BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------------------------------

PHẠM MINH TUÂN

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. PHAN DIỆU HƯƠNG

Hà Nội - 2013

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu

của bản thân tôi, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được thực hiện trên

cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tiếp thu kiến thức khoa học, nghiên cứu khảo sát tình

hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Phan Diệu Hương.

Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thu

thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở kiến

thức tôi đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao

chép của các đề tài nghiên cứu trước đây.

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Nếu

sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả

Phạm Minh Tuân

Lời cảm ơn

Trong thời gian học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, truyền đạt kiến thức

cũng như sự giúp đỡ của thầy cô giáo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các tổ

chức cá nhân và bạn bè tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô trong

trường, đặc biệt tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS.Phan Diệu Hương đã giúp

đỡ tôi trong thời gian qua.

Tôi cũng xin cảm ơn tất cả các khách hàng, doanh nghiệp, gia đình, bạn

bè, Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á đã tạo điều kiện để tôi hoàn

thành luận văn này.

Tuy nhiên do hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài luận văn

không tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm. Rất mong nhận được sự góp ý

kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Học viên lớp Cao học Bách Khoa , khóa 2011 - 2013 Thái Nguyên

Tác giả

Phạm Minh Tuân

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Từ viết tắt

NHNN Ngân hàng nhà nước

SeABank Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á

RRTD Rủi ro tín dụng

QLRR Quản lý rủi ro

TCTD Tổ chức tín dụng

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

XHTD Xếp hạng tín dụng

BASEL Ủy ban giám sát ngân hàng

CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

TSĐB Tài sản đảm bảo

CV Chuyên viên

TP Trưởng phòng

HĐQT Hội đồng quản trị

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

I -BẢNG:

Bảng 1. Quy trình cho vay SeAbank........................................................................ 31

Bảng 2. Các chỉ tiêu SeABank................................................................................. 34

Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng SeAbank ............................................. 36

Bảng 4. Cơ cấu dư nợ tín dụng SeAbank................................................................. 36

Bảng 5. Tỷ lệ nợ quá hạn SeAbank.......................................................................... 38

Bảng 6. Tỷ lệ nợ khách hàng nợ quá hạn SeABank ................................................ 39

Bảng 7. Quy trình nghiệp vụ tín dụng SeABank ..................................................... 48

Bảng 8. Bảng xếp hạng tín dụng SeABank.............................................................. 50

Bảng 9. Bảng tỷ lệ xếp loại khách hàng của SeABank............................................ 51

Bảng 10. Bảng phân loại dư nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo của SeABank ......... 52

Bảng 11. Bảng phân loại tỷ lệ dư nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo SeABank........ 52

Bảng 12. Chi phí trích lập dự phòng SeABank........................................................ 54

Bảng 13. Nợ quá hạn phân theo nhóm SeABank..................................................... 55

Bảng 14. Các bước xử lý rủi ro tín dụng SeABank ................................................. 56

Bảng 15. Mục tiêu kinh doanh cơ bản trong năm 2012 ........................................... 67

II – HÌNH:

Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động SeABank.................................................. 32

Hình 2. Sơ đồ Mô hình tổ chức Quản lý rủi ro tín dụng SeABank ......................... 43

Hình 3. Mô phê duyệt tín dụng tập trung SeABank................................................. 72

Hình 4. Mô hình chính sách khung quản trị rủi ro SeABank .................................. 77

Hình 5. Mô hình khối quản trị rủi ro SeABank ......................................................... 79

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................. 3

1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro ........................................................................ 3

1.1.1. Khái niệm rủi ro ..................................................................................................3

1.1.2. Phân loại rủi ro ............................................................................................... 4

1.1.3. Các loại rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại (NHTM).................... 5

1.2. Quản lý rủi ro trong ngân hàng thương mại ................................................ 5

1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro ................................................................................ 5

1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM.................................. 6

1.3. Nội dung và quy trình quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM ..................... 7

1.3.1. Quy định của Nhà nước về Quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM cổ phần tại

Việt Nam .................................................................................................................. 8

1.3.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM.............................................. 9

1.3.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM ............................................. 18

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá về rủi ro tín dụng trong NHTM..................................... 19

1.4.1. Phân loại nợ................................................................................................... 19

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng................................................ 21

1.5. Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM .............. 22

1.6. Kinh nghiệm các nước về quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM ............... 23

Tóm tắt chương 1 ..........................................................................................................26

CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NHTM CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á (2009-2011) ..............................................27

2.1. Khái quát về NHTM cổ phần Đông Nam Á.......................................................27

2.1.1. Lịch sử hình thành.................................................................................................27

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ngân hàng ......................................................................28

2.1.2.1. Chức năng của SeABank...................................................................................28

2.1.2.2. Nhiệm vụ của SeABank.....................................................................................29

2.1.3. Quy trình tổ chức hoạt động tín dụng SeABank..................................................30

2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý nói chung bộ phận kinh doanh và quản lý tín

dụng SeABank ......................................................................................................... 31

2.2. Một số thành tựu của NHTMCP Đông Nam Á đã đạt được (2009-2011) . 33

2.3. Các hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á đã đạt được

(2009-2011).............................................................................................................. 35

2.3.1. Về cơ cấu dư nợ tín dụng SeABank............................................................... 36

2.4. Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á

(2009-2011) ............................................................................................................. 38

2.4.1. Các rủi ro tín dụng đã phát hiện tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á............ 38

2.4.2. Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng SeABank........................................ 42

2.4.3. Chính sách tín dụng........................................................................................ 45

2.4.4. Quy trình nghiệp vụ tín dụng SeABank......................................................... 47

2.4.5. Hệ thống xếp hạng tín dụng SeABank........................................................... 49

2.4.6. Quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng SeABank ............................................ 52

2.4.7. Xử lý rủi ro tín dụng và trích lập dự phòng SeABank................................... 54

2.5. Đánh giá các biện pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đã thực

hiện tại NHTMCP Đông Nam Á ........................................................................... 57

2.6. Phân tích các nhân tố chính tác động đến quản lý rủi ro tín dụng tại

NHTMTP Đông Nam Á ......................................................................................... 59

2.6.1. Quản lý Nhà nước về rủi ro tín dụng tại NHTMTP....................................... 59

2.6.2. Quy định và quy trình quản lý tín dụng và rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đông

Nam Á ...................................................................................................................... 60

2.6.3. Năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ tín dụng và lãnh đạo tại NHTMCP

Đông Nam Á ............................................................................................................ 61

2.6.4. Các công cụ hỗ trợ cho quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đông Nam Á. 63

2.7. Tổng hợp các nguyên nhân cần khắc phục nhằm tăng cường quản lý rủi ro

tín dụng tại NHTMCP Đông Nam Á .................................................................... 63

Tóm tắt chương 2...................................................................................................... 65

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á .......................................................... 66

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTMCP

Đông Nam Á............................................................................................................ 66

3.1.1. Định hướng phát triển chung của ngân hàng ................................................. 66

3.1.2. Nhận định một số khả năng rủi ro tín dụng có thể xảy ra nhiều tại ngân hàng

trong tương lai .......................................................................................................... 67

3.1.3. Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng

TMCP Đông Nam Á ................................................................................................ 69

3.2. Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của một số NHTM khác tại Việt

Nam.......................................................................................................................... 70

3.2.1. Maritime Bank với dự án yêu cầu tối thiểu về quản lý rủi ro (MR Risk)...... 70

3.2.2. BIDV xây dựng khung quản lý tín dụng........................................................ 70

3.3. Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng của NHTMCP Đông Nam Á

.................................................................................................................................. 71

3.3.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng ........................................................................ 71

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng .................................................... 74

3.3.3. Xây dựng bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tập trung ...................................... 76

3.3.4. Hoàn thiện công tác tổ chức và tăng cường quản lý điều hành bộ máy điều

hành .......................................................................................................................... 77

3.3.5. Nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra giám sát khoản vay ...................... 80

3.3.6. Tăng cường quản lý danh mục tài sản đảm bảo............................................. 81

3.3.7. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin ........................................................ 82

3.3.8. Giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực ................................................. 84

3.3.9. Thúc đẩy hoạt động thông tin với các cơ quan chức năng............................. 85

3.3.10. Thúc đẩy hoạt động thông tin tín dụng ngân hàng....................................... 85

3.4. Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng

thương mại ............................................................................................................... 86

3.4.1. Kiến nghị đối với NHNN ............................................................................... 86

3.4.2. Kiến nghị đối với chính phủ và các ngành liên quan..................................... 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 90

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt

động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại, hoạt động này tuy thu được nhiều

lợi nhuận những cũng có không ít rủi ro. Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi có

thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ. Vì vậy, nếu xảy ra rủi ro tín dụng sẽ

có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ

chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của hệ thống

ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Đặc biệt với ngân hàng thương mại ở Việt Nam

lợi nhuận thu được từ hoạt động này thường chiếm khoảng 70% toàn bộ lợi nhuận

của ngân hàng.

Theo quy chuẩn thông lệ quốc tế, cơ chế quản trị rủi ro cho hệ thống ngân

hàng Việt Nam đang dần hoàn thiện và được đánh giá là khá chặt chẽ. Tuy nhiên,

giải pháp hữu hiệu nhất chính là nâng cao năng lực tự quản trị rủi ro của các ngân

hàng thương mại, việc quản trị rủi ro tín dụng luôn trở thành vấn đề mang tính cấp

thiết là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ ngân hàng nào trong đó có Ngân hàng

Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeABank). Nhất là trong môi trường kinh

doanh khó khăn này đòi hỏi các ngân hàng phải thực sự nỗ lực, mục tiêu mà

SeABank đặt ra và định hướng phát triển là “Trở thành tập đoàn tài chính ngân

hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam", để đạt được mục tiêu đề ra SeABank xác định

một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược đổi mới này của SeABank là

đẩy mạnh việc củng cố chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay mới,

tích cực xử lý nợ xấu, song song với việc củng cố lại cơ cấu tổ chức ngân hàng,

nâng cao chất lượng dịch vụ. Làm thế nào để hoàn thành được nhiệm vụ đã đề ra.

Đây là một vấn đề đang được ban lãnh đạo SeABank đặc biệt quan tâm.

Trước thực trạng như vậy, trong thời gian làm việc tại SeABank Học viên

nhận thấy tính cấp thiết của quản lý rủi ro tín dụng ngày càng lớn nên đã lựa chọn

đề tài Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á. Với kết quả nghiên cứu, nhà quản lý của ngân

hàng có thể tìm hiểu làm thế nào để sử dụng tất cả nguồn lực sẵn có cho hiệu suất

tốt nhất, làm thế nào để phát triển vị thế của mình trên thị trường, làm thế nào để

Học viên: Phạm Minh Tuân 1 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh thị trường ngân hàng khác, và làm thế nào để

vượt qua mọi khó khăn và kiểm soát rủi ro tín dụng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại

SeABank.

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của SeABank từ

năm 2009-2011.

- Thuật ngữ tín dụng sử dụng trong khuôn khổ luận văn này chỉ để nói đến

hoạt động cho vay.

Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu những lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín

dụng của Ngân hàng thương mại (NHTM).

- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại

SeABank từ năm 2009- 2011.

- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại SeABank

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu là phương pháp duy vật biện

chứng, duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, tổng

hợp và so sánh số liệu.

Cấu trúc của luận văn

Tên đề tài: “Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro

tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng

thương mại.

Chương II: Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đông Nam Á (2009-2011).

Chương III: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Đông Nam Á.

Học viên: Phạm Minh Tuân 2 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro

1.1.1. Khái niệm rủi ro:

Rủi ro nói chung là một khái niệm rất rộng cả trong đời sống con người hay

trong bất cứ loại hình kinh doanh nào, đã có nhiều học giả, nhiều nhà nghiên cứu

kinh tế trên thế giới định nghĩa về rủi ro như sau:

Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến. [1]

Rủi ro là một khái niệm khách quan, nó hiện hữu khi một hành động hay một

tình huống làm cho khả năng thu lợi hoặc thiệt hại là không thể dự đoán được một

cách chắc chắn.

Rủi ro là khả năng xảy ra một sự cố không may đem đến thiệt hại về con

người và tài sản. Đã nói đến rủi ro là nói đến sự không may mắn, bất cứ sự việc nào

xảy ra mà mang lại sự may mắn cho con người và cho tổ chức thì không được gọi là

rủi ro.

Hay rủi ro còn được hiểu là khả năng phát sinh tổn thất và bất chắc về tổn

thất. Khái niệm này nhấn mạnh vào hậu quả của rủi ro. Rủi ro thường được hiểu là

một sự việc xảy ra, gây ra những hậu quả làm thiệt hại về con người hoặc tài sản.

Đồng thời không thể đoán biết trước được mức độ thiệt hại của rủi ro đó ước tính là

bao nhiêu. Đó là sự không chắc chắn về mức độ tổn thất.

Còn theo Frank Knight: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” [2].

Theo Allan Willett: “Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố

không mong đợi” [2].

Theo Inrving Pferfer: “Rủi ro là tổng hợp những sự cố ngẫu nhiên có thể đo

lường được bằng xác suất” [2].

Theo từ điển Kinh tế học hiện đại đã chỉ rõ: “Rủi ro là hoàn cảnh trong đó

một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự

kiện có một phân bố xác suất” [2].

Học viên: Phạm Minh Tuân 3 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Có nhiều định nghĩa, khái niệm về rủi ro được định nghĩa dưới các hình thức

khác nhau, tựu trung lại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được hiểu là những biến

cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng,

giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để

có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định [2].

Rủi ro xảy ra gây nhiều tổn thất về tài sản cho ngân hàng, những tổn thất

thường gặp là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận,

giảm sút giá trị của tài sản...

Rủi ro cũng làm giảm uy tín của ngân hàng, một ngân hàng kinh doanh bị lỗ

liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến một

cuộc rút tiền quy mô lớn và con đường phá sản là tất yếu.

Như một hệ quả rủi ro khiến ngân hàng bị lỗ và bị phá sản, sẽ ảnh hưởng đến

hàng triệu người gửi tiền, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn... Làm

cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, thất nghiệp tăng,

gây rối loạn trật tự xã hội hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân

hàng trong nước và khu vực. Ngoài ra sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự

hoảng loạn của hàng loạt ngân hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.

1.1.2. Phân loại rủi ro:

Có nhiều cách phân loại rủi ro khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên

cứu và tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro thành các loại khác nhau.

- Phân loại theo bản chất: Theo cách phân loại này rủi ro bao gồm:

+ Các rủi ro về kinh tế bao gồm các rủi ro kinh tế vĩ mô (ví dụ sự thay đổi

các luật phápvà chính sách gây nên bất lợi cho doanh nghiệp), các rủi ro kinh tế do

môi trường kinh doanh của doanh nghiệp gây ra (ví dụ hàng hoá ế ẩm do quan hệ

cung cấu bất lợi, tình thế cạnh tranh bất lợi cho doanh nghiệp).

+ Các loại rủi ro trong quá trình sản xuất: Sự cố hỏng hóc của máy móc, gián

đoạn cung cấp điện, nước, tai nạn lao động, cháy, nổ...

+ Các rủi ro do môi trường tự nhiên (động đất, mưa bão, lụt...).

+ Các rủi ro về xã hội và chính trị (thay đổi chính phủ, mức thu nhập của

người tiêu thụ thay đổi đột ngột, dịch bệnh, ốm đau, chiến tranh).

- Phân loại theo mức độ khống chế của con người:

Học viên: Phạm Minh Tuân 4 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

+ Rủi ro có thể khống chế.

+ Rủi ro không thể khống chế (bất khả kháng).

- Phân loại theo mức độ khách quan và chủ quan:

+ Rủi ro khách quan, hay còn gọi là rủi ro tự nhiên, rủi ro thuần tuý.

+ Rủi ro có tính chất chủ quan do quyết định sai của con người gây nên

1.1.3. Các loại rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại (NHTM):

Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ NHTM cũng gánh chịu các rủi ro do

tác động của môi trường vĩ mô và vi mô gây nên như các doanh nghiệp khác. Các

ngân hàng quan tâm đến 5 rủi ro chính [3]:

- Rủi ro tín dụng (Credit Risk): Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín

dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ

hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.

- Rủi ro tỷ giá hối đoái (Foreign Exchange Rate (Forex) Risk): Là loại rủi ro

phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến

động theo chiều hướng bất lợi cho ngân hàng.

- Rủi ro lãi suất (Interest Rate Risk): Là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay

đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến

tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.

- Rủi ro thanh khoản (Liquidity Risk): Là loại rủi ro xuất hiện trong trường

hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra

tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh

toán.

- Rủi ro tác nghiệp (Operational Risk): Là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc

gián tiếp do cán bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ

hoặc không hoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân

hàng.

1.2. Quản lý rủi ro trong ngân hàng thương mại:

1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro:

Quản lý rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất

mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản lý rủi ro bao gồm năm bước: Nhận

Học viên: Phạm Minh Tuân 5 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro

[3].

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín

dụng thông qua bộ máy và công cụ để quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các

biện pháp hạn chế nhằm không để thất thoát vốn cho vay, tăng tối đa tiền lãi, trong

khi giảm tối đa những mất mát trong phạm vi giới hạn về vốn để đạt được mục tiêu

an toàn và hiệu quả, phát triển bền vững.

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình chấp nhận rủi ro có sự tính toán trước,

các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ giữa

rủi ro và lợi nhuận nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích phù hợp và

xứng đáng với mức độ rủi ro chấp nhận trước. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức

rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được trong phạm vi khả năng

nguồn lực tài chính và năng lực ngân hàng.

Quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng liên quan đến việc quản lý chặt chẽ mối

quan hệ giữa rủi ro, lợi nhuận và kiểm soát giảm thiểu rủi ro tín dụng trong nhiều

khía cạnh khác nhau, chẳng hạn như chất lượng tín dụng, mức độ tập trung, loại tiền

tệ, thời gian đáo hạn, các hình thức bảo đảm và các loại công cụ tín dụng.

1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM:

Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giải

quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:

Dự báo phát hiện rủi ro tiềm ẩn: Phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn

chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng.

Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của

ngân hàng. Đây là quá trình logic chặt chẽ do đó cần có quản trị để đảm bảo tính

thống nhất.

Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo ngân

hàng, trong ngân hàng nhân viên có suy nghĩ và hành động khác, có thể trái ngược

hoặc cản trở nhau. Vì vậy cần phải có quản trị để mọi người hành động một cách

thống nhất.

Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng, phải có

kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra.

Học viên: Phạm Minh Tuân 6 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Thứ nhất: Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả nặng nề đối với các chủ thể tham

gia trực tiếp vào quan hệ tín dụng đó là: NHTM và khách hàng. Đối với các khách

hàng khi phát sinh rủi ro tín dụng thì phần lớn đều trong tình trạng kinh doanh sa sút

hoặt nằm trên bờ vực phá sản còn đối với các NHTM, hậu quả tác động to lớn trên

nhiều phương diện:

- Chi phí gia tăng do phải trích lập dự phòng tổn thất hoặc các chi phí liên

quan trong vấn đề xử lý các khoản rủi ro đó. Bên cạnh đó do e ngại rủi ro sẽ làm

cho các ngân hàng hạn chế cho vay, doanh thu hạn chế khiến hậu quả kinh doanh

giảm, thậm chí bị thua lỗ, uy tín và vị thế trên thị trường giảm sút ảnh hưởng đến uy

tín của ngân hàng.

- Rủi ro tín dụng kéo dài làm thất thoát lượng vốn lớn: Vì ngân hàng có chức

năng là đi vay để cho vay, đã không thu hồi được nợ trong khi ngân hàng vẫn phải

chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, mất cân đối trong thu chi làm cho lợi

nhuận bị giảm sút và có thể bị rơi vào mất khả năng thanh toán chi trả hoặc có thể

trầm trọng hơn thì dẫn đến tình trạng phá sản.

Thứ hai: Rủi ro tín dụng có thể gây hậu quả đối với hệ thống tài chính của cả

quốc gia vì giữa các ngân hàng luôn có sự ràng buộc và liên quan với nhau. Sự ràng

buộc tất yếu và ngày càng chặt chẽ này mà rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho

hiệu ứng đổ vỡ dây chuyền, khiến hệ thống trung gian tài chính bị khủng hoảng

nghiêm trọng mà một số trường hợp điển hình là khủng hoảng đã xảy ra ở Mỹ làm

hàng loạt ngân hàng phá sản năm 2008.

Thứ ba: Rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả tiêu cực tới mọi đối tượng

trong xã hội vì bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một trung gian

tài chính, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế. Vì vậy hoạt động ngân hàng

có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế và mang tính xã hội hóa cao, nên khi mà rủi

ro tín dụng gây nên sự phá sản của một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối

loạn, hoạt động kinh tế mất ổn định, làm giảm lòng tin của công chúng vào sự vững

chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, cũng như hiệu lực các chính sách tài

chính tiền tệ của chính phủ.

Học viên: Phạm Minh Tuân 7 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Tóm lại: Những hậu quả nặng nề có thể gây ra bởi rủi ro tín dụng cho thấy sự

cần thiết phải đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng tất yếu phải quản lý rủi ro tín

dụng.

1.3. Nội dung và quy trình quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM:

1.3.1. Quy định của Nhà nước về quản lý rủi ro tại các NHTMCP tại Việt

Nam:

Để đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững góp phần

tăng trưởng kinh tế, phù hợp với thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu của Uỷ ban

Basel (Basel II) về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, gần đây Ngân hàng

Nhà nước (NHNN) đã ban hành một số văn bản liên quan đến công tác quản trị rủi

ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro như [4]:

- Chỉ thị số 02/2005/CT-NHNN ngày 20/4/2005 yêu cầu các NHTM tuân thủ

đúng các quy định về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu, bao thanh

toán và bảo đảm tiền vay, bảo đảm tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy

động vốn, đảm bảo chú trọng đến công tác quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát nội

bộ.

- Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc NHNN

sửa đổi bổ sung Quy chế cho vay của NHTM đối với khách hàng. Các nội dung

được sửa đổi quy định theo hướng trao nhiều quyền phán quyết, hoặc tạo cơ sở

pháp lý cho Tổ chức tín dụng (TCTD) chủ động thực hiện theo đặc thù kinh doanh -

Ví dụ: Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ là do NHTM tự xem xét, quyết định trên cơ sở

khả năng tài chính của mình và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

- Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc NHNN

ban hành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHTM.

- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN

ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín

dụng trong hoạt động ngân hàng của NHTM.

Các NHTM hiện đang thực hiện xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ

phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế, đặc điểm kinh doanh của NHTM

theo tinh thần Quyết định 493 của Thống đốc NHNN. Đây là một bước tiến ban đầu

trong tiếp cận an toàn vốn, không chỉ nhằm mục đích phân loại nợ mà còn nhằm

Học viên: Phạm Minh Tuân 8 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN đánh giá rủi ro khoản vay, quản lý chất lượng tín dụng. Tuy nhiên bản thân Quyết

định 493 cũng cần được điều chỉnh và đổi mới theo hướng quản trị rủi ro phải theo

qui chuẩn của sổ tay tín dụng để phản ánh đúng các tiêu chí rủi ro theo “493” thực

tế chứ không phải “493” danh nghĩa theo hệ thống báo cáo và còn nhiều khe hở như

hiện nay. Nhiều ý kiến kiến nghị chương trình tái cơ cấu nghiệp vụ các NHTM Nhà

nước tới đây phải tập trung mạnh vào cơ cấu phần này...

1.3.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM:

Các nguyên tắc cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng

Mục đích của quản lý rủi ro tín dụng là tối đa hóa tỷ lệ thu hồi vốn thông qua

duy trì một mức độ rủi ro có thể chấp nhận được. Các ngân hàng cần quản lý rủi ro

tín dụng phát sinh trong toàn bộ danh mục các khoản tín dụng cũng như trong từng

giao dịch cụ thể, đồng thời các ngân hàng cũng phải xem xét tới mối quan hệ giữa

rủi ro tín dụng với các loại rủi ro khác vì chúng có mối quan hệ biện chứng với

nhau. Mặc dù biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cụ thể ở từng ngân hàng là khác

nhau do khả năng và cách quản lý của từng ngân hàng hay do tính chất và mức độ

phức tạp của các hoạt động tín dụng. Nhưng một chương trình quản lý rủi ro tín

dụng đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng nói chung có 5

nguyên tắc cơ bản sau:

- Tạo môi trường có mức độ rủi ro tín dụng phù hợp: Để quản lý rủi ro tín

dụng trước tiên mỗi ngân hàng phải tạo được môi trường có mức độ rủi ro tín dụng

phù hợp cho riêng mình trong từng thời kỳ nhất định, muốn vậy các ngân hàng nhìn

chung đều phải thực hiện những nội dung sau:

Hội đồng quản trị phải có trách nhiệm phê duyệt và định kỳ xem xét lại chiến

lược và các chính sách quan trọng về rủi ro tín dụng của ngân hàng. Có nghĩa là

ngân hàng phải đo lường được mức độ, hậu quả rủi ro và mức độ chống đỡ rủi ro.

Dự tính được mức độ lợi nhuận mà ngân hàng có thể có được khi xảy ra các mức độ

rủi ro tín dụng khác nhau từ mức độ nhỏ đến mức độ lớn nhất.

Trên cơ sở chiến lược và các chính sách, ban giám đốc có trách nhiệm thực

thi chiến lược và chính sách rủi ro tín dụng đã được hội đồng quản trị phê duyệt,

xây dựng một chương trình để xác định, đo lường và giám sát, kiểm tra rủi ro tín

dụng trong mọi hoạt động của ngân hàng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 9 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Ngân hàng phải xác định và quản lý rủi ro tín dụng hiện hữu trong tất cả các

sản phẩm và hoạt động. Các ngân hàng cũng cần phải đảm bảo rằng rủi ro đối với

sản phẩm và hoạt động mới phải được đánh giá đầy đủ trước khi các sản phẩm này

được giới thiệu hoặc cam kết và phải được ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị tín

dụng phê duyệt trước.

- Xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý: Ngân hàng phải hoạt động theo

những tiêu chuẩn cấp tín dụng lành mạnh được xác định rõ ràng. Những tiêu chuẩn

này cần bao gồm sự tìm hiểu kỹ về khách hàng, mục đích, cơ cấu của các khoản tín

dụng cũng như nguồn trả nợ của ngân hàng.

Các ngân hàng phải thiết lập những giới hạn tín dụng tổng thể ở từng cấp độ,

từng khách hàng và nhóm khách hàng liên kết cho các loại rủi ro khác nhau, cả

trong hoạt động ngân hàng cũng như trong giao dịch thương mại, đối với tài sản nội

bảng cũng như ngoại bảng.

Các ngân hàng phải có một quy trình được xây dựng một cách rõ ràng cho

việc phê duyêt cho các khoản tín dụng mới mở cũng như mở rộng các khoản tín

dụng hiện có.

Mọi quyết định mở rộng tín dụng phải được thực hiện trên nguyên tắc là vẫn

nằm trong vòng kiểm soát.

- Duy trì quá trình đo lường và quản lý tín dụng: Các ngân hàng phải có

trong tay một hệ thống hành chính để quản lý những danh mục đầu tư đa dạng có

hàm chứa rủi ro tín dụng, bởi vì đầu tư cũng là một trong những hoạt động quan

trọng của ngân hàng.

Bên cạnh hệ thống hành chính quản lý danh mục cho vay, ngân hàng còn

phải có hệ thống giám sát tình hình từng khoản tín dụng, bao gồm cả việc xác định

xem các khoản dự phòng và ký quỹ có đầy đủ không.

Các ngân hàng phải đưa vào hệ thống đánh giá rủi ro nộ bộ để quản lý rủi ro

tín dụng. Hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ trong một ngân hàng cần phải phù hợp với

tính chất, quy mô và độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng.

Các ngân hàng phải có hệ thống thông tin và có kỹ thuật phân tích, cho phép

cấp quản lý có thể đo lường rủi ro tín dụng hiện hữu trong tất cả các giao dịch nội

Học viên: Phạm Minh Tuân 10 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN bảng và ngoại bảng. Hệ thống thông tin quản lý cần cung cấp đầy đủ thông tin về cơ

cấu danh mục đầu tư tín dụng.

Các ngân hàng phải có trong tay một hệ thống giám sát cơ cấu và chất lượng

tổng thể của danh mục đầu tư tín dụng.

Các ngân hàng xem xét đến những thay đổi về điều kiện có thể xảy ra trong

tương lai khi đánh giá từng khoản tín dụng như toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng và

đánh giá những nguy cơ rủi ro tín dụng.

- Bảo đảm kiểm soát tín dụng đầy đủ: Các ngân hàng phải thiết lập một hệ

thống độc lập đánh giá lại tín dụng. Các ngân hàng phải thiết lập và thực thi kiểm

soát nộ bộ và các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo rằng các chính sách, quy trình

và giới hạn an toàn được thực hiện đầy đủ và báo cáo kịp thời.

Các ngân hàng phải xây dựng cho mình một hệ thống các khoản tín dụng có

vấn đề và các tính huống khó khăn từ việc nhận biết các dấu hiệu có vấn đề của các

khoản tín dụng đến việc theo dõi và xử lý những khoản đó.

- Nâng cao vai trò của cơ quan giám sát: Các cơ quan giám sát phải yêu cầu

các ngân hàng có một hệ thống hoạt động hiệu quả để xác định, đo lường, giám sát

và kiểm soát rủi ro tín dụng như là một phần trong hệ thống quản lý rủi ro tổng thể.

Các cơ quan giám sát phải tiến hành đánh giá độc lập về các chiến lược, chính sách,

biện pháp thực hiện các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng và quản lý danh

mục của ngân hàng.

Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

- Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng: Công tác quản lý rủi ro

tín dụng là xác định được mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng của ngân hàng.

Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng là giảm thiểu rủi ro, đảm bảo hoạt động an toàn

và hiệu quả.

Để đạt mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng đề ra các ngân hàng cần thiết lập cho

mình chính sách tín dụng phù hợp, đáp ứng được các tiêu chuẩn pháp lý và bảo đảm

an toàn. Chính sách tín dụng bằng văn bản là yếu tố cơ bản, nền tảng của quản lý rủi

ro tín dụng hiệu quả. Chính sách tín dụng đặt ra mục tiêu tham số định hướng cho

cán bộ ngân hàng, cung cấp cho cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ dẫn

chi tiết để tuân theo. Chính sách tín dụng được xây dựng khoa học, cẩn thận, thông

Học viên: Phạm Minh Tuân 11 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN suốt từ trên xuống dưới tạo điều kiện cho ngân hàng duy trì tiêu chuẩn tín dụng của

mình, tránh rủi ro qua mức và đánh giá về cơ hội kinh doanh. Các tổ chức giám sát

hoạt động ngân hàng trên thế giới đều coi một chính sách tín dụng được xây dựng

đúng đắn là điều kiện thiết yếu để quản lý tốt rủi ro tín dụng.

Chính sách tín dụng nói chung có hai kiểu: Chính sách tín dụng mở rộng

(thích hợp và nên áp dụng trong hoàn cảnh tình hình kinh tế tăng trưởng và công tác

quản lý tín dụng của ngân hàng được đảm bảo) và chính sách tín dụng thắt chặt (nên

áp dụng trong hoàn cảnh ngân hàng quản lý tín dụng kém hiệu quả hoặc nền kinh tế

có dấu hiệu chững lại mở đầu cho thời ký suy thoái) và được thực hiện thông qua

các công cụ như: Lãi suất, tỷ lệ tham gia vốn của ngân hàng và tiêu chuẩn xét duyệt

cấp tín dụng.

Một chính sách tín dụng tốt phải là một ứng dụng thông minh của những

nguyên tắc tín dụng thích hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường

kinh tế.

- Phân tích, đánh giá rủi ro: Để xây dựng và đưa các chiến lược chính sách

vào thực tế, ngân hàng phải xây dựng một cơ cấu tổ chức hiệu quả trên các nguyên

tắc đảm bảo sự minh bạch, công khai, trong đó phải xác định rõ vai trò và trách

nhiệm phân tách các nhiệm vụ trong triển khai hoạt động. Cơ cấu tổ chức quản lý

rủi ro tín dụng phải có sự tham gia của mọi bộ phận liên quan đến hoạt động tín

dụng, từ ban lãnh đạo cấp cao của ngân hàng đến bộ phận kinh doanh và các bộ

phận liên quan. Cơ cấu tổ chức rủi ro tốt sẽ là một bộ phương thức quản lý rủi ro bài

bản.

Phân tích và thẩm định tín dụng là hai khâu quan trọng trong toàn bộ quy

trình tín dụng, hai khâu này nếu thực hiện tốt sẽ góp phần quan trọng trong việc

quản lý và giảm thiểu rủi ro.

Mục tiêu của phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng

của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn

vay cả gốc lần lãi. Giúp ngân hàng đánh giá về điều kiện và khả năng trả nợ của

khách hàng, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên

lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa

và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra để ra quyết định có nên cấp tín dụng hay không.

Học viên: Phạm Minh Tuân 12 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN Mặc khác phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ

sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó thẩm định về thái độ trả nợ của khách

hàng làm cơ sở quyết định cho vay. Điều này góp phần làm giảm thiểu rủi ro tín

dụng.

Mục tiêu của thẩm định tín dụng là đánh giá mức độ tin cậy của phương án

hoặc dự án của khách hàng, theo đó ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi mà đánh giá

được phương án hoặc dự án đầu tư của khách hàng là đáng tin cậy.

Mục đích của phân tích tín dụng và thẩm định tín dụng nhằm: Hạn chế thông

tin bất cân xứng, đánh giá đúng thực trạng rủi ro của khách hàng và khả năng kiểm

soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa.

- Đo lường rủi ro: Một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện đại là

tính rủi ro và vì vậy tất cả các mô hình tài chính hiện đại đều được đặt trong môi

trường rủi ro. Do đó cần thiết phải có một khái niệm rủi ro theo quan điểm lượng và

phải xây dựng công cụ để đo lường nó, có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để

đánh giá rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định

lượng và mô hình định tính. Luận văn xin giới thiệu một số mô hình như sau:

Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - Mô hình 6C:

Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có

thiện chí và khả thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không. [5] Điều này

liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng theo

FDIC, Bank Examination policies, Washington, D.C, selected yea bao gồm:

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng (CBTD) phải chắc chắn

rằng người vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ

khi đến hạn.

- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp

luật và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh

nghiệp.

- Thu nhập của người vay (Cashflow): Xác định nguồn trả nợ của khách hàng

vay.

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ

vay cho ngân hàng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 13 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo

chính sách tín dụng từng thời kỳ.

- Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật

pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân

hàng. Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này

là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự

báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD.

Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng:

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng.

Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại

hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng. Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tín

dụng thường được sử dụng nhiều nhất:

Mô hình điểm số Z (Z-credit scoring model): Mô hình điểm số Z do Giáo

sư Edward I.Altman hình thành để cho điểm tín dụng đối với các công ty sản xuất

của Mỹ. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với

người vay và phụ thuộc vào: Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj),

tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người

vay trong quá khứ. Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5, trong đó:

X1 = tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”.

X2 = tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”.

X3 = tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”.

X4 = tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5 = tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”.

Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp, như vậy khi

trị số Z thấp hoặc âm sẽ là căn cứ để xếp hạng khách hàng vào nhóm có nguy cơ

vỡ nợ cao. Từ một chỉ số Z ban đầu Giáo Sư Edward I.Altman đã phát triển ra Z’

và Z’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp như sau:

- Đối với doanh nghiệp (DN) đã cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5

+ Nếu Z>2.99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.

+ Nếu 1.8

Học viên: Phạm Minh Tuân 14 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN + Nếu Z<1.8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.

- Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản xuất:

+ Nếu Z’>2.9: DN nằm trong vùng an toàn chưa có nguy cơ phá sản.

+ Nếu 1.23

Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5

+ Nếu Z’<1.23: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.

- Đối với các doanh nghiệp khác: Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết

các ngành, các loại hình doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các

ngành, nên X5 đã được đưa ra. Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:

+ Nếu Z’’>2.6: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.

+ Nếu 1.2

+ Nếu Z”<1.1: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.

Z’’ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4

Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.

Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân hàng thành hai nhóm là “vỡ

nợ” và “không vỡ nợ”, Trong thực tế “vỡ nợ” được phân thành nhiều loại, từ không

trả hay chậm trễ trong việc trả lãi tiền vay đến việc không hoàn trả nợ gốc và lãi tiền

vay. Điều này hàm ý cần có một mô hình cho điểm chính xác hơn, toàn diện hơn

theo nhiều thang điểm để phân loại khách hàng thành nhiều nhóm tương ứng với

các mức độ vỡ nợ khác nhau.

Không có lý do rõ ràng để phân tích sự bất biến về tầm quan trọng của các biến

số theo thời gian, dù là trong ngắn hạn.Tương tự như vậy bản thân các chỉ số được

chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện thị trường và kinh doanh

thường xuyên thay đổi. Mô hình cũng giả thiết rằng các biến số là hoàn toàn độc lập và

không phụ thuộc lẫn nhau.

Đã không tính tới một nhân tố quan trọng nhưng khó lượng hóa, nhưng lại

ảnh hưởng đáng kể đến mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng. Ví dụ, yếu tố “danh

tiếng” của khách hàng, yếu tố “mối quan hệ truyền thống” giữa khách hàng và ngân

hàng, hay yếu tố vĩ mô như chu kỳ kinh tế, chu kỳ kinh doanh.

Phương pháp xếp hạng và chấm điểm tín dụng: Moody’s Investors Service

(Moody’s) và Standard & Poor's (S&P) là hai tổ chức tín nhiệm có uy tín và lâu

Học viên: Phạm Minh Tuân 15 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN đời tại Mỹ và cũng là những tổ chức tiên phong trong lĩnh vực xếp hạng tín

nhiệm trên thế giới, sau đó có thêm Fitch Investors Service. Ngày nay các tổ chức

tín nhiệm này của Mỹ hoạt động trên các thị trường tài chính lớn và cả những thị

trường mới nổi trên toàn cầu, kết quả xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức này được

đánh giá rất cao.

Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên thế giới gồm Fitch, S&P,

Moody's sử dụng chủ yếu phương pháp chuyên gia, đánh giá một cách toàn diện về

nền kinh tế, ngành và công ty, kết hợp phân tích định tính và định lượng. Với chỉ

tiêu phi tài chính được nỗ lực lượng hóa tối đa, chỉ tiêu tài chính được tính toán sau

khi dữ liệu đã điều chỉnh để có thể so sánh với các doanh nghiệp tương đồng hoặc

các doanh nghiệp trong ngành. Họ cũng chú trọng xem xét các nhóm tỷ số hơn bất

kỳ tỷ số riêng lẻ nào và thiên về đánh giá dòng tiền thực chất mà doanh nghiệp tạo

ra được với dòng tiền mà doanh nghiệp phải chi trả. Tuy nhiên dù sử dụng phương

pháp nào, mô hình toán học hay phương pháp chuyên gia, mỗi hệ thống xếp hạng

tín nhiệm đều có một số khuyết điểm nhất định. Nếu như phương pháp định lượng

cần sự hỗ trợ của các nhân tố mềm thì phương pháp chuyên gia, tự thân đã chứa

đựng rủi ro do yếu tố chủ quan trong xếp hạng, chắc chắn 100% về khả năng trả nợ

của doanh nghiệp là điều không thể làm được.

- Kiểm tra và giám sát tín dụng: Kỹ thuật kiểm tra và giám sát tín dụng nhằm

hỗ trợ cho việc nhận biết rủi ro tín dụng, trong suốt quá trình cấp tín dụng ngân

hàng phải có một quá trình liên tục kiểm tra và giám sát. Đây là khâu quan trọng

trong quá trình quản lý tín dụng của ngân hàng. Giám sát từng khoản vay một cách

thường xuyên nhằm phát hiện “dấu hiệu cảnh báo sớm” để có hành động khắc phục

kịp thời.

Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, khoản tín dụng đó cần được

quản lý một cách chủ động để có thể phát hiện sớm nhất những dấu hiệu của rủi ro

tín dụng. Việc theo dõi các khoản tín dụng là một trong những công việc quan trọng

của cán bộ tín dụng, quá trình giám sát tín dụng nhằm mục đích:

+ Đảm bảo cho ngân hàng hiểu rõ hiện trạng tài chính của khách hàng.

+ Đảm bảo rằng tất cả các khoản tín dụng đều tuân thủ theo đúng hợp đồng

tín dụng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 16 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

+ Giám sát việc sử dụng khoản tín dụng đã cấp cho khách hàng.

+ Đảm bảo rằng khách hàng hoàn trả đúng hạn và có biện pháp thích hợp,

kịp thời trong trường hợp khách hàng không trả được đầy đủ và đúng hạn.

+ Kịp thời xác định và phân loại các khoản tín dụng có vấn đề để có biện

pháp quản lý riêng.

Giám sát tổng thể danh mục tín dụng nhằm phát hiện những rủi ro tập trung.

Bên cạnh việc giám sát riêng rẽ từng khoản tín dụng, từng khách hàng, ngân hàng

cũng cần định kỳ giám sát tổng thể thành phần và chất lượng của danh mục tín

dụng. Trong quá trình giám sát cần đặc biệt chú ý:

+ Cần so sánh thành phần của danh mục với mục tiêu cần đạt được.

+ Xác định và tìm hiểu về các xu hướng trong phạm vi danh mục dựa trên

những biến động gần nhất về xếp hạng tín dụng của khách hàng, hiện tượng gia tăng

dự phòng nợ khó đòi hoặc xóa nợ.

+ Xem xét hiện tượng tập trung trong danh mục tín dụng.

+ Tập trung tín dụng có thể có nhiều hình thức và có thể phát sinh khi có một

số lớn các khoản tín dụng đều có chung những đặc điểm rủi ro tương tự nhau. Mức

độ tập trung tín dụng cao sẽ khiến cho ngân hàng phải gánh chịu nhưng biến động

bất lợi trong lĩnh vực mà tín dụng được tập trung. Tập trung tín dụng xảy ra khi

danh mục tín dụng của ngân hàng được tập trung ở mức cao cho một đơn vị hoặc

một nhóm các đơn vị liên kết nhau, một ngành kinh tế nhất định, khu vực địa lý...

+ Việc phát hiện những tập trung tín dụng tùy thuộc vào tông tin cung cấp từ

hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng.

- Phòng ngừa và tài trợ rủi ro tín dụng: Cho dù ngân hàng sử dụng tất cả các

biện pháp để phòng ngừa, hạn chế và kiểm soát chặt chẽ rủi ro đến đâu thì trong quá

trình hoạt động cũng không ngăm chặn và tránh khỏi rủi ro tín dụng có nguyên nhân

từ hai phía cả chủ quan cũng như khách quan. Yêu cầu đặt ra là cần phải có những

biện pháp xử lý khắc phục rủi ro đó để ngân hàng vẫn có thể hoạt động bình thường.

- Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Đôi khi tài sản đảm bảo trong các khoản

tín dụng không thể giúp ngân hàng thu hồi được khoản gốc và lãi. Vì vậy, các ngân

hàng đều trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nhằm khắc phục rủi ro nếu có. Dự

phòng được trích lập căn cứ vào việc phân loại nợ. Trong trường hợp xảy ra khoản

Học viên: Phạm Minh Tuân 17 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN tín dụng không thể thu hồi được, ngân hàng có thể sử dụng quỹ dự phòng này để bù

đắp nhằm khắc phục rủi ro. Nhờ đó giúp ngân hàng đối phó được với những rủi ro

tín dụng có thể xảy ra, không gây nên những biến động lớn trong hoạt động cũng

như tình hình tài chính ngân hàng.

- Các biện pháp khắc phục: Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

mà các ngân hàng có những biện pháp để khắc phục như:

+ Yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản đảm bảo.

+ Xác định phương án cơ cấu nợ.

+ Thu hồi nợ.

- Các biện pháp xử lý: Khi xử lý rủi ro các ngân hàng sử dụng nhiều biện

pháp xử lý để đảm bảo hiệu quả, nhanh chóng thu hồi được nợ nhưng phải đúng

theo quy định của pháp luật.

+ Phát mại tài sản đảm bảo khoản vay.

+ Khởi kiện.

+ Bán nợ, chuyển giao rủi ro.

+ Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý.

1.3.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM:

Quy trình tín dụng mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn

của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân, thanh lý

hợp đồng tín dụng.

Hầu hết các ngân hàng đều tự thiết kế cho mình một quy trình cụ thể và

không ngừng hoàn thiện quy trình đó, vì vậy quy trình mà hợp lý sẽ góp phần nâng

cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng thông

thường bao gồm các bước sau:

- Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Có thể nói đây là khâu quan trọng

trong quy trình tín dụng, vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện tất

cả các khâu còn lại và đặc biệt để phân tích và cấp tín dụng. Chính vì vậy cần quản

lý ngay từ những khâu đầu tiên như thẩm định năng lực pháp lý, năng lực hành vi,

thông tin tình hình trả nợ và thông tin về khoản đảm bảo tín dụng.

- Bước 2: Phân tích tín dụng: Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm

những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm

Học viên: Phạm Minh Tuân 18 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại có

thể xảy ra. Vậy quản lý rủi ro thế nào? Ta cần có quy trình cụ thể một chính sách

phù hợp và một hệ thống xếp hạng tín dụng tốt thì mới có thể tiên lượng và phân

tích chi tiết và đầy đủ nhất.

- Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng, giải ngân: Đây là khâu cực kỳ

quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh

hưởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong khâu này ngân

hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của

khách hàng, khi ra quyết định thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

+ Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

+ Từ chối cho vay với một khách hàng tốt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai

lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Vậy cần phải có một mô hình

quản lý rủi ro tín dụng chuyên biệt để quản lý rủi ro một cách có hệ thống trên toàn

ngân hàng.

- Bước 4: Giám sát tín dụng, xử lý nợ: Mục tiêu nhằm bảo đảm tiền vay sử

đụng đúng mục đích đã cam kết hay không, chấn chỉnh kịp thời sai phạm dẫn đến

rủi ro. Theo quy định NHNN cụ thể thì việc giám sát tuân theo nguyên tắc khoản tín

dụng có mức độ rủi ro càng cao thì tần xuất kiểm tra càng lớn.

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá về rủi ro tín dụng trong NHTM:

1.4.1. Phân loại nợ:

Theo quy định của ngân hàng Nhà nước theo điều 6 - Quyết định số

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày

25/04/2007 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước thì tổ chức tín dụng thực hiện phân

loại nợ thành 5 nhóm như sau [6]:

- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả

năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương

lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.

- Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại

thời hạn trả nợ.

Học viên: Phạm Minh Tuân 19 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.

- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.

- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.

Cần lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại

nợ như trên, tổ chức tín dụng vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ

khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu

đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm.

Tỷ lệ trích lập và công thức tính dự phòng cụ thể: Cho dù được phân loại

theo phương pháp nào, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1, 2, 3, 4

và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%. Quyết định 493 đưa ra cách tính số

tiền dự phòng bằng công thức hoàn toàn mới khác với cách tính dự phòng quy định

tại các quy định trước đây. Theo các quy định trước đây số tiền dự phòng chỉ đơn

giản bằng tỷ lệ trích dự phòng nhân với tài sản có từng nhóm, trong khi đó Quyết

định 493 đưa ra công thức tính số tiền dự phòng như sau:

R = max {0, (A-C)} x r

Trong đó:

R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Giá trị khoản nợ

C: Giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết định 493 quy

định đối với từng loại tài sản bảo đảm)

r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ và

tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm. Nếu giá trị

tài sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì

số tiền dự phòng cũng bằng không có nghĩa là tổ chức tín dụng trên thực tế không

phải lập dự phòng cho khoản nợ đó.

Tóm lại Quyết định 493 đặt ra yêu cầu quản lý nợ, kiểm soát rủi ro cao hơn

đối các ngân hàng. Đồng thời chi phí phát sinh từ những thay đổi trên sẽ chuyển

Học viên: Phạm Minh Tuân 20 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN sang khách hàng vay nên chi phí cho vay sẽ có thể tăng, các ngân hàng cũng sẽ ưu

tiên cho việc cho vay có bảo đảm để giảm gánh nặng về dự phòng rủi ro. Đó là một

phương pháp để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng:

“Nếu bạn không đánh giá và đo lường được rủi ro thì bạn sẽ không kiểm soát

được rủi ro” vì vậy để đánh giá được chất lượng tín dụng có rất nhiều chỉ tiêu. Theo

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số

18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước thông

thường các chỉ tiêu sau được sử dụng [7]:

Chỉ tiêu Nợ quá hạn: Là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn,

không được phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ. Đây là chỉ tiêu cơ

bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Dư nợ quá hạn

Hệ số nợ quá hạn = ---------------------------- x 100% Tổng dư nợ

Tỷ lệ này càng cao phản ánh rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng thấp và

ngược lại, đây là chỉ tiêu mà hiện nay các NHTM ở nước ta sử dụng rất phổ biến để

đảm bảo quản lý chặt chẽ, các NHTM thường chia nợ quá hạn thành các nhóm sau:

- Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn từ 181-360 ngày có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)

Chỉ tiêu khách hàng có nợ quá hạn:

Tổng số khách hàng quá hạn

Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = ----------------------------------- x 100% Tổng số khách hàng có dư nợ

Nếu chỉ tiêu này cao thì phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng là

không hiệu quả. Ngoài ra nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu nợ quá hạn thì cho biết

nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng lớn, nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu

nợ quá hạn thì cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng nhỏ.

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = ------------------- x 100% Tổng dư nợ

Học viên: Phạm Minh Tuân 21 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5, chỉ tiêu này nhằm đánh

giá chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó

khăn hơn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa

mà là nguy cơ mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu thấp không đồng nghĩa với khối lượng nợ xấu

thấp, do đó nợ xấu được tính trên tổng dư nợ tín dụng, tuy nhiên căn cứ vào chỉ tiêu

tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu để đánh giá rủi ro tín dụng thì chưa đủ. Bởi vì

những khoản tín dụng chưa đến hạn không có nghĩa là không có rủi ro, còn nếu các

ngân hàng muốn che dấu chất lượng tín dụng thì có thể tăng dư nợ để làm cho tổng

dư nợ tăng lên, tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống ... Vì vậy chỉ tiêu này chỉ phản ánh một

cách tương đối rủi ro tín dụng.

1.5. Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM nhưng

có thể chia thành các yếu tố ảnh hưởng do nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân

khách quan.

Do nguyên nhân khách quan:

- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:

+ Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới.

+ Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế.

+ Sự tấn công của hàng nhập lậu.

+ Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng

hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành.

- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi:

+ Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: Trong những năm

gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

(NHNN) và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng

dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên luật và các

văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm

chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng

chế thu hồi nợ.

+ Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Bên cạnh

những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an

Học viên: Phạm Minh Tuân 22 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra,

giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và

công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và phương pháp

thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa đựơc phát

huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu.

+ Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Hiện nay ở Việt Nam chưa có một

cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin

tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt

được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp

thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín

nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu,

thiếu cập nhật. Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng

và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin

tương xứng.

Do nguyên nhân chủ quan:

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:

+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay.

+ Khả năng quản lý kinh doanh kém.

+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:

+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng.

+ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

+ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.

+ Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự

hiệu quả.

