 loại:
- Thị trường xuất khẩu chiếm tới 90% doanh thu toàn Công ty (chủ yếu là
Mỹ, EU chiếm tới gần 80% doanh số xuất khẩu)
- Một phần sản phẩm cung cấp thị trường nội địa (chiếm khoảng 10% doanh
thu toàn Công ty), Công ty chủ yếu bán hàng qua hệ thống đại lý và xuất tại kho
của Công ty nên sản phẩm thường qua khâu trung gian rồi mới đến tay người tiêu
dùng.
Mặt khác, do sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu sang những thị
trường khó tính như Mỹ, EU, Hoa Kỳ, Đài Loan cho nên sản phẩm phải luôn đảm
bảo về chất lượng, mẫu mã, kích cỡ, đặc biệt phải đảm bảo đúng thời gian giao
hàng. Chữ “Tín” luôn được lãnh đạo Công ty đặt lên hàng đầu, vì vậy mà sản
52
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
phẩm may mặc của công ty ngày càng được nhiều thị trường biết đến. Trong chiến
lược chung của công ty thì sản phẩm không chỉ dừng lại ở một số thị trường nhất
định mà sẽ được mở rộng sang các nước trong khu vực Châu Á, Trung Đông, ...
Trong điều kiện khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới như hiện nay
thì hướng nội là một giải pháp được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, do vậy
doanh nghiệp cần mở rộng thị trường trong nước để giảm thiểu chi phí và rủi ro, có
như vậy mới duy trì được sự ổn định và gia tăng doanh số của công ty. Đây là một
khó khăn đặt ra đối với công ty trong thời gian tới.
Nhà cung ứng
Cho đến nay, khó khăn lớn nhất của ngành dệt may nước ta là vẫn chưa chủ
động được nguồn nguyên liệu đầu vào (bông, vải, sợi). Nguyên phụ liệu phục vụ
sản xuất và xuất khẩu phải nhập tới 90%. Tình hình suy thoái kinh tế tại Mỹ,
Châu Âu và các nước khác đã gây ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của
ngành dệt may nói chung và của công ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định
nói riêng.
Một trong những yếu tố tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty là sự chi phối của các nhà cung cấp yếu tố đầu vào, đặc biệt là nhà
cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty. Hiện tại Công ty nhập 100% nguyên vật
liệu chính từ nước ngoài, trong đó nhập từ Mỹ chiếm từ 51% đến 61%, còn lại là
nhập từ các nước khác. Bông nhập từ nước ngoài đảm bảo về tiêu chuẩn chất
lượng, tuy nhiên giá nhập khẩu cao, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản
xuất của sản phẩm. Số bông hàng tháng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty là 500 tấn/tháng. Sự biến động của tỷ giá hối đoái trực tiếp tác
động đến giá nguyên vật liệu đầu vào. Từ 2008 khủng hoảng tài chính và suy thoái
kinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ tới các nước đang trên đà phát triển như
Việt Nam. Đặc biệt các doanh nghiệp có liên quan đến xuất nhập khẩu cũng chịu
nhiều ảnh hưởng trong đó có công ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định. Tình
hình giá nguyên liệu đầu vào tăng thất thường, giá bông nguyên của Mỹ nhập đầu
tháng 1/2011 là 1,575USD/kg, đến tháng 6/2011 Công ty đã phải nhập đến
53
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
1,667USD/kg. Sự tăng giá nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến giá
thành sản xuất sản phẩm, để cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường Công
ty không thể nâng giá bán do đó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
Tình hình cắt điện liên tục làm ách tắc sản xuất không chỉ tại Công ty mà còn
ở hệ thống làng nghề cũng bị ảnh hưởng tương tự. Các máy móc thiết bị đều vận
hành khi có nguồn điện, do đó việc cắt điện liên tục ảnh hưởng rất lớn đến kết quả
sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp.
Như vậy xét trên góc độ nhà cung cấp về nguyên vật liệu đầu vào, tài chính
(Ngân hàng), nhà cung cấp thiết bị phụ tùng, nhà cung cấp điện, nước,... đối với
công ty cổ phần May IV – Dệt May Nam Định tạo ra những cơ hội và thách thức
nhất định, và điều này ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty .
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Môi trường chính trị ổn định, hệ thống hành lang pháp lý dần được hoàn
thiện, quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng tạo môi trường thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động. Chính những yếu tố đó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
đến Việt Nam. Trước đây những khách hàng đặt hàng gia công của các công ty ở
Việt Nam thì bây giờ với môi trường hấp dẫn như vậy họ có thể đầu tư xây dựng các
nhà máy ở Việt Nam để cung ứng các sản phẩm cho khách hàng của mình. Các
khách hàng này có tiềm lực kinh tế lớn và có kinh nghiệm trong ngành dệt, do đó
nếu họ gia nhập ngành sẽ là một thách thức lớn cho công ty.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là không thể tránh khỏi giữa các
doanh. Có thể nói, tình hình cạnh tranh trong tiêu thụ của các doanh nghiệp may
hiện nay rất gay gắt và khốc liệt. Các doanh nghiệp luôn đưa ra các chính sách khác
nhau để cạnh tranh, giành giật thị trường. Các doanh nghiệp không từ một hình thức
nào, từ việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, giảm chi phí hoạt động,
tăng chi phí quảng cáo đến các chương trình khuyến mãi… để nhằm đạt hiệu quả
cao nhất. Vì vậy, phân tích đối thủ cạnh tranh là điều hết sức cần thiết đối với doanh
54
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
nghiệp, giúp doanh nghiệp tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh để từ
đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
Là một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả song Công ty cổ phần May IV-
Dệt May Nam Định vẫn luôn phải đối đầu với nhiều đối thủ mạnh trên thị trường
xuất khẩu cũng như thị trường trong nước. Nổi lên trong số này phải kể đến một số
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh như công ty may Youngone Nam Định, công ty cổ
phần may Nam Hà, công ty cổ phẩn may Nam Định
2.2.3.6. Công ty TNHH Youngone Nam Định
Công ty TNHH Youngone Nam Định là một tập đoàn lớn của Hàn Quốc về
may mặc và dệt. Sản phẩm chủ lực của Công ty là áo Jacket, áo véc, áo sơ mi,
quần âu…
* Điểm mạnh của công ty:
- Có trụ sở ở nhiều nước như Banglades, Trung Quốc, Elsalvador.
- Có tiềm lực tài chính mạnh, ký hợp đồng sản xuất với quy mô lớn.
- Lực lượng lao động của công ty khá đông, bao gồm 8.500 cán bộ CNV.
- Sản phẩm của công ty phong phú, đa dạng nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu
cầu của người tiêu dùng.
