BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Khánh Duy
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET
TRONG DẠY HỌC PHẦN “TỪ TRƯỜNG
VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÍ LỚP 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trần Khánh Duy
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET
TRONG DẠY HỌC PHẦN “TỪ TRƢỜNG
VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÍ LỚP 11
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học môn vật lý
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. LÊ CÔNG TRIÊM
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ từ rất nhiều người và các đơn vị, cơ quan. Trước tiên, tôi xin chân thành
cảm ơn Ban Giám hiệu (BGH), Phòng Khoa học công nghệ và Sau đại học,
Khoa vật lý Trường ĐH Sư phạm TP.HCM đã tạo một môi trường học tập,
nghiên cứu cho các học viên Cao học khóa 16 chúng tôi.
Tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Lê Công Triêm,
người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn BGH, các Phòng Khoa và các thầy cô
Trường TH Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh, nơi tôi đang công tác, đã động
viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập,
công tác. Tôi xin gởi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn An Dân, thầy Nguyễn
Hữu Bảo Thuần, thầy Đỗ Thành Trung đã hỗ trợ kỹ thuật trong giai đoạn
thực nghiệm đề tài và thầy Trương Văn Muôn đã hỗ trợ công tác cho tôi
trong suốt quá trình đi học.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn BGH và các thầy cô Trường THPT
Nguyễn Bỉnh Khiêm, đặc biệt là cô Ngô Minh Triết đã giúp đỡ tôi rất nhiều
trong quá trình thực nghiệm đề tài tại đây.
Cuối cùng, tôi gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và
bạn bè, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả
Trần Khánh Duy
3
MỤC LỤC
trang
Trang phụ bìa .............................................................................................. 1
Lời cảm ơn .................................................................................................. 2
Mục lục ........................................................................................................ 1
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ....................................................... 5
Danh mục các bảng, biểu đồ ....................................................................... 5
Danh mục các hình vẽ ................................................................................ 6
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI
THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET TRONG DẠY
HỌC VẬT LÍ ....................................................................... 12
1.1. Tổng quan về Internet .................................................................... 12
1.2. Vai trò của Internet trong việc đổi mới PPDH vật lí ..................... 14
1.2.1. Đổi mới PPDH vật lí ............................................................... 14
1.2.2. Vai trò của Internet trong việc đổi mới PPDH vật lí .............. 21
1.3. Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học vật lí ........................ 24
1.3.1. Kết nối và truy cập Internet .................................................... 24
1.3.2. Khai thác Internet trong dạy học vật lí ................................... 26
1.3.3. Sử dụng Internet trong dạy học vật lí ..................................... 35
1.4. Kết luận chương 1 .......................................................................... 37
Chƣơng 2. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET TRONG
DẠY HỌC PHẦN “TỪ TRƢỜNG VÀ CẢM ỨNG
ĐIỆN TỪ” VẬT LÍ 11 ........................................................ 39
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung kiến thức phần “từ trường và cảm
ứng điện từ” vật lí 11 .................................................................... 39
2.1.1. Cấu trúc, nội dung phần “từ trường và cảm ứng điện từ” ...... 39
4
2.1.2. Những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khi dạy học phần
“từ trường và cảm ứng điện từ” ............................................ 41
2.2. Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ trường và
cảm ứng điện từ” vật lí 11 ............................................................. 45
2.2.1. Tìm kiếm và download các tư liệu dạy học phần “từ trường
và cảm ứng điện từ” .............................................................. 45
2.2.2. Biên tập và xây dựng nguồn tư liệu dạy học phần “từ
trường và cảm ứng điện từ” .................................................. 47
2.2.3. Xây dựng Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm
ứng điện từ” .......................................................................... 53
2.2.4. Thiết kế tiến trình dạy học các bài học phần “từ trường và
cảm ứng điện từ” vật lí 11 .................................................... 62
2.3. Kết luận chương 2 .......................................................................... 70
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................. 73
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm .............................................. 73
3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ................................................... 73
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm ..................................................... 73
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................... 74
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................... 75
3.6. Kết luận chương 3 .......................................................................... 82
KẾT LUẬN .............................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 87
PHỤ LỤC .................................................................................................. P1
5
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCGD : Cải cách giáo dục
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐC : Đối chứng
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
PPDH : Phương pháp dạy học
SGK : Sách giáo khoa
THPT : Trung học phổ thông
TN : Thực nghiệm
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số Xi của các bài kiểm tra ....................... 78
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần suất ........................................................... 79
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số lũy tích ................................................. 80
Bảng 3.4. Bảng các tham số thống kê ....................................................... 81
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố điểm số của nhóm TN và ĐC ........................ 78
Hình 3.2. Biểu đồ phân phối tần suất của nhóm TN và ĐC ..................... 79
Hình 3.3. Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích nhóm TN và ĐC ............... 80
6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Trang Web cung cấp các tư liệu minh họa cho bài giảng vật
lí, Đại học Minnesota ................................................................ 26
Hình 1.2. Kết quả tìm kiếm các trang Web chứa Flash dạy học vật lí ..... 30
Hình 2.1. .................................................................................................... 45
Hình 2.2. Cấu trúc cây thư mục nguồn tư liệu dạy học ............................ 48
Hình 2.3. Quy tắc nắm tay phải xác định từ trường của dòng điện chạy
qua ống dây hình trụ ................................................................. 48
Hình 2.4. Từ trường Trái Đất .................................................................... 49
Hình 2.5. Video mô tả lại thí nghiệm của Oersted ................................... 49
Hình 2.6. Flash khảo sát từ trường của dòng điện thẳng dài .................... 50
Hình 2.7. Flash khảo sát từ trường của thanh nam châm .......................... 51
Hình 2.8. Mô phỏng khảo sát các dạng từ trường ..................................... 52
Hình 2.9. Java applets thí nghiệm lực từ ................................................... 53
Hình 2.10. Giao diện Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm
ứng điện từ” ............................................................................ 55
Hình 2.11. Site Phiếu học tập .................................................................... 55
Hình 2.12. Phiếu học tập Bài 19 – Từ trường ........................................... 56
Hình 2.13. Site Tư liệu dạy học ................................................................ 57
Hình 2.14. Danh sách các tư liệu dạy học của chủ đề cảm ứng điện từ ... 58
Hình 2.15. Từ phổ của dòng điện chạy trong ống dây hình trụ ................ 59
Hình 2.16. Java applets xác định lực từ trong các trường hợp ................. 60
Hình 2.17. Site Tài nguyên Web ............................................................... 61
Hình 2.18. Site Hỗ trợ tìm kiếm/download ............................................... 61
7
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế mạnh mẽ. Việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát
triển của đất nước là cực kì quan trọng. Để đáp ứng yêu cầu cấp bách này,
ngành giáo dục đang có những đổi thay đáng kể, bắt đầu từ đổi mới chương
trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
Việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa hiện nay đặt trọng tâm
vào việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH). Định hướng đổi mới
phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 2
khóa VIII (12-1996) là “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào
tạo, khắc phục lối truyền đạt một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của
người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện
hiện đại vào quá trình dạy học,…”.
Luật Giáo dục (2005), tại điều 28.2, quy định “phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
học sinh; phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh”.
Trong quá trình đổi mới PPDH, phương tiện dạy học đóng một vai
trò rất quan trọng. Phương tiện là công cụ hỗ trợ cho hoạt động nhận thức
của học sinh, là yếu tố gắn bó chặt chẽ với mục tiêu, nội dung và phương
pháp trong quá trình dạy học. Vì vậy, việc tăng cường sử dụng các phương
tiện dạy học hiện đại là rất cần thiết.
Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT), mà trước hết là máy vi tính,
mạng máy tính được xem là một trong những phương tiện dạy học hiện đại.
8
Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo đã
nêu rõ “Công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung,
phương pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ thông tin là phương tiện
tiến tới một xã hội học tập…”. Kể từ đó, việc ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học ngày càng rộng rãi ở các trường phổ thông, các giáo viên
đã bắt đầu thực hiện một số bài giảng trên lớp với sự hỗ trợ của máy vi
tính.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy máy vi tính đa phần chỉ được sử dụng để
hỗ trợ cho các bài trình chiếu đơn giản. Vì vậy, giờ dạy học đã trở nên
nhàm chán, không phát huy được tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của học
sinh mà mục tiêu giáo dục phổ thông đã đề ra.
Trong khi đó, nếu giáo viên biết khai thác hệ thống tư liệu thông qua
mạng Internet thì bài lên lớp sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Các tư liệu đó chủ
yếu gồm các hình ảnh, hoạt hình, phim thí nghiệm, phim minh họa các quá
trình vật lí, các mô phỏng tương tác (interactive simulation)... Chúng làm
cho các hiện tượng và quá trình vật lí trở nên sinh động hơn, các cấu trúc vi
mô, mô hình vật lí trở nên rõ ràng hơn,… Tính trực quan của các hiện
tượng vật lí đó sẽ kích thích sự ham mê, hứng thú học tập, đồng thời hỗ trợ
tốt cho hoạt động nhận thức của học sinh.
Ngày nay, Internet ngày càng phổ biến và được triển khai ở đa số các
trường phổ thông. Đó là một môi trường tương tác đa phương tiện, một thư
viện thông tin khổng lồ và là một nguồn tư liệu dạy học vô cùng phong
phú. Giáo viên có thể kết hợp các trang web dạy học vào bài giảng thông
qua các liên kết trực tiếp đến trang web đó hay download các tư liệu nhằm
phục vụ cho công tác dạy học,… Do đó, việc khai thác và sử dụng hiệu quả
Internet vào trong hoạt động giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học
là rất quan trọng.
9
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Khai thác và
sử dụng Internet trong dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” Vật lí
lớp 11”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ
trường và cảm ứng điện từ” vật lí 11 nhằm góp phần tích cực hóa hoạt động
nhận thức của học sinh, từ đó sẽ nâng cao chất lượng dạy và học vật lí ở
trường phổ thông.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu khai thác và sử dụng tốt Internet trong dạy học phần “từ trường
và cảm ứng điện từ” thì sẽ góp phần phát huy tính tích cực, tự chủ của học
sinh trong quá trình học tập, đồng thời nâng cao hiệu quả dạy học vật lí lớp
11 trung học phổ thông.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học vật lí chương trình trung học phổ thông.
- Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động dạy học vật lí lớp 11 trung học phổ thông hiện nay có sự
hỗ trợ của Internet.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ trường và
cảm ứng điện từ” vật lí lớp 11 THPT.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại một số trường THPT tại Tây
Ninh.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn của việc đổi mới phương pháp dạy
học vật lí hiện nay.
10
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương “từ trường” và “cảm ứng điện
từ” vật lí lớp 11.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc khai thác và sử dụng Internet
trong dạy học vật lí.
- Thiết kế một số bài giảng trên máy tính thông qua việc khai thác và
sử dụng Internet.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi, hiệu quả
của vấn đề nghiên cứu.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học vật lí.
- Nghiên cứu nội dung, chương trình, sách giáo khoa vật lí 11.
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng và khai thác Internet để lấy các tư liệu hỗ trợ dạy học phần
“từ trường và cảm ứng điện từ”.
- Sử dụng các tư liệu từ Internet để thiết kế một số bài học cụ thể.
- Chọn mẫu và thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông.
7.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực
nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học và xác định tính
khả thi của đề tài.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc khai thác và sử dụng
Internet trong dạy học vật lí.
11
- Xây dựng được nguồn tư liệu dạy học đa phương tiện phần “từ
trường và cảm ứng điện từ” hỗ trợ cho giáo viên thiết kế bài dạy trên máy
vi tính.
- Xây dựng được một Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm
ứng điện từ” định hướng cho hoạt động dạy và học của giáo viên và học
sinh.
- Thiết kế tiến trình dạy học các bài học phần “từ trường và cảm ứng
điện từ” trên cơ sở khai thác và sử dụng Internet trong dạy học nhằm giúp
học sinh phát huy tính tích cực, tự chủ trong học tập, đồng thời hứng thú
hơn với bộ môn vật lí.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính: mở đầu, nội dung và kết luận.