1.6. Kinh nghiệm các nước về quản lý rủi ro tín dụng trong NHTMCP:

Tại Anh [8]: Cơ quan giám sát không đề ra chính sách chung mà từng ngân

hàng quy định chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng phù hợp với các chuẩn

mực quốc tế về kế toán (IAS 39) với mục tiêu là phân loại nợ và trích lập dự phòng

phản ánh đúng chất lượng tín dụng và khả năng tổn thất mà ngân hàng gặp phải trên

cơ sở phân tích tình trạng lưu chuyển tiền tệ của khách hàng. Các khoản dự phòng

Học viên: Phạm Minh Tuân 23 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN được trích lập bất cứ khi nào có thông tin về sự giảm sút chất lượng các khoản

vay. Các khoản dự phòng chung thường chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng dự

phòng và phải được trích lập cho những khoản vay đã bị giảm sút về chất lượng

hoặc có dấu hiệu cho thấy chất lượng bị giảm sút. Thông thường việc suy xét này

dựa vào kinh nghiệm quá khứ và các thông tin có được ở hiện tại.

Trong thực tế các ngân hàng cố gắng lượng hóa và dự báo các khả năng có

thể xảy ra trong tương lai để xây dựng chính sách trích lập dự phòng theo hướng

“mở” nhằm tạo điều kiện bù đắp cho các tổn thất có thể xảy ra trong suốt thời gian

tồn tại của khoản tín dụng.

Standard Chartered [9]: Theo báo cáo thường niên năm 2009 việc quản lý

rủi ro nằm ở trung tâm hoạt động kinh doanh của Standard Chartered. Một trong

những rủi ro phải chịu phát sinh từ việc mở rộng tín dụng cho khách hàng thông qua

các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và cho vay.

Quản lý rủi ro hiệu quả là cơ bản để có thể tạo ra lợi nhuận nhất quán và bền

vững và do đó là một phần trung tâm của quản lý tài chính và hoạt động của Tập

đoàn. Thông qua khuôn khổ quản lý rủi ro ngân hàng quản lý rủi ro trên toàn doanh

nghiệp, với mục tiêu tối đa hóa trở lại trong khi điều chỉnh rủi ro còn lại trong phạm

vi hấp dẫn rủi ro của ngân hàng.

Cân bằng rủi ro và lợi nhuận: Nguy cơ được thực hiện hỗ trợ các yêu cầu của

các bên liên quan của ngân hàng, phù hợp với chiến lược của ngân hàng đó là trách

nhiệm của tất cả các nhân viên để đảm bảo rằng rủi ro được xử lý kỷ luật và tập

trung. Ngân hàng lấy tài khoản và cam kết của ngân hàng cho khách hàng chấp

nhận rủi ro. Tất cả chấp nhận rủi ro phải được minh bạch, kiểm soát và báo cáo.

Ngân hàng tìm kiếm để dự đoán các rủi ro trong tương lai và đảm bảo nhận thức

của tất cả các lợi thế cạnh tranh rủi ro: Ngân hàng tìm kiếm để đạt được lợi thế cạnh

tranh thông qua quản lý rủi ro hiệu quả và có hiệu quả và quản trị rủi ro kiểm soát.

Trách nhiệm cuối cùng cho thiết lập hấp dẫn rủi ro của ngân hàngvà quản lý hiệu

quả rủi ro thuộc về Hội đồng.

Ngân hàng Bangkok [10]: Theo “Báo cáo thường niên 2010 của ngân hàng

Bangkok” các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể bị yếu tố nguy cơ khác

Học viên: Phạm Minh Tuân 24 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN nhau. Do đó đã các biện pháp thận trọng để bảo vệ bản thân chống lại các rủi ro như

vậy và đứng một kế hoạch quản lý rủi ro một cách hiệu quả.

Ban quản lý rủi ro của ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc quy

định các chính sách quản lý rủi ro, xem xét đầy đủ chính sách quản lý rủi ro và hệ

thống và giám sát và duy trì rủi ro của ngân hàng ở mức hợp lý phù hợp với chính

sách quản lý rủi ro của ngân hàng. Mục tiêu của ngân hàng quản lý rủi ro bao gồm

quản lý rủi ro có liên quan trong chỉ định các thông số trong khi quản lý kinh doanh

trong một cách để đạt được một tỷ lệ thích hợp lợi nhuận.

Quản lý rủi ro: Trong quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng đã thiết lập rõ ràng

quá trình phê duyệt tín dụng trong đó bao gồm chính sách tín dụng, tín dụng chấm

điểm cho khách hàng và thiết lập các cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng tùy thuộc

vào loại hình kinh doanh, hoặc kích thước của hạn mức tín dụng. Khi xem xét sự

chấp thuận của mỗi ứng dụng cho vay, ngân hàng xem xét mục đích của khoản vay

và đánh giá khả năng trả nợ người nộp đơn, kinh doanh khả thi, khả năng quản lý và

tài sản thế chấp. Ngân hàng cũng đánh giá mức độ xếp hạng rủi ro tín dụng một

cách thường xuyên, ngân hàng đã thành lập một đơn vị quản lý rủi ro để đề xuất và

xem xét các chính sách rủi ro tổng thể của ngân hàng trong dự đoán phù hợp với

quy định mới và các quy định bao gồm các Basel II tiêu chuẩn quốc tế. Đơn vị giám

sát việc quản lý của có liên quan rủi ro phù hợp với chính sách của Ủy ban Quản lý

rủi ro.

Ngân hàng cũng đã thiết lập một đơn vị quản lý tín dụng độc lập từ các khu

vực khác của tổ chức, chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro liên quan đến cấp tín dụng.

Chính sách tín dụng đơn vị giám sát các cấu trúc chính sách tín dụng và phối

hợp việc cải thiện điều chỉnh chính sách tín dụng.

Đơn vị đánh giá rủi ro tài sản là một đơn vị làm việc độc lập có trách nhiệm

theo các quy trình quản lý xem xét cho vay và cho vay chất lượng, đánh giá đầy đủ

dự phòng rủi ro và đánh giá phù hợp với chính sách cho vay, quy định và tín dụng

bảo lãnh phát hành tiêu chuẩn.

Học viên: Phạm Minh Tuân 25 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Tóm tắt nội dung Chương 1

Chương 1 đã phân tích và làm rõ khái niệm, nội dung cũng như quy

trình quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, nêu bật các nguyên

nhân phát sinh rủi ro cũng như các biện pháp xử lý khi xảy ra tổn thất. Đồng

thời trình bày các phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng để xử lý

Rủi ro tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

Trong kinh doanh ngân hàng việc đương đầu với rủi ro tín dụng là điều

không thể tránh khỏi được. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt

động kinh doanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý, vấn đề là làm thế

nào để hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được. Đây

là điều mà bất cứ ngân hàng thương mại nào cũng đều quan tâm đến trong

quá trình quản lý rủi ro và SeABank cũng không phải là ngoại lệ.

Những cơ sở lý luận được trình bày trên đây sẽ được áp dụng đánh giá

tình trạng quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại cổ phần SeABank trong

chương 2.

Học viên: Phạm Minh Tuân 26 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NHTM CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á (2009-2011)

2.1. Khái quát về NHTM Cổ phần Đông Nam Á:

2.1.1. Lịch sử hình thành:

Ngân hàng Đông Nam Á tên giao dịch quốc tế là Southeast Asia Bank

(SeABank) được thành lập từ năm 1994, Hội sở chính đặt tại 25 Trần Hưng Đạo,

Hoàn Kiếm, Hà Nội... Là một trong những NHTM Cổ phần (NHTMCP) có mặt

sớm nhất và hiện tại nằm trong Top 10 NHTMCP lớn nhất Việt Nam. SeABank đă

trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và đă đạt được những thành công hết

sức khả quan. Đặc biệt trong những năm gần đây SeABank liên tục có sự tăng

trưởng về vốn và quy mô hoạt động. Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ

đồng, là một trong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó

đối tác chiến lược nước ngoài Societe Generale sở hữu 20% cổ phần [11].

Với phương châm phát triển Toàn diện – Bền vững – An toàn – Hiệu quả,

SeABank không chỉ duy trì tốc phát triển cao, độ an toàn tín dụng luôn ổn định.

Ngoài ra SeABank đặc biệt chú trọng mở rộng mạng lưới kênh phân phối, để phục

vụ khách hàng tốt hơn. Tính đến 31/12/2011, SeABank có tổng cộng 2.808 CBNV

làm việc tại 150 điểm giao dịch tại 22 tỉnh thành trên toàn quốc.

Hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam,

SeABank tập trung đặc biệt vào đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa

và nhỏ, nhưng vẫn phát triển một số doanh nghiệp lớn để tăng cường bán chéo sản

phẩm. Các sản phẩm dịch vụ của SeABank được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu

cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ trên

toàn quốc, bao gồm tiết kiệm, tín dụng, các dịch vụ ngân hàng, thẻ ATM. Không chỉ

đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng lưới và sản phẩm – dịch vụ, SeABank không

ngừng nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin. Hệ thống quản trị

Ngân hàng T24 đã được triển khai hoàn thiện. Đây thực sự là một bước tiến quan

trọng trong quá tŕnh hiện đại hóa cơ sở hạ tầng công nghệ của SeABank. Hệ thống

này sẽ là nền tảng công nghệ để SeABank nhanh chóng phát triển sản phẩm mới,

Học viên: Phạm Minh Tuân 27 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN kịp thời cải tiến các quy trình hiện đại để đáp ứng nhanh hơn các nhu cầu đa dạng

và phong phú của thị trường thực hiện cam kết không ngừng phát triển, nâng cao uy

tín trên thị trường trong nước và quốc tế. Hình ảnh về một ngân hàng hiện đại, tăng

trưởng bền vững, luôn gắn với lợi ích của khách hàng đang được SeABank nỗ lực

xây dựng và từng bước được công nhận từ phía khách hàng.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ:

2.1.2.1. Chức năng NHTMCP Đông Nam Á:

Từ khi thành lập đến nay, SeABank không ngừng phát triển, hoàn thiện các

sản phẩm dịch vụ của ngân hàng và ngày một khẳng định hơn nữa vị thế của mình

trên thị trường ngân hàng Việt Nam. Chức năng hoạt động chính của SeABank bao

gồm:

- Huy động, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư.

- Vay vốn ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng bằng Việt Nam đồng

hoặc ngoại tệ.

- Chiết khấu thương mại, hùn vốn kinh doanh.

- Dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế...

Trung gian tài chính [12]: Chức năng quan trọng nhất của SeABank nói

riêng và của ngân hàng thương mại nói chung là chức năng trung gian tài chính. Khi

thực hiện chức năng trung gian tài chính, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người

thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này ngân hàng làm tăng thu

nhập của người tiết kiệm đồng thời giảm phí tổn cho nhà đầu tư, từ đó khuyến khích

tiết kiệm cũng như đầu tư, hay nói rộng ra là khuyến khích sự phát triển của nền

kinh tế. Nói cách khác ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò

là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và

lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền

và người đi vay.

Tạo phương tiện thanh toán: Tiền có một chức năng quan trọng là làm

phương tiện thanh toán. Khi ngân hàng cho vay số dư trên tài khoản tiền gửi thanh

toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng mua hàng và dịch vụ. Do đó

bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng), các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh

Học viên: Phạm Minh Tuân 28 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN toán. Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi các khoản

tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay.

Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên

khoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một ngân hàng

khác và từ đó tạo ra các khoản cho vay mới. Trong khi không một ngân hàng riêng

lẻ nào có thể cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo

ra khối lượng tiền gửi (tạo phương tiện thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho

vay (tạo tín dụng).

Trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất

hiện nay ở hầu hết các quốc gia, thay mặt khách hàng ngân hàng thực hiện thanh

toán các giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và

tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như

thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ... Cung cấp mạng lưới

thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các

ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng Trung

Ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán. Công nghệ thanh toán qua ngân

hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng.

Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong

thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân

hàng trên toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm

tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm

thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu.

2.1.2.2. Nhiệm vụ NHTMCP Đông Nam Á:

Nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng là thể hiện đó là huy động vốn và cho

vay vốn. Ngân hàng là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi

và bơm vào nơi khan thiếu, hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích kinh doanh

một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn - tiền", tại các nước đang phát triển như Việt Nam

ngân hàng thực sự đóng một vai trò rất quan trọng vì nó đảm nhận vai trò giữ cho

mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi

trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu.

Học viên: Phạm Minh Tuân 29 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

2.1.3. Quy trình tổ chức hoạt động tín dụng:

Hiện nay SeABank áp dụng quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng tín

dụng ban hành kèm theo Quyết định số 863/2009/QĐ-TGĐ ngày 11 tháng 04 năm

2009 và Quyết định 1701/2012/QĐ-TGĐ ban hành ngày 12 tháng 05 năm 2012 về

việc sửa đổi quy trình cho vay của NHTMCP SeABank [13].

Bước I: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

Bước này do Chuyên viên tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách

hàng (KH). Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập đầy đủ các thông

tin về khách hàng và tình trạng tài sản.

Bước II: Thẩm định các điều kiện tín dụng

Phân tích tín dụng là xác định năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của

khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi),

khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn

trả nợ vay.

Bước III: Trình tự xét duyệt cho vay, ký kết hợp đồng, giải ngân.

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối

với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định thường mắc 2 sai lầm cơ

bản:

- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt.

- Từ chối cho vay với một khách hàng tốt.

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai

lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng theo hạn mức

tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.

Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng

hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách

hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi,

tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Bước IV: Theo dõi giám sát quá trình sử dụng vốn vay-Thu nợ, thanh lý hợp

đồng tín dụng-Điều chỉnh kỳ hạn gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn

Học viên: Phạm Minh Tuân 30 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Sau ngày giải ngân SeABank thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay

vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động

SeABank và tính chất của khoản vay, nhằm đảm bảo hiệu quả và khả năng thu hồi

vốn vay. Việc kiểm tra giám sát, Chuyên viên tín dụng cần lưu ý một số nội dung

sau:

- Kiểm tra việc vay, trả nợ ngân hàng (cả gốc và lãi) theo Hợp đồng tín dụng.

- Kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng tiền vay đã ghi trong Hợp đồng tín

dụng hoặc Khế ước nhận nợ.

- Kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tiến độ thực

hiện phương án, dự án và việc thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín

dụng.

- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản tài sản đảm bảo vốn vay theo các điều

khoản đã ghi trong hợp đồng đảm bảo tiền vay.

Bảng 1: Quy trình cho vay SeABank

Nội dung thực hiện Kiểm soát Các bước thực hiện Người thực hiện Mẫu biểu/ Tài liệu

Tiếp nhận hồ sơ vay vồn của KH

1 Chuyên viên khách hàng Hồ sơ khách hàng Trưởng phòng tín dụng

Thẩm định khách hàng

Bổ sung hồ sơ tài liệu

2

Chuyên viên thẩm định rủi ro Trưởng/Phó phòng thẩm định rủi ro Tờ trình thẩm định rủi ro tín dụng

3

Ra Quyết định cho vay hoặc không cho vay

Tờ trình, biên bản họp

4 Chuyên viên khách hàng

Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng

Ban phê duyệt Tín Dụng Hội sở/Hội Đồng Tín Dụng Hội sở/QĐQT Trưởng phòng tín dụng

2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý nói chung và bộ phận kinh doanh và

quản lý tín dụng:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP SeABank khá chuyên môn hóa, đồng

thời vẫn đảm bảo được sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các phòng ban. Đứng đầu

bộ máy tổ chức là Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông cử ra Hội đồng quản

Học viên: Phạm Minh Tuân 31 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN trị cùng Ban kiểm soát, hai ban này cùng song song điều hành và giám sát hoạt

động của ngân hàng.

Hội đồng quản trị bao gồm những cổ đông lớn nắm giữ một tỷ lệ phiếu nhất

định. Với quyền hạn của mình Hội đồng quản trị đưa ra những chiến lược cho ngân

hàng và giao nhiệm vụ cho Ban tổng giám đốc, hội đồng và các ủy ban chuyên

trách.

Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của ngân hàng, đưa các chiến

lược của hội Đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị về cụ thể hóa. Để hoàn

thành nhiệm vụ mà ban giám đốc giao, dưới ban giám đốc còn có khối tham mưu

cho tổng giám đốc

Ngoài ra Tổng giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban Hội sở và các sở

giao dịch, chi nhánh trên toàn hệ thống. Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành các

chi nhánh của mình và chịu trác nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị.

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động SeABank [14].

Học viên: Phạm Minh Tuân 32 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

2.2. Một số thành tựu của NHTMCP Đông Nam Á đã đạt được (2009-

2011):

Theo báo cáo thường niên 2009-2011 thì NHTMCP Đông Nam Á đã đạt

được một số kết quả sau trong giai đoạn 2009-2011 [15]:

Danh hiệu “Sản phẩm dịch vụ tốt nhất năm 2010” do độc giả của báo Sài

Gòn Tiếp thị bình chọn và trao giải cho các sản phẩm dịch vụ: tín dụng, tiết kiệm,

thẻ ATM của SeABank.

Bốn năm liên tiếp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A (2006-

2009).

Danh hiệu “Sản phẩm Tin & Dùng Việt Nam 2009 -2011” do độc giả Thời

báo Kinh tế Việt Nam và người tiêu dùng bình chọn cho Sản phẩm Tín dụng của

SeABank.

Giải “Sao Vàng Đất Việt 2009” của Trung ương Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt

Nam.

Tập đoàn Oracle trao chứng nhận SeABank ứng dụng thành công công nghệ

điện toán lưới hiện đại nhất của Oracle.

Bằng khen “Đã có thành tích xuất sắc trong xây dựng phát triển thương hiệu

và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế” của Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc

tế.

Ngân hàng duy nhất trong khối ASEAN được nhận Giải thưởng Doanh

nghiệp Asean được ngưỡng mộ nhất - ABA 2010 trong lĩnh vực Đổi mới do Hội

đồng tư vấn kinh doanh ASEAN – ABAC bình chọn và trao tặng, ghi nhận những

nỗ lực đổi mới không ngừng của SeABank trong thời gian qua.

Nhận giải thưởng quốc tế IAE về chất lượng dịch vụ, Top 5 Ngân hàng dẫn

đầu ứng dụng CNTT, Áp dụng chuẩn bảo mật quốc tế cho thẻ thanh toán, Khai

trương trung tâm đào tạo SeABank ứng dụng mô hình School Branch lần đầu tiên

tại Việt Nam là những dấu ấn quan trọng nhất của SeABank trong năm 2011.

Ngân hàng duy nhất tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á được trao tặng

giải thưởng “Doanh nghiệp Asean được ngưỡng mộ nhất 2010 – ABA 2010” trong

lĩnh vực đổi mới.

Học viên: Phạm Minh Tuân 33 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2010” do độc giả Thời báo Kinh

tế Việt Nam bình chọn và trao tặng.

Giải thưởng “Thương mại dịch vụ hàng đầu – Vietnam Top Trade Services”

do Bộ Công Thương trao tặng lần thứ tư liên tiếp.

Danh hiệu “Doanh nghiệp có dịch vụ tốt nhất năm 2010” do độc giả của báo

Sài Gòn Tiếp thị bình chọn và trao giải cho các sản phẩm dịch vụ: Tín dụng, tiết

kiệm, thẻ ATM.

Năm 2010 SeABank cũng đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chức tại

tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình ngân hàng bán lẻ đạt tiêu

chuẩn quốc tế từ hệ thống nội – ngoại thất, đội ngũ nhân sự, quy trình tác nghiệp...

Ngoài ra SeABank cũng không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ bán lẻ

nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng cá nhân, khách hàng doanh

nghiệp vừa & nhỏ.

Với những thành tích hoạt động trong năm vừa qua, SeABank đã được trao

tặng nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có Bằng khen của Thủ tướng chính phủ, giải

thưởng doanh nghiệp ASEAN – ABA 2010, top 300/500 doanh nghiệp lớn nhất

Việt Nam, top 85/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, top 44/1000 doanh

nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam...

Bảng 2: Các chỉ tiêu của SeABank

Stt Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

1 Vốn điều lệ (tỷ đồng) 5.068 5.335 5.335

Tổng tài sản (tỷ đồng) 2 30.597 55.242 101.093

3 Huy động vốn (tỷ đồng) 24.644 39.685 81.641

4 Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 9.626 20.512 19.641

5 Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 600.313 828.627 156.621

Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp 141 59 87 6 (triệu đồng)

7 Tổng số khách hàng (khách hàng) 73.203 100.000 101.909

(Nguồn: Báo cáo thường niên SeABank năm 2009, 2010 và 2011)

Học viên: Phạm Minh Tuân 34 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

2.3. Các hoạt động tín dụng của NHTMCP Đông Nam Á (2009-2011):

Hiện tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp

tại Việt Nam tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp này có quy mô nhỏ, chưa có sự

chuyên nghiệp trong hoạt động sản xuất và thiếu vốn. Do đó nhu cầu sử dụng dịch

vụ ngân hàng của các doanh nghiệp này là rất lớn, trên cơ sở đó SeABank đã thiết

kế các sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của từng loại hình doanh nghiệp.

Với mục đích vay cụ thể như vay kinh doanh cá thể, vay bổ sung vốn lưu động

doanh nghiệp, vay tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ dự án...

Bên cạnh các sản phẩm cho vay truyền thống như cho vay đầu tư trung dài

hạn, chiết khấu bộ chứng từ, tài trợ LC nhập khẩu, xuất khẩu, sản phẩm bảo lãnh,

hạn mức tín dụng, cho vay bổ sung vốn lưu động theo món ngắn hạn... SeABank

còn triển khai thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới như: SeACar, SeAPos, SeANet,

SeACall... Đồng thời trong năm 2009 thực hiện Quyết định 131/QĐ-TTg của Thủ

tướng chính phủ về việc triển khai hỗ trợ lãi suất cho các cá nhân, tổ chức vay vốn

ngân hàng để tổ chức kinh doanh...

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, SeABank đã không ngừng nâng

cao năng lực, tái cơ cấu và chấn chỉnh lại bộ máy hoạt động, hoàn thiện quy trình

nghiệp vụ cũng như quy trình quản lý. Bằng cách tung ra các sản phẩm tác dụng

hấp dẫn, linh hoạt, phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng cụ thể, SeABank

đã cải thiện tình hình, nâng cao hiệu quả kinh doanh với tốc độ nhanh.

Nét nổi bật của hoạt động đầu tư tín dụng của SeABank là có sự tăng trưởng

cao, tiếp tục duy trì các khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng đối tượng

khách hàng vay mới. Các sản phẩm của SeABank đáp ứng nhu cầu đa dạng của các

thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh.

SeABank áp dụng chính sách sử dụng vốn một cách hiệu quả và phân tán rủi

ro. Ngoài hoạt động tín dụng, vốn còn được gửi vào các tổ chức tín dụng khác hoặc

góp vốn liên doanh, mua cổ phần tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Các hoạt

động này nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro trong sử dụng vốn,

tiến tới tối đa hóa lợi nhuận. Điều này chứng tỏ rằng hoạt động cho vay vẫn là hoạt

động đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho SeABank, cụ thể phân tích chi tiết về

hoạt động này như sau:

Học viên: Phạm Minh Tuân 35 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng SeABank

Năm 2009 2010 2011

Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 9.626 20.512 19.641

Tăng trưởng so với năm trước (%) 113 -4

(Nguồn: Báo cáo thường niên SeABank năm 2009, 2010 và 2011)

Tổng dư nợ cho vay: Năm 2010 dư nợ cho vay là 20.512 tỷ đồng, tăng

10.886 tỷ tương ứng với 113% so với năm 2009. Đến 31/12/2011 tổng dư nợ cho

vay là 19.641 tỷ đồng, giảm 871 tỷ tương ứng với -4% so với năm 2010.

Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn SeABank đã lựa chọn giải pháp tiếp tục

chủ động điều hành linh hoạt hoạt động tín dụng, hạn chế tối đa rủi ro đồng thời đa

dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, thực hiện xếp hạng doanh nghiệp, xếp hạng rủi ro,

cơ cấu danh mục khách hàng và đã đạt được những kết quả rõ rệt. Trong năm 2009,

thực hiện Quyết định 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai hỗ

trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh,

SeABank đã triển khai thành công và chấp hành nghiêm túc chương trình hỗ trợ 4%

lãi suất cho các doanh nghiệp. Tính đến 31/12/2009, SeABank đã giải ngân được

1.152 tỷ đồng cho các doanh nghiệp. Chương trình hỗ trợ lãi suất triển khai trên

toàn hệ thống SeABank được thực hiện đúng quy định, minh bạch, công khai, đúng

đối tượng khách hàng và gắn liền với việc kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng

của ngân hàng.

2.3.1. Về cơ cấu dư nợ tín dụng SeABank:

Bảng 4: Cơ cấu dư nợ tín dụng SeABank

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chỉ tiêu

Tổng dư nợ Số tiền (tỷ đồng) 9.626 Tỷ trọng (%) 100 Số tiền (tỷ đồng) 20.512 Tỷ trọng (%) 100 Số tiền (tỷ đồng) 19.641 Tỷ trọng (%) 100

Theo kỳ hạn 9.626 100 20.512 100 19.641 100

Ngắn hạn 3.658 38 9.025 44 6.586 34

Trung và dài hạn 5.968 62 11.486 56 13.055 66

Theo loại tiền tệ 9.626 100 20.512 100 19.641 100

Học viên: Phạm Minh Tuân 36 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Cho vay bằng đồng VN 8.278 86 16.819 82 15.551 79

Cho vay bằng ngoại tệ 1.348 14 3.692 18 4.090 21

Theo nhóm khách hàng 9.626 100 20.512 100 19.641 100

Cho vay cá thể 1.255 13 4.545 22 8.356 43

Cho Vay Doanh nghiệp 8.371 87 15.967 78 11.285 57

(Nguồn: Báo cáo thường niên SeABank năm 2009, 2010 và 2011)

Như vậy qua bảng tổng kết về cơ cấu dư nợ trong 3 năm gần đây cho thấy

không có sự mất cân đối giữa cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Tỷ trọng

cũng không có sự biến động, khá ổn định và xoay quanh mức 50%. Điều này vừa

đảm bảo do thu hồi vốn nhanh, rủi ro thấp đối với tín dụng ngắn hạn và thu được lợi

nhuận cao đối với những khoản tín dụng trung và dài hạn.