- Sản phẩm của công ty có uy tín về chất lượng điều đó đã giúp công ty ký
được nhiều đơn hàng có giá trị xuất khẩu cao.
* Điểm yếu của công ty:
- Nhược điểm lớn nhất của công ty là chưa chú trọng đến thị trường trong
nước, sản phẩm của công ty hoàn toàn là xuất khẩu.
- Công tác quản lý của công ty chưa chặt chẽ, lãng phí nguồn tài chính.
- Đôi khi hàng hoá không giao đúng hợp đồng cho khách hàng.
- Công ty không chú trọng đến việc quảng bá thương hiệu sản phẩm thông
qua các phương tiện truyền thông.
2.2.3.7. Công ty cổ phần may Nam Hà
Công ty cổ phần may Nam Hà là một trong những doanh nghiệp may mặc
hàng đầu trên địa bàn tỉnh Nam Định và có tiếng trên thị trường. Sản phẩm chính
55
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
của công ty bao gồm: áo jacket, gilê, áo lông vũ các loại, quần short nam nữ, trẻ
em,….
* Điểm mạnh của Công ty:
- Là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu nhất trong ngành dệt may Việt
Nam. Thương hiệu của công ty đã được khẳng định trên thị trường. Sản phẩm của
công ty liên tục đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng
bình chọn.
- Có nguồn lao động dồi dào, gồm 6.000 công nhân và kỹ sư lành nghề làm
việc tại các phân xưởng. Công ty đang phát triển vượt bậc về quy mô sản xuất lẫn
lực lượng lao động với tốc độ nhanh và bền vững.
- Thị trường xuất khẩu chính của công ty: Mỹ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn
Quốc và Colombia.
- Là một doanh nghiệp chiếm lĩnh tốt thị trường nội địa. Công ty đã chú trọng
mở rộng đại lý ở các tỉnh, đến nay công ty đã có 50 đại lý chính thức cấp 1 và hàng
ngàn cửa hàng bán buôn bán lẻ trên cả nước.
- Công ty luôn chú trọng đến việc thiết kế, quản lý chất lượng và quảng bá
thương hiệu.
* Điểm yếu của công ty:
- NVL chủ yếu là nhập khẩu từ Trung Quốc và Hồng Kông nên chi phí sản
xuất tương đối cao dẫn đến khả năng sinh lời của công ty còn ở mức thấp.
- Công ty đã thực hiện chính sách bán chịu táo bạo và khả năng thu hồi nợ
kém nên vòng quay các khoản phải thu tương đối thấp.
- Nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn của công ty
làm cho hệ số nợ khá cao, điều này cho thấy khả năng tự chủ và độc lập về mặt tài
chính của công ty là thấp.
- Công ty chưa chú trọng nhiều đến việc phát triển thêm kênh phân phối bán
hàng từ xa như bán qua điện thoại, qua thư, qua internet.
2.2.3.8. Công ty cổ phần may Nam Định (Nagaco)
Trưởng thành trong chiếc nôi của ngành dệt may Việt Nam, Nagaco từ lâu
56
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
vẫn được coi là một trong những nhà cung ứng hàng đầu cho thị trường may xuất
khẩu.
* Điểm mạnh của công ty:
- Công ty có lực lượng lao động gồm 3.000 công nhân lành nghề, làm việc tại
4 xí nghiệp thành viên và trên 3.000 máy móc thiết bị hiện đại của Nhật Bản, Hoa
Kỳ.
- Nagaco là một trong những nhà sản xuất hàng may mặc hàng đầu tại khu
vực với năng lực sản xuất trên 5 triệu sản phẩm/ năm.
- Sản phẩm đa dạng và phong phú như áo Jacket, sơ mi nam nữ, quần âu, áo
khoác, áo bơi,… chinh phục được các thị trường Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản.
- Luôn là đối tác tin cậy của khách hàng với các sản phẩm và dịch vụ có chất
lượng tốt nhất.
* Điểm yếu của công ty:
- Công ty chưa chú trọng đến việc phát triển thị trường nội địa, sản phẩm của
công ty chủ yếu là xuất khẩu.
- Thị trường xuất khẩu của công ty còn hạn hẹp chủ yếu là Mỹ, EU và Nhật
Bản. Công ty chưa đầu tư đến việc nghiên cứu thị trường mới và tìm kiếm khách
hàng mới.
- Công ty chưa chú trọng đến việc sử dụng các phương tiện truyền thông để
quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng.
- Tình hình tài chính của công ty còn gặp rất nhiều khó khăn do việc mở rộng
quy mô sản xuất.
Qua phân tích một số đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần May IV- Dệt
May Nam Định, ta nhận thấy:
* Điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh:
- Các đối thủ cạnh tranh đang dần chú trọng và có kế hoạch đầu tư nâng cao
năng lực thiết kế, năng suất lao động, ứng dụng công nghệ vào sản xuất nhằm giảm
lãng phí về nguyên vật liệu.
- Hầu hết sản phẩm của các công ty này cũng rất phong phú, đa dạng và đạt
57
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
chất lượng cao. Đặc biệt là sản phẩm của công ty cổ phần may Nam Hà luôn chiếm
ưu thế trên thị trường
- Đối thủ cạnh tranh của công ty đều có quy mô sản xuất lớn và lực lượng lao
động đông đảo cùng với máy móc thiết bị hiện đại.
* Điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh:
- Hầu hết các đối thủ chưa chú ý đến việc phát triển thị trường nội địa.
- Lao động có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm còn chiếm tỷ lệ nhỏ. Mức ổn
định của nguồn lao động trong ngành may mặc không cao vì vậy các doanh nghiệp
thường xuyên phải quan tâm đến việc tuyển dụng lao động mới.
- Chủ yếu là thực hiện may gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài nên
giá trị gia tăng của ngành còn thấp.
- Khả năng tự thiết kế còn yếu, phần lớn là làm theo mẫu mã đặt hàng của
phía nước ngoài để xuất khẩu.
- Phần lớn nguyên liệu cho ngành may mặc hiện nay vẫn phải nhập khẩu dẫn
đến giá trị thực tế thu được của ngành không cao.
Có thể đánh giá đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần May IV- Dệt May
Nam Định qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá đối thủ cạnh tranh của công ty
Chất lượng
Khả năng
Giá cả
Tên
sản phẩm
cạnh tranh
Công ty
Trung
Trung
Trung
Cao
Thấp
Cao
Thấp Cao
Thấp
bình
bình
Bình
Cty TNHH
X
X
X
Youngone
NĐ
Cty CP may
X
X
X
Nam Hà
Cty CP may
X
X
X
Nam Định
58
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Tóm lại, qua việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu của một số đối thủ cạnh
tranh trên địa bàn tỉnh Nam Định của Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam
Định cho thấy công ty sẽ ngày càng gặp rất nhiều khó khăn trong việc xuất khẩu
cũng như tiêu thụ nội địa.