Phần mở đầu
Phần nội dung
Phần này gồm có 3 chương
Chƣơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc khai thác và sử dụng
Internet trong dạy học vật lí
Chƣơng II: Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ
trƣờng và cảm ứng điện từ”
Chƣơng III: Thực nghiệm sƣ phạm
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI
THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET TRONG DẠY HỌC
VẬT LÍ
1. 1. Tổng quan về Internet
1.1.1. Mạng máy tính
Mạng máy tính (computer network) là hệ thống truyền thông và
trao đổi dữ liệu được xây dựng bằng sự ghép nối vật lí hai hoặc nhiều máy
tính. Những người dùng mạng có khả năng chia sẻ các tập tin, máy in và
các tài nguyên khác; có thể gửi thư tín điện tử hay chạy những chương
trình trên các máy tính khác trong mạng. [28], [29], [34], [42]
1.1.2. Khái niệm Internet
Internet là một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với
nhau trên phạm vi toàn thế giới thông qua hệ thống đường dây điện thoại,
cáp quang và vệ tinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông
dữ liệu như đăng nhập từ xa, truyền các tập tin, thư tín điện tử và các nhóm
thông tin,…
Các mạng máy tính trao đổi dữ liệu với nhau nhờ vào một chương
trình kĩ thuật gọi là giao thức TCP/IP (Transmission Control
Protocol/Internet Protocol). Giao thức TCP/IP là một tập các tiêu chuẩn
dùng cho quá trình truyền tải dữ liệu, cho phép các máy tính có thể hiểu
nhau. Khi kết nối Internet, mỗi máy tính đều cần phải có một địa chỉ để liên
lạc gọi là địa chỉ IP (Internet protocol). Mỗi địa chỉ IP (phiên bản IPv4)
được tạo bởi một số nhị phân 32 bit, thông thường được viết dưới dạng 4 số
thập phân, mỗi số biểu biễn cho 8 bit, ví dụ: 140.186.81.1. Tuy nhiên, các
số này vẫn khó nhớ nên người ta sử dụng hệ thống tên miền DNS (Domain
13
Name System) để gán tên cho các địa chỉ IP. Hiện nay, địa chỉ IP phát triển
đến phiên bản IPv6 mã hóa bởi số nhị phân 128 bit cho phép mở rộng một
số lượng rất lớn địa chỉ trên Internet, tăng khả năng tìm đường dẫn, tăng tốc
độ mạng và khả năng bảo mật.
Khi truy cập Internet, các IP có thể kết nối với nhiều dạng “giao
thức ứng dụng” để thực hiện trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thường gọi là upload/
download dữ liệu. Một trong những dạng giao thức ứng dụng phổ biến nhất
hiện nay là giao thức truyền tải siêu văn bản HTTP (Hypertext Transfer
Protocol), một giao thức của dịch vụ thông tin toàn cầu WWW (World
Wide Web) trên Internet. Giao thức này được sử dụng để truyền tải các tập
tin được mã hóa bởi ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (Hypertext
Markup Language). Tập tin HTML có thể kết hợp hiển thị cả văn bản, âm
thanh, hình ảnh, hoạt hình và video,… Các tập tin HTML được lưu trên
máy chủ chứa dữ liệu và chúng được thể hiện dưới dạng các trang Web.
Một tập hợp các trang Web được kết nối lại với nhau có cùng địa chỉ trên
máy chủ tạo thành Web site. Một Web site bắt đầu bằng trang chủ (home
page) đóng vai trò giới thiệu chung về nội dung của các trang Web trong
Web site. Một Web site thường chứa các siêu liên kết (hyperlink) để dẫn từ
trang Web này đến các trang Web khác trong phạm vi của Web site đó
hoặc đến các Web site khác.
Mỗi Web site hay trang Web hay bất kì dữ liệu nào trên Internet
luôn được định vị bằng URL (Uniform Resource Locator). Thường thì
URL được thể hiện dưới dạng tên như: địa chỉ Internet hay đường dẫn chứa
tập tin trên máy chủ. URL bao gồm luôn cả giao thức ứng dụng. Ví dụ, một
URL là: http://www.school-for-champions.com/science.htm. Khi cần truy
cập một Web site hay xem nội dung thông tin của một trang Web trên
14
Internet, chúng ta cần phải nhập địa chỉ URL vào một phần mềm máy tính
gọi là trình duyệt Web (Web browser). [18], [28], [29], [34], [35], [42]
1.1.3. Các dịch vụ thông tin trên Internet
Một trong những dịch vụ thông tin phổ biến nhất trên Internet là
dịch vụ thông tin toàn cầu WWW (World Wide Web), thường gọi tắt là
Web. WWW được xây dựng dựa trên ngôn ngữ HTML nên thông tin trên
Web có khả năng hấp dẫn, lôi cuốn. Mặc khác, nhờ sử dụng giao thức
HTTP cho phép kết nối nhiều trang Web, Web site lại với nhau thông qua
các siêu liên kết. Điều này làm cho thông tin trên Web có khả năng mở
rộng và vô cùng phong phú.
Ngoài ra, trên Internet còn có các dịch vụ thông tin khác như: dịch
vụ thư điện tử E-mail (Electronic mail), dịch vụ truyền tải tập tin FTP (File
Transfer Protocol), dịch vụ đăng nhập từ xa (remote login) Telnet, dịch vụ
hội thoại trên Internet IRC (Internet Relay Chat), dịch vụ Archie, dịch vụ
Gopher, dịch vụ tìm kiếm thông tin diện rộng WAIS (Wide Area
Information Server), dịch vụ nhóm thông tin Newsgroup (USENET) và các
dịch vụ VoIP (Voice Over IP), IP FAX, Video Conference,…
1.2. Vai trò của Internet trong việc đổi mới PPDH vật lí
1.2.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học vật lí
Trọng tâm của đổi mới chương trình và SGK giáo dục phổ thông
hiện nay là tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học
dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh dưới sự tổ chức và
hướng dẫn của giáo viên nhằm góp phần phát triển tư duy độc lập, sáng tạo
góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú
học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập. Dạy học vật lí ngày nay là
tiếp tục tận dụng những ưu điểm của phương pháp truyền thống và dần dần
làm quen với phương pháp dạy học mới.
15
Cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ
động, chống lại thói quen học tập thụ động. Có nghĩa là, người giáo viên
không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà phải là
người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập của học sinh. Khi
đó, học sinh trở thành người khám phá, người thực hiện và giải quyết vấn
đề. Họ tự lực chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, tức là chủ động đạt
các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình.
Đổi mới PPDH luôn đặt trong mối quan hệ với đổi mới mục tiêu,
nội dung dạy học, đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; đổi mới các
hình thức tổ chức dạy học để phù hợp giữa dạy học cá nhân và các nhóm
nhỏ hoặc cả lớp, giữa dạy học ở trong phòng học và ngoài hiện trường; đổi
mới môi trường giáo dục để học tập gắn với thực hành và vận dụng; đổi
mới đánh giá kết quả học tập của học sinh qua nội dung, hình thức kiểm
tra, xây dựng các bộ công cụ đánh giá, phối hợp kiểu đánh giá truyền thống
với các trắc nghiệm khách quan đảm bảo đánh giá khách quan, trung thực
mức độ đạt được mục tiêu giáo dục của từng học sinh.
Nhìn chung, đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH vật lí nói
riêng có thể cụ thể hóa bằng những định hướng sau:
1. Định hướng thứ nhất: Sử dụng các PPDH truyền thống theo tinh
thần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh
Dựa theo phương thức tiếp nhận thông tin của HS, các PPDH
truyền thống có thể phân làm ba nhóm:
- Nhóm các phương pháp dùng lời như: diễn giảng, trần thuật, vấn
đáp, đọc SGK, hội thảo, dùng phiếu học tập, nghe băng, đĩa CD,…
- Nhóm các phương pháp trực quan như: biểu diễn vật thật, biểu
diễn thí nghiệm, biểu diễn mô hình, xem tranh ảnh, xem phim,…
16
- Nhóm các phương pháp thực hành như: quan sát, đo đạc, thí
nghiệm, thực hành, khảo sát, nghiên cứu thực địa, sưu tầm tài liệu,… Đây
là nhóm phương pháp quan trọng trong việc rèn luyện kĩ năng và thói quen
của HS.
Trong các nhóm phương pháp trên, xét về mặt hoạt động nhận thức
thì các phương pháp thực hành và trực quan là “tích cực” hơn phương pháp
dùng lời. “Tích cực” ở đây có nghĩa là tích cực trong hoạt động nhận thức,
HS được kích thích, ham mê, hứng thú và chủ động trong việc chiếm lĩnh
nội dung bài học dưới sự hướng dẫn của GV. Thực hiện dạy và học tích
cực không có nghĩa là phủ nhận hoàn toàn các PPDH truyền thống mà có
thể sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp với nhau theo quan điểm mới
là phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, đồng thời có
thể vận dụng phù hợp một số PPDH mới như: phương pháp vấn đáp tìm
tòi, phương pháp dạy và học giải quyết vấn đề,…
2. Định hướng thứ hai: Chuyển từ phương pháp nặng về sự diễn giảng
của giáo viên sang phương pháp nặng về tổ chức cho học sinh hoạt động
chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng
Dựa theo cấu trúc khái quát của tiến trình khoa học, hoạt động học
tập của học sinh có thể được phân chia thành các nhóm hoạt động sau:
- Nhóm hoạt động thu thập thông tin gồm có: quan sát hiện tượng
thiên nhiên, tranh ảnh, mô hình, thí nghiệm biểu diễn của giáo viên, xem
băng, đĩa hình; thực hành thí nghiệm như đo đạc, lấy số liệu; nghe thông
báo của giáo viên hay thông báo của bạn bè; tìm thông tin trên sách báo,
mạng Internet,…
- Nhóm hoạt động xử lí thông tin gồm có: suy luận logic (phân tích,
tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch, khái quát hóa,…) để rút ra một kết
luận dữ liệu đã thu thập; lập bảng biểu, vẽ đồ thị để từ đó rút ra quy luật
17
của hiện tượng; đề ra một phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra một dự
đoán hay giả thuyết,… Hoạt động xử lí thông tin đòi hỏi khả năng tư duy
sáng tạo cao của HS.
- Nhóm hoạt động truyền đạt thông tin gồm có: thông báo bằng lời
những kết quả xử lí thông tin, kết quả thí nghiệm, những dữ liệu điều tra cá
nhân hay nhóm; tham gia thảo luận, tranh luận về một nội dung học tập; trả
lời câu hỏi của GV; viết báo cáo; trình bày một biểu đồ, một đồ thị, một
tranh vẽ. Hoạt động truyền đạt thông tin giúp HS củng cố kiến thức, phát
triển khả năng ngôn ngữ, đồng thời rèn luyện các phẩm chất cần thiết để
hòa nhập cuộc sống cộng đồng.
Ngoài ra, trong học tập còn có hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã chiếm lĩnh được để giải quyết một vấn đề, một bài tập,… là tổng
hợp của các hoạt động thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin.
Trong mỗi hoạt động, giáo viên giữ vai trò tổ chức và hướng dẫn
các hoạt động học tập của học sinh. Học sinh tự lực hoạt động để chiếm
lĩnh kiến thức, kĩ năng mới. Các hoạt động học tập của HS không những
diễn ra trên lớp mà còn diễn ra ở nhà.
3. Định hướng thứ ba: Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp một
cách hài hòa với học tập hợp tác
Quan niệm đổi mới PPDH vẫn khẳng định trong các PPDH tích
cực, hình thức học tập cá nhân vẫn là hình thức học tập cơ bản nhất, nhưng
ở đó HS phải học tập một cách hứng thú, tự giác và chủ động. Hình thức
học tập hợp tác hay học tập theo nhóm là hình thức học tập hỗ trợ, góp
phần làm cho việc học tập cá nhân có hiệu quả hơn, đồng thời rèn luyện
cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái độ chia sẻ kinh nghiệm và
học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung. Các hình thức
dạy học thường được xen kẽ nhau trong giờ học và bổ trợ cho nhau.
18
Tuy nhiên, cần tránh quan niệm sai lầm khi cho rằng tổ chức HS
hoạt động theo nhóm mới là đổi mới PPDH và là tiêu chí bắt buộc của dạy
học tích cực. Nếu GV không chuẩn bị kĩ khi tổ chức HS hoạt động theo
nhóm thì dễ dẫn đến lãng phí thời gian mà không đem lại hiệu quả. Vì vậy,
bên cạnh hình thức học tập cá nhân là chủ yếu, GV cần cân nhắc khi nào thì
sử dụng hình thức học tập theo nhóm là phù hợp nhất để phát triển năng lực
của từng HS trong lớp học.
4. Định hướng thứ tư: Coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, giai đoạn mà thông tin
và truyền thông đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển xã
hội. Mỗi cá nhân phải biết nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, chính
xác và biến nó trở thành tri thức của bản thân. Mỗi cá nhân luôn luôn phải
biết tự đào tạo mình, biết cập nhật thông tin nhằm tránh sự tụt hậu trong
thời đại mới. Vì vậy, rèn luyện khả năng tự học cho HS là rất quan trọng.
Rèn luyện tự học ngay trong mỗi hoạt động học tập của HS, cả trên lớp và
ở nhà.
5. Định hướng thứ năm: Coi trọng rèn luyện kĩ năng ngang tầm với
truyền thụ kiến thức. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
Bên cạnh việc truyền thụ cho HS một hệ thống kiến thức cơ bản và
phổ thông, việc bồi dưỡng cho HS những kĩ năng sống và lao động là rất
cần thiết. Trong các kĩ năng cần bồi dưỡng cho HS, nhóm kĩ năng thực hiện
các tiến trình khoa học là đặt biệt quan trọng, gồm có: kĩ năng thu thập
thông tin, kĩ năng xử lí thông tin và kĩ năng truyền đạt thông tin.