Nếu phân theo loại tiền tệ: Tỷ lệ cho vay bằng VNĐ chiếm chủ yếu trên tổng

dư nợ, cho vay bằng ngoại tệ chiếm tỷ lệ không đáng kể [16].

Nếu phân theo nhóm khách hàng thì tỷ trọng cho vay hộ cá thể luôn thấp hơn

trong tổng dư nợ. Cùng với chiến lược đẩy mạnh ngân hàng bán lẻ dành cho cá

nhân trong năm 2011 SeABank ưu tiên cho vay hộ cá thể, các sản phẩm dịch vụ

dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) cũng được SeABank chú

trọng và phát triển trong năm 2011. Trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu và năng lực

của nhóm khách hàng SMEs, SeABank đã thiết kế các sản phẩm dịch vụ đa dạng,

phù hợp với nhu cầu của từng loại hình doanh nghiệp với những mục đích vay cụ

thể như vay sản xuất kinh doanh cá thể, bên cạnh đó SeABank còn triển khai thêm

nhiều sản phẩm dịch vụ mới như: Cho vay nhanh mua ô tô doanh nghiệp – SeACar

Business, dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ qua máy EDC của SeABank – SeAPos,

Dịch vụ ngân hàng trực tuyến – SeANet, Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại 24/7 –

SeACall 1900 555 587. Với sản phẩm Cho vay nhanh mua ô tô doanh nghiệp –

SeACar Business tùy thuộc vào khả năng tài chính mà doanh nghiệp có thể nhận

được mức hỗ trợ tới 75% giá trị xe mua, thời hạn vay tối đa lên tới 60 tháng và có

thể được ân hạn trả gốc trong 03 tháng đầu tiên…

Học viên: Phạm Minh Tuân 37 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

2.4. Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tại NHTMCP Đông Nam Á

(2009-2011):

2.4.1. Các rủi ro tín dụng đã phát hiện tại NHTMCP Đông Nam Á:

Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trong thời gian qua tại SeABank tuy đã

được chú trọng nhưng bên cạnh kết quả đạt được, vẫn tồn tại những hạn chế nhất

định đó là rủi ro tín dụng vẫn còn tồn tại thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu mặc

dù các tỷ lệ này chưa vượt quá mức kiểm soát nhưng nợ xấu vẫn còn tiềm ẩn tại

SeABank. Cụ thể như sau:

Chỉ tiêu nợ quá hạn

Qua phân tích số liệu về tình hình tín dụng tại SeABank ở trên cho thấy: Tín

dụng tăng trưởng tốt qua các năm, tốc độ tăng trưởng tín dụng cao tuy nhiên để

đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng có thật sự lành mạnh hay không thì cần phải

xét đến mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng mà đặc biệt là chỉ tiêu nợ quá hạn.

Bảng 5:Tỷ lệ nợ quá hạn SeABank

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tổng dư nợ (tỷ đồng) 9.626 20.512 19.641

Nợ quá hạn (tỷ đồng) 181 439 540

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) 1.88 2.14 2.75

(Nguồn: Báo cáo thường niên SeABank năm 2009, 2010 và 2011)

Tỷ lệ nợ quá hạn ở SeABank chưa phải đến mức báo động nhưng so với tình

hình hoạt động kinh doanh của mình, đáng lý ra xét theo tỷ lệ nợ quá hạn, dư nợ

tăng thì tỷ lệ nợ quá hạn phải giảm. Tuy nhiên, năm 2010 càng tăng trưởng dư nợ

thì chỉ tiêu nợ quá hạn càng tăng, chứng tỏ càng giải ngân mới thì càng có thêm

nhiều rủi ro mới đi kèm và năm 2010 do ngân hàng thúc đẩy tín dụng quá cao dẫn

đến tiềm ẩn nợ quá hạn của năm 2011. Nhận thấy tình trạng như vạy xảy ra, năm

2011 SeABank hạn chế tín dụng tăng cường thu hồi nợ tuy nhiên chưa có nhiều khả

quan, điều đó chứng tỏ ở tỷ lệ nợ quá hạn vẫn tăng.

Bảng 6: Tỷ lệ khách hàng nợ quá hạn SeABank

Học viên: Phạm Minh Tuân 38 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tổng dư nợ (tỷ đồng) 9.626 20.512 19.641

Nợ quá hạn (tỷ đồng) 181 439 540

Khách hàng tín dụng (khách hàng) 18.632 29.797 31.054

Khách hàng quá hạn (khách hàng) 520 720 820

Tỷ lệ khách hàng quá hạn/ khách hàng vay 2.79 2.42 2.64

Tốc độ tăng trưởng tín dụng (%) 113 -4

Tốc độ tăng trưởng quá hạn (%) 143 23

Tốc độ tăng trưởng KH vay (%) 60 4

Tốc độ tăng trưởng KH quá hạn (%) 38 14

(Nguồn: Báo tài chính SeABank năm 2009, 2010 và 2011)

Nhìn vào chỉ số Tổng dư nợ và chỉ số tốc độ tăng trưởng tín dụng cho thấy

năm 2010, trên toàn hệ thống ngân hàng chú trọng đẩy mạnh hoạt động tín dụng, dư

nợ tăng mạnh 113 % so với năm 2009, lượng khách hàng vay năm 2010 cũng tăng

mạnh so với năm 2009 tăng 60 % (tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng dư nợ, nguyên

nhân đây là ngân hàng bán lẻ khách hàng chủ yếu là khách hàng vừa và nhỏ, dư nợ

trên khách hàng thấp). Bên cạnh hoạt động đẩy mạnh vào tín dụng, năm 2010 dư nợ

toàn hệ thống tăng mạnh, dư nợ quá hạn cũng tăng 38%, tỷ lệ nợ quá hạn / dư nợ tín

dụng cũng tăng từ 1.88% năm 2009 lên 2.14% năm 2010. Như vậy đi kèm với hoạt

động đẩy mạnh cho vay thì làm tăng rủi ro về nợ quá hạn cho ngân hàng.

Năm 2011, tỷ lệ dư nợ giảm nhẹ 4%, tuy nhiên lượng khách hàng vay tăng

4% và tỷ lệ nợ quá hạn lại tăng 23% (từ 2.14% lên 2.75 %), lượng khách hàng quá

hạn tăng 14% (từ 2.42% năm 2010 lên 2.64 % năm 2011) Chứng tỏ năm 2011, ngân

hàng chưa kiểm soát được tình hình nợ quá hạn, số lượng và tỷ lệ nợ quá hạn vẫn

tiếp tục tăng.

Câu hỏi đặt ra ở đây là tại sao lại xảy ra thực trạng như vậy? Để trả lời cho

câu hỏi này trước hết chúng ta cần nhìn nhận nguyên nhân từ đâu, do ngân hàng do

khách hàng hay do nền kinh tế.

- Các rủi ro phát hiện từ phía khách quan nền kinh tế thị trường: Năm 2011

thực sự là một năm khó khăn đối với nền kinh tế, khi mà tỷ lệ lạm phát cao, lãi suất

Học viên: Phạm Minh Tuân 39 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN ngân hàng tăng, nền kinh tế lại không có dấu hiệu khả quan, sản xuất không phát

triển. Cuối năm 2011 lãi suất cho vay có thời điểm lên đến 28% điều này gây bất lợi

rất nhiều cho các khách hàng và trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ

vay của khách hàng. Thị trường bất động sản chững lại ảnh hưởng đến khách hàng

kinh doanh nhà đất, dự án không bán được giá liên tục giảm các doanh nghiệp kinh

doanh thua lỗ liên tục. Trong khi hàng hóa không tiêu thụ được, tồn kho nhiều, chi

phí hoạt động vẫn phải duy trì, lãi suất ngân hàng vẫn phải trả. Kết quả là hàng loạt

doanh nghiệp tuyên bố phá sản. Để đồng hành cùng doanh nghiệp đang khó khăn,

quan tâm đến đội ngũ khách hàng cũ đã có quan hệ tín dụng, ngân hàng cần sát sao

với doanh nghiệp, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nếu doanh

nghiệp có tiềm năng tốt, thị trường ổn định hàng hóa vẫn có thể tiêu thụ được thì có

thể cho khách hàng giãn nợ, đồng thời cơ cấu lại nợ và định giá lại tài sản để phòng

ngừa nguy cơ mất vốn.

- Các rủi ro phát hiện về năng lực quản trị của ngân hàng:

Về Chính sách và quy trình tín dụng của SeABank: Chưa đảm bảo sự phân

tách nhiệm vụ một cách rõ ràng, độc lập và khách quan. Qua quy trình tín dụng của

SeABank nhận thấy rằng, trong quy trình một khoản vay Chuyên viên Tín dụng

tham gia vào tất cả các bước. Từ tiếp xúc, thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản

bảo đảm, lập hồ sơ vay vốn đến giải chấp tài sản... Đều do một chuyên viên tín dụng

đảm nhiệm. Rủi ro đối với một số Chuyên viên Tín dụng ở chỗ: Đạo đức của nhân

viên, có thể làm giả hồ sơ, tình hình tài chính, tình hình tài sản bảo đảm... Ngoài ra

cũng có rủi ro trong giám sát vốn vay, quá trình sử dụng vốn vay? Kiểm tra sau cho

vay chưa liên tục xem tài sản bảo đảm có nguyên hiện trạng như thời điểm thẩm

định không, khách hàng sử dụng khoản vay có đúng mục đích hay không. Ngoài ra

một Chuyên viên tín dụng quản lý hàng trăm khách hàng nên ko thể giám sát từng

khách hàng, dự án một cách thường xuyên, để phát hiện rủi ro có thể xảy ra. Như

vậy khối lượng và chất lượng không được đảm bảo. Nếu mà để mô hình như thế này

thì sẽ tiền ẩn rủi ro lớn cho ngân hàng bởi vì:

+ Sức ép của cạnh tranh và cơ chế khoán trong lương kinh doanh, cán bộ tín

dụng thường chịu áp lực về dư nợ, phát triển và mở rộng khách hàng đặc biệt trong

điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt và khốc liệt thì càng khó

Học viên: Phạm Minh Tuân 40 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN khăn hơn. Chính vì vậy dẫn đến tình trạng cán bộ tín dụng sẽ phân tích, thẩm định

các dự án đầu tư theo hướng tốt hơn so với thực tế để được phê duyệt.

+ Với khối lượng công việc nhiều như hiện nay dễ dẫn đến tình trạng cán bộ

tín dụng phân tích sơ sài qua loa, không đánh giá đúng thực trạng của khách hàng.

+ Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, nếu cán bộ tín

dụng kiểm soát tất cả các khâu thì tiềm ẩn rủi ro có sự thông đồng giữa nhân viên và

khách hàng.

Về mô hình tổ chức tín dụng và khả năng phân tích ngành nghề của

SeABank còn kém: Chưa có bộ phận nghiên cứu về lĩnh vực này để có thể đưa ra

được những cảnh báo sớm về rủi ro áp dụng và phổ biến cho toàn hệ thống để từ đó

giúp cho việc ra quyết định hay biện pháp phòng ngừa rủi ro. Qua thực trạng về

công tác quản lý tín dụng tại SeABank, tất cả các món vay vượt thẩm quyền phán

quyết của ban tín dụng các chi nhánh thì đều chuyển về hội đồng tín dụng xem xét

và phê duyệt. Phòng tái thẩm định sẽ tiến hành thẩm định lại khách hàng. Hạn mức

phán quyết của SeABank căn cứ vào quy mô tổng tài sản chính vì vậy nhiều món

vay của các chi nhánh mới mở đều vượt thẩm quyền. Khối lượng công việc nhiều

trong khi đó nhân sự phòng tái thẩm định lại ít dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian

vay làm ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của khách hàng hoặc nhiều khi tái thẩm

định tin tưởng vào thông tin mà chi nhánh cung cấp mà không thẩm định lại dẫn

đến rủi ro.

Hệ thống xếp hạng tín dụng chưa lượng hóa cụ thể được các chỉ tiêu: Chưa

phân tách theo quy mô doanh nghiệp. Chưa định hướng chiến lược, triển vọng và

mức độ cạnh tranh của ngành, đối thủ cạnh tranh dẫn đến thực trạng là việc chấm

điểm các chỉ tiêu này chủ yếu mang tính chủ quan của cán bộ tín dụng, sai sót vì thế

mới xảy ra.

Kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng chưa toàn diện: Do thiếu am hiểu thị

trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và

đầu tư không hợp lý. Ngoài ra phải cạnh tranh với các ngân hàng khác nên mong

muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn vì thế mở rộng cho vay và đầu tư mạo hiểm,

chạy theo quy mô số lượng mà bỏ qua các tiêu chuẩn điều kiện cho vay, không chú

Học viên: Phạm Minh Tuân 41 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN ý đến chất lượng. Chưa giám sát tổng thể để đưa ra những cảnh báo và hạn chế mức

độ tập trung tín dụng cao vào một ngành nghề hay khu vực kinh tế...

Việc xử lý nợ quá hạn chưa tích cực đôn đốc khách hàng: Theo dõi các

khoản nợ không sát sao, biện pháp xử lý đơn điệu chưa thu được kết quả như mong

muốn. Các cơ chế chính sách về xử lý và thu hồi nợ xấu tại SeABank mới chỉ dừng

ở các biện pháp chung chung. Tại SeABank nợ nhóm V (nợ có khả năng mất vốn)

đang có xu hướng tăng dần.

Một rủi ro nữa xảy ra cho SeABank đến từ phía chuyên viên tín dụng không

tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay. Chuyên viên

tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ, chuyên viên tín dụng vi phạm đạo đức kinh

doanh. Mặt khác định giá tài sản không chính xác, không thực hiện đầy đủ các thủ

tục pháp lý cần thiết hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là: Dễ

định giá, dễ chuyển nhượng quyền sở hữu, dễ tiêu thụ.

Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý tín dụng còn hạn chế mới chỉ đáp ứng được

nhu cầu về quản lý dư nợ và hồ sơ khách hàng. Việc kiểm soát thông tin đầu vào

đầu ra còn nhiều hạn chế, một số trường hợp xảy ra tình trạng cùng trong hệ thống

SeABank nhưng khi khách hàng đến chi nhánh này thì bị từ chối cho vay nhưng đến

chi nhánh khác thì vẫn được cấp tín dụng. Hay trường hợp Doanh nghiệp kinh

doanh nhiều ngành nghề khác nhau nhưng khi cho vay chỉ tập trung mục đích vào

một ngành nghề nào đó. Vì vậy việc tổng hợp báo cáo, phân tích rủi ro về ngành

nghề của ngân hàng chưa được chính xác.

- Các rủi ro phát hiện về phía khách hàng: Mặc dù trong quá trình cho vay

nhân hàng đã làm rất tốt các khâu, đúng quy trình nhưng do khách hàng cố tình có ý

xấu nhằm lừa đảo ngân hàng. Hay một số khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp

lý dẫn đến sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả. Quản lý vốn không hợp lý

dẫn đến thiếu thanh khoản.

Hệ thống pháp luật chưa có cơ chế, chế tài xử phạt những vi phạm trong lĩnh

vực kế toán. Các doanh nghiệp chưa thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, chưa thực

hiện chế độ kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

2.4.2. Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng SeABank:

Học viên: Phạm Minh Tuân 42 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Trong quá trình phát triển SeABank luôn coi trọng công tác quản trị rủi ro và

được đánh giá là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng ổn định và bền

vững nhất trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam.

Năm 2010, SeABank tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản lý rủi ro phân tán trong

toàn hàng thông qua việc kiện toàn Bộ phận Quản lý rủi ro trực thuộc Tổng Giám

đốc. Hệ thống quản lý rủi ro tại các Chi nhánh cũng được tăng cường với sự hiện

diện của cán bộ quản lý rủi ro Hội sở trực tiếp làm việc tại Chi nhánh, báo cáo trực

tiếp lên Giám đốc Phòng Quản lý rủi ro Hội sở. Đây là tiền đề quan trọng để

SeABank tăng cường công tác quản lý rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng,

Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc

Giám đốc Khối

Trưởng phòng QLRR - HO

Giám đốc Chi nhánh

Chuyên viên Quản lý rủi ro

quản lý tăng trưởng tín dụng một cách an toàn và bền vững.

Hình 2: Sơ đồ Mô hình tổ chức Quản lý rủi ro tín dụng SeABank [14].

Mô hình này có một số điểm mạnh và điểm yếu như sau:

- Điểm mạnh của mô hình này:

+ Cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ

+ Thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ.

- Điểm yếu của mô hình này:

+ Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu.

Học viên: Phạm Minh Tuân 43 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

+ Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số

liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng.

+ Hiện nay theo mô hình trên mỗi chi nhánh SeABank có 01 chuyên viên

quản lý rủi ro, chuyên viên này sẽ quản lý tất cả các mảng rủi ro của ngân hàng chứ

không chuyên môn hóa, dẫn đến khối lượng quản lý công việc quá nhiều đôi khi

nhân viên không đủ trình độ chuyên sâu về nghiệp vụ để bắt kịp với rủi ro phát sinh.

Chính vì vậy xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo

khuyến cáo của ủy ban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn cứ vào các điều kiện

chung về pháp lý, thị trường, công nghệ, con người, mô hình các NHTM Việt Nam

khuyến nghị nên áp dụng mô hình quản lý rủi ro tập trung.

Tại Hội sở chính: Tách bạch chức năng ra quyết định tín dụng với chức năng

quản lý tín dụng trên cơ sở phân định trách nhiệm và chức năng rõ ràng giữa các bộ

phận thẩm định, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng.

Tại chi nhánh: Tiến hành tách các bộ phận, chức năng bán hàng (tiếp xúc

khách hàng, tiếp thị...), chức năng phân tích tín dụng (phân tích, thẩm định, dự báo,

đánh giá khách hàng...) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi, giám sát

khoản vay, thu nợ, thu lãi...).

Với mô hình này bộ phận Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm tìm kiếm,

phát triển và chăm sóc khách hàng, bộ phận này sẽ tìm hiểu nhu cầu của khách

hàng, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ

và các thông tin liên quan đến khách hàng cho bộ phận phân tích tín dụng.

Bộ phận phân tích tín dụng kiểm tra thông tin, thu thập các thông tin bổ

sung qua các kênh thông tin lưu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm hiểu trên các

phương tiện thông tin đại chúng... Trên cơ sở thông tin đó, bộ phận phân tích tín

dụng thực hiện phân tích, đánh giá toàn bộ các nội dung từ tình hình chung về

khách hàng, tình hình tài chính, phương án, dự án vay vốn đến các nội dung về đảm

bảo tiền vay. Bộ phận phân tích tín dụng trực tiếp báo cáo kết quả, phân tích đánh

giá khách hàng lên người phê duyệt tín dụng. Kết quả phê duyệt tín dụng sau đó sẽ

được chuyển cho bộ phận phân tích tín dụng để lưu trữ thông tin đồng thời được

chuyển cho bộ phận quan hệ khách hàng để thực hiện các khâu tiếp theo trong quy

trình tín dụng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 44 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

2.4.3. Chính sách tín dụng:

Chính sách quản trị rủi ro được Ban điều hành phê duyệt, chính sách này

phải phù hợp với chiến lược kinh doanh, năng lực về vốn, kinh nghiệm quản lý và

tính sẵn sàng đối mặt với rủi ro. Xây dựng phương thức đo lường rủi ro thích hợp,

chuẩn quy trình, thủ tục, khung báo cáo quản trị rủi ro.Tuy nhiên các chính sách này

ban hành đã khá lâu, qua một số lần sửa đổi tuy nhiên nó không bắt kịp với xu thế

thị trường như: Quyết định 02-2007/Q Đ-HĐQT ngày 12/01/2007 của Hội đồng

quản trị về chính sách tín dụng, Quyết định 200/2007/QĐ-HĐQT ngày 09/05/2007

của Hội đồng quản trị và các quyết định sửa đổi, bổ sung, văn bản thay thế, các văn

bản hướng dẫn liên quan về Quy chế Hội đồng tín dụng. QĐ 1908/2008/QĐ-TGĐ

ngày 11/06/2008 của Tổng giám đốc và các quyết định sửa đổi, bổ sung, văn bản

thay thế, các văn bản hướng dẫn liên quan về Quy trình kiểm tra sau cho vay.

Quản trị rủi ro ngân hàng là nghiệp vụ phức tạp, nó đòi hỏi kỹ năng và kinh

nghiệm chuyên môn. Ngân hàng phải hướng tới mô hình đo lường và quản trị rủi ro

hiện đại, các ngân hàng lớn tham gia vào thị trường quốc tế phải xây dựng cho mình

mô hình quản trị rủi ro phù hợp để cạnh tranh hiệu quả. Các chuyên gia quản trị rủi

ro ngân hàng phải được đào tạo và tiếp cận với mô hình rủi ro theo chuẩn quốc tế và

có kinh nghiệm, kiến thức về kinh doanh và chính sách ngân hàng tại Việt Nam.

- Xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý và hiệu quả giúp cho hoạt động

tín dụng có sự định hướng rõ ràng, phòng ngừa được những rủi ro trên cơ sở phân

tích và nghiên cứu thị trường một cách đầy đủ và kỹ càng.

- Xây dựng chính sách tín dụng trên cơ sở mục tiêu của ngân hàng đồng thời

phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đặc thù của từng địa bàn của từng chi

nhánh, đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro,

đảm bảo khả năng tăng trưởng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng và bảo đảm

an toàn.

- Chính sách này cần được công bố rộng rãi cho cán bộ nhân viên, là cơ sở để

cán bộ nhân viên hoạt động trong lĩnh vực tín dụng thực hiện có định hướng và chủ

động trong hoạt động tác nghiệp. SeABank hiện đang thực hiện theo quyết định số

02-2007/Q Đ-HĐQT ngày 12/01/2007, nhằm quản lý thống nhất hoạt động cấp tín

dụng đối với các tổ chức và cá nhân (không phải Tổ chức tín dụng) trên toàn hệ

Học viên: Phạm Minh Tuân 45 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN thống SeABank trong khuôn khổ mức độ rủi ro hợp lý. Phục vụ đối tượng khách

hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân trung lưu ở khu vực đô thị: các sản

phẩm bán lẻ được chú trọng phát triển là: Các loại cho vay tiêu dùng, trả góp, các

sản phẩm cho vay phục vụ kinh doanh nhỏ và vừa, các sản phẩm cho vay thông qua

bán thẻ tín dụng, các sản phẩm cho vay bán lẻ khác. Phương châm kinh doanh tín

dụng của SeABank là chặt chẽ, đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.

- Chính sách tín dụng quy định rõ các nguyên tắc trong hoạt động tín dụng,

định hướng chiến lược, thị trường mục tiêu và đối tượng khách hàng cụ thể; tài sản

đảm bảo. Trong quá trình thực hiện hoạt động cấp tín dụng, cán bộ tín dụng phải

tuân thủ đúng chính sách và các quy định khác có liên quan của SeABank cũng như

của Pháp luật.

- Tiếp tục tăng cường quản trị rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng

tín dụng an toàn, tập trung vào các dự án thật sự khả thi và hiệu quả, đồng thời với

việc tập trung giải quyết nợ xấu và kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn.

- Chú trọng đầu tư tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay bán

lẻ, giảm dần cho vay đối với các Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) là khách hàng

truyền thống của SeABank nhưng tình hình tài chính chưa tốt, khả năng phát triển

kinh doanh hạn chế, mạnh dạn cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Chú

trọng công tác thẩm định tín dụng và nâng tỷ lệ cho vay có bảo đảm để tăng trách

nhiệm của khách hàng cũng như hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra. Phối kết hợp các

dịch vụ ngân hàng đồng bộ để nâng cao chất lượng phục vụ, đồng thời tăng cường

khả năng thu hồi nợ.

- Tăng cường các giải pháp marketing, phát triển thương hiệu có chính sách

hợp lý để tiếp cận các dự án đầu tư, các khách hàng trong các cụm công nghiệp và

khu công nghiệp tập trung.

Trong năm 2010 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, mặc dù chính sách tín dụng

thắt chặt nhưng một loạt các sản phẩm tín dụng mới được ban hành như “Cho vay

tiêu dùng có tài sản đảm bảo – SeAMore” dành cho cá nhân có nhu cầu vay tiền tiêu

dùng phục vụ cùng lúc nhiều mục đích khác nhau như sửa nhà, mua xe, sắm đồ nội

thất với số tiền cho vay linh hoạt từ 10 triệu đến 5 tỷ đồng, thời hạn vay lên đến 10

năm, thời gian giải quyết hồ sơ trong 03 ngày làm việc. Sản phẩm “Thấu chi tài

Học viên: Phạm Minh Tuân 46 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN khoản cá nhân – SeAFast” cho phép khách hàng cá nhân rút tiền vượt quá số dư trên

tài khoản với số tiền bằng ba lần thu nhập hàng tháng, hạn mức tối đa là 50 triệu

đồng. Bên cạnh việc cấp hạn mức thấu chi vượt quá số dư trên tài khoản, thủ tục

đăng ký sử dụng sản phẩm này rất nhanh gọn, cấp hạn mức thấu chi sau hai ngày

làm việc và không cần tài sản bảo đảm. Khách hàng sẽ được thấu chi tài khoản liên

tục trong sáu tháng và được tái cấp hạn mức nếu đáp ứng các điều kiện của sản

phẩm [18].