2.3. Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.3.1. Những thành tựu đạt được
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định là công ty may mặc có truyền
thống, hiện đang có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Trong quá trình tồn tại và
phát triển công ty đã tạo cho mình mối quan hệ tốt và uy tín cao với nhiều khách
hàng lớn trong và ngoài nước. Qua việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định ở trên ta thấy công ty đã đạt được
một số thành tựu sau:
- Doanh thu tiêu thụ liên tục tăng qua các năm và luôn hoàn thành vượt mức
kế hoạch đề ra, điều đó cho thấy công ty đang phát triển rất ổn định và tương lai sẽ
còn phát triển hơn nữa nếu biết nắm bắt cơ hội thị trường và khắc phục những
nhược điểm còn tồn tại.
- Thị trường xuất khẩu là một điểm mạnh của công ty, doanh thu từ xuất khẩu
chiếm từ 80 - 90% tổng doanh thu của công ty, hiệu quả kinh tế cao từ xuất khẩu
đặc biệt là sự chuyển sang xuất khẩu trực tiếp mang lại nguồn lợi lớn, góp phần
vào việc tạo đà phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
- Chính sách sản phẩm của công ty tương đối phù hợp, công ty luôn xác định
đặt vấn đề chất lượng lên hàng đầu để có được những khách hàng tiềm năng trong
tương lai. Khi thu nhập của người tiêu dùng ngày càng tăng thì những yêu cầu về
sản phẩm cũng sẽ tăng lên, đặc biệt là đối với may mặc bởi vì khách hàng giờ đây
không còn theo phương châm “ăn no mặc ấm” như trước kia nữa mà xu thế là “ăn
ngon mặc đẹp”. Công ty luôn tạo ra các sản phẩm khác nhau để đáp ứng nhu cầu
của họ. Sản phẩm của công ty ngày càng phong phú, đa dạng về chất liệu, kiểu
dáng… và được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng. Chính điều này đã đem lại
luồng sinh khí mới và giúp công ty có được sự tăng trưởng tốt trong hoạt động tiêu
59
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
thụ cả mình.
- Trên cơ sở các mục tiêu đề ra và các chính sách tiêu thụ cụ thể, các hoạt
động xúc tiến bán hàng của công ty cũng hoạt động nhịp nhàng. Các hoạt động xúc
tiến này góp phần to lớn vào việc hoàn thành các chỉ tiêu công ty đề ra, đem lại
hiệu quả cao trong công tác đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
2.3.2. Những nhược điểm còn tồn tại
- Công tác nghiên cứu thị trường còn yếu, thiếu đội ngũ cán bộ nghiên cứu thị
trường có chuyên môn sâu và có kinh nghiệm. Công ty vẫn chưa tích cực trong
khâu tìm kiếm khách hàng.
- Hệ thống nghiên cứu và phát triển thị trường trong nước cũng như xuất khẩu
chưa thực sự nhạy bén và năng động để kịp thời nắm bắt được sự biến đổi thị
trường, sự thay đổi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng dẫn đến phản ứng chậm và
không hợp lý trước các biến động của thị trường.
- Quá chú trọng đến thị trường xuất khẩu mà đã bỏ quên thị trường nội địa,
một thị trường rất tiềm năng và phù hợp với khả năng của công ty.
- Công ty chưa tìm cho mình sản phẩm riêng, thị trường riêng mà đang tồn tại
theo hình thức gia công, vì thế công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi các doanh
nghiệp lớn có những thay đổi.
- Các chính sách hỗ trợ, xúc tiến bán hàng của công ty còn chưa được đẩy
mạnh đặc biệt là công tác quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Thương mại điện tử chưa được công ty sử dụng, quan tâm mặc dù đây được coi là
công cụ hữu hiệu giúp quảng bá sản phẩm của công ty tới khách hàng tiềm năng
một cách nhanh chóng và hiệu quả.
- Công ty chưa có một đội ngũ marketing thực sự, chủ yếu là kiêm nhiệm và
không có trình độ chuyên môn nhất định. Công ty chưa xây dựng cho mình một
hình ảnh thực sự trên thị trường nội địa.
60
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Kết luận chương 2
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định là một trong những doanh
nghiệp may mặc tiêu biểu của ngành dệt may tỉnh Nam Định. Trải qua hơn 8 năm
hoạt động trong ngành May, Công ty đã có những thành tựu đáng kể, đặc biệt 3
năm trở lại đây (2009 - 2011). Cụ thể, doanh thu và sản lượng tiêu thụ của công ty
đều tăng, đặc biệt là quần áo dệt kim + nỉ, quần áo bơi vào năm 2009, 2011.
Bên cạnh đó, công ty mở thêm các kênh phân phối thông qua các thị trường
như Mỹ, Canada, Đài loan, EU… Nhờ đó mà doanh thu từ hoạt động tiêu thụ
không ngừng tăng, đặc biệt là thị trường Mỹ. Công ty có chính sánh sản phẩm
tương đối phù hợp.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được nêu trên, hoạt động tiêu thụ
của công ty vẫn còn tồn tại một số điểm yếu sau: Thứ nhất, công tác nghiên cứu thị
trường còn yếu, thiếu đội ngũ cán bộ thị trường có chuyên sâu; Thứ hai, công ty
chưa chú trọng đến thị trường tiêu thụ trong nước do chú trọng quá nhiều vào thị
trường xuất khẩu; Thứ ba, công ty chưa tìm thấy cho mình sản phẩm riêng, thị
trường riêng; Thứ tư, công ty chưa đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ, xúc tiến bán
hàng…
Nói tóm lại, công ty cần phát huy những ưu điểm và nhìn nhận một cách
chính xác đối với những tồn tại trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm để đề ra các
giải pháp kịp thời khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của công ty.
61
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV - DỆT MAY NAM ĐỊNH
3.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
3.1.1. Những thuận lợi
- Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO đã mở ra
nhiều điều kiện và thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp dệt may nói chung và
công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định nói riêng.
- HĐQT, BGĐ chủ động đề ra nhiều định hướng SXKD, chủ động nguồn
hàng, chuyển đổi mặt hàng. Công tác đánh giá khách hàng, đặc biệt là các khách hàng lớn như: Walmart, Taget, GAP, Kohl,s, Perry Ellis…; công tác ISO; công tác
5S luôn được coi trọng và duy trì thường xuyên đã củng cố và nâng cao uy tín của
công ty, tạo sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng.