Việc đổi mới PPDH cũng phải bao gồm cả đổi mới kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của HS. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
nhằm xem xét mục tiêu dạy học của môn học có hoàn thành hay không. Từ
đó mới có sự điều chỉnh một cách thích hợp nhất các khâu trong quá trình
19
dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học đã đề ra. Tuy nhiên, hình thức kiểm tra
đánh giá cũng rất quan trọng bởi vì nó quyết định đến độ tin cậy và chính
xác việc phản ánh kết quả học tập của HS. Hiện nay, ngoài hình thức kiểm
tra bằng tự luận còn có hình thức kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan
giúp GV và HS đánh giá được kết quả dạy và học.
6. Định hướng thứ sáu: Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, chú
trọng làm thí nghiệm, ứng dụng CNTT trong dạy học vật lí
Vật lí học là một khoa học thực nghiệm. Do đó, thí nghiệm và thực
hành là rất cần thiết trong dạy học vật lí. Qua thí nghiệm, thực hành mà các
khái niệm, định luật vật lí được hình thành một cách thuyết phục đối với
HS, đồng thời HS cũng được rèn luyện các kĩ năng thực hành (quan sát, sử
dụng cụ vật lí, lắp ráp thí nghiệm, vẽ đồ thị,…), phát triển óc phán đoán và
tư duy vật lí. Tuy nhiên, việc thực hiện thí nghiệm thường mất nhiều thời
gian nên GV cần chuẩn bị kĩ lưỡng kế hoạch thực hiện trước tiết dạy, có
thể cho HS thực hiện ở nhà nếu là thí nghiệm đơn giản, dễ thực hiện.
Hiện nay, ngoài các phương tiện dạy học truyền thống như phấn
bảng, người GV cần phải biết sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại để
hỗ trợ tốt hơn cho quá trình giảng dạy, đặc biệt là sử dụng CNTT trong dạy
học. Các phương tiện dạy học thuộc CNTT gồm có (phần cứng lẫn phần
mềm): máy vi tính, máy chiếu, mạng Internet, bài giảng điện tử, các phần
mềm dạy học, phim dạy học, các thí nghiệm ảo,… Các phương tiện này
giúp làm gia tăng giá trị lượng tin trong dạy học, giúp quá trình trao đổi
thông tin diễn ra nhanh và hiệu quả. Do đó, người GV không còn là trung
tâm phát thông tin vào đầu HS và HS cũng không còn thụ động trong tiếp
nhận thông tin vì có nhiều nguồn thông tin phong phú để HS có thể tự đánh
giá, lựa chọn: sách, CD-ROM, Internet,…
20
Với vai trò là công cụ dạy học, CNTT có thể tham gia xuyên suốt
trong quá trình dạy học và đặc biệt là góp phần đổi mới PPDH ở các mặt
như: thực hiện dạy học trong hoạt động và bằng hoạt động, tăng cường tự
học trong quá trình dạy học, sử dụng luân chuyển những hình thức dạy học
đa dạng, hình thành và sử dụng công nghệ dạy học và đổi mới kiểm tra
đánh giá.
7. Định hướng thứ bảy: Đổi mới cách soạn giáo án
Theo quan niệm đổi mới PPDH thì giáo án là bản kế hoạch chuẩn bị
trước của GV, ước lượng những hoạt động học tập của HS trong tiết học,
đề xuất những tình huống có thể gặp phải và dự kiến cách giải quyết để
giúp HS thực hiện được mục tiêu bài dạy.
Quy trình thực hiện một giáo án đổi mới gồm có:
- Lượng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học.
- Chia bài học thành những nội dung tương đối độc lập (hay đơn vị
kiến thức).
- Hoạch định các hoạt động học tập của HS thích hợp cho việc nắm
bắt từng đơn vị kiến thức nói trên; nêu mục tiêu của từng hoạt động.
- Tìm những hình thức học tập phù hợp với mỗi đơn vị kiến thức.
- Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên tương
ứng với mỗi hoạt động học tập của HS.
- Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động.
- Xác định các điều kiện chuẩn bị cho mỗi tiết học: thiết bị thí
nghiệm, phương tiện dạy học như tranh ảnh, máy chiếu,… [3], [4], [7]
Nhìn chung, trong các định hướng trên, CNTT chiếm một vai trò
quan trọng, là một phương tiện dạy và học hiện đại. Nó có thể tham gia vào
các khâu trong quá trình dạy học. Có nhiều hình thức ứng dụng CNTT
21
trong dạy học, trong đó có việc khai thác và sử dụng Internet vào trong dạy
học vật lí.
1.2.2. Vai trò của Internet trong việc đổi mới PPDH vật lí
Hiện nay, Internet gần như là một phương tiện không thể thiếu
trong cuộc sống hiện đại. Nó được ứng dụng ở hầu hết các lĩnh vực, trong
đó có giáo dục. Internet đã và đang trở thành một trong những công cụ dạy
và học hiện đại. Trong dạy học vật lí phổ thông cũng vậy, Internet đóng
một vai trò không nhỏ trong việc đổi mới PPDH hiện nay.
Sự xuất hiện ngày càng nhiều các trang Web dạy học vật lí trên
Internet đã tạo ra một nguồn tư liệu dạy học cực kì phong phú, đặc biệt là
nguồn tư liệu đa phương tiện (multimedia) bao gồm hình ảnh, âm thanh,
hoạt hình, video và các mô phỏng tương tác (interactive simulation) như
Flash animation, Java applet,… Các tư liệu này có một vai trò rất lớn trong
việc hỗ trợ hoạt động nhận thức của HS.
Giá trị của hình ảnh và video chính là sự trực quan, dễ hiểu. Thông
tin dưới dạng hình ảnh bao giờ cũng dễ dàng gây sự tập trung, chú ý đối
với người học hơn là dùng ngôn từ của lời nói hay chữ viết để trình bày.
“Một bức tranh có giá trị bằng một ngàn từ” [5, tr.52], nhận định của Tony
Buzan cho thấy sự biểu đạt bằng hình ảnh trực quan sẽ giúp chuyển tải một
lượng thông tin rất lớn so với truyền đạt bằng ngôn từ. Mặt khác, sự trực
quan của các hình ảnh, video giúp giảm thiểu sự tưởng tượng sai lệch của
HS về đối tượng vật lí hay quá trình vật lí mà ngôn từ khó có thể diễn tả
trọn vẹn. Từ đó, HS có được sự nhận thức một cách đầy đủ và đúng đắn về
các đối tượng vật lí.
Ngoài ra, các mô phỏng tương tác như Flash animation hay Java
applet có thể dùng để giả lập các mô hình vật lí, các thí nghiệm vật lí hay
các quá trình vật lí,… Các chương trình này có tính tương tác rất cao. HS
22
có thể thao tác trực tiếp với chuột, bàn phím để điều khiển chương trình
hay nhập các thông số,… để từ đó khám phá ra các quy luật vật lí một cách
nhanh chóng và hiệu quả.
Brenda Pfaus, một giáo viên, chuyên gia về CAL (computer – aided
learning, dạy học với sự hỗ trợ của máy tính) ở Ottawa, Hoa Kỳ từng nhận
định rằng: “Học sinh có khả năng ghi nhớ tốt hơn những gì họ nghe, nhìn
và được tương tác,… Người ta có khả năng nhớ khoảng 10% những gì họ
được đọc, 50% những gì họ được quan sát và hơn 90% những gì họ được
tham gia tương tác” [38]. Thật ra, sự trực quan sinh động của các tư liệu đa
phương tiện làm cho các thông tin trên Web có khả năng thu hút tối đa sự
chú ý của các giác quan HS, đặc biệt là thính giác (nghe âm thanh) và thị
giác (quan sát hình ảnh và video thí nghiệm,…). Tính tương tác cao của các
mô phỏng cho phép HS chủ động tham gia tác động vào các mô hình ảo,
thực hiện các thí nghiệm ảo,… Điều đó làm cho HS tập trung, ham mê và
hứng thú hơn với bài học. Sự hứng thú đó sẽ tạo tiền đề cho tính tự giác.
Hứng thú và tự giác là hai yếu tố quan trọng tạo nên và duy trì tính tích cực
nơi HS. Tính tích cực lại là điều kiện để rèn luyện và phát triển tư duy, tính
sáng tạo của HS [22]. Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả các tư liệu đa phương
tiện khai thác từ Internet vào trong hoạt động dạy học sẽ làm cho HS tích
cực, chủ động hơn trong học tập. Từ đó, kết quả học tập được nâng cao.
Theo quan niệm của khoa học nhận thức hiện nay, các HS có nhiều
kiểu và phong cách học tập khác nhau. Những HS thuận về bán cầu não trái
thường phát triển mạnh về mặt logic và ngôn ngữ. Họ thích trình bày thông
tin dưới dạng chữ viết, có khuynh hướng hiểu các kí hiệu (chữ, số, thuật
ngữ) và thường tích lũy kinh nghiệm qua việc đọc sách. Những HS này
thường rất chăm chỉ, nghiêm túc nên kết quả học tập rất tốt. Ngược lại,
những HS thuận về bán cầu não phải thường phát triển mạnh về trực giác
23
và thị giác phi ngôn ngữ. Họ thích thông tin trình bày dưới dạng hình ảnh,
sơ đồ, có khuynh hướng chán đọc chữ, những chỉ dẫn cần phải có tranh
minh họa để hình dung hiện thực. Những HS này thường hay nghịch ngợm,
xao lãng trong giờ học nên kết quả học tập không tốt, mặc dù đôi khi họ tỏ
ra rất sáng dạ [22]. Trong thực tế dạy học vật lí, chúng tôi cũng đã nhận ra
điều đó nhưng làm cách nào để có một PPDH phù hợp với tất cả các HS ?
Trong khi đó, Internet là một môi trường tương tác đa phương tiện. Các
thông tin trên Web có thể kết hợp hiển thị cả chữ viết, hình ảnh, âm thanh
lẫn video cho đến các mô phỏng tương tác như Flash animation hay Java
applet,… Thông tin được trình bày dưới dạng này giúp các HS thuận não
trái lẫn các HS thuận não phải đều có thể tiếp nhận được. So với cách tiếp
cận thông tin truyền thống (đọc SGK chỉ gồm chữ và các hình ảnh tĩnh,
nghe thầy cô giảng bài,…), Internet đã đem lại một cách tiếp cận thông tin
hoàn toàn mới lạ. Thông tin dưới dạng đa phương tiện hoàn toàn phù hợp
với đa số HS có phong cách học tập đa dạng khác nhau.
Với Internet, HS còn được phát triển các kỹ năng nghiên cứu khoa
học như tìm kiếm thông tin, thu thập thông tin và xử lí thông tin từ Internet.
Khi truy cập thông tin trên Internet, HS sẽ học được cách làm việc với
chuột và bàn phím như click vào các liên kết trong trang Web hay nhập các
ký tự từ bàn phím vào các biểu mẫu (form),… Qua đó, HS được rèn luyện
các kỹ năng sử dụng CNTT, một kỹ năng mà họ không bao giờ có được từ
việc đọc sách.
Internet cũng là một công cụ hỗ trợ dạy học hiện đại. GV có thể
khai thác các tài nguyên dạy học phục vụ cho công tác giảng dạy như các
tư liệu đa phương tiện (multimedia), các giáo án giảng dạy (lesson plan),...
Hơn nữa, GV cũng có thể thiết kế và xây dựng các trang Web hỗ trợ dạy
học trên Internet nhằm trợ giúp HS trong quá trình học tập. Đối với HS, các
24
Web site dạy học có thể cung cấp kiến thức, giúp HS ôn tập, củng cố, tự
kiểm tra đánh giá hay mở rộng kiến thức được học,… GV và HS cũng có
thể tham gia các diễn đàn (forum) trên mạng Internet để chia sẻ thông tin,
giải đáp các thắc mắc trong quá trình dạy học. Với các dịch vụ như Email,
Chat, VoIP hay Video Conference, Internet trở thành một môi trường giao
tiếp hiện đại. HS và GV có thể trao đổi thông tin lẫn nhau ở bất kì nơi nào
có Internet mà không cần đến lớp. Đây có thể là một hình thức học tập từ
xa (distance learning) lí tưởng nhưng có lẽ không phù hợp với dạy học phổ
thông hiện nay. Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi sẽ không đề cập đến
các hình thức dạy học này.
Internet tạo điều kiện cho HS học tập một cách độc lập. Ngoài giờ
lên lớp ở trường, HS có thể tự học ở nhà bằng cách truy cập vào các Web
site dạy học và có thể học theo tốc độ mà bản thân cảm thấy phù hợp. HS
có thể học “mọi lúc, mọi nơi” miễn là nơi đó có Internet [38], [39], [43].