Nhằm khẳng định chất lượng sản phẩm dịch vụ và đáp ứng nhu cầu vay vốn

cấp bách của khách hàng, cuối năm 2010 SeABank đã triển khai chương trình “Cam

kết trả lời hồ sơ vay trong 1 ngày làm việc cho mọi khoản vay”. Cụ thể khách hàng

cá nhân vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng như: Mua, xây, sửa nhà, mua ô tô, mua

sắm vật dụng gia đình, vay du học theo các sản phẩm:

- Vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo - SeAMore

- Cho vay mua nhà - SeAHome

- Cho vay mua ô tô - SeACar

- Chứng minh tài chính du học - SeAStudy

- Thấu chi tài khoản cá nhân - SeAFast

Sẽ được hưởng những ưu đãi lớn như miễn phí trả nợ trước hạn và tất cả các

phí tín dụng khác, mức vay trên 5 tỷ đồng, một khoản vay phục vụ nhiều mục đích

tiêu dùng, thời hạn vay dài với thủ tục rất đơn giản và nhanh gọn. Chương trình này

đã được khách hàng đánh giá cao và mang lại hiệu quả lớn, góp phần vào sự tăng

trưởng tín dụng bán lẻ đồng thời khẳng định uy tín thương hiệu của SeABank tới

đông đảo khách hàng trên toàn quốc.

Tuy nhiên thời diểm 2010-2011 SeABank hạn chế cho vay lĩnh vực bất dộng

sản và chứng khoán, không nhận các chứng khoán rủi ro cao làm tài sản đảm bảo.

Mặc dù có chuyển biến vào đầu năm 2011, tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo là dự

án bất động sản rất thấp và gần như không khuyến khích.

2.4.4. Quy trình nghiệp vụ tín dụng SeABank:

Hiện nay SeABank đang áp dụng quy trình cho vay theo Quyết định số

863/2009/QĐ-TGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2009. Áp dụng đối với khách hàng là cá

Học viên: Phạm Minh Tuân 47 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN nhân và doanh nghiệp. Quy trình tín dụng bao gồm 9 bước cụ thể khái quát theo sơ

đồ:

Bảng 7: Quy trình nghiệp vụ tín dụng SeABank [14]

Nội dung thực hiện Người thực hiện Các bước thực hiện

1 Khách hàng

2 Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

3 Thẩm định khoản vay Chuyên viên khách hàng và thẩm định Chuyên viên khách hàng và thẩm định Trưởng phòng khách hàng và thẩm định

Xem xét và ra phán quyết

Tái thẩm định (vượt hạn mức) 4

Trưởng phòng/ Giám đốc/ Hội đồng Tín dụng chi nhánh Chuyên viên tái thẩm định Ban tổng giám đốc /Hội Đồng Tín Dụng Hội sở/QĐQT Phê duyệt Phê duyệt

5 Hoàn thiện hồ sơ tín dụng Chuyên viên khách hàng và thẩm định /Chuyên viên hỗ trợ tín dụng/Trưởng phòng hỗ trợ

6 Giải ngân

Kiểm tra, giám sát vốn vay 7 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

8 Thu hồi nợ

9 Giải chấp, lưu hồ sơ Chuyên viên khách hàng và thẩm định /Chuyên viên hỗ trợ tín dụng/Trưởng phòng hỗ trợ/ Đơn vị khác Chuyên viên khách hàng và thẩm định /Chuyên viên hỗ trợ tín dụng /chuyên viên Quản lý rủi ro Chuyên viên khách hàng và thẩm định /Chuyên viên hỗ trợ tín dụng /Chuyên viên Xử lý nợ Chuyên viên khách hàng và thẩm định /Chuyên viên hỗ trợ tín dụng

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ: Tiếp thị, giới thiệu

sản phẩm, khách đến xin vay vốn.

Học viên: Phạm Minh Tuân 48 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay: Hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ vay,

chuyển hồ sơ tài sản đảm bảo sang phòng thẩm định.

Bước 3: Thẩm định khách hàng, tài sản đảm bảo.

Bước 4: Xem xét và ra phán quyết: Tập hợp hồ sơ trình Ban tín dụng, Hội

đồng tín dụng. Chuyên viên tín dụng tập hợp hồ sơ, tờ trình của các bộ phận để trình

ban tín dụng, trường hợp vượt hạn mức phán quyết trình Ban Tổng giám đốc xem

xét và phê duyệt.

Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng.

Bước 6: Thực hiện quyết định cấp tín dụng: Giải ngân, phát hành bảo lãnh,

mở LC.

Bước 7: Kiểm tra và sử lý nợ vay: Nhân viên tín dụng kiểm tra sau cho vay,

mục đích sử dụng vốn, tình hình tài chính, hoạt động. Phòng thẩm định kiểm tra tài

sản đảm bảo. Nhân viên tín dụng theo dõi thu gốc lãi, phân tích rủi ro. Kiểm tra quá

trình thu gốc, lãi.

Bước 8: Chuyên viên tín dụng tiến hành thu hồi nợ.

Bước 9: Tất toán Hợp đồng tín dụng, lưu hồ sơ.

2.4.5. Hệ thống xếp hạng tín dụng SeABank:

Đánh giá rủi ro tín dụng là phương pháp phân tích các dữ liệu cần thiết để

đưa ra một quyết định quan trọng là có nên hay không cấp tín dụng cho khách hàng.

SeABank áp dụng hệ thống xếp hạng theo Quyết định số 661/2009/QĐ-TGĐ ngày

23/09/2009. Hệ thống xếp hạng tín dụng là một phương pháp lượng hóa mức độ rủi

ro của một khách hàng thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm thống nhất.

Đây là công cụ quan trọng khách quan trong việc đánh giá khách hàng, việc xếp

hạng tín dụng được tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.

Bước 2: Chấm điểm cho các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.

Bước 3: Tổng hợp điểm, căn cứ vào điểm tổng hợp, cán bộ tín dụng sẽ phân

loại khách hàng theo các mức A, A+, B, B+, C, C+. Như vậy tùy theo đối tượng

khách hàng cụ thể mà chuyên viên tín dụng sẽ xếp hạng tín dụng phù hợp để đánh

giá mức độ rủi ro của khoản tín dụng. Hiện tại SeABank đã xây dựng được phiếu

Học viên: Phạm Minh Tuân 49 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN bảng xếp hạng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.

Trong mỗi bảng xếp hạng tín dụng có nhiều yếu tố chấm điểm khác nhau ví dụ như:

Bảng xếp hạng tín dụng dành cho khách hàng cá nhân bao gồm:

Yếu tố thân nhân lai lịch như: Tiền án tiền sự, tuổi, trình độ học vấn, nghề

nghiệp, thời gian công tác, số người ăn theo, thu nhập hàng năm của cá nhân, thu

nhập hàng năm của gia đình.

Yếu tố tài chính như: Tỷ trọng vốn vay trên tổng phương án xin vay, tình

hình trả nợ với ngân hàng (tra CIC), tình hình trả lãi, tổng nợ trên giá trị bất động

sản và động sản khác có thể chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp của người

vay, loại tài sản đảm bảo, giá trị tài sản đảm bảo so với vốn vay....

Bảng xếp hạng tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp bao gồm:

Yếu tố phi tài chính như: Chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu

đòn cân nợ, chỉ tiêu thu nhập...

Yếu tố khác như: Trình độ quản lý, tình hình giao dịch với ngân hàng, yếu tố

bên ngoài...

Tùy từng trường hợp cụ thể Chuyên viên tín dụng sẽ đánh giá khách hàng

dựa trên các yếu tố trên, đôi khi một khách hàng có thể đánh giá là dưới trung bình

tuy nhiên nếu tài sản đảm bảo lớn hơn rất nhiều so với vốn vay thì mức độ đánh giá

là trung bình hoặc tốt, vì vốn xin vay nhỏ hơn rất nhiều so với tài sản đảm bảo của

khách hàng. Kết quả được chia là 6 mức độ rủi ro tín dụng khác nhau.

Bảng 8: Bảng xếp hạng tín dụng của SeABank

Điểm Xếp loại Đánh giá Nhóm rủi ro

87-100 A+ Xuất Sắc Thấp

74-86 A Tốt Thấp

61-73 B+ Trung bình Trung Bình

48-60 B Dưới trung bình Trung Bình

35-47 C+ Rủi ro không thu hồi cao Cao

0-34 C Rủi ro không thu hồi rất cao Cao

(Nguồn: Quy trình tín dụng SeABank)

Học viên: Phạm Minh Tuân 50 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Đối với bảng xếp hạng trên thì SeABank sẽ từ chối cho vay những khách

hàng có xếp hạng tín dụng từ Dưới trung bình (B) trở xuống.

Bảng 9: Bảng tỷ lệ xếp loại khách hàng của SeABank

Stt Xếp loại Khách hàng 2009 2010 2011

1 Dư nợ tín dụng 9.626 20.512 19.641

2 Số lượng khách hàng 18.632 29.797 31.054

3 Xếp loại khách hàng A+ (Xuất Sắc) 93 149 234

4 Xếp loại khách hàng A (Tốt) 6.521 7.449 8.124

5 Xếp loại khách hàng B+ (Trung bình) 11.179 20.858 22.696

(Nguồn: Quy trình tín dụng SeABank)

Năm 2010 ngân hàng quá chú trọng đẩy mạnh hoạt động tín dụng, chính vì

vậy xếp hạng đánh giá khách hàng hầu chiếm khoảng 70% xếp loại B+ (trung bình)

có thể nói đây là nhóm khách hàng chứa đựng rủi ro cao, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu trong

năm 2010 và năm 2011 tăng mạnh.

Tỷ lệ cho vay tối đa tính trên giá trị tài sản đảm bảo:

- Vàng bạc, đá quý, kim khí quý: Bằng 80% giá trị định giá.

- Phương tiện vận tải:

+ Phương tiện đang lưu hành: Mức cho vay tối đa bằng 50% giá trị định giá.

+ Phương tiện chưa đăng ký lưu hành:

- Đối với ô tô, tàu biển, máy bay: Bằng 70% giá trị định giá.

- Đối với xe gắn máy: Bằng 80% giá trị định giá.

- Các loại xe, máy chuyên dùng thi công đường bộ: Bằng 50% giá trị định

giá.

- Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất: Bằng 60% giá trị định giá.

Riêng đối với dây chuyền thiết bị được hình thành từ nguồn vốn vay của

SeABank, mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị định giá.

- Hàng hoá, nguyên vật liệu: Bằng 70% giá trị định giá.

- Giấy tờ có giá: Bằng 90% giá trị định giá.

- Quyền tài sản phát sinh: Bằng 90% giá trị định giá.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất: Bằng 70% giá trị định giá.

Học viên: Phạm Minh Tuân 51 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Bảng10: Bảng phân loại dư nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo của SeABank

Stt 2009 2010 2011 Tài sản đảm bảo (tỷ đồng) 1 Giấy tờ có giá 11.20 35.10 41.30

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền 109.60 213.20 264.80 2 trên đất

3 Phương tiện vận tải 36.50 165.20 201.60

4 Hàng hóa, nguyên vật liệu 5.50 10.20 15.60

5 Quyền tài sản phát sinh 3.60 4.90 5.30

6 Máy móc, thiết bị dây chuyền sản xuất 10.20 8.1 8.7

7 Tài sản đảm bảo khác 4.40 2.30 2.70

Tổng dư nợ quá hạn 181 439 540

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp SeABank)

Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy Tài sản đảm bảo của khoản vay quá

hạn hầu hết là Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền trên đất và Phương tiện vận tải.

Bảng 11: Bảng phân loại tỷ lệ dư nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo của SeABank

Stt Tỷ lệ TSBĐ/Năm (%) 2009 2010 2011

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền 61% 49% 49% 1 trên đất

2 Phương tiện vận tải 20% 38% 37%

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp SeABank)

3 Tài sản khác 19% 14% 14%

Năm 2009, tài sản đảm bảo trong nợ quá hạn chủ yếu là nhà đất chiếm 61 %,

phương tiện vận tải chiếm 20%. Trong nợ quá hạn 2010 và 2011, tài sản đảm bảo

chủ yếu là nhà đất (chiếm 49 %) và ô tô (chiếm 37 đến 38 %) Như vậy cho thấy quá

hạn năm 2010 và 2011 phần lớn là do vay mua xe ô tô và đảm bảo từ tài sản hình

thành từ vốn vay Đây là một rủi ro trong quá trình đòi nợ và thu hồi tài sản đảm bảo

vì TSĐB là phương tiện vận tải rất khó quản lý và kiểm tra, nếu để lâu sẽ khấu hao

nhanh và giá trị phương tiện vận tải sẽ giảm. Ngân hàng khó có thể thu hồi được

đầy đủ cả gốc và lãi.

Học viên: Phạm Minh Tuân 52 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

2.4.6. Quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng SeABank:

Kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh một cách kịp thời nhằm đảm

bảo khoản tín dụng được sử dụng đúng mục đích, thu hồi được đầy đủ cả vốn và lãi

đúng hạn, bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng. Quy trình này được SeABank

quy định theo Quyết định số 863/2009/QĐ-TGĐ ngày 11/04/2009. Tất cả các khoản

cấp tín dụng đều phải được kiểm tra, giám sát một cách toàn diện trong suốt qua

trình cấp tín dụng cho khách hàng.

Căn cứ tình hình thu thập thông tin tại sơ sở, các sổ sách kế toán. Chuyên

viên khách hàng và thẩm định thực hiện kiểm tra thường xuyên khoản vay sau khi

giải ngân nhắm nắm bắt được đầy đủ, kịp thời tình hình hoạt động của khách hàng

cũng như biến động về tài sản bảo đảm.

Việc kiểm tra, giám sát dựa trên quy chế cho vay, quy trình kiểm tra sau cho

vay và phải đảm bảo:

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính khách

hàng (doanh thu, công cụ, tình hình lãi lỗ, các khoản phải thu, phải trả, nợ quá hạn),

tình trạng hoạt động khách hàng (doanh số mua bán, hàng tồn kho)...

- Kiểm tra tiến độ và hiệu quả của phương án, dự án đầu tư kinh doanh có sử

dụng vốn vay...

- Kiểm tra đánh giá các diễn biến của tài sản bảo đảm.

Việc kiểm tra định kỳ sau cho vay bắt buộc phải được chuyên viên khách

hàng và thẩm định và đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện theo đúng các quy định

của SeABank.

Phạm vi và tần suất kiểm tra giám sát:

+ Ít nhất 2 tháng/ lần đối với các khoản vay sau:

- Tất cả các khoản vay đã có ít nhất 1 kỳ chậm trả nợ gốc và/hoặc lãi.

- Tất cả các khoản vay có dư nợ từ 2 tỷ đồng trở lên.

- Các khoản vay có dư nợ từ 500 triệu đồng trở lên đến dưới 2 tỷ đồng có

một trong các điều kiện sau:

* Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay.

* Tài sản đảm bảo là máy móc, thiết bị, dây truyền sản xuất, phương tiện vận

tải, hàng hóa.

Học viên: Phạm Minh Tuân 53 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

* Khoản vay đã được SeABAnk gia hạn/ điều chỉnh kỳ hạn nợ.

+ Đối với các khoản vay không thuộc quy định tại mục nói trên, tần suất

kiểm tra như sau:

- Khoản vay có dư nợ từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng: Kiểm tra 6

tháng/ lần.

- Khoản vay có dư nợ dưới 500 triệu đồng: Nếu là vay trung hạn, dài hạn thì

kiểm tra 6 tháng/lần; neus là vay ngắn hạn thì kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường.

2.4.7. Xử lý rủi ro tín dụng và trích lập dự phòng SeABank:

Để sử lý nợ xấu một cách hiệu quả, ngân hàng bố trí một chuyên viên quản

lý rủi ro ở từng chi nhánh cấp 1 để xây dựng kế hoạch và biện pháp cụ thể, tham

mưu cho chi nhánh các quyết định thích hợp để xử lý kịp thời đúng tiến độ.

Việc trích lập dự phòng rủi ro của SeABank được thực hiện hàng tháng, hoạt

động này tăng dần về số tuyệt đối và tương đối qua các năm. Ngân hàng thực hiện

trích lập theo điều 8 Quyết định 493 của NHNN về dự phòng chung năm 2009,

2010 SeABank mới thực hiện trích lập ở mức 0.15% dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

Nhưng đến năm 2011, theo Quyết định 18 sửa đổi QĐ 493 ngày 25/04/2007 của

NHNN SeABank đã trích lập đầy đủ sự phòng ở mức 0.75% tổng các khoản dư nợ.

Chi phí trích lập dự phòng SeABank như sau:

Bảng 12: Chi phí trích lập dự phòng SeABank

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chỉ tiêu (tỷ đồng) Tổng dư nợ 9.626 20.512 19.641

Tổng nợ xấu 161 323 328

Chi phí trích lập dự phòng 82 163 68

(Nguồn Báo cáo thường niên SeABank năm 2009, 2010 và 2011)

Theo Quyết định 493, tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện phân loại nợ và

trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 [17].

Về cơ bản việc phân loại nợ theo Điều 7 là đánh giá toàn diện năng lực tài

chính và khả năng trả nợ của khách hàng, áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá theo

thông lệ quốc tế (Basel II). Còn việc phân loại nợ theo Điều 6 chỉ dựa trên việc

đánh giá khả năng trả nợ của từng khoản vay riêng lẻ, hiện nay các NHTM trong

Học viên: Phạm Minh Tuân 54 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN nước đa số vẫn thực hiện phân loại nợ theo Điều 6: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

được quy định là:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%.

- Nhóm 2 (nợ cần chú ý): 5%.

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%.

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%.

Bảng 13: Nợ quá hạn phân theo nhóm SeABank

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Nhóm nợ (tỷ đồng) Nợ nhóm 1

Nợ nhóm 2 9.445 20 20.142 116 19.333 212

Nợ nhóm 3 56 70 32

Nợ nhóm 4 70 82 26

Nợ nhóm 5 35 102 38

(Nguồn Báo cáo tài chính SeABank năm 2009, 2010 và 2011)

Như vậy ta thấy tỷ lệ quá hạn càng nhiều, nhất là nhóm 3-5 thì dự phòng

trích lập rủi ro càng lớn. Theo số liệu năm 2010 SeABank cho vay chú trọng đẩy

mạnh hoạt động tín dụng, dư nợ tăng mạnh 113 % so với năm 2009 tuy nhiên tiềm

tàng trong đó là nguy cơ nợ quá hạn tăng, cụ thể là năm 2011 nợ nhóm 2 tăng lên rõ

rệt 1.8% so với năm 2010.

Bên cạnh đó tỷ lệ nợ nhóm 5 tăng mạnh ảnh hưởng đến tình hình hoạt động

kinh doanh của ngân hàng, dẫn đến làm giảm lợi nhuận. Đứng trước tình hình như

vậy Ban lãnh đạo SeABank quyết định hạn chế tăng trưởng tín dụng đồng thời thúc

đẩy thu hồi nợ xấu. Kết quả cho thấy tỷ lệ nợ nhóm 3-5 giảm mạnh, nhất là nợ

nhóm 5 giảm 37% so với năm 2010. Kế đến đó là nợ nhóm 4 giảm 31%. Nhận thức

được điều đó ngân hàng cần phải quan tâm hơn nữa đến công tác quản lý rủi ro tín

dụng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 55 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Bảng 14: Các bước xử lý rủi ro tín dụng SeABank

Mẫu biểu/Tài Người thực Các bước Kiểm soát Nội dung thực hiện liệu/Thời gian hiện thực hiện

Trưởng Chuyên viên Sao kê dư nợ phòng Hỗ

Lập danh sách khách hàng quá hạn, có nợ xấu, nợ có vấn đề

Báo cáo về các khoản nợ này

1 Hỗ trợ tín trợ tín Danh sách KH dụng dụng

Chuyên viên

Đôn đốc thu hồi nợ và báo cáo

Yêu cầu Phòng/Ban PC hỗ trợ

2 khách hàng

và thẩm định

Lập Tờ trình đề xuất XLN

Chuyển hồ sơ khoản vay

Chuyên viên Trưởng các DS nợ quá hạn 3 Xử lý nợ đơn vị báo cáo

Xử lý nợ và báo cáo

Chuyên viên 4 Xử lý nợ

Bước 1: Định kỳ hàng tuần, phòng Hỗ trợ tín dụng chịu trách nhiệm lập danh

sách các khoản nợ quá hạn, nợ xấu (từ nhóm 3 trở lên) và nợ có vấn đề báo cáo.

Bước 2: Đối với các khoản nợ đã quá hạn không thuộc các nhóm nợ xấu

hoặc nợ có vấn đề chuyên viên tín dụng trực tiếp đôn đốc khách hàng thu hồi và báo

cáo pháp chế để được hỗ trợ.

Bước 3: Đối với những khoản nợ xấu hoặc nợ vấn đề lập tờ trình nên rõ các

lý do khách quan, chủ quan và đánh giá khả năng thu hồi của từng hồ sơ gửi Giám

đốc. Đồng thời chuyển khoản vay sang ban xử lý nợ để tực hiện xử lý theo phê

duyệt của cấp có thẩm quyền.

Bước 4: Hỗ trợ xử lý nợ tại phòng pháp chế, các đơn vị thường xuyên báo

cáo thông tin phát sinh liên quan đến khoản vay, diễn biến khoản vay cho phòng

pháp chế Hội sở.

Định hướng chung của ngân hàng trong xử lý nợ xấu là thực hiện các giải

pháp hợp lý trên cơ sở phân tích tình hình của từng khách hàng cụ thể. Chủ trương

Học viên: Phạm Minh Tuân 56 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN của ngân hàng là thực hiện thương lượng, phối hợp các khách hàng trong xử lý nợ

xấu để quá trình triển khai được nhanh chóng và ít tốn thời gian. Đối với khách

hàng có thái độ thiếu hợp tác, chây ì và thoái thác trách nhiệm trả nợ thì kiên quyết

thực hiện các biện pháp pháp lý, khởi kiện ra tòa để tăng cường khả năng thu hồi

nợ.

Đánh giá chung nhìn chung công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

đã có sự thay đổi rõ rệt, cụ thể là:

- SeABank đã đánh giá được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín

dụng và đã tích cực thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa và

phát hiện rủi ro tín dụng. Ngân hàng đã xây dựng chính sách quản trị rủi ro với các

quy định chặt chẽ, tăng cường khả năng kiếm soát nhưng nguy cơ rủi ro tiềm ẩn. Hệ

thống thông tin tín dụng ngày càng được hoàn thiện đã cung cấp các thông tin,

chuyên đề phân tích về ngành thường xuyên cho các chi nhánh để tăng khả năng

nắm bắt thông tin, sử dụng hiệu quả trong công tác thẩm định tín dụng.

- Trích lập sự phòng: Mỗi quý một lần, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm

việc đầu tiên của tháng tiếp theo, Phòng Kinh doanh thực hiện phân loại nợ gốc đến

thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý trước và lập báo cáo theo mẫu 1A

trình Giám đốc Chi nhánh/Tổng giám đốc phê duyệt. Sau đó chuyển 1 bản cho

Phòng Kế toán Chi nhánh/Phòng Kế toán giao dịch Hội sở hạch toán phân loại nợ

và 1 bản gửi cho Phòng Kế toán tài chính Hội sở để trích lập dự phòng.

- Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc đầu tiên của

tháng 12, Phòng Kinh doanh thực hiện việc phân loại nợ đến thời điểm cuối ngày 30

tháng 11 và lập báo cáo theo mẫu 1A trình Giám đốc Chi nhánh/Tổng giám đốc phê

duyệt. Sau đó chuyển 1 bản cho Phòng Kế toán Chi nhánh/Phòng Kế toán giao dịch

Hội sở hạch toán phân loại nợ và 1 bản gửi cho Phòng Kế toán tài chính Hội sở để

trích lập dự phòng.

2.5. Đánh giá các biện pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đã

thực hiện tại NHTM cổ phần Đông Nam Á:

Hoạt động tín dụng tăng trưởng, tỷ trọng cho vay trong cơ cấu tổng tài sản

luôn chiếm tỷ trọng cao. Lợi nhuận thu được chủ yếu là từ hoạt động tín dụng, chất

lượng tín dụng được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu tuy có tăng nhưng vẫn nằm trong khoảng

Học viên: Phạm Minh Tuân 57 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN an toàn. Đạt được kết quả này là do hoạt động quản lý tín dụng tại SeABank luôn

được quan tâm và chú trọng.

Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng được tổ chức chặt chẽ theo nhiều cấp quản

lý, công tác điều hành quản lý rủi ro tín dụng được chỉ đạo sát sao: Người quản lý

rủi ro cần hiểu sự ảnh hưởng của rủi ro lên chất lượng tài sản của mình. Quản lý rủi

ro tốt chính là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, góp

phần tạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả. Vì vậy ban lãnh đạo SeABank đã

rất chú trọng đến công tác quản trị rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng.

HĐQT, ban điều hành đã thực hiện đổi mới phân cấp ủy quyền và tổ chức bộ máy.

Công tác quản lý điều hành được chỉ đạo sát sao, tích cực hoàn thiện các quy trình

và các tiêu chuẩn liên quan đến tín dụng, nghiên cứu đưa ra bảng xếp hạng TSBĐ,

xây dựng nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng lực thẩm định và giám sát khoản

vay, điều chỉnh chính sách tín dụng kịp thời trước những biến động của nền kinh tế.