- Tập thể cán bộ, CNV toàn công ty luôn đoàn kết, thống nhất cao; có đủ
năng lực, tư cách tốt trong quản lý điều hành công ty thích ứng với cơ chế thị
trường trong tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và gay gắt.
- Cơ cấu, chủng loại mặt hàng luôn được điều chỉnh phù hợp. Các sản phẩm
của công ty luôn đảm bảo chất lượng, giao hàng đúng tiến độ cho các khách hàng.
Tiếp tục quán triệt phương châm “Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và trước
hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên, phụ liệu” đã tạo niềm tin cho khách hàng, tạo ưu thế
cạnh tranh và nâng cao vị thế, uy tín của công ty.
- Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị được đầu tư, đổi mới hợp lý nên đã góp
phần tăng năng suất lao động, giảm thời gian làm việc. Đặc biệt năm 2009, công ty
đã tập trung đầu tư chủ yếu các loại máy chuyên dùng, máy điều khiển điện tử,
máy cắt chỉ tự động để phục vụ sản xuất.
3.1.2. Những khó khăn
- Do tình hình suy thoái kinh tế Mỹ cũng như các nước phát triển đã ảnh
hưởng lớn đến nền kinh tế của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Giá giấy, xăng dầu, than, giá hàng tiêu dùng trên thị trường tăng đột biến, đồng
62
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Đô la mất giá, lạm phát tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và thu
nhập của người lao động. Theo đánh giá của các nhà chuyên môn thì trong thời
gian tới do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, hoạt động SXKD trong lĩnh
vực dệt may sẽ còn gặp nhiều khó khăn.
- Việc Mỹ vẫn áp đặt chế độ giám sát đặc biệt 5 nhóm mặt hàng dệt may vào
thị trường Hoa Kỳ đã phần nào hạn chế đến tính ổn định của nguồn hàng và kế
hoạch hàng hoá.
- Sự ra đời của nhiều doanh nghiệp may trong địa bàn dẫn đến sự cạnh tranh
gay gắt về lao động.
- Chất lượng và thời gian cung cấp nguyên phụ liệu của khách hàng chưa kịp
thời, thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng lớn đến kế hoạch sản xuất của công ty.
- Hầu hết các mã hàng sản xuất tại công ty đều có in, thêu, giặt, đính cườm
liên quan đến nhiều nhà thầu phụ nên khâu cung cấp bán thành phẩm còn thiếu
đồng bộ. Tình trạng rách, ố, bẩn nhiều đã ảnh hưởng lớn đến khâu vệ sinh, hoàn
thiện, nhập hàng của các tổ sản xuất, đến khâu đóng gói và xuất hàng cho khách
hàng.
- Chi phí sản xuất tăng cao do giá cả điện nước, xăng dầu, bao bì, vận chuyển
tăng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả SXKD của công ty.
3.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty
3.2.1. Mục tiêu phát triển của Công ty
Căn cứ vào các kết quả đã đạt được từ khi cổ phần hoá, đặc biệt là sau khi
đánh giá tổng kết 5 năm giai đoạn 2007 - 2011, công ty đã đề ra: “9 mục tiêu chiến
lược phát triển công ty giai đoạn 2012-2016” là:
- Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định luôn hướng đến việc sản xuất
các sản phẩm may mang tiêu chuẩn quốc tế “xanh và sạch”.
- Là nhà sản xuất chuyên nghiệp và cung ứng cho các tập đoàn bán lẻ hàng
đầu thế giới và các thương hiệu nổi tiếng với phương châm “Chất lượng hoàn hảo,
giao hàng đúng hẹn, tiết kiệm nguyên phụ liệu”.
- Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định đầu tư theo xu hướng “Tri thức
63
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
hoá” quá trình SXKD với hệ thống quản trị, nhân lực và máy móc - thiết bị tốt nhất nhằm
tạo ra những sản phẩm tốt nhất, tốc độ độ tăng trưởng bình quân 10 - 15% năm.
- Các tổ, đội trong doanh nghiệp luôn đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và
trở thành nhân tố quyết định nên sự đồng thuận cao trong công ty.
- Đa số công nhân - lao động để ngoài tháng lương thứ 13 còn có tháng lương
thứ 14, thu nhập của công nhân - lao động tăng bình quân 10-15%/năm, năm 2016
đạt mức thu nhập bình quân 5,5 - 6 triệu đồng/người/tháng.
- Cán bộ công nhân - lao động có đóng góp với sự phát triển của doanh
nghiệp được hỗ trợ nhà ở dưới hình thức phụ cấp nhà ở hoặc bảo lãnh tín dụng nhà
ở.
- Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường với ý thức chủ động tích cực.
- Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định quan tâm và đóng góp tích
cực vào các hoạt động xã hội, từ thiện và nhân đạo với tinh thần nhân văn, không
vụ lợi.
- Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định là một tập thể người lao động
luôn khát khao vươn đến những giá trị: chân, thiện, mỹ.
3.2.2. Định hướng phát triển của công ty
Để thực hiện những mục tiêu trên, công ty đã đề ra những định hướng phát
triển như sau:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu máy móc, thiết bị chuyên dùng thế hệ mới nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động.
- Tiếp tục thực hiện phương châm: “Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và
trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu” trên cơ sở chuyên nghiệp và chuyên
sâu nhằm nâng cao uy tín của công ty trên thương trường.
- Sản xuất gia công hàng may mặc là chủ đạo, tăng dần sản xuất sản phẩm có
thương hiệu để nâng cao giá trị sản phẩm. Tiếp cận và triển khai một số đơn hàng
theo hình thức FOB và tiêu thụ nội địa.
64
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty
cổ phần May IV- Dệt May Nam Định
3.3.1. Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác quảng cáo
3.3.1.1. Căn cứ của giải pháp
Có thể nói, quảng cáo là một trong những công cụ quảng bá, giới thiệu sản
phẩm hữu hiệu nhất đối với mọi doanh nghiệp. Thông qua quảng cáo, số lượng
khách hàng biết đến và tiêu dùng các sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn. Phải
coi như một chiến lược quan trọng và doanh nghiệp cần có mức đầu tư thích đáng,
làm tốt được công việc quảng cáo sẽ là một động lực rất tốt cho công tác tiêu thụ
sản phẩm và đem lại lợi nhuận không nhỏ cho doanh nghiệp.
Giải pháp đẩy mạnh công tác quảng cáo được xây dựng trên các căn cứ:
- Hiện nay trên thị trường sản phẩm may mặc rất đa dạng, phong phú về
chủng loại, mẫu mã và có rất nhiều doanh nghiệp cung cấp.
- Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm may mặc ngày càng cao.