Như vậy, qua Internet, HS được rèn luyện khả năng tự học, học “mọi lúc,
mọi nơi”, một tố chất rất cần thiết trong nghiên cứu khoa học lẫn cuộc sống
hằng ngày.
Tóm lại, Internet là một công cụ dạy học hiện đại, góp phần không
nhỏ trong việc đổi mới PPDH vật lí hiện nay. Vấn đề là làm sao khai thác
và sử dụng Internet một cách hiệu quả nhất vào trong hoạt động dạy và học.
1.3. Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học vật lí
1.3.1. Kết nối và truy cập Internet
1.3.1.1. Kết nối Internet
Kết nối Internet là hình thức đăng nhập vào mạng để sử dụng dịch
vụ Internet. Tùy theo loại hình dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ Internet
mà có nhiều hình thức kết nối khác nhau:
25
- Kết nối Dial – up: Kết nối này có tốc độ tối đa chỉ là 56kb/s nên
thích hợp dùng trong gia đình mà không phù hợp đối với các trường học.
- Kết nối ADSL: Đây là hình thức kết nối Internet tốc độ cao (ít
nhất là hàng trăm kb/s), tốc độ lớn hơn rất nhiều lần so với kết nối dial-up
tùy theo gói dịch vụ của nhà cung cấp. Vì vậy, hình thức kết nối ADSL rất
phù hợp đối với các trường học để có thể sử dụng vào trong các hoạt động
dạy và học.
- Kết nối LAN: Đây là hình thức sử dụng Internet thông qua mạng
LAN. Máy tính chỉ cần đăng nhập vào hệ thống là có thể sử dụng dịch vụ.
Ngoài cách thức kết nối Internet thông qua đường dây điện thoại,
các máy tính còn có thể kết nối không dây (wireless) thông qua sóng vô
tuyến. Kết nối không dây hiện đang phổ biến đối với các máy tính xách tay.
1.3.1.2. Truy cập Internet
Sau khi kết nối, người sử dụng có thể truy cập Internet. Hình thức
truy cập phổ biến nhất là xem thông tin trên các trang Web, hay còn gọi là
duyệt Web. Để duyệt Web, máy tính cần phải có trình duyệt Web (Web
browser). Một trình duyệt Web được sử dụng khá phổ biến hiện nay là
Internet Explorer. Sau khi khởi động Internet Explorer, ta nhập địa chỉ
trang Web hay Website vào thanh địa chỉ Address của trình duyệt, nhấn nút
Enter, hoặc click vào nút Go bên cạnh thanh địa chỉ. Thông tin từ trang
Web sẽ được tải xuống máy tính và hiển thị trên cửa sổ của trình duyệt
Web. Như vậy, để truy cập được một trang Web nào đó, bắt buộc chúng ta
phải biết địa chỉ Internet của nó.
Ví dụ, với địa chỉ http://groups.physics.umn.edu/demo/, có thể truy
cập vào trang Web cung cấp các tư liệu minh họa cho các bài giảng Vật lí
của trường Đại học Minnesota, Hoa Kỳ (hình 1.1). Nhấp chuột vào các liên
kết trên trang Web đang duyệt, trình duyệt Web sẽ tự động truy cập tới địa
26
chỉ trang Web đã được nhúng siêu liên kết. Như vậy, các thông tin liên
quan sẽ được mở rộng ra rất nhiều thông qua các siêu liên kết trên Internet.
Hình 1.1. Trang Web cung cấp các tư liệu minh họa cho bài giảng vật lí,
Đại học Minnesota
1.3.2. Khai thác Internet trong dạy học vật lí
Internet là một nguồn tư liệu thông tin vô cùng phong phú. Do đó,
việc tìm kiếm và khai thác các thông tin này nhằm hỗ trợ cho hoạt động
giảng dạy là rất cần thiết.
1.3.2.1. Tìm kiếm thông tin trên Internet
Để tìm kiếm thông tin trên Internet một cách nhanh chóng và hiệu
quả, chúng ta sử dụng các công cụ tìm kiếm như công cụ Search của trình
duyệt Web hoặc sử dụng bộ máy tìm kiếm (Search Engine) của các trang
Web tìm kiếm. Khi thực hiện tìm kiếm một tư liệu trên Internet, bắt buộc
27
chúng ta phải sử dụng từ khóa (keyword) để nhập vào ô tìm kiếm của công
cụ tìm kiếm. Ta cần chú ý các quy tắc chung khi thực hiện tìm kiếm.
Các nguyên tắc chung
- Phân biệt giữa từ và nhóm từ: Công cụ tìm kiếm luôn phân biệt
rạch ròi giữa một từ và một nhóm từ. Nếu muốn tìm kiếm chính xác một
nhóm từ, cần phải đặt nhóm từ đó vào trong ngoặc kép. Ví dụ, với từ khóa
“từ trường” có dấu ngoặc kép, kết quả là những trang Web có chứa đầy đủ
cụm từ “từ trường”. Nếu không có ngoặc kép, kết quả là những trang Web
có thể chỉ chứa một từ, hoặc nhiều từ trong số các từ “từ” và “trường”.
- Sử dụng chữ hoa và chữ thường: Một số công cụ tìm kiếm không
biệt chữ hoa và chữ thường, một số lại chú ý đến kiểu chữ. Nhập từ khóa là
chữ thường thì kết quả sẽ đầy đủ hơn, gồm cả chữ hoa và chữ thường.
- Sử dụng các toán tử: Công cụ tìm kiếm có thể loại bỏ những từ
khóa thông dụng khỏi kết quả tìm kiếm. Do đó, để tìm kiếm chính xác, có
thể sử dụng các toán tử. Ví dụ, sử dụng toán tử AND (+) giữa các từ để xác
định tất cả các từ đó phải hiện diện trong kết quả, đặt toán tử OR giữa các
từ để xác định một trong các từ đó phải hiện diện trong kết quả, đặt toán tử
NOT (-) trước một từ thì từ đó bị loại khỏi kết quả tìm kiếm, còn toán tử *
dùng để thay thế cho nhiều kí tự cần tìm,…
- Sử dụng các trường (field): Các trường thật ra là các từ khóa đặc
biệt cho phép thực hiện tìm kiếm nâng cao. Ví dụ:
Cú pháp
Trƣờng applet applet:bfield
image image:magnet.jpg
Chức năng Tìm các trang Web chứa Java applet có tên gọi bfield Tìm các trang có chứa ảnh với tên magnet.jpg
title title:“physics applets” Tìm các trang có chứa cụm từ “physics
applets” trong tiêu đề của nó.
28
Ngoài các trường trên, còn có một số trường khác như: anchor,
domain, host, link, url,…
- Sử dụng dấu ngoặc đơn: Các dấu ngoặc đơn được sử dụng để
nhóm các từ, cụm từ tìm kiếm thành các mẫu truy vấn phức tạp. Ví dụ, từ
khóa physics AND (animations OR applets) sẽ cho phép tìm những trang
Web có từ physics animations hoặc physics applets. [19], [35]
Sử dụng các công cụ tìm kiếm
Ta có thể sử dụng công cụ Search của Internet Explorer. Cách tìm
kiếm này chủ yếu sử dụng kết quả của một dịch vụ tìm kiếm đã được chỉ
định trước. Tuy nhiên, cách tìm kiếm phổ biến nhất là vào trực tiếp các
trang Web chuyên về tìm kiếm trên mạng Internet. Một trang tìm kiếm phổ
biến nhất và có phạm vi rộng lớn nhất hiện nay chính là Google, có địa chỉ
http://www.google.com (hoặc http://www.google.com.vn). Chỉ cần nhập từ
khóa vào hộp tìm kiếm rồi click nút Google Search (hoặc Tìm với Google),
kết quả tìm kiếm sẽ được trả về.
Nếu muốn tìm kiếm theo chủ đề thì Yahoo! là một trong những
trang đầy đủ nhất, có địa chỉ là http://www.yahoo.com hay
http://vn.yahoo.com (Yahoo! Việt Nam). Ngoài ra, một số trang Web tìm
kiếm khá nổi tiếng khác như Alta Vista http://www.altavista.com, Lycos
http://www.lycos.com, MSN của Microsoft http://www.msn.com,...
Đối với lĩnh vực vật lí, trang Intute: Science, Engineering &
Technology http://www.intute.ac.uk/sciences/physics/ có thể nói là một thư
mục cung cấp đầy đủ nhất về các chủ đề liên quan đến vật lí học. [40]
Trong dạy học vật lí, sử dụng các công cụ tìm kiếm, có thể tìm
được rất nhiều các tư liệu phục vụ cho hoạt động dạy học, đặc biệt là các tư
liệu đa phương tiện.
Tìm kiếm các tƣ liệu dạy học đa phƣơng tiện
29
Các trang Web ở Việt Nam, các tư liệu dạy học thường rất nghèo
nàn, nếu có thì đa số là sưu tầm từ các trang Web nước ngoài. Vì vậy, khi
tìm kiếm các tư liệu này, từ khóa sử dụng nên là tiếng Anh thì kết quả tìm
kiếm sẽ đầy đủ hơn. Ví dụ, ta sử dụng từ khóa “magnet” thay vì sử dụng từ
khóa tiếng Việt là “nam châm”.
▪ Tìm kiếm hình ảnh
Để tìm kiếm hình ảnh, ta có thể sử dụng trang chuyên tìm kiếm
hình ảnh của Google http://images.google.com.vn, trang tìm hình ảnh của
Yahoo! http://images.search.yahoo.com/ hoặc trang chia sẻ hình ảnh Flickr
http://www.flickr.com,...
▪ Tìm kiếm video
Các video dùng cho dạy học vật lí có thể tìm thấy rất nhiều ở các
địa chỉ sau: http://video.search.yahoo.com (trang tìm kiếm video của
Yahoo!), http://youtube.com (trang chia sẻ video Youtube), …
▪ Tìm kiếm các mô phỏng tƣơng tác nhƣ Flash animations hay
Java applets dạy học vật lí
Để tìm kiếm chính xác các tư liệu Flash và Java applet dùng cho
dạy học vật lí, ta có thể sử dụng các từ khóa như: physics flash animations,
physics applets,… Ví dụ, hình 1.2 là kết quả tìm kiếm của Google đối với
các trang Web có chứa tư liệu Flash dùng cho dạy học vật lí.
Các từ khóa như physics multimedia, physics simulations hay
physics lecture demonstrations,… cũng cho phép tìm được rất nhiều các
trang Web chứa các tư liệu đa phương tiện dùng trong dạy học vật lí.
Các tư liệu dạy học thường được cung cấp bởi các giáo viên, các
trường học, các cơ quan nghiên cứu. Chúng cũng được sắp xếp theo nội
dung với các chủ đề như cơ, nhiệt, điện, quang,… nên rất tiện lợi trong việc
tra cứu. Do đó, ta nên tìm kiếm bao quát trước, sau đó sẽ tùy chọn vào chủ
30
đề mong muốn để thu hẹp kết quả tìm kiếm. Sau khi tìm được các tư liệu
ưng ý, việc lưu lại các địa chỉ Internet của chúng là rất cần thiết.
Hình 1.2. Kết quả tìm kiếm các trang Web chứa Flash dạy học vật lí
▪ Lƣu lại các địa chỉ Internet
Cách đơn giản nhất để lưu các địa chỉ là copy từ thanh Address của
trình duyệt Web hoặc từ các kết quả tìm kiếm của công cụ tìm kiếm, sau đó
dán vào các trình soạn thảo văn bản như MS Word, MS Frontpage,
Notepad,… Ngoài ra, công cụ Favorites của Internet Explorer cho phép tạo
một hệ thống các thư mục để lưu các địa chỉ Internet.