Kết thúc năm 2010, tổng dư nợ cho SMEs và các hộ kinh doanh cá thể

(PRO) đạt 5.696 tỷ đồng, tăng 244% so với 2009, đồng thời rủi ro tín dụng được

quản lý tốt hơn qua việc phân loại và đánh giá khách hàng, phân loại khoản vay, hệ

thống phê duyệt và kiểm soát tín dụng. Để có được kết quả như vậy SeABank đã

từng bước tăng cường và hiện đại hóa các công cụ kiểm soát tín dụng, xây dựng cơ

bản hệ thống xếp hạng tín dụng. Với sự hỗ trợ và điều hành trực tiếp bởi các chuyên

gia nhiều kinh nghiệm của Société Générale, năm 2010 Khối Quản trị rủi ro của

ngân hàng đã góp phần lớn vào việc kiểm soát tăng trưởng tín dụng, hạn chế rủi ro

ở mức 2.14% tổng dư nợ SeABank. Năm 2011 đạt ở mức 2,28 % tổng dư nợ, con số

tuy chưa phải là hoàn hảo nhưng nó đã chứng tỏ được sự chuyển biến tích cực trong

công tác quản trị rủi ro tín dụng.

Khâu thẩm định tín dụng đã chú trọng thông qua hệ thống xếp hạng tín

dụng: Đã có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đánh giá khách hàng, sử dụng

phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đánh giá

khách hàng theo các nhóm rủi ro cao, thấp, trung bình. Trong hệ thống xếp hạng tín

dụng khách hàng thì ngoài việc phân tích các yếu tố tài chính, SeABank đã chú ý

đến các yếu tố khác như trình độ quản lý, kinh nghiệm trong ngành của ban giám

đốc, triển vọng của ngành, số đối thủ cạnh tranh. Kết hợp với việc xếp hạng tín

Học viên: Phạm Minh Tuân 58 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN dụng và đánh giá TSBĐ của khách hàng theo các mức manh, trung bình, yếu để đưa

ra quyết định cấp tín dụng hay không.

Giám sát khoản vay được thực hiện thường xuyên: Các chuyên viên tín dụng

đã có sự cập nhật tình hình khách hàng thông qua các báo cáo do khách hàng cung

cấp cũng như việc trực tiếp tham quan thực địa, tiến hành giám sát TSBĐ và tình

hình trả nợ của khách hàng. Bên cạnh đó phòng kiểm toán nội bộ đã tích cực thực

hiện kiểm toán theo định hướng rủi ro, đánh giá các đơn vị, bộ phận, quy trình có

mức độ rủi ro cao. Nhờ đó việc kiểm tra, rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ, tính hiệu

lực và hiệu quả của các hoạt động luôn được chú trọng. Nhờ có sự kiểm tra theo

định kỳ hoặc đột xuất, hệ thống kiểm toán nội bộ đã phát hiện nhiều sai sót trong

vận hành quy trình tín dụng tại các chi nhánh như: Cho vay vượt thẩm quyền phán

quyết, họp ban tín dụng không đầy đủ, chậm nhập kho tài sản đảm bảo, hợp đồng

tín dụng có sự sai lệch so với nghị quyết... Để đưa ra những kiến nghị mang tính

chất cảnh báo hoặc đề nghị chỉnh sửa kịp thời, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín

dụng.

Công tác xử lý nợ thu được hiệu quả: Nhằm tăng tính cạnh tranh của mình so

với các ngân hàng khác và giúp cho tài chính của ngân hàng bớt gánh nặng trích lập

dự phòng rủi ro. SeABank đã quan tâm đến công tác phân loại nợ và trích lập dự

phòng rủi ro, bước đầu thu được kết quả tốt. Thành lập hội đồng để quản lý và xử lý

nợ xấu thúc đẩy thu hồi nợ xấu bằng cách giao chỉ tiêu cho từng cán bộ tín dụng gắn

với việc thi đua khen thưởng và đánh giá cán bộ. Việc phân loại nợ và trích lập dự

phòng được thực hiện thường xuyên và định kỳ theo đúng quy định của pháp luật.

2.6. Phân tích các nhân tố chính tác động đến quản lý rủi ro tín dụng tại

NHTMCP Đông Nam Á:

2.6.1. Quản lý Nhà nước về rủi ro tín dụng tại NHTMCP:

Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh

nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) có chức năng

thu nhận, lưu trữ, phân tích, xử lý, dự báo thông tin tín dụng phục vụ cho yêu cầu

quản lý Nhà nước của NHNN, thực hiện các dịch vụ thông tin ngân hàng theo quy

định của NHNN và của pháp luật. CIC là Trung tâm Thông tin tín dụng hàng đầu

khu vực phục vụ cho yêu cầu quản lý Nhà nước của NHNN và đáp ứng yêu cầu

Học viên: Phạm Minh Tuân 59 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN quản lý rủi ro của các Tổ chức tín dụng. Chia sẻ thông tin giữa các tổ chức cấp tín

dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, góp phần đảm

bảo an toàn hoạt động ngân hàng. Hỗ trợ tổ chức cấp tín dụng mở rộng và phát triển

hoạt động tín dụng. Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của khách hàng

vay, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Một thực tế xảy ra thông tin cung

cấp từ CIC vẫn có tính trễ chưa được cập nhật ngay lập tức, chưa phải là cơ quan

định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp

còn đơn điệu, thiếu cập nhật và ngoài ra việc kết nối thông tin với trang Web – CIC

qua đường X25 của Chi cục tin học ngân hàng còn nhiều trục trặc, chưa đáp ứng

được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin. Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân

hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu

một hệ thống thông tin tương xứng. Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành

tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ

gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.

2.6.2. Quy định và quy trình quản lý tín dụng và rủi ro tín dụng tại

NHTMCP Đông Nam Á:

- QĐ 200/2007/QĐ-HĐQT ngày 09/05/2007 của Hội đồng quản trị và các

quyết định sửa đổi, bổ sung, văn bản thay thế, các văn bản hướng dẫn liên quan về

Quy chế Hội đồng tín dụng.

- QĐ 1087/2007/QĐ-TGĐ ngày 22/05/2007 của Tổng giám đốc và các quyết

định sửa đổi, bổ sung, văn bản thay thế, các văn bản hướng dẫn liên quan về Phân

loại nợ và trích lập dự phòng.

- QĐ 1281/2005/QĐ-TGĐ ngày 01/12/2005 của Tổng giám đốc và các quyết

định sửa đổi, bổ sung, văn bản thay thế, các văn bản hướng dẫn liên quan về Cơ cấu

lại thời hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.

- QĐ 1908/2008/QĐ-TGĐ ngày 11/06/2008 của Tổng giám đốc và các

quyết định sửa đổi, bổ sung, văn bản thay thế, các văn bản hướng dẫn liên quan về

Quy trình kiểm tra sau cho vay.

- QĐ 509/2007/QĐ-HĐQT ngày 12/11/2007 của Hội đồng quản trị và các

quyết định sửa đổi, bổ sung, văn bản thay thế, các văn bản hướng dẫn liên quan về

Ban xử lý nợ.

Học viên: Phạm Minh Tuân 60 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

- QĐ 820/2008/QĐ-HĐQT ngày 01/12/2008 của Hội đồng quản trị và các

quyết định sửa đổi, bổ sung, văn bản thay thế, các văn bản hướng dẫn liên quan về

Quy chế đảm bảo tiền vay.

2.6.3. Năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ tín dụng và lãnh đạo tại

NHTMCP Đông Nam Á:

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong nâng cao chất lượng tín dụng.

Chuyên viên tín dụng đảm bảo có: Kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất

đạo đức. Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn đơn

thuần mà bao gồm hiểu biết về Khoa học - Kinh tế - Xã hội mà còn cần phải có thực

tiễn, có kinh nghiệm công việc và có năng lực và khả năng nắm bắt xử lí công việc

trên cơ sở các kiến thức đã tích lũy. Như vậy trình độ chuyên viên tín dụng ảnh

hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng, bên cạnh đó tính kỷ luật cao, lòng say mê

với công việc và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ là điều kiện đủ để đảm bảo cho chất

lượng tín dụng. Nếu chuyên viên tín dụng có phẩm chất đạo đức không tốt sẽ ảnh

hướng tới tiến độ công việc, mối quan hệ ngân hàng - khách hàng... Đặc biệt những

nhận xét đánh giá đưa ra sẽ bị chi phối bởi những nhân tố không phải từ bản thân dự

án, do đó tính khách quan không được đảm bảo.

Những sai lầm từ nhân tố con người dù vô tình hay cố ý đều dẫn đến một hậu

quả: Đánh giá sai lệch hiệu quả, khả năng tài chính cũng như khả năng hoàn trả vốn

vay ngân hàng, do đó ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn

là nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh.

Đội ngũ cán bộ nhân viên của SeABank phần lớn tuổi đời còn rất trẻ, kinh

nghiệm thực tế còn hạn chế. Vì vậy việc đánh giá khách hàng và dự báo được mức

độ rủi ro và các biện pháp phòng ngừa kém, chưa có sự nhạy bén trong việc phát

hiện các sai phạm mang tính chất lừa đảo.

Vì mục tiêu lợi nhuận, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao nên chất

lượng thẩm định còn chưa tốt thể hiện qua các báo cáo thẩm định còn chung chung.

Nội dung thẩm định không toàn diện, cán bộ khi thẩm định và phê duyệt cấp tín

dụng cho khách hàng còn tồn tại đến việc quá chú trọng đến tài sản đảm bảo, phân

tích tình hình tài chính thì chỉ dựa vào thông tin khách hàng cung cấp mà không xác

định lại nguồn cung cấp thông tin đó có chính xác hay không.

Học viên: Phạm Minh Tuân 61 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Hiện nay việc kiểm tra sử dụng vốn vay đã được quy định rõ tần suất kiểm

tra định kỳ, tuy nhiên việc kiểm tra mới chỉ đạt yêu cầu ở nội dung kiểm tra sử dụng

vốn và còn mang tính hình thức, nội dung kiểm tra chưa được đánh giá cao. Một số

khoản vay chưa được tiến hành kiểm tra theo đúng tần suất yêu cầu, vì vậy dẫn đến

tình trạng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng không kịp thời phát hiện xử

lý. Do sự luân chuyển công tác của chuyên viên tín dụng nên khi nhận bàn giao từ

cán bộ này sang cán bộ khác dẫn đến việc không nắm bắt đủ thông tin, tâm lý nhận

lại chứ không phải do mình làm... Đồng thời kinh nghiệm khi xảy ra quá hạn việc

xử lý còn yếu kém, ý thức tuân thủ và tinh thần trách nhiệm chưa cao.

Lãnh đạo chưa chỉ đạo sát sao, chưa thực sự phát huy được vai trò ở một số

trường hợp như do không đi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà chỉ kiểm tra tờ

trình chuyên viên tín dụng làm nên không phát hiện được sai sót, nếu chuyên viên

tín dụng yếu về đạo đức nhận quà của khách hàng sẽ làm sai thực tế.

Sự hợp tác giữa các ngân hàng còn lỏng lẻo: Kinh doanh ngân hàng là một

nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy

vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần

phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro. Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu

quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều

ngân hàng. Trong quản trị tài chính khả năng trả nợ của một khách hàng là một con

số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin dẫn đến việc

nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa

này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào.

Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng: Kiểm tra nội bộ có

điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay

khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra

được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưng có lúc, có nơi

công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức.

Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “phanh” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe

càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới

tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực

trên con đường đi tới.

Học viên: Phạm Minh Tuân 62 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

2.6.4. Các công cụ hỗ trợ cho quản lý rủi ro tại NHTMCP Đông Nam Á:

Công nghệ thông tin là bộ phận quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.

SeABank đang sử dụng phiên bản mới nhất R10 của phần mềm quản trị lõi ngân

hàng T24 Temenos. Phiên bản mới nhất của phần mềm này với các tính năng tiên

tiến như hỗ trợ đa máy chủ (multi servers), cho phép có thể chạy trên nhiều máy chủ

khác nhau, cải thiện đáng kể tốc độ hạch toán và truy xuất thông tin, tăng hiệu suất

giao dịch. Hệ thống phần mềm công nghệ mới này sẽ làm cơ sở để SeABank phát

hiện rủi ro một cách nhanh nhất căn cứ vào việc nhập liệu đầy đủ các thông tin đầu

vào đầy đủ để làm cơ sở dữ liệu dẫn đến các báo cáo được cập nhật chi tiết và kịp

thời.

Xác định việc tuân thủ các yêu cầu tối thiểu về quản lý rủi ro là cột mốc quan

trọng trong hành trình rủi ro. SeABank hợp tác với các chuyên gia quốc tế đến từ

Công ty tư vấn McKinsey để hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro trong ngân hàng.

Với sự hợp tác này SeABank sẽ xây dựng khung quản lý rủi ro, chiến lược quản lý

rủi ro, quy trình chính sách quản lý rủi ro, báo cáo rủi ro. Dự án đóng vai trò quan

trọng trong việc tăng cường cấu trúc quản trị ngân hàng.

2.7. Tổng hợp các nguyên nhân cần khắc phục nhằm tăng cường quản lý

rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đông Nam Á:

Qua phân tích trên có thể thấy quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nói

chung và SeABank nói riêng đang thật sự cấp bách, tỷ lệ nợ xấu thực tế đó đã phản

ánh mô hình, chính sách quản trị rủi ro tín dụng của SeABank chưa thực sự hiệu

quả, cùng với sự tăng trưởng nóng của kinh tế, cũng như yếu tố con người chưa đáp

ứng được yêu cầu phát triển là những nhân tố chính gây nên sự giảm sút chất lượng

tín dụng của SeABank. Đây là thách thức thật sự trong công tác quản trị rủi ro tín

dụng và yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng là một đòi hỏi cấp bách, thiết thực để

đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững đối với SeABank.

Các nguyên nhân chính cần phải khắc phục để công tác quản lý rủi ro tín

dụng được hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn:

- Quy trình tín dụng cần xây dựng hợp lý hơn, thích hợp với điều kiện xã hội

ngày càng phát triển, ngành nghề kinh tế ngày càng đa dạng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 63 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN - Mô hình tổ chức quản lý cần đáp ứng được chuyên môn hóa và tiêu chuẩn

hóa theo thông lệ quốc tế.

- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn hạn chế, chưa toàn diện, chưa bắt

kịp xu thế thị trường, ngành nghề kinh doanh. Để làm tốt được điều đó thì ngoài

trình độ cán bộ nhân viên cần được nâng cao thì cần xây dựng mô hình quản lý tín

dụng để chuyên môn hóa công việc. Công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ quản lý rủi ro

tín dụng cũng là một trong những hạng mục được ưu tiên trong quá trình xử lý.

Học viên: Phạm Minh Tuân 64 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Tóm tắt nội dung Chương 2

Trải qua 18 năm hình thành và phát triển SeABank được biết đến là

một ngân hàng thành công và có uy tín trong cộng đồng tài chính ở Việt Nam.

Trong nhiều năm qua cùng với việc phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank

đang từng bước chuyển mình để đem đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ

tốt nhất, đồng thời “kết nối” khách hàng tới một cuộc sống vật chất đầy đủ,

sung túc hơn.

Bên cạnh sự phát triển về mặt quy mô cũng như chỉ số kinh doanh

tương đố tốt thì tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao và có xu hướng tăng lên. Nguyên

nhân là do công tác quản trị rủi ro chưa đáp ứng được tình hình thực tế, chưa

giải quyết được các vấn đề xảy ra trong hoạt động tín dụng. Do đó yêu cầu

nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng được đặt ra hết sức bức thiết và

là một thách thức thực sự đối với SeABank trong nỗ lực tăng trưởng tín dụng

an toàn và hiệu quả.

Trước thực trạng như đã nêu trong chương 2, luận văn sẽ đưa ra định

hướng kinh doanh và một số giải pháp cũng như kiến nghị nhằm tăng cường

hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng SeABank tại chương 3.

Học viên: Phạm Minh Tuân 65 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

CHƯƠNG III:

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của

NHTMCP Đông Nam Á:

3.1.1. Định hướng phát triển chung của ngân hàng:

Chiến lược của SeABank là phát triển thành một ngân hàng bán lẻ đa năng,

có dịch vụ tốt và công nghệ hiện đại. Để đạt được mục tiêu đó SeABank đã xác

định những định hướng phát triển và hoàn thiện các hoạt động hỗ trợ phục vụ kinh

doanh trong thời gian tới. Cụ thể như sau:

- Tăng cường và củng cố hệ thống quản trị nội bộ và hỗ trợ phát triển kinh

doanh, tạo nền tảng cho việc mở rộng và phát triển ngân hàng an toàn, bền vững.

- Hoàn thiện công tác chất lượng dịch vụ khách hàng đặc biệt chất lượng của

đội ngũ nhân viên kinh doanh, các điểm giao dịch. Xây dựng và hoàn thiện văn hóa

bán hàng.

- Xây dựng các chỉ tiêu phát triển khách hàng, phát triển huy động và các sản

phẩm huy động là một trọng tâm cơ bản, đảm bảo sự tăng trưởng về số lượng, chất

lượng khách hàng và vốn huy động. Tăng cường huy động vốn từ tổ chức kinh tế,

đặc biệt là các nguồn vốn lớn, có tính chất ổn định và chi phí hợp lý.

- Phát triển khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt ưu tiên các khách hàng mục

tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, đội

ngũ quản lý có kinh nghiệm.

- Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ để tăng thu nhập cho ngân hàng, thực hiện

chia nhỏ sản phẩm, bán chéo sản phẩm, cung cấp trọn gói sản phẩm cho khách

hàng. Tích cực mở rộng mạng lưới và phát triển sản phẩm hướng vào đối tượng

khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, chủ động bán

chéo sản phẩm dịch vụ cho khách hàng có quan hệ tín dụng.

- Xây dựng và triển khai quy trình quản lý chất lượng dịch vụ SSP, dần dần

triển khai trên toàn hệ thống gắn với các mặt nghiệp vụ. Xây dựng hệ thống quản lý

chất lượng nhằm thúc đẩy mạnh các chương trình đánh giá và cải tiến chất lượng

Học viên: Phạm Minh Tuân 66 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN hoạt động liên tục. Tập trung xây dựng một chương trình nâng cao chất lượng các

quy trình kinh doanh và quy trình quản lý theo hướng phục vụ khách hàng làm

trọng tâm.

- Xây dựng chính sách quy hoạch cán bộ, đào tạo đội ngũ cán bộ nguồn cũng

như đội ngũ chuyên viên, nhân viên nghiệp vụ. Cải tiến lại chế độ lương thưởng,

xây dựng quy trình tuyển chọn các cán bộ có kinh nghiệm từ các chi nhánh để tập

trung nguồn lực cho đội ngũ cán bộ nghiệp vụ, chức năng ở Hội sở.

- Hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khách

hàng tập trung có khả năng đánh giá hiệu quả, lợi nhuận đem lại của từng khách

hàng, của từng nhóm khách hàng, từng sản phẩm nhằm giúp cấp quản lý có đầy đủ

thông tin trong quá trình ra quyết định kinh doanh.

- Tiếp tục thực hiện triển khai mạng lưới một cách có chọn lọc ở các địa bàn

có tiềm năng, đảm bảo nhanh chóng mang lại hiệu quả và giúp tăng cường huy

động vốn dân cư trên địa bàn.

Bảng 15: Mục tiêu kinh doanh cơ bản trong năm 2012

Mục tiêu năm 2012 Stt Chỉ tiêu (tỷ đồng) Tổng tài sản 120.000 1

Vốn điều lệ 5.335 2

3 Huy động vốn từ khách hàng 87.641

4 Dư nợ tín dụng 22.980

5 Tỷ lệ nợ xấu (%) 3

6 Lợi nhuận trước thuế 1.200

(Nguồn:Báo cáo Phòng kế hoạch tổng hợp SeABank)

3.1.2. Nhận định một số khả năng rủi ro tín dụng có thể xảy ra nhiều tại

ngân hàng trong tương lai:

Tài sản bảo đảm được coi là phao cứu sinh của hoạt động ngân hàng, bảo

đảm ngân hàng có thể thu hồi ít nhất là vốn gốc khi rủi ro khách hàng không trả

được nợ xảy ra. Phần lớn tài sản bảo đảm của ngân hàng là quyền sở hữu nhà ở,

quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là nhà đất). Tuy nhiên thực tế hoạt động ngân

hàng cho thấy, có muôn ngàn lý do làm cho quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất,

Học viên: Phạm Minh Tuân 67 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN vốn là tài sản bảo đảm trở thành không bảo đảm, khiến khoản nợ xấu của ngân hàng

tăng vọt trong thời gian gần đây [19].

Vấn đề thứ nhất: Thẩm định về nhân thân của người tham gia ký kết hợp

đồng thế chấp tài sản.

- Cảnh báo về việc xác định chính xác nhân thân của người tham gia giao kết

hợp đồng.

- Cảnh báo về việc xác định người ký kết hợp đồng có đủ năng lực hành vi

dân sự.

- Cảnh báo về việc xác định người ký kết hợp đồng có đủ thẩm quyền hay

không ?

- Cảnh báo về 07 khả năng rủi ro khi ký hợp đồng với người được ủy quyền

thế chấp tài sản.

Vấn đề thứ hai: Thẩm định về tài sản bảo đảm.

Thực tế quy trình cho vay của các ngân hàng được xây dựng khá chặt chẽ và

hạn chế hầu hết rủi ro, vấn đề là rủi ro xảy ra thường do quy trình bị bỏ sót hoặc do

nhân viên non kém nghiệp vụ không thẩm định, tìm hiểu kỹ lưỡng. Khó khăn và

nguy hiểm nhất là rủi ro do đạo đức của cán bộ, nhân viên ngân hàng. Để góp phần

tăng cường nhận thức về khoa học pháp lý trong thẩm định hồ sơ giao dịch bảo

đảm, phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục, xử lý các rủi ro xảy ra, tác giả xin nêu một

số trường hợp cần cảnh báo qua công tác thanh tra trên phạm vi toàn quốc như sau:

- Cảnh báo tài sản bảo đảm ảo hoặc có tài sản thật nhưng không được định

giá đúng.

- Cảnh báo tài sản bảo đảm bị rủi ro do biến cố khách quan.

- Cảnh báo rủi ro đến từ chính sách, pháp luật, môi trường kinh doanh.

Vấn đề thứ ba: Xác định tài sản bảo đảm là tài sản chung hay tài sản riêng.

- Cảnh báo khả năng rủi ro khi ký hợp đồng thế chấp tài sản không đủ căn cứ

xác lập quyền tài sản chung hoặc riêng của vợ chồng.

- Cảnh báo tài sản bảo đảm là đất cấp cho hộ gia đình nhưng không có đủ

thành viên từ 15 tuổi trở lên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất tham gia ký kết hợp đồng thế chấp.

Vấn đề thứ tư: Thẩm định tính hợp pháp của hợp đồng thế chấp

Học viên: Phạm Minh Tuân 68 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

- Cảnh báo rủi ro đến từ các hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ ngân hàng

và công chứng viên.

- Cảnh báo rủi ro khi ký hợp đồng thế chấp quyền sở hữu nhà ở.

- Cảnh báo rủi ro khi ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất khi chưa có

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Cảnh báo rủi ro khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Cảnh báo rủi ro về tài sản đang trong thời gian bán đấu giá mà được mang

ra thế chấp.

Giải pháp: Hiện nay việc “nắm bắt thời cơ” và “chạy tài sản” của các con nợ

ngày càng tinh vi và nhanh chóng, vì vậy để tránh gặp rủi ro đáng tiếc như đã nêu ở

trên, tác giả đề xuất chấp hành viên khi ra quyết định giải tỏa kê biên cần thêm điều

khoản về hiệu lực thi hành của quyết định: “Quyết định này chỉ có hiệu lực thi hành

đối với người bán đấu giá và người trúng đấu giá”. Như vậy mới có thể bảo đảm

được quyền lợi của các chủ thể nói chung khi tham gia các giao dịch về tài sản và

quyền lợi của ngân hàng nói riêng.

Thực tế giao dịch bảo đảm bằng biện pháp thế chấp đang diễn ra rất sôi động

và phong phú nhưng nợ xấu của ngân hàng cũng đang gia tăng chóng mặt trong thời

gian gần đây. Nguyên nhân sâu xa của nó là khi thẩm định hồ sơ giao dịch bảo đảm,

ngân hàng và công chứng viên đã vi phạm những vấn đề trên.

3.1.3. Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của

NHTMCP Đông Nam Á:

- Phát triển tín dụng một cách chọn lọc tập trung củng cố các khách hàng

truyền thống, cung cấp tín dụng đi đôi với việc bán chéo sản phẩm và các dịch vụ

khác của ngân hàng. Phát triển cơ sở khách hàng doanh nghiệp đặc biệt ưu tiên các

khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có kinh nghiệm trong lĩnh

vực kinh doanh, đội ngũ quản lý có kinh nghiệm.

- Phát triển sản phẩm tín dụng cho cả hai nhóm đối tượng là khách hàng cá

nhân và khách hàng doanh nghiệp. Đóng góp các sản phẩm chuẩn hóa cho các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp các sản phẩm dịch vụ đặc thù cho các khách

hàng lớn có nhu cầu đặc biệt...

- Hoàn thiện quy trình, chính sách tín dụng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 69 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

- Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng.

- Tăng cường và hoàn thiện chức năng kiểm soát rủi ro bao gồm: Tăng cường

chất lượng phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng, kiện toàn bộ máy tổ chức và quy

trình nghiệp vụ của bộ phận tái thẩm định tại hội sở, tiến tới mô hình tái thẩm định

tập trung hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

3.2. Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng của một số NHTM khác tại

Việt Nam:

3.2.1. Maritime Bank với dự án yêu cầu tối thiểu về Quản lý rủi ro (MR

Risk):

Với Dự án yêu cầu tối thiểu về Quản lý rủi ro, các hoạt động Quản lý rủi ro

tại Maritime Bank đã được hệ thống Kondor+ hỗ trợ để thiết lập và giám sát các hạn

mức khác nhau [20].

Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sẵn sàng tuân thủ ngay khi Thông tư của

NHNN về Quản lý rủi ro có hiệu lực, ngày 05/01/2012, tại Hội sở chính (88 Láng

Hạ, Hà Nội) sau 6 tháng xây dựng và thực hiện thành công, Maritime Bank đã tổ

chức buổi Báo cáo với NHNN về kết quả triển khai Dự án yêu cầu tối thiểu Quản lý

rủi ro và áp dụng Quản trị rủi ro trên phần mềm Kondor+.

Kondor+ đã được triển khai từ các đơn vị kinh doanh tại Hội sở chính đến

các Khối hỗ trợ và đem lại nhiều tiện ích trên phương diện Quản lý rủi ro. Phần

mềm này giúp giảm thiểu rủi ro hoạt động phát sinh từ công việc thủ công bằng việc

tự động kiểm soát các hạn mức, tự động quản lý trạng thái online, tự động tính toán

lãi lỗ tạm tính, tự động quản lý dòng tiền... Với Kondor+ hệ thống sẽ tự động kiểm

tra hạn mức được thiết lập trên KGR và MLS trước khi đơn vị kinh doanh duyệt

giao dịch. Kondor+ cũng khắc phục được những nhược điểm đã tồn tại trước đây

như: Kiểm tra tự động sự bất thường trong giá giao dịch so với giá quy định khi sự

chênh lệch này vượt quá mức chịu đựng cho phép, lập sẵn các báo cáo quản lý hạn

mức, cảnh báo các trường hợp vượt hạn mức và không có hạn mức... Từ những

cảnh báo này Ngân hàng có thể đưa ra các quyết định thức thời với từng giao dịch,

đảm bảo sự an toàn.

3.2.2. BIDV xây dựng khung quản lý tín dụng:

Học viên: Phạm Minh Tuân 70 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Ernst & Young sẽ cùng BIDV xây dựng lộ trình triển khai hệ thống quản lý

rủi ro tín dụng theo đúng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, nhất là các chuẩn mực

theo yêu cầu Basel II [21].

Trong khuôn khổ của dự án Ernst & Young sẽ cùng BIDV đánh giá hiện

trạng tổng thể về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trên cấp độ danh mục, các công

cụ hỗ trợ quản lý danh mục tín dụng, mô hình vốn kinh tế các dấu hiệu cảnh báo

sớm và kiểm tra khả năng chịu đựng của danh mục, hệ thống báo cáo quản trị.

Trên cơ sở đó Ernst & Young sẽ cùng BIDV xây dựng lộ trình triển khai hệ

thống quản lý rủi ro tín dụng theo đúng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, nhất là

các chuẩn mực theo yêu cầu Basel II. Theo Ernst & Young, BIDV là NHTM đầu

tiên ở Việt Nam triển khai dự án này. Tiến tới xây dựng khung quản trị rủi ro tín

dụng.

3.3. Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng của NHTMCP

Đông Nam Á:

NHTM Việt Nam đã và đang có nhiều thay đổi quan trọng trong công tác

quản lý rủi ro tín dụng, đảm bảo hoạt động độc lập của NHTM là yếu tố quan trọng

để thực hiện kỷ luật tín dụng. Từ những hạn chế và nguyên nhân đã được phân tích

trong chương II, để quản trị rủi ro tín dụng được hiệu quả thì các giải pháp tăng

cường rủi ro tín dụng tại SeABank cần tập trung vào những điều sau:

3.3.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng:

Căn cứ: Giải pháp này là do quy trình tín dụng chưa phù hợp, chính sách tín

dụng chưa bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế. Cần xây dựng mô hình quản lý

rủi ro tín dụng toàn cầu phải theo Ủy ban BASEL về giám sát ngân hàng: Là một ủy

ban gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng được thành lập vào năm

1975 bởi các Thống đốc ngân hàng Trung Ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp,

Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Sỹ, Anh, Mỹ).

Đối tượng: Quy định về bộ máy, thẩm quyền và một số vấn đề liên quan đến

hoạt động phê duyệt tại SeABank (Bao gồm việc cấp tín dụng đối với khách hàng là

cá nhân và các khách hàng doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng)

Phạm vi: Áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống.

Lộ trình thực hiện: Bắt đầu áp dụng năm 2014

Học viên: Phạm Minh Tuân 71 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Tên giải pháp: Xây dựng quy chế phê duyệt tín dụng tập trung SeABank

Nội dung: Xây dựng Bộ máy Phê duyệt tín dụng tập trung

Hội đồng cấp cao

Hội đồng tín dụng khu vực

Chuyên gia phê duyệt (nhiều cấp)

Trung tâm xử lý tín dụng tập trung (CPC)

Ban tín dụng chi nhánh

Hình 3: Mô hình phê duyệt tín dụng tập trung SeABank

Hoàn thiện quy trình, chính sách tín dụng SeABank cần phải đổi mới

phương thức điều hành theo thông lệ quốc tế, quy trình tín dụng của SeABank cần

phải đảm bảo:

- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng.

- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả để duy trì

một quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định và

quản lý rủi ro tín dụng. Phải có được một chiến lược đúng đắn theo quy chuẩn

BASEL II và theo thông lệ quốc tế về xử lý tín dụng tập trung.

Trung tâm xử lý tín dụng tập trung (CPC): Đưa ra các nhận định, đánh giá

hoặc kết luận một cách khách quan, công bằng dựa trên các quy định của Ngân

hàng, pháp luật có liên quan, đảm bảo quyền và lợi ích cao nhất cho Ngân hàng.

Bộ máy CPC Bao gồm:

- Chuyên viên thẩm định tín dụng (CO):

Học viên: Phạm Minh Tuân 72 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN + Thực hiện thẩm định, đánh giá các điều kiện cấp tín dụng về pháp lý, mục

đích, phương án sử dụng vốn, TSBD,... Và đề xuất ý kiến với các khoản cấp tín

dụng theo đúng quy định, chính sách của ngân hàng, kiểm tra lại nguồn gốc và tính

chấn thực thông tin về khách hàng nếu thấy có nghi ngờ. Trình bày một cách đầy

đủ, chính xác kết quả của việc thẩm định và phân tích tín dụng và ý kiến đề xuất

trong tờ trình thẩm định tín dụng.

+ Quyết định loại bỏ hồ sơ hoặc cho hồ sơ đi tiếp theo đúng quy định của

ngân hàng.

- Chuyên viên thực địa (CPC):

+ Trực tiếp đi thực địa và xác minh các thông tin theo đúng yêu cầu của CO

và các thành viên có thẩm quyền phê duyệt tại CPC.

+ Thu thập, bổ sung các thông tin CO không yêu cầu xác minh nhưng có khả

năng ảnh hưởng tới việc xét duyệt cho vay.

- Chuyên viên thẩm định tài sản (PO):

+ Tiến hành các bước định giá tài sản bảo đảm sau khi nhận được đề nghị

thẩm định từ Chuyên viên tín dụng hoặc từ CO.

+ Tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ về định giá tài sản, nghiệp vụ tín dụng

và các quy định khác.

+ Cung cấp báo cáo thẩm định tài sản và toàn bộ thông tin, hồ sơ, giấy tờ tài

sản mà PO thu phập được trong quá trình định giá tài sản bảo đảm cho Chuyên viên

tín dụng hoặc CO.

- Cấp phê duyệt CPC:

+ Rà soát tờ trình thẩm định tín dụng, đảm bảo các nội dung trong tờ trình

loogic, thống nhất và phù hợp với các chính sách tín dụng của ngân hàng.

+ Ra quyết định phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ đề nghị cấp tín dụng phù hợp

với các quy định có liên quan của ngân hàng.

+ Ký và chịu trách nhiệm về các khoản cấp tín dụng do mình phê duyệt theo

đúng quy định của ngân hàng và pháp luật.

Mục đích: Hiện nay SeABank đang áp dụng quy trình phê duyệt phân tán,

quy trình này dần dần bộc lộ những bất cập cần được thay đổi để tiến tới tiêu chuẩn

quốc tế. Rất cần xây dựng quy trình, mô hình quản lý mới theo hướng tập trung.

Học viên: Phạm Minh Tuân 73 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN Theo quy trình mới, mọi khoản vay sẽ được chuyên môn hóa và tập trung phê duyệt

nhằm tránh rủi ro ngay từ đầu khoản vay.

Quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính

cạnh tranh lâu dài.

- Thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy

trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo

lường giám sát rủi ro.

- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống.

- Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn.

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng:

Căn cứ: Vì chiến lược kinh doanh của SeABank là ngân hàng bán lẻ, thị

trường mục tiêu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân, hộ gia đình. Vì vậy khách

hàng của SeABank hướng tới là khách hàng nhỏ lẻ nên khá đa dạng về ngành nghề

kinh doanh và đối tượng khách hàng.

Đối tượng: Quy định những vấn đề cơ bản nhất về hệ thống xếp hạng khách

hàng của SeABank

Phạm vi áp dụng: Toàn hệ thống SeABank

Lộ trình thực hiện: Năm 2014

Tên giải pháp: Xây dựng hệ thống xếp hạng khách hàng

Nội dung: Để hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được áp dụng hiệu quả đối

với tất cả các khách hàng, ngân hàng cần phải hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín

dụng nội bộ theo hướng sau:

- Việc xây dựng hệ thống nội bộ xếp hạng khách hàng cần phải có sự phân

biệt theo từng nhóm khách hàng vì mỗi khách hàng có đặc điểm hoạt động khác nau

nên cần có các chỉ tiêu đánh giá khác nhau. Hiện nay SeABank mới có hệ thống xếp

hạng tín dụng khách hàng chung chung chứ chưa chi tiết từng ngành nghề, vì vậy

cần phải xây dựng chi tiết hơn đối tượng khách hàng để làm đa dạnh hóa khách

hàng và danh mục đầu tư giúp ngân hàng vừa có thể mở rộng được số lượng cũng

như đảm bảo chất lượng tín dụng. Trong thời gian tới SeABank có thể hoàn thiện hệ

thống xếp hạng khách hàng theo hướng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 74 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Đối với ngành công nghiệp nên chia nhỏ thành các nhóm: Nhóm ngành công

nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp khai thác, chế biến... Để hoàn thiện hơn

nữa, trong các nhóm ngành nghề trong ngành công nghiệp đó có thể xây dựng hệ

thống nội bộ xếp hạng chi tiết hơn ví dụ như:

+ Đối với nhóm ngành công nghiệp nặng chia nhỏ thành: Sản xuất thép, công

nghiệp cơ khí, công nghiệp đóng tàu, sản xuất xi măng, thủy điện…

+ Đối với ngành công nghiệp nhẹ chi tiết hơn thành: Dệt may da giày, sản

xuất hóa chất phân bón, sản xuất chế biến lâm sản...

+ Đối với nhóm ngành công nghiệp khai thác mỏ: Công nghiệp khai thác dầu

khí, khai thác và chế biến khoáng sản.

Đối với ngành xây dựng có thể chia nhỏ chi tiết hơn ví dụ như: Xây dựng,

kinh doanh hạ tầng cơ sở...

Đối với ngành thương mại dịch vụ nên chi tiết hơn như: Vui chơi giải trí,

khách sạn nhà hàng, viên thông, vận tải...

- Với mỗi chỉ tiêu phân tích hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, SeABank đã

có xây dựng giá trị hoặc yêu cầu đối với chỉ tiêu nhưng cần phải xây dựng khung

chuẩn cho từng nhóm khách hàng và tỷ lệ trọng điểm trong cơ cấu tổng điểm của

từng chỉ tiêu sao cho phù hợp với từng loại hình kinh doanh và từng loại khách

hàng. Tại SeABank mới xây dựng hệ thống các chỉ tiêu cho chung một ngành nghề

nhất định mà chưa có sự chia nhỏ ngành nghề theo quy mô để đánh giá các chỉ tiêu,

vì với quy mô khác nhau (lớn, trung bình, nhỏ) thì các chỉ tiêu chuẩn yêu cầu cũng

phải khác nhau không thể dùng chung một khung yêu cầu vì như vậy việc đánh giá

khách hàng không chính xác có thể dẫn đến sai lầm đó là cấp tín dụng cho khách

hàng không tốt và từ chối cho vay đối với khách hàng tốt.

- Kiểm soát chặt chẽ thông tin đầu vào của hệ thống xếp hạng tín dụng nội

bộ, thông tin đầu vào phải chuẩn xác và đáng tin cậy thì kết quả đánh giá và xếp

hạng tín dụng khách hàng mới chính xác.

Mục đích: Nâng cao tính thực tiễn và khả năng đánh giá chính xác của hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ, thực hiện xếp hạng tín dụng theo định kỳ và duy trì

một cách liên tục để làm cơ sở trong xây dựng chính sách khách hàng về giới hạn

tín dụng, áp dụng hình thức bảo đảm tiền vay thích hợp, các định hướng tín dụng

Học viên: Phạm Minh Tuân 75 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN với từng khách hàng. Xếp hạng tín dụng là một công cụ hiệu quả mang tính khoa

học trong quản trị rủi ro tín dụng, thông qua lượng hóa các đánh giá và đưa ra các

quyết định phù hợp. Hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng mới được các ngân

hàng Việt Nam ứng dụng trong một vài năm trở lại đây và còn cần nhiều trải

nghiệm để sửa đổi, hiệu chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế. Do đó hoàn thiện

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đang và sẽ là một trong những công việc trọng

tâm để nâng cao chất lượng tín dụng.

3.3.3. Xây dựng bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tập trung:

Căn cứ: Mô hình quản lý rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao

gồm mô hình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát

rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt

động quản lý tín dụng của ngân hàng. Hiện nay Mô hình quản trị rủi ro SeABank

chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế [22].

Đối tượng: Quy định những vấn đề cơ bản nhất về hệ thống quản lý rủi ro

của SeABank

Phạm vi áp dụng: Toàn hệ thống SeABank

Lộ trình thực hiện:Năm 2014

Tên giải pháp: Chính sách Khung quản trị rủi ro SeABank

Nội dung: Bao gồm 11 nội dung:

1. Nguyên tắc chung về quản lý rủi ro tín dụng

2. Các nguyên tắc về Thẩm định và phê duyệt tín dụng

3. Phân tách chức năng và phân cấp thẩm quyền phê duyệt

4. Quản lý tài sản đảm bảo

5. Giám sát rủi ro tín dụng

6. Nhận biết sớm rủi ro tín dụng

7. Phương pháp phân loại rủi ro

8. Quản lý các khoản tín dụng có rủi ro cao

9. Quản lý các khoản tín dụng có vấn đề

10. Báo cáo nội bộ về Rủi ro tín dụng

11. Kiểm toán nội bộ về hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 76 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Hội đồng quản trị

Ủy ban quản trị rủi ro

Tổng giám đốc

Khối quản trị rủi ro

Ban kiểm soát

Khối kiểm toán nội bộ

Hình 4: Mô hình Chính sách khung quản trị rủi ro SeABank

Mục đích: Tạo nền tảng chung khi xây dựng hệ thống chính sách quản lý rủi

ro cho SeABank theo các chuẩn mực thông lệ quốc tế và phù hợp với điều kiện thực

tế của ngân hàng.

Thiết lập văn hóa quản trị rủi ro lành mạnh, hình thành ngôn ngữ chung trong

toàn ngân hàng về quản lý rủi ro.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các hoạt động kinh doanh của SeABank,

đảm bảo các hoạt động của SeABank được triển khai một cách an toàn, phù hợp với

định hướng quản trị rủi ro trong từng thời kỳ. Đi cùng với Mô hình chính sách

khung quản trị rủi ro thì SeABank cần hoàn thiện lại bộ máy điều hành.

3.3.4. Hoàn thiện công tác tổ chức và tăng cường quản lý điều hành bộ

máy điều hành:

Căn cứ: Bộ máy điều hành SeABank hiện nay áp dụng từ năm 2006 và cũng

có một số cải tiến. Tuy nhiên do tính chất thị trường cũng như do đặc thù kinh tế,

Học viên: Phạm Minh Tuân 77 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

Bộ máy quản lý rủi ro của SeABank cần được tổ chức lại theo nhiều cấp và

chặt chẽ hơn. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, đòi hỏi

SeABank phải không ngừng mở rộng, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ... Vì vậy

SeABank phải xác định một cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị tín dụng đáp ứng

được những mục tiêu cơ bản của hoạt động tín dụng trong SeABank. Phải hoàn

thiện hơn nữa mô hình bộ máy tổ chức để vừa đảm bảo được an toàn cho ngân hàng

và phục vụ khách hàng được nhanh chóng.

Đối tượng: Xây dựng thành lập ủy ban cơ bản nhất về hệ thống quản lý rủi ro

của SeABank

Phạm vi áp dụng: Toàn hệ thống SeABank

Lộ trình thực hiện:Năm 2013

Tên giải pháp: Hoàn thiện bộ máy điều hành quản trị rủi ro

Nội dung: Hoàn thiện bộ máy quản lý tín dụng hợp lý đáp ứng các yêu cầu

sau:

1. Cơ cấu lãnh đạo phù hợp với một đơn vị kinh doanh nhằm đảm bảo tổ

chức điều hành công việc hiệu quả.

2. Thành lập Ủy ban quản trị rủi ro

3. Thành lập Khối quản trị rủi ro

4. Xác định rõ trách nhiệm của các bộ phận hoặc cá nhân, đặc biệt là trách

nhiệm về kết quả công việc.

5. Hoạt động theo định hướng khách hàng.

6. Quản lý thông tin chặt chẽ, đầy đủ.

Mục đích thành lập Ủy ban quản trị rủi ro nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Chuyên môn hóa các hoạt động của HĐQT theo hướng phù hợp với thông

lệ quốc tế về quản trị điều hành nhằm phát huy tối đa chuyên môn của các thành

viên HĐQT qua đó nâng cao hiệu quả và chất lượng của HĐQT trong việc thực thi

các chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Tăng cường tuân thủ quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách,

quy định của Chính phủ và ngân hàng Nhà nước về công tác tổ chức, quản trị và

hoạt động của ngân hàng thương mại toàn hệ thống, quy trình của các nghiệp vụ,

hoạt động của ngân hàng.

Học viên: Phạm Minh Tuân 78 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

- Giúp HĐQT có một cái nhìn toàn diện về thực trạng rủi ro của ngân hàng

và giám sát tính hữu hiệu của các hoạt động giám sát, kiểm soát rủi ro của ngân

hàng.

Mục đích khối quản trị rủi ro nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

Hình 5: Mô hình khối quản trị rủi ro SeABank

Khối quản trị rủi ro bao gồm nhiều phòng ban, mỗi phòng ban chịu trách

nhiệm một mảng quy trình nghiệp vụ riêng nhưng tất cả đều phục vụ công việc

chung cho khối quản trị rủi ro nhằm thực hiện các công việc sau:

- Nghiên cứu và soạn thảo các chính sách chung về quản trị rủi ro, triển khai

các hoạt động nhằm kiểm soát việc tuân thủ chính sách quản trị rủi ro.

- Xây dựng các quy trình kiểm soát và quản trị rủi ro với từng loại hình

nghiệp vụ rủi ro tín dụng.

- Đề xuất các biện pháp và các công cụ quản trị rủi ro phù hợp với chiến lược

về quản trị rủi ro của ngân hàng trong từng giai đoạn.

- Xây dựng chính sách tín dụng, tài liệu hướng dẫn thẩm định, phê duyệt tín

dụng.

- Xây dựng hệ thống ủy quyền phê duyệt tín dụng.

- Xây dựng các mô hình QTRR tín dụng.

- Thực hiện các báo cáo, theo dõi cảnh báo, giám sát chất lượng tín dụng trên

toàn hệ thống và phối hợp với các đơn vị để xử lý nợ.

- Xây dựng các chương trình, phương pháp đo lường, đánh giá rủi ro tín

dụng...

- Thực hiện các chương trình giám sát tín dụng - Credit Review.

Học viên: Phạm Minh Tuân 79 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN - Xây dựng và duy trì các chính sách hoạt động, quy trình nhận diện, phân

tích và kiểm soát rủi ro hoạt động.

- Xây dựng hệ thống dữ liệu tổn thất trong hoạt động của ngân hàng phục vụ

các chính sách quản lý rủi ro của ngân hàng.

- Kiểm tra và giám sát việc thực thi các công cụ quản lý rủi ro hoạt động tại

các đơn vị trên toàn hệ thống.

Mục đích: Hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro trên cơ sở hoàn thiện hoạt

động của phòng quản lý rủi ro hoặc thành lập và xây dựng quy chế hoạt động một

bộ phận phải xác định rõ trách nhiệm nghiên cứu, phân tích kinh tế và các ngành

nghề. Trong đó phải xác định rõ trách nhiệm của các bộ phận hoặc cá nhân, đặc biệt

là trách nhiệm về kết quả công việc. Hiện tại SeABank chưa có bộ phận này, thành

lập khối quản lý rủi ro sẽ có nhiệm vụ dựa trên những nguồn thông tin để đưa ra

những phân tích, nhận định và dự báo về kinh tế, ngành , vùng... Từ đó làm cơ sở

giúp ban quản trị định hướng để ngân hàng mở rộng tín dụng được một các an toàn,

hiệu quả và bền vững. Trên cơ sở đó SeABank cần đưa ra hạn mức tín dụng cho

từng ngành nghề, từng thành phần kinh tế, từng khu vực địa lý trong từng thời ký để

có được cơ cấu dư nợ tín dụng đáp ứng được mục tiêu đề ra, tránh rủi ro tập trung.

3.3.5. Nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra giám sát khoản vay:

Nâng cao chất lượng thẩm định đặc biệt là tập trung vào việc phân tích các

dự báo rủi ro.

Hiện nay, khi quy mô cho vay đối với mỗi hợp đồng tín dụng ngày càng lớn,

các mục đích vay vốn ngày càng đa dạng, các lĩnh vực kinh doanh ngày càng phức

tạp, cộng thêm diễn biến thị trường diễn ra thất thường, tính cạnh tranh cao. Vì vậy

công tác thẩm định, kiểm tra trước khi ra quyết định cho vay là rất quan trọng công

tác này giúp ngân hàng có thể chủ động trong việc chấp nhận tài trợ cho những dự

án khả thi có tính hiệu quả.

Ngân hàng nên chú trọng đến việc chuyên môn hóa hoạt động thẩm định vì

các lĩnh vực sản xuất khác nhau, quy mô cũng khác nhau nên cần chuyên môn hóa

để có thể hiểu rõ, am hiểu được từng ngành nghề, lĩnh vực kinhh doanh, dịch vụ, thị

trường tiêu thụ sản phẩm, tình hình thị trường của ngành hàng đó, thi phần của

khách hàng mình đang xem xét, loại hình TSĐB để có thể đánh giá và đưa ra các dự

Học viên: Phạm Minh Tuân 80 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN báo chính xác nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cho từng khoản tín

dụng.

Cần thường xuyên kiểm tra giám sát các khoản vay, có thể yêu cầu khách

hàng phải báo cáo số liệu hàng tháng, hàng quý về tình hình hoạt động kinh doanh

và tình hình các khoản vay nợ trong thời gian vay vốn. Chuyên viên tín dụng cần

phải thu thập những thông tin từ bên ngoài để đánh giá tình hình hoạt động kinh

doanh của khách hàng tránh trường hợp thông tin khách hàng đưa ra là không chính

xác. Thông tin có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Qua hồ sơ tài liệu khách

hàng cung cấp, thông qua những lần tiếp xúc với khách hàng hay từ những đối tác

của doanh nghiệp... Ngoài ra các cán bộ phụ trách cũng nên thường xuyên xuống

tận cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng để có thể có những nhận định chính

xác. Việc kiểm tra giám sát khoản vay sẽ giúp cho ngân hàng năm vững và theo dõi

sát sao tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng xem việc sử dụng vốn vay có

đúng mục đích hay không, xác định rõ nguyên nhân sai lệch để phát hiện rủi ro kịp

thời. Mô tả thực tế sử dụng vốn vay so với các chứng từ đã xuất trình. Đảm bảo

ngân hàng phải quản lý được nguồn thu của khách hàng, so sánh tình hình thực tế

của dự án với kế hoạch dự kiến ban đầu, những thay đổi trong hoạt động kinh doanh

, tình hình tài chính của khách hàng có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng

hay không.

3.3.6. Tăng cường quản lý danh mục tài sản đảm bảo:

Tài sản đảm bảo là một công cụ quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng.

Mặc dù TSĐB mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để cấp tín dụng. Nhưng TSĐB

là thật sự cần thiết bởi vì nó chính là phương án dự phòng và là nguồn thu nợ thứ

hai khi mà khách hàng gặp rủi ro. Hiện tại, SeABank chưa chú trọng và quan tâm

trong công tác quản lý tài sản đảm bảo vì:

- Quản lý hồ sơ TSĐB một cách chặt chẽ do việc ghi nhận hồ sơ tài sản thực

hiện trên các khoản mục ngoại bảng nên nhiều khi không được quan tâm theo dõi.

Hồ sơ không được lưu theo đúng quy định bỏ qua quy trình nghiệp vụ hàng tháng

không đối chiếu, chấm số liệu ngoại bảng giữa số liệu sổ sách và tài sản thực tế dẫn

đến một số khoản vay mà khách hàng đã thanh toán hết nợ vay nhưng việc giải chấp

chưa được thực hiện, tài sản vẫn còn thể hiện trên sổ sách nhưng trên thực tế trong

Học viên: Phạm Minh Tuân 81 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN kho thì hồ sơ tài sản không còn. Vì vậy ngân hàng cần phải yêu cầu các bộ phận

nghiệp vụ nghiêm túc chấn chỉnh, phối kết hợp giữa các phòng nghiệp vụ có liên

quan đến việc quản lý TSĐB thực hiện quy trình một cách chặt chẽ và thống nhất.