- Nam Định là nơi tập trung rất nhiều sinh viên từ các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề.
- Công ty chưa quan tâm, chú trọng nhiều đến việc quảng bá thương hiệu tới
khách hàng, đặc biệt là khách hàng nội địa.
- Một số hình thức quảng cáo của công ty còn đơn giản, sơ sài.
Trong thời gian quahoạt động quảng cáo của công ty chưa được quan tâm
đúng mức, đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Vì vậy, hoạt động này cần phải được tăng cường trong thời gian tới.
3.3.1.2. Mục đích của giải pháp
Đẩy mạnh công tác quảng cáo nhằm mục đích đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm trên thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.
3.3.1.3. Nội dung của giải pháp
Có nhiều cách để quảng cáo sản phẩm, quảng cáo trên các phương tiện truyền
thông như báo chí, đài phát thanh, truyền hình, Internet… Thực tế cho thấy quảng
cáo sản phẩm thông qua phương tiện truyền hình đem lại hiệu quả tốt nhất vì ưu
65
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
điểm của phương thức quảng cáo này là có sự trợ giúp của màu sắc, hình ảnh, âm
thanh sống động, tuy nhiên cũng tốn kém nhất. Vì vậy, phải lựa chọn loại sản
phẩm, kênh truyền hình sao cho hiệu quả cao và chi phí hợp lý mà công ty có thể
chấp nhận. Để quảng cáo có thể dễ dàng thu hút sự chú ý của người tiêu dùng phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải chú trọng đến nội dung và thời điểm quảng cáo. Quảng cáo phải dễ
nghe, dễ hiểu, dễ thu hút sự chú ý, phải gây ấn tượng mạnh cho người tiêu dùng về
sản phẩm của công ty, hoạt động này cần được thực hiện một cách đều đặn, liên
tục. Mục đích mà công ty cần đạt được là làm cho người tiêu dùng khi có ý định
mua sắm về hàng may mặc thì phải nhớ ngay đến sản phẩm của công ty, phải xem
xét sản phẩm của công ty là lựa chọn hàng đầu.
- Phương tiện truyền tin phải thích hợp với nhóm khách hàng mục tiêu mà
quảng cáo hướng tới. Ví dụ không thể quảng cáo trên Internet để nhằm vào nhóm
khách hàng vùng sâu, vùng xa được.
- Kết hợp quảng cáo với biện pháp marketing trực tiếp: qua catalogue, gửi
thư, các tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp đến các khách hàng tiềm năng.
3.3.1.4. Ước tính chi phí và lợi ích của giải pháp
Có thể ước tính chi phí cho các hoạt động quảng cáo trong một năm của công
ty như sau:
* Quảng cáo trên truyền hình: Thời gian quảng cáo sản phẩm gắn liền với sự
ra đời của sản phẩm mới nhưng phải biết lựa chọn thời điểm khách hàng có nhu
cầu nhiều nhất như vào mùa đông và mùa hè. Nếu quảng cáo trên đài truyền hình
công ty nên quảng cáo trên kênh VTV3 với biểu giá sau:
66
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Bảng 3.1: Giá quảng cáo trên VTV3
(ĐVT: Triệu đồng/ lần)
Giá quảng cáo Thời điểm Thứ Thời gian 10 15 20 30 quảng cáo giây giây giây giây
Trong và
Thứ 2 - Thứ 6 11h - 1h55 ngoài chương 5 6 7,5 10
trình khác
Chương trình Thứ 7 và chủ 11h - 1h55 11 13,2 16,5 21 giải trí nhật
(Nguồn: Trung tâm quảng cáo và truyền hình-TVAd)
Do khả năng tài chính của công ty còn hạn hẹp nên công ty có thể quảng cáo
làm 2 đợt: mùa đông và mùa hè. Chương trình quảng cáo của công ty kéo dài 15
giây. Trong tháng quảng cáo thì 1 tuần công ty quảng cáo 7 ngày, mỗi ngày 1 lần.
Cụ thể:
+ Chi phí quảng cáo từ thứ 2 - thứ 6 là: 6 * 5 = 30 triệu
+ Chi phí quảng cáo cho thứ 7 và chủ nhật là: 13,2 * 2 = 26,4 triệu
+ Tổng chi phí quảng cáo là: 30 + 26,4 = 56,4 triệu
- Trong 1 năm công ty quảng cáo 2 tháng tương ứng với 8 tuần. Do đó chi phí
quảng cáo trên VTV3 là: 56,4 * 8 = 451,2 triệu đồng.
- Chi phí làm phim là: 50 triệu.
- Chi phí thiết kế tư vấn là: 15 triệu.
Vậy tổng chi phí toàn bộ cho quảng cáo trên VTV3 là: 451,2 + 50 + 15 =
516,2 triệu đồng.
67
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Bảng 3.2: Quy định về tỷ lệ giảm giá
STT Số tiền quảng cáo sản phẩm, dịch vụ Tỷ lệ giảm (%)
1 Dưới 5 tỷ 18
2 Trên 5 tỷ - 10 tỷ 20
3 Trên 10 tỷ - 25 tỷ 21
4 Trên 25 tỷ - 45 tỷ 22
5 Trên 45 tỷ - 65 tỷ 23
6 Trên 65 tỷ - 130 Tỷ 24
7 Trên 130 tỷ - 190 tỷ 25
8 Trên 190 tỷ 26
( Nguồn: Trung tâm quảng cáo và truyền hình - TVAd)
Theo bảng quy định về tỷ lệ giảm giá, công ty được giảm giá 18% tức là giảm
được: 516,2 * 18% = 92,916 triệu đồng. Do đó, số tiền công ty phải trả cho quảng
cáo trên VTV3 là: 516,2 - 92,916 = 423,284 triệu đồng.
Lý do công ty nên quảng cáo trên VTV3: Do đặc điểm về thị trường tiêu thụ sản
phẩm của Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định là chủ yếu tiêu thụ trên thị
trường miền Bắc, đặc biệt là tiêu thụ mạnh ở các tỉnh do đó quảng cáo trên VTV3 là
hợp lý và do VTV3 là kênh truyền hình phủ sóng toàn quốc, thêm vào nữa đây là
kênh truyền hình được nhiều người ưa thích và giá cả quảng cáo cũng phù hợp với
tình hình tài chính của công ty.
* Quảng cáo trên đài phát thanh: Ngoài quảng cáo trên ti vi công ty cũng nên
quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam để đảm bảo rằng thông tin quảng cáo của
công ty đến được với nhiều người tiêu dùng nhất.
Dự tính quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam.