Một số nguồn tƣ liệu dạy học vật lí trên Internet
▪ Nguồn hình ảnh và video dạy học vật lí
- Teaching Electromagnetism Using Advanced Technologies
http://web.mit.edu/jbelcher/www/anim.html
- WFU Physics
31
http://www.wfu.edu/physics/demolabs/demos/index.html
- The University of Minnesota Physics Lecture Demonstrations
http://groups.physics.umn.edu/demo
- Animations for Physics and Astronomy
http://rt210.sl.psu.edu/phys_anim/Phys_anim.htm
- VIDEO LECTURE DEMONSTRATIONS
http://www.physics.montana.edu/demonstrations/video/
categories.html
- Physics Lecture Demonstration Catalog
http://physics.ucsc.edu/lecturedemonstrations/index.html
- Computer Animations of Physics Processes
http://physics-animations.com/
▪ Nguồn Flash animations dạy học vật lí
- Albemarle High School's Physics Teacher's Resource Pages
http://www.mrwaynesclass.com/teacher/index.html
- Flash Animations for Physics
http://www.upscale.utoronto.ca/GeneralInterest/Harrison/Flash/
- Interactive Physics Simulations
http://phet.colorado.edu/web-pages/simulations-base.html
- HSC Physics resources for high school students and teachers
http://www.phys.unsw.edu.au/hsc/index.html
- Windows to the Universe at University Corporation for
Atmospheric Research (UCAR) Images & Multimedia
http://www.windows.ucar.edu/tour/link=/multimedia_gallery/
multimedia_gallery.html
- Physics Flashlets
32
http://galileoandeinstein.physics.virginia.edu/more_stuff/flashlet/
home.htm
- Example Flash Animations for Physics
http://www.cs.sbcc.cc.ca.us/~physics/flash/
▪ Nguồn Java applets dạy học vật lí
- Interactive Java Tutorials (Electicity & Magnetism Introdution)
http://micro.magnet.fsu.edu/electromag/java/index.html
- Java Applets on Physics
http://www.walter-fendt.de/ph14e/index.html
- Physlets
http://webphysics.davidson.edu/Applets/Applets.htm
- Multimedia Physik
http://www.physiker.com/
- Simulations for High School Physics (Learn Physics using Java)
www.ngsir.netfirms.com/englishVersion.htm
- Physlets in the Classroom
http://physics.bu.edu/~duffy/classroom.html
- Interactive Physics Illustrations
http://physics.gac.edu/~chuck/PRENHALL/outline.html
1.3.2.2. Download tƣ liệu dạy học từ Internet
Download là truyền tải dữ liệu hoặc sao chép dữ liệu từ Internet
xuống máy vi tính người sử dụng. Mỗi tư liệu trên Internet được lưu trên
máy chủ với một địa chỉ xác định. Do tính chất cập nhật thông tin thường
xuyên nên nội dung các tư liệu cũng như các địa chỉ Internet có thể bị thay
đổi hoặc bị xóa khỏi máy chủ. Vì vậy, sau khi tìm kiếm, ngoài cách thức
lưu lại các địa chỉ Internet để truy cập lại khi cần thiết, người sử dụng có
thể download các tư liệu có giá trị về máy tính cá nhân để lưu giữ. Các tư
33
liệu sau khi download có thể sử dụng lại mà không cần phải kết nối Internet
(sử dụng offline) và cũng không phải mất thời gian để tìm kiếm lại tư liệu
trên Internet nếu nó bị thay đổi địa chỉ.
Đối với giáo viên, việc download các tài nguyên dạy học để phục
vụ cho bài giảng là rất cần thiết. Các tài nguyên dạy học có thể là các trang
Web dạy học, các phần mềm dạy học hay các tư liệu dạy học đa phương
tiện như hình ảnh, phim video, các mô phỏng tương tác,…
Cách lƣu lại một trang Web hay Web site
Để lưu lại một trang Web đang duyệt, vào menu File, chọn Save
As… Có thể lưu trang Web với các định dạng *.html, *.htm hoặc định
dạng nén *.mht. Ngoài ra, công cụ Favorites của Internet Explorer cũng có
thể lưu lại trang Web để xem offline.
Nếu muốn download toàn bộ một Web site về máy tính cá nhân, ta
có thể dùng các phần mềm chuyên dụng như: Metaproducts Offline
Explorer, Teleport Pro hay Web Copier Pro.
Download các tƣ liệu dạy học đa phƣơng tiện
Để download tư liệu từ Internet, chỉ cần click chuột vào liên kết cho
phép download, chọn Save It trong hộp thoại hiện ra.
Muốn lưu hình ảnh khi duyệt Web, chỉ cần click phải chuột lên hình
ảnh cần lưu, chọn Save Picture As… Đối với phim video hay Flash dạy
học, ta có thể dùng các phần mềm chuyên dụng để download. Ví dụ, các
phần mềm tăng tốc download gồm có Internet Download Manager, Orbit
Picture Grabber; phần mềm lấy Flash như Save Flash, Flash Catcher,…
downloader, FlashGet; phần mềm bắt hình và phim PICgrabber Movie and
1.3.2.3. Biên tập các tƣ liệu dạy học đã download
Trên Internet, các tư liệu dạy học được cung cấp bởi nhiều nguồn
khác nhau (cá nhân tự làm, các công ty phần mềm giáo dục, các trường,
34
viện,…) nên chất lượng cũng rất khác nhau. Thông thường, để tăng tốc độ
duyệt Web, các nhà cung cấp làm giảm tối đa dung lượng các tư liệu nên
chất lượng cũng bị giảm sút theo. Mặt khác, ngôn ngữ và các kí hiệu trong
các tư liệu dạy học thường là tiếng Anh. Đó là một rào cản rất lớn đối với
GV lẫn HS Việt Nam. Nếu trực tiếp sử dụng tư liệu bằng tiếng Anh trong
dạy học có thể làm nản lòng, giảm niềm đam mê hứng thú của nhiều HS do
những khó khăn về ngoại ngữ. Do đó, việc biên tập lại các tư liệu dạy học
sao cho phù hợp đối tượng HS phổ thông và điều kiện thực tế ở Việt Nam
là hoàn toàn cần thiết.
Các bước biên tập các tư liệu dạy học:
▪ Bƣớc 1: Lựa chọn tƣ liệu
Các tư liệu đa phương tiện dạy học vật lí phải thỏa mãn các tiêu
chuẩn như: phù hợp, gần gũi với nội dung chương trình, SGK hiện hành;
chất lượng không quá kém, hình ảnh và video khi chiếu bằng Projector
trong lớp học thì tất cả các HS có thể quan sát rõ.
▪ Bƣớc 2: Thực hiện biên tập, chỉnh sửa tƣ liệu (nếu cần)
Việc chỉnh sửa các tư liệu nhằm nâng cao chất lượng của tư liệu.
Công việc biên tập, chỉnh sửa tư liệu gồm có:
- Việt hóa các hình ảnh, Flash animations hay Java applets dạy
học. Nghĩa là, ngôn ngữ hiển thị trên các tư liệu dạy học phải là tiếng Việt.
Chuyên nghiệp hơn, chúng ta có thể tham khảo ý tưởng của các tư liệu
nước ngoài để tạo lại tư liệu dạy học của chính người Việt.
- Cắt, ghép, thêm phụ đề, chú thích cho các đoạn phim video thí
nghiệm, video minh họa.
- Chuyển đổi định dạng các tư liệu sang các định dạng phổ biến
(gif, jpg, mpeg, wmv,…).
35
Công cụ thực hiện biên tập, chỉnh sửa tư liệu là các phần mềm
chuyên dụng như: Photoshop, Acdsee, Paint (xử lí hình ảnh); Adobe
Premiere, Blaze Media Pro, Camtasia Studio (biên tập, chỉnh sửa video);
Total Video Converter (chuyển đổi các định dạng file audio/video);
Sothink SWF Decompiler, Macromedia Flash (biên dịch file Flash .swf, lập
trình Flash); DJ Java Decompiler, JDK, Jbuilder (biên dịch các gói Java
applets .class, hỗ trợ lập trình Java); …
▪ Bƣớc 3: Sắp xếp tƣ liệu vào các thƣ mục hợp lí
Việc sắp xếp các tư liệu dạy học vào các thư mục hợp lí sẽ tạo điều
kiện dễ dàng cho việc tra cứu và sử dụng sau này. Có thể phân loại, sắp xếp
các tư liệu dạy học theo định dạng tài liệu hoặc theo các chủ đề nội dung
kiến thức của chương trình, SGK. Chẳng hạn, nếu sắp xếp theo định dạng
tư liệu, ta có thể chia ra các thư mục Images (chứa hình ảnh), Videos (chứa
phim video), Applets (chứa các Java appets), FlashAnimations (chứa hoạt
hình Flash),… Nếu sắp xếp theo chủ đề nội dung kiến thức, ta có thể chia
ra các thư mục CoHoc (các tư liệu về cơ học), NhietHoc (nhiệt học),
DienTu (điện từ), QuangHoc (quang học), VLHN (vật lí hạt nhân),… Có
thể phân tiếp các thư mục con trong các thư mục này.
Ta cũng có thể phối hợp cả hai cách sắp xếp trên để tạo ra một hệ
thống thư mục sao cho tiện lợi nhất cho việc sử dụng và phát triển thêm tư
liệu sau này.
1.3.3. Sử dụng Internet trong dạy học vật lí
Internet có thể được đưa vào sử dụng trong dạy học vật lí nhằm
nâng cao hiệu quả dạy và học. Có thể sử dụng Internet dưới các hình thức
khác nhau như ở trường, ở nhà.
Ở trường, hoạt động giảng dạy chủ yếu diễn ra trên lớp học. GV có
thể sử dụng online (có kết nối Internet) hoặc offline (không kết nối
36
Internet) nguồn tư liệu dạy học đã được khai thác từ Internet vào trong tiến
trình dạy học như: xây dựng kiến thức, củng cố kiến thức và kiểm tra kiến
thức. Các video thí nghiệm thực có thể làm nảy sinh vấn đề học tập, tạo ra
các tình huống thảo luận nhóm, các mô phỏng hỗ trợ HS đề xuất giả thuyết,
kiểm chứng giả thuyết,…
Trong dạy học vật lí, thí nghiệm đóng một vai trò rất quan trọng.
Thí nghiệm có cái đơn giản, thực hiện dễ dàng trên lớp học nhưng cũng có
cái phức tạp và nguy hiểm, không thể thực hiện được trên lớp học vì lí do
thời gian, không có đủ dụng cụ hay do những yêu cầu an toàn như thí
nghiệm về phóng xạ chẳng hạn. Vì vậy, các video thí nghiệm thực hay
những thí nghiệm ảo dưới dạng Flash hay Java applets được khai thác từ
Internet có thể thay thế những thí nghiệm thực trên lớp học. Chúng có ưu
điểm là thực hiện dễ dàng, tiết kiệm thời gian, có thể xem lại hoặc lặp lại
nhiều lần, an toàn và luôn thành công.
Dạy học vật lí không thể không liên quan đến các mô hình vật lí.
Mô hình vật lí cũng có cái đơn giản gần gũi với đối tượng thực (mô hình
vật chất) nhưng cũng có cái khó hiểu vì sự trừu tượng của nó và càng khó
hiểu hơn khi cho các mô hình này vận động để tìm ra quy luật vật lí (mô
hình biểu tượng). Ví dụ, một số mô hình như mô hình động học phân tử
chất khí, mô hình các đường sức điện, các đường sức từ, mô hình sóng cơ
học, sóng điện từ,… là những khái niệm khó đối với HS. Vì vậy, những mô
phỏng của mô hình và hoạt động của mô hình trên máy tính sẽ giúp HS dễ
hình dung hơn, hỗ trợ tốt cho hoạt động nhận thức của những HS có khả
năng tưởng tượng kém.
Như vậy, khi dạy những khái niệm khó hay những chủ đề kiến thức
đặc biệt (có nhiều mô hình biểu tượng, những thí nghiệm không thể thực
hiện được mà cần tới sự mô phỏng), GV có thể khai thác và sử dụng
37
Internet vào trong bài giảng làm cho nó sinh động hơn, thú vị hơn, kích
thích HS tích cực hơn trong hoạt động học tập.
Ngoài những hoạt động trên lớp, HS còn phải tự học ở nhà. Tuy
nhiên, một thực tế vẫn tồn tại ở nhiều HS phổ thông hiện nay là ý thức tự
học ở nhà chưa tốt, hoặc họ không biết phải tự học như thế nào. GV có thể
sử dụng Internet dưới hình thức thiết lập một Web site hỗ trợ dạy học để
định hướng cho các hoạt động học tập của HS. Thông qua Web site hỗ trợ
dạy học, GV giao nhiệm vụ học tập cho HS, HS có thể chuẩn bị bài mới
hay ôn tập lại các kiến thức đã học trên lớp,…
HS cũng có thể tự tìm kiếm thêm thông tin trên Internet để mở rộng
kiến thức và đào sâu nghiên cứu. Tuy nhiên, việc thiếu các kỹ năng tìm
kiếm hoặc không có định hướng học tập rõ ràng khi “lướt nét”, HS rất dễ bị
hấp dẫn bởi các quảng cáo, pop-up hay sa đà vào các trò giải trí trên mạng
như game online, chat,… Internet có thể làm HS mất nhiều thời gian mà
không đem lại hiệu quả học tập. Hơn nữa, những trở ngại về ngoại ngữ
hoặc các tài liệu tìm được quá khó đối với trình độ phổ thông có thể khiến
HS dễ chán nản và mất động cơ học tập. Việc sử dụng Web site hỗ trợ dạy
học có thể giúp HS giải quyết được điều này. Trong Web site, GV cung cấp
một cách hệ thống các tư liệu dạy học, các liên kết đến các trang Web hữu
ích khác phù hợp với chương trình, SGK và trình độ của HS phổ thông.