Ngân hàng cần có các biện pháp giám sát để đảm bảo việc quản lý này được thực

thi đúng.

- Xây dựng hệ thống quản lý và khai thác dữ liệu, phát triển một phần mềm

chuyên dụng để theo dõi việc nhập xuất TSĐB một cách khoa học, bảo đảm số liệu

nhập vào hệ thống và hồ sơ giấy chính xác, đầy đủ, theo dõi được việc đăng ký giao

dịch đảm bảo của TSĐB và việc mua bảo hiểm TSĐB đầy đủ.

- Có thủ tục chính thức về kiểm tra sự tồn tại và xác định giá trị của tài sản

thế chấp một cách thường xuyên. Hiện nay phần lớn tài sản thế chấp chỉ được xem

xét đánh giá ở lần duyệt vay mà giá trị TSĐB luôn chịu sự tác động của các biến

động thị trường, khấu hao, hao mòn máy móc thiết bị, phương tiện vận tải nên

những năm tiếp theo cần phải đánh giá lại tài sản một cách kịp thời.

Kiểm tra thường xuyên và đánh giá lại TSĐB là việc mà ngân hàng cần phải

tiến hành thường xuyên, đảm bảo sự tương thích giữa giá thực tế và giá trị ghi trong

giấy tờ vay vốn. Công tác đánh giá lại tài sản đảm bảo cần được đặc biệt chú ý

trong trường hợp khoản vay có dấu hiệu bất ổn, vì đây là một nguồn quan trọng để

xử lý khoản vay.

3.3.7. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin:

Hệ thống công nghệ thông tin là công cụ đắc lực trong công tác quản trị rủi

ro, để quản trị rủi ro hiệu quả cần có các dữ liệu, thông tin phục vụ rủi ro, các công

cụ phân tích, lập báo cáo, kho dữ liệu về quản trị rủi ro. CNTT phải là công cụ

mạnh phục vụ tạo các báo cáo quản trị MIS, kiểm soát và giám sát các rủi ro [23].

Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro bao gồm:

- Các hệ thông cung cấp dữ liệu như core banking, CRM, Treasury, Trade

Finance, ERP...

- Giải pháp quản trị rủi ro (Risk Management System - RMS) bao gồm hệ

thống đầy đủ các công cụ tập hợp dữ liệu (ETL) từ các hệ thống trên, tổ chức kho

dữ liệu (DW) phục vụ công tác phòng ngừa rủi ro, các công cụ phân tích dữ liệu

(Data Analysis), hệ thống cảnh báo (Alert) và công cụ tạo báo cáo (Report Tool)

Học viên: Phạm Minh Tuân 82 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN linh hoạt, kịp thời, chính xác theo các mô hình quản trị rủi ro chuẩn quốc tế và đặc

thù quản trị rủi ro của từng ngân hàng.

Cùng với khả năng cung cấp và triển khai các giải pháp công nghệ thông tin

cho các khách hàng, đặc biệt là các ngân hàng như giải pháp Core Banking, CRM,

Treasury, Trade Finance, ERP... Nắm bắt bối cảnh thị trường và xu hướng phát triển

cũng như nhu cầu nâng cao năng lực kinh doanh, năng lực quản trị của các ngân

hàng Việt Nam trong thời gian sắp tới, FIS đã kết hợp với các đối tác tìm hiểu cũng

như đảm bảo sẵn sàng khả năng cung cấp, triển khai các giải pháp quản trị rủi ro

cho các ngân hàng theo mô hình hoạt động của các ngân hàng hiện đại trên thế giới

cũng như tuân thủ các qui định đặc thù môi trường kinh doanh ngân hàng tại Việt

Nam.

Xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ thông tin và việc hiện đại hóa

công nghệ là một trong những điều kiện cơ bản nhất để hướng tới nhằm nâng cao

năng lực hoạt động, năng lực pháp lý, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong

quá trình hội nhập. Với định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, HĐQT và

Ban điều hành SeABank luôn chú trọng đến việc đầu tư công nghệ. Ban lãnh đạo

các định đầu tư công nghệ là yếu tố then chốt để phát triển ngân hàng trong tương

lai, chỉ trong 3 năm trờ lại đây SeABank đã đầu tư hơn 10 triệu USD cho công nghệ

ngân hàng bao gồm hệ thống Core Banking T24 của hãng Temenos (thụy sỹ), hệ

thống thẻ Way 4 của Open Way và hệ thống ATM trải khắp Việt Nam. Tuy nhiên

ngân hàng vẫn chưa khai thác hết tính năng công nghệ hiện đại hệ thống thông tin

quản lý để có thể hỗ trợ tác nghiệp, quản trị dữ liệu, quản lý rủi ro.

Việc ứng dụng công nghệ phải đi liền với chiến lược kinh doanh tầm trung

và dài hạn. Nếu với kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn hoặc chỉ để giải quyết vấn

đề trước mắt thì với những công nghệ đơn giản, các ngân hàng có thể thực hiện ở

các cấp độ ghi chép, xử lý các giao dịch đơn giản, không quản trị kinh doanh ngân

hàng được, không kết nối thông suốt với các ngân hàng khác.

Hiện nay cần phải tích hợp hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng với

công nghệ thông tin thì độ chính xác sẽ cao hơn, khách quan hơn, rút ngắn thời

gian, xếp loại khách hàng cũng được đánh giá khách quan hơn, chính xác và tạo

điều kiện cung cấp thông tin chính xác hạn chế các rủi ro trong công tác đánh giá

Học viên: Phạm Minh Tuân 83 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN khách hàng và dự án đầu tư cũng như định giá các tài sản bảo đảm. Một mô hình

quản trị rủi ro hiện đại không thể thiếu yếu tố công nghệ cao.

3.3.8. Giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực:

Đối với mọi doanh nghiệp nguồn nhân lực luôn là linh hồn, là nhân tố cơ bản

quyết định sự tồn tại, phát triển và thành công. Cần phải có sự phân công lao động

cho phù hợp, làm sao để cho các cán bộ phát huy, tận dụng hết khả năng của mình.

Đối với hoạt động ngân hàng, yếu tố con người đóng vai trò quan trọng đối với hoạt

động tín dụng, nó quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ và hình

ảnh của ngân hàng và từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng.

Để thúc đẩy gói giải pháp này SeABank cần phải nâng cao trình độ tất cả các

bộ phận nhân viên đặc biệt là bộ phận CPC và nhân viên tín dụng đây là điều thật sự

cần thiết khi ngân hàng xây dựng một quy trình hợp lý và hiệu quả thì rủi ro phát

sinh chỉ do yếu tố người thực thi loại trừ trường hợp bất khả kháng. Các chuyên

viên tín dụng có ảnh hưởng to lớn, có tính chất quyết định đến sự an toàn trong hoạt

động tín dụng từ việc chấp hành cơ chế, chính sách, thẩm định và đánh giá, quyết

định cho vay, kiểm tra, kiểm soát, thu nợ. Là đầu mối tiếp xúc khách hàng vì vậy sẽ

ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của các khoản tín dụng, khi mà đội ngũ nhân

viên có trình độ cao thì thẩm định đánh giá được các nhu cầu của khách hàng một

cách chính xác, phát hiện được những nhu cầu thiếu tính khả thi, lừa đảo, làm giả

hồ sơ... Để từ chối tín dụng từ đó hạn chế được rủi ro tín dụng cho ngân hàng, nói

chung mọi hoạt động đúng sai, thành công hay thất bại đều có nhân tố chủ quan của

con người. Đội ngũ cán bộ SeABank hầu hết còn rất trẻ nên hạn cế về kinh nghiệm

là không thể tránh khỏi. Vì vậy SeABank cần có kế hoạch đào tạo thường xuyên để

có thể nắm bắt kịp thời mọi quy định sửa đổi của Nhà nước và ngân hàng.

Hiện nay tại SeABank đang tồn tại thực trạng mỗi khi đưa ra sản phẩm mới

hay văn bản mới thì hầu như chưa có sự tập huấn cho CBNV mà do tự tìm hiểu

chính vì vậy dẫn đến tình trạng mỗi người hiểu theo cách khác nhau.

Bên cạnh kế hoạch đào tạo CBNV phải không ngừng tự học hỏi và trau dồi

kiến thức, nâng cao trình độ của bản thân. Vì vậy bên cạnh chiến lược đào tạo

nguồn nhân lực SeABank cần phát động các cuộc thi đua để cán bộ nhân viên thảo

Học viên: Phạm Minh Tuân 84 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN luận và trao đổi kinh nghiệm đồng thời rút ra những khuyết điểm cần sửa chữa,

nâng cao hiệu quả quản lý điều hành.

Chế độ đãi ngộ hợp lý, công bằng, biểu dương khen thưởng kịp thời cả về

mặt vật chất lẫn tinh thần, có thể thực hiện lộ trình tăng tiến có cơ chế ưu đãi hơn về

lương. Xử lý nghiêm minh khi sai phạm, tránh nể nang, sợ đụng chạm... Để đảm

bảo sự công bằng và tạo động lực phấn đấu cho người lao động.

3.3.9. Thúc đẩy hoạt động thông tin với các cơ quan chức năng:

Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả, đảm bảo sự liên lạc thường

xuyên, liên tục và cập nhật kịp thời các thông tin trọng yếu giữa các bộ phận chức

năng trong hoạt động cấp tín dụng. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiện đại theo

nguyên tắc Basel chỉ có thể thành công khi giải quyết được vấn đề cơ chế trao đổi

thông tin, đảm bảo sự phân tách các bộ phận chức năng để thực hiện chuyên môn

hóa và nâng cao tính khách quan nhưng không làm mất đi khả năng nắm bắt và

kiểm soát thông tin của bộ phận quản lý rủi ro tín dụng. Muốn vậy những thông tin

trọng yếu trong quá trình cho vay cần phải được bộ phận quan hệ khách hàng cập

nhật định kỳ hoặc đột xuất và chuyển tiếp những thông tin này cho bộ phận quản lý

rủi ro tín dụng phân tích, đánh giá những rủi ro tiềm ẩn. Như vậy sự vận hành của

mô hình mới có thể thông suốt và giảm thiểu những e ngại của bộ phận quản lý rủi

ro tín dụng trong các nhận định cấp tín dụng. Đồng thời ngân hàng cần xây dựng hệ

thống thông tin và phân tích thông tin toàn diện, cung ứng nguồn thông tin chính

xác, đáng tin cậy cho các bộ phận chuyên môn có liên quan. Các phân tích về

ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế đang được các ngân hàng bắt đầu thực hiện để xây

dựng kho dữ liệu phân tích tín dụng nhưng chưa được đầy đủ và thiếu tính kết nối,

hỗ trợ giữa các ngân hàng trong chia sẻ thông tin. Sự hợp tác một cách toàn diện

giữa các ngân hàng trong xây dựng và chia sẻ cơ sở dữ liệu thông tin về doanh

nghiệp, về ngành là con đường ngắn nhất để hoàn thiện hệ thống thông tin và giảm

chi phí khai thác thông tin một cách hợp lý nhất.

3.3.10. Thúc đẩy hoạt động thông tin tín dụng ngân hàng:

Thông tin tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng, bởi vì đây

là yếu tố đầu tiên mà ngân hàng dựa vào đó để đánh giá mức độ rủi ro. Thông tin

càng đầy đủ, chính xác và toàn diện thì khả năng nắm bắt tình hình và phòng ngừa

Học viên: Phạm Minh Tuân 85 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN rủi ro trong hoạt động tín dụng càng cao. Vì vậy trong thời gian tới SeABank cần

phải thực hiện có hiệu quả hơn nữa hoạt động thông tin tín dụng. Cụ thể như sau:

Về thông tin đầu vào, chuyên viên tín dụng là người trực tiếp gặp gỡ tiếp xúc

khách hàng sẽ tập hợp các thông tin về khách hàng. Bên cạnh việc khai thác các

thông tin tín dụng thông qua các báo cáo tài chính, thông tin từ trung tâm thông tin

tín dụng của NHNN (CIC) thì cần phải kết hợp với các nguồn tin khác như từ các

ngân hàng mà khách hàng đã vay vốn, thông tin từ các đối tác của khách hàng hay

từ các cơ quan quản lý của khách hàng... Để hình thành cơ sở dữ liệu về khách hàng

để phục vụ cho quá trình cấp tín dụng, phân tích và quản lý tín dụng thông qua việc

tạo một cơ chế thu thập, tổng hợp, sử lý, lưu trữ và phải chia sẻ thông tin tín dụng

nội bộ ngân hàng.

Đối với việc chiết xuất các thông tin từ nguồn đầu vào, SeABank nên thành

lập phòng thông tin tín dụng có nhiệm vụ quản lý thông tin và phải thường xuyên

cập nhật các dữ liệu về thông tin kỹ thuật, thông tin dự báo tương lai về sự phát

triển của các ngành hàng, lĩnh vực, những dự án bị từ chối, những khách hàng cần

chú ý... Trong toàn bộ hệ thống để việc cung cấp tín dụng có hiệu quả hơn.

Cần xây dựng một chương trình phân tích thông tin trên cơ sở các thông tin

đầu vào từ bên trong và bên ngoài ngân hàng, hiện nay mới chỉ xem được quan hệ

vay trả của khách hàng còn các quan hệ khác với ngân hàng thì chưa thể hiện được.

Vì vậy yêu cầu của chương trình này là phải phân tích được cơ sở dữ liệu theo yêu

cầu người sử dụng, phải đáp ứng được các yêu cầu cần tra cứu như sau: Khi cần tra

cứu thông tin khách hàng đã có quan hệ tín dụng với bất kỳ chi nhánh nào của ngân

hàng, thì có thể biết được đầy đủ về khách hàng đó trong quá khứ như vậy sẽ giúp

cho cán bộ khi cấp tín dụng về sau không bị mất thời gian trong việc thu thập thông

tin khách hàng trong quá khứ. Chương trình này sẽ giúp cho vấn đề chia sẻ thông

tin trong nội bộ ngân hàng được thuận tiện.

3.4. Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trong

NHTM:

3.4.1. Kiến nghị đối với NHNN:

Học viên: Phạm Minh Tuân 86 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

NHNN là cơ quan quản lý về hoạt động tiền tệ, hoạt động ngân hàng, tác

động trực tiếp đến hoạt động của các NHTM. Vì vậy để hoạt động quản lý rủi ro tín

dụng có hiệu quả NHNN cần phải:

- Nâng cao năng lực và hoạt động hiệu quả của trung tâm thông tin tín dụng

(CIC), để duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng cần phải đẩy mạnh quá trình

hợp tác và trao đổi thông tin trên phạm vi rộng. Trung tâm thông tin tín dụng là một

trong những kênh thông tin hỗ trợ các TCTD, chia sẻ thông tin nhằm ngăn ngừa và

hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, góp phần đảm bảo hoạt động ngân hàng.

Tuy nhiên trong những năm qua thông tin cung cấp chưa đáp ứng được cả về mặt

chất lượng và số lượng, ngân hàng dữ liệu CIC chưa đầy đủ, thông tin cung cấp còn

chưa được cập nhật kịp thời, đơn điệu, nguồn thông tin hạn chế vì vậy mà chưa đáp

ứng được nhu cầu của các TCTD. Đây cũng là nhân tố và thách thức cho hệ thống

ngân hàng trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng. Chính vì vậy

CIC không những phải mở rộng quy mô mà còn phải nâng cao chất lượng cung cấp

thông tin. Để làm được điều này NHNN cần phải có các biện pháp hành chính khi

đôn đốc, kiểm tra việc báo cáo đầy đủ và chính xác thông tin của các TCTD và xử

lý những vi phạm chế độ báo cáo để nguồn thông tin được cập nhật kịp thời.

- Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát của NHNN còn phụ thuộc

vào định chế được thanh tra. Thanh tra NHNN chưa phát huy được hết vai trò của

mình, chủ yếu là thanh tra các ngân hàng ở việc kiểm tra tình hình tuân thủ các quy

tắc và quy định hay không hơn là tiến hành đánh giá rủi ro một cách toàn diện.

Thanh tra NHNN còn hoạt động một cách thụ động khi phát sinh vụ việc thì mới

tiến hành kiểm tra, kiến nghị ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi

phạm. Do vậy mà những sai phạm của các NHTM không được thanh tra NHNN

cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn kịp thời để tránh rủi ro cho các NHTM nói riêng

và hệ thống ngân hàng nói chung. Chính vì vậy Thanh tra Nhà nước cần phải thanh

tra về vấn đề ngăn ngừa hơn là việc chỉ đơn thuần kiểm tra việc tuân thủ các quy

tắc. Cần phải xây dựng đội ngũ thanh tra giám sát chuẩn về nghiệp vụ ngân hàng,

nghiệp vụ kiểm tra, có phẩm chất đạo đức tốt và được cập nhật thông tin về chính

sách, thị trường, pháp luật để có thể đưa ra những đánh giá và nhận định kịp thời

giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM.

Học viên: Phạm Minh Tuân 87 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

NHNN cần phải phối hợp với các bộ ngành, chính phủ để giải quyết sự

chồng chéo và không thống nhất giữa các quy định của các luận và việc ban hành

các văn bản hướng dẫn gây khó khăn và vướng mắc cho đội ngũ NHTM , giải quyết

tình trạng văn bản đưa ra không thể thực hiện được. Vì vậy hiện nay NHNN Việt

Nam đã ban hành Dự thảo quy chế mua bán nợ của các TCTD sửa đổi Quyết định

số 59/2006/QĐ-NHNN ban hành ngày 21/12/2006. Nhưng thực tế triển khai gặp

phải vướng mắc trong việc bán đấu giá các khoản nợ do Nghị định 05/2005/NĐ-CP

nhưng chưa có văn bản hướng dẫn, đồng thời cũng chưa có quy định cụ thể về việc

bán đấu giá các khoản nợ của TCTD thông qua đấu giá chưa thực hiện được. Vì vậy

cần sớm giải quyết để giúp các NHTM có thể đa dạng hóa được các biện pháp xử lý

nợ xấu.

3.4.2. Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành liên quan:

- Do tính chất đan xem và phức tạp trong quan hệ tín dụng - tài chính, giữa

ngân hàng - khách hàng, nên những vướng mắc trong các quan hệ không thể giải

quyết nhanh chóng nếu không có sự phối hợp đồng bộ của các ngành. Vì vậy Chính

phủ cần phải xử lý, hoàn thiện, ban hành và có những hướng dẫn cụ thế những vấn

đề pháp lý như quản lý đất đai, quy hoạch xây dựng, quyền sử dụng đất... Đang là

những khó khăn, vướng mắc hiện tại liên quan đến hoạt động tín dụng giữa các

ngân hàng với doanh nghiệp, vì vậy cần sớm chuẩn hóa và thống nhất các quy định

về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn giao dịch

bảo đảm... Nhằm tạo cho khách hàng và ngân hàng thuận lợi hơn trong việc hoàn

thiện các thủ tục cần thiết liên quan như thẩm định và sử lý TSĐB.

- Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng trong hoạt động ngân hàng

và các thành phần kinh tế. Vẫn còn khoảng cách về khả năng cạnh tranh giữa các

NHTM nhà nước và NHTM cổ phần, các thành phần kinh tế tư nhân và thành phần

kinh tế nhà nước. Các NHTM Nhà nước thường nhận được sự hậu thuẫn và ưu đãi

từ chính phủ về nhiều mặt, đặc biệt là về vốn. Trong khi đó, vốn tự có của các

NHTM cổ phần thường nhỏ hơn rất nhiều so với các NHTM Nhà nước vì vậy tác

động đến khả năng cạnh tranh của NHTM cổ phần. Đối với các doanh nghiệp và

các thành phần kinh tế tương tự như vậy. Vì vậy để khắc phục tình trạng này trong

thời gian tới Chính phủ cần phải:

Học viên: Phạm Minh Tuân 88 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

+ Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước.

+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi

thành phần kinh tế, đảo bảo công bằng cạnh trạnh.

Việc nghiên cứu luận văn trong một thời gian ngắn, nguồn thông tin thu thập

chưa nhiều so với kiến thức rộng lớn của lý luận kinh tế, bản thân tác giả với những

kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn

chế, thiếu xót. Tác giả rất mong được sự đóng góp của Giáo viên hướng dẫn, các

thầy cô giáo trong Viện kinh tế & Quản lý đại học Bách Khoa Hà Nội và các bạn bè

đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô

giáo, các bạn đồng nghiệp, các tổ chức và đơn vị đã tận tình giúp đỡ và đóng góp

những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành bản luận văn này.

Học viên: Phạm Minh Tuân 89 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

I –SÁCH:

1. [1] PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, quản trị ngân hàng thương mại, NXB giao

thông vận tải, năm 2009, chương 6, trang 152

2. [5] Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB

Thống kê, năm 2005, chương 6 trang 316.- Peter S. Rose. (2004), Commercial

Bank Management, chapter 16, page 625

HJ.Koster – Ngân hàng ING 3.

4. [11] Báo cáo thường niên 2009, 2010, 2011 SeABank

5. [12] Peter S. Rose.(2004), Commercial Bank Management, chapter 1, page 8

6. [13] Cẩm nang tín dụng SeABank

7. [14] [15] [16] [17] [18] Báo cáo thường niên 2009, 2010, 2011 SeABank

8. Báo cáo tài chính được kiểm toán của SeABank qua các năm 2009-2011

9. Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống kê năm 2009.

10. Nguyễn Văn Thanh, Bài giảng Marketing dịch vụ, Đại học Bách khoa Hà

Nội, NXB Thống kê năm 2008.

11. Nguyễn Viết Lâm, Giáo trình Nghiên cứu marketing, NXB Đại học Kinh tế

Quốc dân năm 2007.

12. Lưu Văn Nghiêm, Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân năm

2008.

13. Philip Kotler, Quản trị marketing, NXB Thống Kê năm 2000.

14. The Z-score Bankruptcy Model: (Past, Present, and Future, Edward I.

Altman, 1977; Corporate Finance Distress and Bankruptcy, Edward I. Altman,

1993; The use of Credit scoring Models and the Importance of a Credit Culture,

Edward I. Altman

Peter S. Rose. (2004), Quản trị rủi ro ngân hang thương mại (bản dịch) NXB

15.

Tài chính, Hà nội.

16. Ủy ban BASEL (2004-2006) Các nguyên tắc về quản trị và giám sát rủi ro

tín dụng

17. Các Quyết định của NHNN và SeABank.

Học viên: Phạm Minh Tuân 90 Cao học QTKD 2011-2013

Luận văn Cao học QTKD Viện Kinh tế và Quản lý ĐHBKHN

II-WEBSIDE:

1. [2], [3] http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8x LLM9MSSz Py8xBz9CP0os3gDFxNLczdTEwOLMCNTA09_XxMPT3cvI4NQM_2CbEdFAIi4 Bzo!/?WCM_PORTLET=PC_7_0D497F5408T950IOM3ME6Q0027_WCM&WC M_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sbv_vn/sbv_vn/vn.sbv.it/vn.sbv.it.fo rum/612c558046a1b3008f5acfaa32af79db

2. [4] http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9 MSS zPy8x Bz 9CP0os3gDFxNLczdTEwMLQ1dLA09_XAYNcAQwNzA_ 2CbEdA FjmS9E!? W CM_PORTLET=PC_7_0D497F540O8A70IOVKL3FS1GE5_WCM&WCM_GLO BAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sbv_vn/sbv_vn/vn.sbv.research/vn.sbv.resear ch.research/MfuPySn-EKPekHeVLffFiZM2010-03-05-05-08-39

http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-493-2005-QD- -phan-loai-no-trich-lap-su-dung-du-phong-de-xu-ly-rui-ro-tin-dung-trong- 3. [7] NHNN hoat-dong-ngan-hang-to-chuc-tin-dung-vb53338t17.aspx

4. [8] http://www.scribd.com/doc/29600159/3/Phan-lo%E1%BA%A1i-r%E1 % BB %A7i-ro-tin-d%E1%BB%A5ng

[9]http://annualreport.standardchartered.com/business-review/operating-and- 5. financial -review /risk-review/risk-management.html

6. [10] http://www.bangkokbank.com/download/annual2006/38-43e.pdf

7. [17] http://tintuc.timnhanh.com.vn/kinh-te/20081010/35A8598C/ MB ngan- hang-TMCP-dau-tien-trich-lap-du-phong-rui-ro-theo-thong-le-quoc-te.htm

8. [19] http://moj.gov.vn/ct/tintuc/Lists/Nghin%20cu%20trao%20i/View_Detail.asp x ? ItemID=4489

9. [20] http://www.tinmoi.vn/maritime-bank-san-sang-dap-ung-yeu-cau-ve-quan - ly-rui-ro-07716065.html

10. [21] http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xB z9CP0os3gDFxNLczdTEwOLMCNTA09_XxMPT3cvI4NQM_2CbEdFAIi4Bzo!/? WCM_PORTLET=PC_7_0D497F5408T950IOM3ME6Q0027_WCM&WCM_GL OBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sbv_vn/sbv_vn/vn.sbv.it/vn.sbv.it.forum/61 2c558046a1b3008f5acfaa32af79db

11. [22] http://hou.topica.edu.vn/index.php/vi/chuong-trinh-dao-tao/cu-nhan -tai- chinh-ngan-hang/tin-tuc-chuyen-nganh/872-mo-hinh-quan-ly-rui-ro-tin-dung-tai- cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam

12. [23] http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xB z9CP0os3gDFxNLczdTEwOLMCNTA09_XxMPT3cvI4NQM_2CbEdFAIi4Bzo!/? WCM_PORTLET=PC_7_0D497F5408T950IOM3ME6Q0027_WCM& WCM_ GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sbv_vn/sbv_vn/ vn.sbv .it/ vn. sbv.it.forum/612c558046a1b3008f5acfaa32af79db.

Học viên: Phạm Minh Tuân 91 Cao học QTKD 2011-2013