Bảng 3.3: Giá quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam (FM100 MHZ)
(ĐVT: đồng)
Thời gian phát sóng Mức giá
Sáng (11h - 12h) 1.000.000 đ/ 30 giây
Tối (19h - 21h) 2.000.000 đ/ 30 giây
68
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Công ty dự kiến quảng cáo mỗi ngày 2 lần, mỗi tuần 2 ngày (thứ 3 và thứ 6
hàng tuần). Một năm công ty quảng cáo 6 tháng.
- Chi phí quảng cáo cho 6 tháng (16 tuần) trên đài tiếng nói Việt Nam là:
(1 + 2) *2 * 16 = 96 ( triệu đồng)
- Chi phí thiết kế tư vấn ý tưởng, nội dung quảng cáo là: 6 triệu đồng.
Vậy tổng chi phí quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam trong 1 năm là:
96 + 6 = 102 (triệu đồng)
* Thiết lập Website cho công ty và quảng cáo trên Website: Cũng như các loại
hình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến
độ giao dịch giữa người mua và ngưòi bán. Nhưng quảng cáo trên web khác hẳn
quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có
thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin
hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó.
- Chi phí cho 1 tháng quảng cáo trên mạng dung lượng 30kb là 5 triệu đồng.
Vậy chi phí ước tính cho công ty trong 1 năm (12 tháng) khi thực hiện quảng cáo
trên web là: 5 * 12 = 60 triệu đồng.
- Chi phí thiết kế trang web là 10 triệu đồng/ lần. Công ty dự kiến trong một
năm sẽ thay đổi mẫu thiết kế 3 lần. Vậy chi phí cho thiết kế trang web trong 1 năm
của công ty là: 10 * 3 = 30 triệu đồng.
- Tổng chi phí quảng cáo trên Internet là: 60 + 30 = 90 triệu đồng.
Như vậy, tổng chi phí cho hoạt động quảng cáo của công ty trong 1 năm là:
423,284 + 102 + 90 = 600,299 triệu đồng.
Dự kiến khi áp dụng các biện pháp quảng cáo trên thì doanh thu của công ty
tăng thêm 10% tức là : 35.672.109.586 * 10% = 3.567.210.959 đồng.
Tương ứng với việc tăng doanh thu thì giá vốn hàng bán dự kiến tăng 7% tức
là 29.264.638.319 * 7% = 2.048.524.682 đồng.
Vậy khi thực hiện tốt biện pháp này thì lợi nhuận của công ty sẽ tăng thêm là:
3.567.210.959 - 2.048.524.682 - 600.299.000 = 918.402.262 đồng.
Quảng cáo sẽ giúp cho người tiêu dùng nhận biết được những lợi ích và sự
69
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
khác biệt của sản phẩm với các sản phẩm khác, đồng thời giúp khách hàng hiểu
biết sâu sắc về công ty từ đó giúp họ ra quyết định mua hàng một cách nhanh
chóng. Cùng với thời gian, công ty sẽ dần khẳng định được vị thế của mình trong
lòng người tiêu dùng và tạo dựng được hình ảnh của mình trong tâm trí khách hàng
trong và ngoài nước. Qua đó góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho công
ty.
3.3.2. Giải pháp 2: Mở rộng thị trường
3.3.2.1. Căn cứ của giải pháp
- Công tác điều tra nghiên cứu thị trường chưa được công ty chú trọng, quan
tâm. Công ty chưa có phòng ban riêng để nghiên cứu công tác này, cán bộ phụ
trách chủ yếu ở phòng kế hoạch và thực chất họ chưa được đào tạo kỹ về nghiệp
vụ điều tra, nghiên cứu thị trường.
- Chưa chú trọng đến việc mở rộng thị trường trong nước, chưa có đại lý, cửa
hàng bán sản phẩm của công ty, đặc biệt là thị trường ở tỉnh Nam Định và các tỉnh
khu vực đồng bằng Sông Hồng như Hà Nam, Ninh Bình, Hà Nội…
- Do nhu cầu may mặc và thu nhập của người tiêu dùng nội địa ngày càng
tăng. Đặc biệt là nhu cầu mặc đồng phục ở các cơ quan, các trường học, khu công
nghiệp ngày càng tăng.
- Doanh số bán hàng của công ty ở thị trường nội địa mới chỉ đạt khoảng 10%
tổng doanh số bán hàng của công ty.
3.3.2.2. Mục đích của giải pháp
- Mở rộng được thị trường tiêu thụ làm tăng doanh thu để từ đó làm cơ sở
tăng lợi nhuận cho công ty.
- Quảng bá giới thiệu sản phẩm qua các cửa hàng tại các thành phố để nâng
cao hình ảnh thương hiệu tới người tiêu dùng thành phố sau đó phát triển mở rộng
đến khu vực nông thôn các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Hồng.
3.3.2.3. Nội dung của giải pháp
- Để thực hiện giải pháp này công ty cần thành lập phòng nghiên cứu thị
trường, có cán bộ chuyên trách được cử đi đào tạo kỹ về nghiệp vụ điều tra, nghiên
70
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
cứu thị trường để tìm hiểu những nhu cầu mới của cán bộ CNV công sở… Từ đó
có những đề xuất phòng thiết kế sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó.
- Mở thêm các cửa hàng, đại lý bán sản phẩm của công ty trên địa bàn tỉnh
Nam Định và các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng Sông Hồng.
- Khai thác thêm các đối tượng khách hàng về quần áo bơi, quần áo đồng
phục công sở cho cán bộ, CNV các cơ quan, doanh nghiệp, trường học và quần áo
bảo hộ cho công nhân các khu công nghiệp…
Bảng 3.4: Thống kê vị trí mở thêm các cửa hàng/Đại lý/Khai thác các đối
tượng khách hàng
Danh mục Địa điểm Đặc điểm dân cư Số lượng
Thị trấn Quất Lâm, 1. Cửa Khu vực có nhiều khách Thị trấn Thịnh Long 2 hàng mới du lịch tỉnh Nam Định
Đường Lê Công Khu tập trung đông cán
2. Đại lý 1 Thanh, Thành phố bộ công nhân viên chức,
Phủ Lý có thu nhập ổn định
Thành phố trẻ, có nhiều
Đường Lê Đại Hành, trường học như Đại Học 3. Đại lý 1 Thành phố Thái Bình Y, Bệnh viện Đông Y,
Trường Chuyên…
Đây là đại lộ lớn, tập
Đường Lê Lợi, Thành trung nhiều phương tiện 4. Đại lý 1 phố Thanh Hoá qua lại, lưu lượng người
qua lại đông
Đường Phan Văn Nơi tập trung nhiều người 5. Đại lý 1 Giang, Thành phố quan lại vì gần chợ Rồng Ninh Bình
71
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
* Cách thức thực hiện:
- Công ty mở thêm 4 đại lý bán hàng, 2 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và khai
thác thêm các đối tượng khách hàng mới là cơ quan công sở, trường học, công
nhân và khách du lịch.