Như vậy, Web site hỗ trợ dạy học tạo cơ hội cho HS tập làm quen dần với
việc sử dụng Internet vào trong hoạt động học tập. [39], [43]
1.4. Kết luận chƣơng 1
Hiện nay, Internet hầu như đã phủ khắp mọi nơi. Nhiều trường học
cũng đã nối mạng Internet và Internet ngày càng được ứng dụng nhiều hơn
trong dạy học, trong đó có dạy học vật lí phổ thông. Tuy có một số nhược
điểm như tốc độ chập chờn, các tư liệu dạy học đa phương tiện bằng tiếng
38
Việt trên mạng còn ít nhưng Internet vẫn có nhiều ưu điểm nổi bật. Đối
tượng và phạm vi sử dụng của Internet là rất rộng lớn. Cách sử dụng
Internet và các tư liệu dạy học khai thác từ Internet luôn đơn giản hơn
nhiều so với việc cài đặt và sử dụng các phần mềm dạy học như Crocodile
Physics, Working Model,…
Internet là nguồn tư liệu dạy học phong phú, đặc biệt là các tư liệu
dạy học đa phương tiện. Việc khai thác và sử dụng các tư liệu này vào hoạt
động giảng dạy sẽ góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học
vật lí hiện nay.
Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học vật lí có thể tiến hành
theo các bước sau:
- Tìm kiếm và download các tư liệu dạy học.
- Biên tập và xây dựng nguồn tư liệu dạy học.
- Xây dựng Web site hỗ trợ dạy học.
- Tiến hành quá trình dạy học.
Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học không những làm tích
cực hóa hoạt động của HS trên lớp học mà còn rèn luyện cho HS khả năng
tự học, rèn luyện các kỹ năng sử dụng CNTT, các kỹ năng nghiên cứu khoa
học (tìm kiếm, thu thập thông tin, xử lí thông tin,…).
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình tương tác thầy – trò,
trò– trò. Sự có mặt của Internet trong quá trình dạy học cũng không thể nào
thay thế được mối quan hệ đó hay làm cho mối quan hệ đó giảm đi.
Internet với Web site hỗ trợ dạy học đơn giản là một công cụ làm việc, hỗ
trợ GV và HS trong quá trình giảng dạy và học tập. Khai thác và sử dụng
Internet trong dạy học vật lí chính là một cách tăng cường ứng dụng CNTT
trong dạy học và sử dụng phương tiện dạy học hiện đại.
39
CHƢƠNG 2
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET TRONG DẠY
HỌC PHẦN “TỪ TRƢỜNG VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”
VẬT LÍ 11
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung kiến thức phần “từ trƣờng và cảm
ứng điện từ” vật lí 11
2.1.1. Cấu trúc, nội dung phần “từ trƣờng và cảm ứng điện từ”
Phần “từ trường và cảm ứng điện từ” nằm trong phần kiến thức về
Điện học và Điện từ học của chương trình vật lí 11, được cấu trúc thành hai
chương (chương IV, V) và bảy đơn vị bài học (từ bài 19 đến bài 25).
Chƣơng IV: Từ trƣờng
Bài 19: Từ trường
Bài 20: Lực từ. Cảm ứng từ
Bài 21: Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình
dạng đặc biệt
Bài 22: Lực Lo-ren-xơ
Chƣơng V: Cảm ứng điện từ
Bài 23: Từ thông. Cảm ứng điện từ
Bài 24: Suất điện động cảm ứng
Bài 25: Tự cảm
Như vậy, nội dung kiến thức được tách làm hai phần là Từ trường và
Cảm ứng điện từ. Nhóm kiến thức của phần Từ trường gồm các khái niệm,
đại lượng đặc trưng của từ trường và lực từ. Nhóm kiến thức của phần Cảm
ứng điện từ gồm các khái niệm, đại lượng liên quan đến hiện tượng cảm
ứng điện từ, trong đó hiện tượng tự cảm là một trường hợp riêng.
40
Nội dung kiến thức phần “từ trƣờng và cảm ứng điện từ”
Từ trường
Từ trƣờng
Lực từ
Cảm ứng điện từ
Cảm ứng điện từ
Tự cảm
- Khái niệm từ trường - Mô hình đường sức từ - Khái niệm cảm ứng từ - Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt - Từ trường Trái Đất - Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện - Lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động (Lực Lorentz) - Hiện tượng cảm ứng điện từ - Khái niệm từ thông - Suất điện động cảm ứng (định luật Faraday) - Định luật Lenz - Dòng điện Foucault - Hiện tượng tự cảm - Độ tự cảm - Suất điện động tự cảm - Năng lượng từ trường trong ống dây tự cảm
Nhìn chung, cấu trúc và nội dung phần “từ trường và cảm ứng điện
từ” SGK vật lí 11 hiện hành không có thay đổi gì lớn so SGK cải cách giáo
dục (CCGD) trước đây. Tuy nhiên, SGK vật lí 11 đã lượt bỏ một số nội
dung kiến thức như lực từ tác dụng lên khung dây mang dòng điện, hiện
tượng cảm ứng điện từ trong trường hợp thanh kim loại chuyển động trong
từ trường đều, từ tính của các chất và có một nội dung mới được thêm vào
là từ trường của Trái Đất.
Phần “từ trường và cảm ứng điện từ” tuy được SGK chia ra làm hai
chương độc lập nhưng chúng có liên quan mật thiết với nhau. Đặc biệt,
nhóm kiến thức phần từ trường là cơ sở để xây dựng nhóm kiến thức phần
cảm ứng điện từ. Phần cảm ứng điện từ cũng có thể được xem là một
trường hợp riêng của phần từ trường.
41
2.1.2. Những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khi dạy học phần “từ
trƣờng và cảm ứng điện từ”
Qua thực tế dạy học, phần “từ trường và cảm ứng điện từ” có thể
nói là một phần tương đối khó đối với cả GV lẫn HS trong việc dạy và học.
Các khái niệm đặc trưng cho từ trường như hướng của từ trường,
vectơ cảm ứng từ , đường sức từ đều là những mô hình lý tưởng (hay mô
hình lý thuyết). Những khái niệm này mang tính trừu tượng cao và khó
hiểu, đòi hỏi HS phải có khả năng hình dung và năng lực tưởng tượng tốt
khi học phần này. Đặc biệt, khi khảo sát từ trường trong không gian xung
quanh các dòng điện hay xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng
mang dòng điện đặt trong từ trường đều, việc vẽ các đường sức từ, vectơ
cảm ứng từ hay vectơ lực từ làm HS gặp rất nhiều khó khăn. Thực tế
giảng dạy, nhiều giáo viên đã cố tình lướt qua dạng hình học của các khái
niệm này và chỉ chú trọng vào các công thức tính độ lớn để HS có thể làm
được nhiều bài tập định lượng. Vì vậy, khái niệm về từ trường và các đại
lượng đặc trưng cho từ trường được HS hiểu rất mù mờ, trong khi đây lại là
những khái niệm cơ bản nhất cần phải hiểu rõ.
Từ phổ và các đường sức từ là hai khái niệm mà HS thường hay
nhầm lẫn. Từ phổ là hình ảnh những các đường mạt sắt được sắp xếp một
cách trật tự trong từ trường. Hình ảnh của từ phổ cho ta biết hình dạng của
các đường sức từ trong không gian có từ trường. Từ phổ là cái có thật còn
đường sức từ chỉ là một mô hình biểu tượng giúp con người hình dung về
từ trường. Hình 19.7a (trang 121), 19.9a (trang 122) SGK vật lí 11 vẽ các
đường sức từ của dòng điện thẳng và dòng điện tròn nhưng lại chú thích là
“từ phổ của dòng điện thẳng”, “từ phổ của dòng điện tròn” có thể gây hiểu
lầm cho HS.
42
Khi khảo sát từ trường cụ thể của một nam châm hay dòng điện, từ
thí nghiệm về từ phổ, người ta xác định được hình dạng của các đường sức
từ. Chiều của đường sức từ xác định bằng cách sử dụng kim nam châm thử,
từ đó đưa ra các quy tắc vào Nam ra Bắc, quy tắc nắm tay phải. Tuy nhiên,
SGK đã không trình bày những hình ảnh từ phổ của các nam châm hay
dòng điện mà nêu thẳng kết quả các đường sức từ và các quy tắc xác định
(trong khi SGK nâng cao trình bày rất rõ). SGK cũng không đề cập lại từ
trường của thanh nam châm do HS đã khảo sát ở lớp 9 THCS. Điều này có
thể gây khó khăn cho HS sau này khi khảo sát các thí nghiệm hiện tượng
cảm ứng điện từ có liên quan đến từ trường của thanh nam châm. Mối liên
hệ giữa điện và từ chỉ có thể thấy rõ sau khi HS khảo sát xong từ trường
của dòng điện chạy trong ống dây hình trụ và so sánh nó với từ trường của
một thanh nam châm.
Nhìn chung, cách hình thành các kiến thức về từ trường và lực từ
trong SGK vật lí 11 hiện tại không khác nhiều so với cách hình thành kiến
thức của SGK CCGD trước đây. Ta có thể sử dụng sự tương tự giữa điện
trường và từ trường để từ những khái niệm cơ bản của điện trường hình
thành nên các khái niệm cơ bản của từ trường.
Về phần cảm ứng điện từ, khái niệm từ thông là một khái niệm mới
đối với HS. Khái niệm từ thông được đưa ra với mục đích giải thích hiện
tượng cảm ứng điện từ và luôn gắn liền với hiện tượng cảm ứng điện từ.
Tuy nhiên, khái niệm từ thông lại được SGK định nghĩa trước tiên, rồi sau
đó đưa ra một số thí nghiệm và yêu cầu giải thích (giống SGK CCGD).
Việc đưa ra từ thông trước có thể làm cho HS lúng túng và khó khăn khi
tiếp nhận khái niệm này vì HS không biết dùng nó để làm gì. Do chấp nhận
một cách gượng ép nên khi nghiên cứu hiện tượng cảm ứng điện từ, HS sẽ
không thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của khái niệm từ thông.
43
Để xác định chiều dòng điện cảm ứng, SGK có đưa ra quy ước
“chiều dương trên mạch kín (C)” xác định theo đường sức từ của từ tường
ngoài bằng quy tắc nắm tay phải. Nếu từ thông tăng thì chiều dòng điện
cảm ứng ngược chiều với chiều dương trên (C), nếu từ thông giảm thì chiều
của dòng điện cảm ứng cùng chiều với chiều dương trên (C). Tuy nhiên,
HS có thể không cần nhớ quy ước trên mà chỉ cần dựa vào mối liên hệ về
chiều của từ trường cảm ứng và chiều của từ trường ban đầu khi từ thông
biến thiên thì vẫn có thể xác định được chiều của dòng điện cảm ứng một
cách dễ dàng.
Biểu thức suất điện động cảm ứng của định luật Faraday được hình
thành bằng cách chứng minh toán học. Cách này tuy logic nhưng rất khó
hiểu vì buộc HS chấp nhận công thức tính công cản của lực từ ( ).
Một thí nghiệm định tính so sánh tốc độ dịch chuyển của nam châm đối với
vòng dây kín và độ lệch của kim điện kế (như SGK CCGD) sẽ cho HS thấy
rõ hơn mối liên hệ giữa tốc độ biến thiên từ thông và độ lớn của suất điện
động cảm ứng.
Hiện tượng tự cảm là một trường hợp riêng của hiện tượng cảm ứng
điện từ. Đối với bài học này, SGK đưa ra khái niệm từ thông riêng trước rồi
dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ đã học để định nghĩa hiện tượng tự
cảm và sau đó là một số thí nghiệm kiểm chứng. Cách tiếp cận vấn đề này
hay hơn cách tiếp cận vấn đề của SGK CCDG và SGK nâng cao đã bắt đầu
bằng các thí nghiệm không có mục đích rõ ràng rồi tiến hành giải thích làm
cho HS không thấy rõ ý nghĩa của bài học.
Thực tế, phần “từ trường và cảm ứng điện từ” tuy là phần kiến thức
khó nhưng phân phối chương trình cả 2 chương IV và V chỉ khoảng 12 tiết.
Vì vậy, để dạy tốt và học tốt phần này, GV và HS bắt buộc phải đổi mới
phương pháp dạy và học, cụ thể với các biện pháp sau:
44
- GV có thể thay đổi trật tự kiến thức ở một số bài học. Chẳng hạn,
khi dạy kiến thức về từ thông và cảm ứng điện từ, GV có thể bắt đầu bài
học bằng các thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ trước thay vì định
nghĩa khái niệm từ thông ngay từ đầu như SGK. HS sẽ phải tìm nguyên
nhân chung để giải thích sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng trong các
trường hợp (số đường sức từ xuyên qua khung dây biến đổi), từ đó hình
thành khái niệm từ thông,…
- HS phải có tinh thần tự học: tích cực và tự lực hoạt động chiếm
lĩnh kiến thức trên lớp, chuẩn bị bài trước ở nhà, tự củng cố, ôn tập kiến
thức sau khi học,… Hoạt động tự học của HS cần được GV định hướng
nhằm tiết kiệm thời gian và công sức cả trên lớp học lẫn ở nhà mà hiệu quả
dạy học được nâng cao. GV có thể định hướng HS bằng một hệ thống câu
hỏi nêu ra trước, HS tự tìm hiểu và trả lời các câu hỏi để hình thành tri
thức. Hệ thống câu hỏi định hướng có thể được thể hiện dưới dạng hình
thức phiếu học tập của HS.