- Bộ phận thực hiện là chuyên viên phòng nghiên cứu thị trường may mặc tại
các tỉnh khu vực Đồng Bằng Sông Hồng, bộ phận này kết hợp với nhân viên văn
phòng của cửa hàng của công ty và các đại lý.
Bước 1: Đưa ra tiêu chí mở đại lý/ cửa hàng/ đối tượng khách hàng tập thể.
Bước 2: Nghiên cứu địa điểm và vị trí đặt các đại lý và mở cửa hàng mới, nhu
cầu của từng đối tượng khách hàng.
Bước 3: Có chính sách đối với những đại lý bán sản phẩm cho công ty, chính
sách đối với khách hàng. Cụ thể:
- Tiêu chí tiến hành mở đại lý/ cửa hàng/ đối tượng khách hàng tập thể:
Đại lý/ cửa hàng ở các đường phố gần các trung tâm có lượng người qua lại
lớn, các cơ quan, trường học… Có mặt bằng ổn định, có không gian đủ rộng, có
nơi để xe, không gần đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng tập thể: Đó là các cơ quan, trường học, công nhân khu công
nghiệp... họ có mức thu nhập tương đối ổn định, nhu cầu thường xuyên.
- Chính sách đối với các đại lý bán sản phẩm của công ty:
Đặt cọc tiền hoặc các hình thức pháp lý có giá trị tương đương theo quy định
của công ty.
Hộ trợ đại lý giá để sản phẩm, hình mannequin, mắc treo biển quảng cáo.
Doanh thu tối thiểu 30 triệu đồng/ tháng trong vòng 3 tháng không đạt yêu
cầu, công ty chấm dứt hợp đồng.
Thanh toán tiền theo đơn đặt hàng trước khi tiến hành đơn đặt hàng mới.
- Chính sách cho các khách hàng mua sản phẩm của công ty:
Cử chuyên gia đến tư vấn cho khách hàng trước khi ký kết hợp đồng.
Giao hàng tại địa chỉ nhận hàng, tiền thanh toán theo hợp đồng quy định giữa
công ty với khách hàng và mức chiết khấu: 15% doanh thu.
72
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Các đại lý, đơn vị tập thể do phòng nghiên cứu thị trường, phòng tài chính kế
toán kiểm soát việc hoạt động tiêu thụ, vận chuyển và thanh toán hàng hoá đến nơi
giao nhận.
- Chính sách đối với các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty.
Bán hàng theo giá bán lẻ của công ty, mua với số lượng nhiều được chiết
khấu theo doanh thu.
Nhân viên của công ty trực tiếp bán hàng dưới sự điều hành của văn phòng
cửa hàng.
Sản phẩm được vận chuyển theo nhu cầu yêu cầu của đại lý.
3.3.2.4. Hiệu quả của giải pháp
* Ước tính chi phí mở 4 đại lý mới:
+ Nghiên cứu tìm địa điểm: 20 triệu đồng *4 80 triệu đồng
+ Biển quảng cáo, băng rôn quảng cáo: 100 triệu đồng * 4 400 triệu đồng
+ Chi phí trang trí: 50 triệu đồng *4 200 triệu đồng
+ Giá để sản phẩm, hình mannequin, mắc: 25 triệu đồng 100 triệu đồng
*4
+Tủ trưng bày: 150 triệu đồng *4 600 triệu đồng
+ Khuyến mại: 55 triệu đồng *4 200 triệu đồng
+ Chi phí quảng cáo: 40 triệu đồng *4 160 triệu đồng
+ Chi phí khác: 50 triệu đồng *4 200 triệu đồng
+ Hỗ trợ tiền thuê cửa hàng: 10triệu đồng *4 40 triệu đồng
Tổng chi phí 2000 triệu đồng
- Nhân viên phụ trách các đại lý thuộc phòng nghiên cứu thị trường của công
ty không trả thêm chi phí.
- Lợi ích của biện pháp mở thêm 4 đại lý mới:
Doanh thu ước tính đạt 4đại lý/ tháng: 1000 triệu đồng
Doanh thu 1 năm của 4 đại lý: 12000 triệu đồng
73
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Bảng 3.5: Dự tính kết quả của mở thêm đại lý mới
Số TT Chỉ tiêu Giá trị
Doanh thu tăng thêm 12.000 triệu đồng 1
2 Giá vốn hàng bán 9000 triệu đồng
3 Lợi nhuận gộp 3000 triệu đồng
4 Chí phí thực hiện biện pháp 2000 triệu đồng
5 Chiết khấu cho đại lý 180 triệu đồng
6 Lợi nhuận trước thuế 820 triệu đồng
* Ước tính chi phí mở 2 cửa hàng mới:
+ Nghiên cứu tìm địa điểm: 10 triệu đồng *2 20 triệu đồng
+ Tiền thuê cửa hàng : 50 triệu đồng *2 100 triệu đồng
+ Chi phí sửa ban đầu: 20 triệu đồng *2 40 triệu đồng
+ Biển quảng cáo: 10 triệu đồng *2 20 triệu đồng
+ Khuyến mại: 40 triệu đồng *2 80 triệu đồng
+ Lương: 60 triệu đồng *2 120 triệu đồng
+ Tủ, mắc treo, hình mannequin: 40 triệu đồng *2 80 triệu đồng
+ Chi phí khác: 15 triệu đồng *2 30 triệu đồng
+ Khấu hao: 5 triệu đồng *2 10 triệu đồng
Tổng chi phí 500 triệu đồng
- Lợi ích của biện pháp mở 2 cửa hàng mới:
Doanh thu ước tính đạt 8 tháng đông khách du lịch: 7.400 triệu đồng
Doanh thu ước tính đạt 4 tháng ít khách du lịch: 2.600 triệu đồng
Doanh thu 1 năm của 2 cửa hàng mới: 10.000 triệu đồng
74
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Bảng 3.6: Dự tính kết quả của mở thêm cửa hàng mới
Số TT Chỉ tiêu Giá trị
1 Doanh thu tăng thêm 10.000 triệu đồng
2 Giá vốn hàng bán 7.500 triệu đồng
3 Lợi nhuận gộp 2.500 triệu đồng
4 Chí phí thực hiện biện pháp 500 triệu đồng
5 Lợi nhuận trước thuế 2000 triệu đồng
* Ước tính chi phí khai thác khách hàng mới:
+ Nghiên cứu chọn các cơ quan, trường học, KCN: 100 triệu đồng
+ Tiếp thị, cử chuyên gia tư vấn tới khách hàng: 200 triệu đồng
+ Thiết kế mẫu sản phẩm theo yêu cầu của khách 100 triệu đồng
hàng:
+ Chi phí khác 30 triệu đồng
+ Hỗ trợ khách hàng 20 triệu đồng
450 triệu đồng Tổng chi phí
- Lợi ích của biện pháp khai thác thêm khách hàng mới trong 1 năm:
Doanh thu ước tính đạt của khách hàng cơ quan công sở: 650 triệu đồng
Doanh thu ước tính đạt của khách hàng trường học: 300 triệu đồng
Doanh thu ước tính đạt của khách hàng KCN: 100 triệu đồng
Doanh thu một năm của 3 loại khách hàng: 10.500 triệu đồng
Bảng 3.7: Dự tính kết quả khai thác đối tượng khách hàng mới
Chỉ tiêu Giá trị Số
TT
1 Doanh thu tăng thêm 10500 triệu đồng
2 Giá vốn hàng bán 9.299 triệu đồng
3 Lợi nhuận gộp 1.201 triệu đồng
4 Chí phí thực hiện biện pháp 450 triệu đồng
5 Lợi nhuận trước thuế 751 triệu đồng
75
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Như vậy, từ kết quả của giải pháp khai thác mở rộng thị trường ta có thể tổng hợp,
sau đó đối chiếu với năm 2010 để thấy lợi ích của giải pháp.