- CNTT nên được sử dụng để hỗ trợ hoạt động nhận thức của HS.
Nguồn hình ảnh phong phú sẽ giúp HS dễ hình dung hơn về mô hình
đường sức từ của các dạng từ trường khác nhau. Các video thí nghiệm về
tương tác từ, lực từ, từ phổ, hiện tượng cảm ứng điện từ,… có thể thay thế
các thí nghiệm thật giúp tiết kiệm thời gian trên lớp học. Các mô phỏng, thí
nghiệm ảo vừa trực quan, vừa có tính tương tác giúp HS có thể thao tác
trên các mô hình vật lí: khảo sát các đường sức từ trong không gian, xem
xét sự chuyển động của điện tích trong từ trường,… Các tư liệu dạy học đa
phương tiện sẽ làm cho HS hứng thú và tích cực hơn với bài học. Nguồn tư
liệu dạy học thì có thể khai thác từ Internet. Internet cũng có thể sử dụng
trong dạy học dưới hình thức sử dụng Web site hỗ trợ dạy học.
45
2.2. Khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ trƣờng và
cảm ứng điện từ” vật lí 11
2.2.1. Tìm kiếm và download các tƣ liệu dạy học phần “từ trƣờng và
cảm ứng điện từ”
Việc tìm kiếm các tư liệu dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện
từ” có thể bắt đầu bằng việc tìm kiếm những trang chuyên cung cấp các
hình ảnh và video, Flash hay Java applets dạy học vật lí. Từ chủ đề chính
của trang Web, có thể vào các chủ đề con liên quan đến từ trường và cảm
ứng điện từ để tiến hành tìm kiếm các tư liệu thích hợp đối với vật lí phổ
thông. Ví dụ, từ chủ đề chính của trang Web cung cấp các tư liệu minh họa
cho các bài giảng Vật lí của trường Đại học Minnesota (University of
Minnesota Physics Lecture Demonstrations) tại địa chỉ
http://groups.physics.umn.edu/demo/ (hình 1.1), chọn chủ đề Electricity
and Magnetism (điện và từ), chọn tiếp chủ đề con Magnetic Fields and
Forces (từ trường và lực từ), chọn tiếp mục con Fields and Currents (từ
trường của các dòng điện), ta sẽ tìm được hai video mô tả từ phổ của dòng
điện thẳng và từ phổ của dòng điện chạy trong ống dây hình trụ (Field of
Wire and Iron Filings, Solenoid and Iron Filings) (hình 2.1).
Hình 2.1
46
Ta có thể download các video này về máy hay lưu lại các địa chỉ
này bằng cách copy từ thanh Address của trình duyệt hoặc click phải lên
trang Web, chọn Properties để biết được địa chỉ của trang này.
Cách tìm kiếm này rất hiệu quả vì hầu hết các tư liệu đều mang tính
sư phạm cao và có thể tìm được rất nhiều tư liệu liên quan đến nhau trong
cùng một chủ đề kiến thức.
Ngoài ra, ta có thể thực hiện tìm kiếm một tư liệu cụ thể nào đó
bằng các công cụ tìm kiếm trên Internet. Ví dụ, các hình ảnh của nam châm
có thể được tìm thấy bằng cách sử dụng trang tìm kiếm hình ảnh của
Google hoặc Yahoo! với từ khóa “magnet”. Kết hợp từ khóa “magnet” với
“flash” hay “java applets”, ta có thể tìm được các flash hay java applets dạy
học về nam châm. Các từ khóa “iron filings”, “magnetic field lines” cho
phép tìm kiếm các tư liệu về từ phổ hay đường sức từ của từ trường. Như
vậy, các từ khóa tiếng Anh về từ trường và cảm ứng điện từ sẽ giúp ta tìm
kiếm các tư liệu dạy học về phần này một cách nhanh chóng, hiệu quả.
Sau đây là một số địa chỉ Web cung cấp các tư liệu dạy học phần
“từ trường và cảm ứng điện từ”:
http://web.mit.edu/8.02t/www/802TEAL3D/index.html
http://www.wfu.edu/physics/demolabs/demos/5/picindex.html
http://groups.physics.umn.edu/demo/electricity.html
http://rt210.sl.psu.edu/phys_anim/EM/indexer_EM.html
http://phet.colorado.edu/web-pages/simulation-pages/electricity-
simulations.htm
http://www.schulphysik.de/java/physlet/index.html
http://physics.bu.edu/~duffy/semester2/index.html
http://physics.gac.edu/~chuck/PRENHALL/Chapter%2023/
chapter23.html
47
Với các địa chỉ nguồn tư liệu trên Internet vừa tìm được, ta tiến
hành download các tư liệu về máy cá nhân để có thể sử dụng bất kì lúc nào.
2.2.2. Biên tập và xây dựng nguồn tƣ liệu dạy học phần “từ trƣờng
và cảm ứng điện từ”
Với nguồn tư liệu đã download, ta lựa chọn lại các tư liệu “từ
trường và cảm ứng điện từ” sao cho phù hợp, gần gũi nhất với nội dung
chương trình, SGK và thực tiễn Việt Nam. Ví dụ, nên lựa chọn các video
thí nghiệm tương tự như các thí nghiệm được mô tả trong SGK để có thể
hỗ trợ, minh họa tốt hơn cho bài giảng.
Tiếp theo là công việc biên tập lại các tư liệu. Công việc này cần sử
dụng các phần mềm chuyên dụng để có thể chỉnh sửa lại các đối tượng trên
tư liệu như: việt hóa các ngôn ngữ thể hiện trên các tựa đề, text, nút điều
khiển,…; thay đổi màu sắc của đối tượng làm cho nó rõ ràng, sắc nét hơn;
thêm phụ chú, hướng dẫn làm cho tư liệu dễ hiểu, dễ sử dụng hơn;… Các
tập tin tư liệu phải chuyển về những định dạng thống nhất để tiện cho việc
quản lí, tra cứu dữ liệu. Ví dụ, đối với hình ảnh thì sử dụng định dạng là
gif, jpg; còn video thì sử dụng định dạng wmv hay mpeg. Đây là những
định dạng nén phổ biến mà nhiều máy tính có thể đọc được mà không cần
cài đặt thêm các phần mềm hỗ trợ. Đối với các tập tin Flash (.swf), máy
tính phải được cài Plug-in Adobe Flash Player cho trình duyệt Web. Để
hiển thị các Java applets trên hệ điều hành Windows, ta phải nhúng chúng
vào tập tin HTML và xem bằng trình duyệt Web với sự hỗ trợ của plug-in
Java Runtime Environment. Ngoài ra, cách đặt tên tập tin sao cho ngắn
gọn, dễ hiểu, dễ quản lí. Ví dụ, một tập tin hình ảnh từ phổ của dòng điện
thẳng dài có thể đặt là tupho_dd_thang.jpg,…
Các tư liệu dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” được sắp
xếp vào thư mục MMedia. Trong MMedia có 3 thư mục con là Electric
48
Field, Magnetic Field, Electromagnetic Induction dùng để chứa các tư liệu
về điện trường, từ trường và cảm ứng điện từ. Mỗi thư mục con ở trên đều
chứa các thư mục *_Images, *_Videos, *_FlashAnimations và *_Applets
để lưu trữ các tư liệu tương ứng là hình ảnh, video, Flash và Java applets
(hình 2.2).
Hình 2.2. Cấu trúc cây thư mục nguồn tư liệu dạy học
Kết quả biên tập một số tư liệu dạy học phần “từ trường và cảm ứng
điện từ”:
- Một số hình ảnh trước và sau khi biên tập (hình 2.3, hình 2.4)
Trước khi biên tập Sau khi biên tập
Hình 2.3. Quy tắc nắm tay phải xác định từ trường của dòng điện chạy qua
ống dây hình trụ
49
Trước khi biên tập Sau khi biên tập
Hình 2.4. Từ trường Trái Đất
- Một video thí nghiệm của Oersted sau khi biên tập với phụ chú
được thêm vào để thấy rõ hơn tiến trình của thí nghiệm (hình 2.5)
Hình 2.5. Video mô tả lại thí nghiệm của Oersted
50
- Một số Flash animations tương tác trước và sau khi chỉnh sửa,
biên tập lại bằng phần mềm Macromedia Flash
+ Flash khảo sát từ trường của dòng điện thẳng dài (hình 2.6):
Trước khi biên tập
Sau khi biên tập
Hình 2.6. Flash khảo sát từ trường của dòng điện thẳng dài
51
+ Flash khảo sát từ trường của thanh nam châm (hình 2.7):
Trước khi biên tập
Sau khi biên tập
Hình 2.7. Flash khảo sát từ trường của thanh nam châm
- Một số Java applets trước và sau khi biên tập
52
+ Kết hợp Java applets với JavaScript trong mô phỏng khảo sát các
dạng từ trường khác nhau (hình 2.8):
Trước khi biên tập:
(Nguồn: www.schulphysik.de/java/physlet/applets/magnet2.html)
Sau khi biên tập:
Hình 2.8. Mô phỏng khảo sát các dạng từ trường
53
+ Java applets thí nghiệm lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng
mang dòng điện (hình 2.9):
Trước khi biên tập:
(Nguồn: www.walter-fendt.de/ph14e/lorentzforce.htm)
Sau khi biên tập:
Hình 2.9. Java applets thí nghiệm lực từ
Các tư liệu sau khi biên tập có thể hỗ trợ rất tốt cho hoạt động nhận
thức của HS. Vấn đề là làm sao từng HS đều có thể tiếp cận được nguồn tư
liệu này không những trong lớp học mà còn ngoài lớp học. Do đó, cách tốt
54
nhất là GV sử dụng Internet để thực hiện công việc này, cụ thể là xây dựng
một Web site hỗ trợ dạy học dựa trên nguồn tư liệu dạy học đã khai thác.
2.2.3. Xây dựng Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trƣờng và cảm
ứng điện từ”
2.2.3.1. Cơ sở của việc xây dựng Web site hỗ trợ dạy học phần “từ
trƣờng và cảm ứng điện từ”
Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” được
xây dựng và sử dụng trong dạy học phải theo những tiêu chí sau:
- Làm cho việc học có tính tương tác cao hơn, HS có thể thực hiện
những thí nghiệm ảo có tính tương tác như sử dụng các Java applets hay
Flash animations,…
- Định hướng cho GV và HS khi khai thác và sử dụng Internet trong
dạy và học phần “từ trường và cảm ứng điện từ”.
- Tạo cơ hội cho HS học tập một cách độc lập thông qua Internet
trong và ngoài lớp học.
- Cung cấp một số lượng lớn và phong phú các thí nghiệm cho lớp
học, từ các video thí nghiệm thật cho đến thí nghiệm ảo, mô phỏng.
- Có thể chia sẻ miễn phí các tư liệu dạy học cho GV và HS mọi
lúc, mọi nơi.
2.2.3.2. Nội dung Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trƣờng và cảm
ứng điện từ”
Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” được
upload lên mạng Internet với địa chỉ:
http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ hoặc
http://www.ktkttayninh.edu.vn/mmedia/
Giao diện của Web site như hình 2.10.
55
Hình 2.10. Giao diện Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm ứng
điện từ”
Web site gồm 3 site chính: Phiếu học tập, Tư liệu dạy học và Tài
nguyên Web.
Site Phiếu học tập
Hình 2.11. Site Phiếu học tập
56
Site Phiếu học tập (hình 2.11) cung cấp một hệ thống câu hỏi dưới
dạng phiếu học tập để định hướng HS trong quá trình học tập. Site phiếu
học tập gồm phiếu học tập của 7 bài học từ bài 19 đến bài 25. HS truy cập
vào site này để chuẩn bị bài trước bằng cách cố gắng tìm hiểu và trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập. Ví dụ, hình 2.12 là phiếu học tập của Bài 19 –
Từ trường được truy cập từ site Phiếu học tập.
Hình 2.12. Phiếu học tập Bài 19 – Từ trường
57
Để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập, HS tìm hiểu SGK kết
hợp với truy cập vào site Tư liệu dạy học để tìm kiếm thông tin và xử lí
thông tin như tìm các thí nghiệm để quan sát rút ra kết luận, thao tác với
mô phỏng để tìm ra quy luật vật lí,… Trên mỗi phiếu học tập của mỗi bài
học, HS có thể tìm thấy các liên kết gợi ý đi kèm theo câu hỏi để giúp HS
định hướng đúng khi tìm kiếm và xử lí thông tin.
Sau khi mỗi cá nhân chuẩn bị trước phiếu học tập ở nhà, HS có thể
thảo luận nhóm trên lớp học để đưa ra câu trả lời chính xác nhất. GV điều
khiển các hoạt động giúp HS hình thành kiến thức.