Bảng 3.8: Dự kiến kết quả của khai thác mở rộng thị trường
(ĐVT: nghìn
đồng)
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Số tiền %
1. DT thuần về BH và c/c DV 229,710,696 262,210,696 32,500,000 114
2. Giá vốn hàng bán. 186,591,392 212,390,663 25,799,271 113
3. Lợi nhuận gộp về BH và c/c 43,119,304 49,820,032 6,700,728 115 DV.
4. Chi phí bán hàng. 9,335,163 12,285,163 2,950,000 131
5. Lợi nhuận trước thuế. 33,784,141 37,534,869 3,750,728 111
Qua bảng 3.6 cho thấy: năm 2012, nếu Công ty đẩy mạnh công tác nghiên
cứu mở rộng thị trường thì doanh thu tăng 14% tương ứng với 32.500.000.000
đồng so với năm 2011. Khi đó lợi nhuận trước thuế của Công ty sẽ tăng lên so với
năm 2011 là 11% tương ứng với 3.750.728.240 đồng. Như vậy, sau khi thực hiện
giải pháp này, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty được đẩy mạnh, doanh số
bán hàng tăng làm cho doanh thu tăng, lợi nhuận trước thuế tăng chậm hơn tốc độ
tăng của doanh thu. Do thực hiện giải pháp này, Công ty đã giảm chi phí vận
chuyển tăng được lợi nhuận trước thuế và đẩy mạnh hoạt động đầu tư vào thiết kế
sản phẩm mới, chủ động thị trường đầu vào và đầu ra của sản phẩm làm cho lợi
nhuận trước thuế tăng.
76
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
Kết luận chương 3
Trên cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trình bày ở chương 1 và
phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần May IV-
Dệt May Nam Định ở chương 2, mục tiêu và định hướng phát triển của công ty
giai đoạn 2012 – 2016 nội dung chương 3 đã nêu được các giải pháp cụ thể để từ
đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty
năm 2011 và các năm tiếp theo.
Các giải pháp bao gồm:
Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác quảng cáo
Giải pháp2: Mở rộng thị trường
Hiệu quả sau khi thực hiện các giải pháp là hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ
được cải thiện rõ rệt. Cụ thể là doanh số bán sản phẩm tăng, tăng doanh thu, khả
năng sinh lời cao, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn.
Tuy nhiên, để thực hiện các giải pháp trên cần có sự cố gắng của ban lãnh
đạo công ty và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng có liên
quan trong công ty. Từ đó góp phần đẩy mạnh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
77
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
KẾT LUẬN
Tiêu thụ sản phẩm là mục tiêu vô cùng quan trọng của các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh hiện nay, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch và chiến lược của
doanh nghiệp. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành bại của
doanh nghiệp. Chính vì vậy, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là vấn đề hết sức cần thiết
đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần May IV- Dệt May
Nam Định nói riêng.
Từ những vấn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm, đồng thời qua nghiên cứu tìm
hiểu thực tế công tác tiêu thụ sản phẩm may của Công ty cổ phần May IV- Dệt May
Nam Định, tôi đã thấy được sự cấp bách của việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong
điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Từ những
tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm may của Công ty cổ phần
May IV- Dệt May Nam Định trong những năm gần đây để thấy được những thuận
lợi và khó khăn của Công ty khi thực hiện đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Từ
đó, với những ý kiến đưa ra, tôi hy vọng góp một phần nhỏ vào việc đẩy mạnh tốc
độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong thời
gian tới.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn nhưng do còn hạn
chế về mặt kiến thức nên chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,
tôi kính mong nhận được những nhận xét, đánh giá và đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Văn
Nghiến đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo của Viện đào tạo sau
đại học, Viện Kinh tế và quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, lãnh đạo các
phòng ban trong Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình làm luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn./.
78
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Kinh tế và Quản lý
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TS. Ngô Trần Ánh (2009), Bài giảng quản trị marketing 2, Khoa Kinh tế
và Quản lý, ĐH Bách khoa Hà Nội.
TS. Ngô Trần Ánh (2009), Bài giảng quản trị marketing 1, Khoa Kinh tế
và Quản lý, ĐH Bách khoa Hà Nội.
Ths Ngô Minh Cách và TS. Đào Thị Minh Thanh (2009), Quản trị
Marketing, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
Trương Đình Chiến (2006), Quản trị kênh phân phối, Nhà xuất bản thống
kê Hà Nội.
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định, Báo cáo tài chín, 2010,
2011.
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định, Báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh 2010, 2011.
Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định (2010), Báo cáo giới thiệu
doanh nghiệp.
TS. Phạm Văn Dược và Đặng Thị Kim Cương, Phân tích hoạt động kinh
doanh, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội.
PGS.TS. Trần Nguyên Đạo, Marketing căn bản.
PGS.TS. Nguyễn Thành Độ và TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2007), Quản
trị kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
PGS.TS. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh
doanh, NXB thống kê.
Philip Kotler (bản dịch 2007), Marketing căn bản, NXB Lao động – Xã
hội
PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang (2006), Marketing thương mại, Nhà xuất
bản lao động, Hà Nội.
Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị
trường, NXBĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
Học viên: Ngô Thị Thanh Thủy Khóa 2011 - 2013