Site Tƣ liệu dạy học
Hình 2.13. Site Tư liệu dạy học
Site Tư liệu dạy học (hình 2.13) cung cấp các tư liệu giúp định
hướng HS trong việc tìm kiếm thông tin trên Internet. Các tư liệu sẽ hỗ trợ
HS trong việc chuẩn bị phiếu học tập, giúp GV tổ chức hoạt động nhận
58
thức của HS trên lớp học, giúp HS củng cố bài học ở nhà hay tìm hiểu thêm
các thông tin và mở rộng kiến thức ra khỏi phạm vi của SGK và bài học
trên lớp.
Các tư liệu được sắp xếp theo danh mục tương ứng với các chủ đề
học tập: điện trường, từ trường, cảm ứng điện từ. Lưu ý, chủ đề điện trường
được thêm vào để hỗ trợ HS khi học chủ đề từ trường. Mỗi mục chủ đề tiếp
tục được phân chia thành các tiểu mục theo trình tự kiến thức như SGK. Ví
dụ, chủ đề từ trường có 8 tiểu mục nhỏ là nam châm, tương tác từ, từ
trường của nam châm, từ trường của dòng điện, từ trường Trái Đất, lực từ
tác dụng lên dây dẫn có dòng điện, lực Lorentz, sự từ hóa và các ứng dụng.
Cách bố cục site Tư liệu dạy học như vậy (dạng bookmark) giúp HS
dễ dàng tìm kiếm, tra cứu các tư liệu trong quá trình học tập. HS chỉ cần
click chuột vào tiểu mục nào thì danh sách các tư liệu sẽ hiện ra bên dưới,
từ đó click vào đề mục của tư liệu để xem. Ví dụ, hình 2.14 là danh sách
một số tư liệu dạy học trong các tiểu mục của phần cảm ứng điện từ.
Hình 2.14. Danh sách các tư liệu dạy học của chủ đề cảm ứng điện từ
59
Mỗi tư liệu được sử dụng như một nguồn thông tin để HS quan sát,
nhận xét, phán đoán, tương tác và rút ra kết luận, hình thành nên kiến thức
chứ không đơn thuần là để minh họa kiến thức. Chẳng hạn, với hình ảnh từ
phổ tại địa chỉ www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/Magnetic%20Field/
MF_Images/tupho_dd_ongday.htm/, HS phải quan sát và nhận xét định
tính về dạng từ trường (hay đường sức từ) của dòng điện chạy trong ống
dây hình trụ (hình 2.15).
Hình 2.15. Từ phổ của dòng điện chạy trong ống dây hình trụ
Mỗi tư liệu có thể sử dụng như một bài tập để củng cố kiến thức
hay kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức của HS. Ví dụ, với Java applet tại
địa chỉ www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/Magnetic%20Field/MF_Applets/
bf-luctu_khungday_BT3.html/, HS vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác
định lực từ tác dụng lên dòng điện trong các trường hợp khác nhau, kiểm
tra lại kết quả bằng cách nhấn nút (hình 2.16).
60
Hình 2.16. Java applets xác định lực từ trong các trường hợp
GV sử dụng các tư liệu dạy học này bằng cách chèn các liên kết vào
trong bài giảng điện tử. Hay đơn giản hơn, GV chỉ cần truy cập trực tiếp
các tư liệu trong site này để tổ chức hoạt động nhận thức của HS ngay trên
lớp học.
Site Tài nguyên Web
Site Tài nguyên Web cung cấp các địa chỉ Internet chứa các nguồn
tư liệu dạy học vật lí như các hình ảnh, video, Flash animations và Java
applets, trong đó có các tư liệu dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện
từ”. Ngoài ra, tại đây còn cung cấp các địa chỉ Web của các trang dạy học
trực tuyến, ôn tập trắc nghiệm kiến thức vật lí phổ thông, tin tức về vật
lí,… rất thích hợp cho HS và GV tham khảo thêm (hình 2.17).
Bên cạnh đó, GV và HS có thể tham khảo site Hỗ trợ tìm kiếm/
download. Site Hỗ trợ tìm kiếm/download cung cấp các thuật ngữ vật lí
Việt – Anh phần từ trường và cảm ứng điện từ để GV và HS có thể sử dụng
làm các từ khóa tìm kiếm trên Internet. Site này cũng cung cấp các địa chỉ
của các dịch vụ tìm kiếm, các phần mềm hỗ trợ cho việc download, biên
tập tư liệu dạy học, các plug-in hỗ trợ cho trình duyệt Web (hình 2.18).
61
Hình 2.17. Site Tài nguyên Web
Hình 2.18. Site Hỗ trợ tìm kiếm/download
Tóm lại, cấu trúc và nội dung Web site hỗ trợ dạy học phần “từ
trường và cảm ứng điện từ” rất gần gũi và phù hợp với đối tượng HS phổ
62
thông và chương trình SGK vật lí 11 hiện nay. Web site hoàn toàn có khả
năng hỗ trợ GV và HS trong tổ chức hoạt động dạy và học phần “từ trường
và cảm ứng điện từ”. Web site mang lại cho GV và HS cơ hội sử dụng hiệu
quả Internet trong quá trình dạy học.
2.2.4. Thiết kế tiến trình dạy học các bài học phần “từ trƣờng và
cảm ứng điện từ” vật lí 11
Để thiết kế tiến trình dạy học cho một bài học, GV lưu ý những
bước sau:
- Xác định mục tiêu của bài học
- Những chuẩn bị cần thiết của GV và HS trước tiết dạy
- Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
- Tổng kết, rút kinh nghiệm cho tiết học.
Dưới đây là tiến trình cho một bài dạy học cụ thể: BÀI 23 – TỪ
THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ vật lí 11 (2 tiết). Các bài khác được trình
bày ở phần Phụ lục của luận văn (phụ lục 1).
I – MỤC TIÊU
HS cần đạt các mục tiêu sau:
1. Kiến thức
- Định nghĩa được từ thông và nêu được ý nghĩa, đơn vị của từ
thông.
- Nêu được hiện tượng cảm ứng điện từ và điều kiện xảy ra hiện
tượng cảm ứng điện từ.
- Trình bày được định luật Len-xơ (Lenz).
- Nêu được khái niệm, các tính chất, ứng dụng của dòng điện Fu-cô.
2. Kỹ năng
- Giải các bài tập tính từ thông, xác định chiều dòng điện cảm ứng.
- Sử dụng máy vi tính và Internet trong học tập.
63
3. Thái độ
- Hứng thú, tích cực tìm hiểu các hiện tượng vật lí, các ứng dụng
vật lí trong đời sống.
II – CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tìm hiểu trước các kiến thức cần dạy học, các tư liệu multimedia
cần thiết cho bài 23 “Từ thông. Cảm ứng điện từ” trong Web site hỗ trợ dạy
học phần “từ trường và cảm ứng điện từ”.
- Thiết kế bài giảng điện tử trên MS PowerPoint (phụ lục 2.5).
- Chuẩn bị máy vi tính kết nối Internet, máy chiếu trên lớp học.
- Nếu phòng học không có Internet hoặc tốc độ đường truyền yếu
thì chuẩn bị bản offline của Web site www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/.
2. Học sinh
- Truy cập Web site http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ để lấy
phiếu học tập bài 23.
- Tìm kiếm các tư liệu trong Web site kết hợp với SGK trả lời trước
các câu hỏi trong phiếu học tập.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động được tổ chức dựa theo hệ thống câu hỏi trong phiếu
học tập. Sự phân chia các hoạt động chỉ mang tính tương đối.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ thông và hiện tƣợng cảm
ứng điện từ (35 phút)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Trả lời vế đầu câu hỏi - Đặt vấn đề bằng cách nêu lại câu hỏi 1 của
và mô tả lại thí nghiệm phiếu học tập “Dòng điện gây ra từ trường.
kiểm chứng câu trả lời. Ngược lại, từ trường có thể gây ra dòng điện
64
không ? Nếu có thì trong điều kiện nào ?” (câu
- Để trả lời vế sau câu hỏi của Faraday). Gợi ý HS trả lời bằng các thí
hỏi, HS quan sát lại các nghiệm tại trang www.tayninhcet.edu.vn/
thí nghiệm, thảo luận mmedia/Electromagnetic%20Induction/EmI_
nhóm. Videos/cudt_tn.htm.
- Cho HS thảo luận nhóm, chú ý HS tập trung - Trả lời vế sau (nam
vào thí nghiệm 1, 2. châm và vòng dây
65
chuyển động tương đối - Lưu ý HS: dòng điện sinh ra ở các thí nghiệm
với nhau,…). trên là dòng điện cảm ứng.
- Thao tác với máy tính - Cho HS thảo luận tiếp câu hỏi 2 “Dòng điện
để thực hiện thí nghiệm cảm ứng trong vòng dây xuất hiện khi nào ? Có
ảo, cả lớp theo dõi, thảo cái gì đó đã biến đổi trong khi dòng điện cảm
luận, trình bày kết ứng xuất hiện ?”. Gợi ý: sử dụng thí nghiệm ảo
quả… (Flash) tương tự thí nghiệm 1 qua liên kết Web
tayninhcet.edu.vn/mmedia/Electromagnetic %20
Induction/EmI_FlashAnimations/cudt_vongday-
- Thống nhất câu trả lời: nc.htm (trao quyền sử dụng máy tính cho HS).
số đường sức từ xuyên
qua vòng dây đã biến
đổi khi dòng điện cảm
ứng xuất hiện.
- Dẫn dắt HS hình thành khái niệm từ thông bằng
cách nói dễ hiểu: Đại lượng đặc trưng cho số
đường sức từ xuyên qua mặt phẳng vòng dây gọi
là từ thông qua mặt đó.
- Nêu câu hỏi 3 “Từ thông là gì ? Có mối liên hệ - Tìm hiểu thêm ở SGK
nào giữa từ thông và các đường sức từ ?” để trả lời câu hỏi 3.
- Định nghĩa từ thông và minh họa thêm cho HS - Quan sát và ghi bài.
bằng hình ảnh/video để HS thấy rõ ý nghĩa của
66
khái niệm từ thông (tayninhcet.edu.vn/mmedia/
Electromagnetic%20Induction/EmI_Images/
tuthong.htm).
- Nêu đơn vị của từ thông. - Ghi bài.
- Quay trở lại các thí nghiệm ban đầu, GV nêu - Thảo luận, trả lời.
lần lượt tiếp các câu hỏi 4, 5:
4. Điều kiện chung để làm xuất hiện dòng điện 4. Từ thông biến thiên.
cảm ứng trong các trường hợp trên là gì ? 5. Hiện tượng xuất hiện
5. Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì ? dòng điện cảm ứng
trong mạch kín.
- Nhận xét, kết luận. - Ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Len-xơ (Lenz) (25 phút)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi 6 “Chiều của dòng điện cảm
67
ứng được xác định như thế nào ?”.
- Gợi ý HS: từ thí nghiệm như TN1, ta xác
định được chiều dòng điện cảm ứng mô tả lại
bởi hình vẽ.
- Quan sát, thảo luận, nhận
xét:
+ Từ thông tăng, từ trường
cảm ứng ngược chiều từ
trường ban đầu và ngược
lại…
Hãy nhận xét các mối quan hệ giữa chiều
dòng điện cảm ứng và sự biến thiên của từ
thông, giữa từ trường cảm ứng do dòng điện
cảm ứng sinh ra và từ trường ban đầu của
nam châm.
- Phát biểu định luật Len-xơ - Tổng kết, yêu cầu HS phát biểu định luật
Len-xơ và hỏi câu C3 (trang 145 SGK). và trả lời câu C3.
- Dự đoán, quan sát, thảo - Cho HS dự đoán, quan sát và giải thích các
đoạn video: luận và giải thích: khi đưa
nam châm lại gần, từ thông
qua cuộn dây tăng, dòng
điện cảm ứng xuất hiện
trong cuộn dây làm sinh ra
từ trường cảm ứng ngược
chiều từ trường ban đầu,
cuộn dây giống như một
(http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/
68
nam châm khác có cực cùng Electromagnetic%20Induction/EmI_ Videos/
tên với cực của nam châm Lenz_12.htm)
đang tiến lại gần nên chúng
đẩy nhau…
- Nhận xét, tổng kết và nêu một cách phát
biểu khác của định luật Len-xơ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dòng điện Fu-cô (Foucault) (10 phút)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Dự đoán, quan sát, nhận - Cho HS dự đoán, quan sát, nhận xét và
xét, suy nghĩ. giải thích lần lượt 2 video thí nghiệm (tấm
kim loại dao động và quay trong từ trường
của nam châm). (có thể nêu thêm 2 thí
nghiệm 1, 2 trong SGK).
(http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/
Electromagnetic%20Induction/EmI_Videos/
dd_Fuco_tamkimloai_daodong.htm và
*dd_Fuco_tamkimloaiquay.htm).
- Dẫn dắt: để giải thích hiện tượng trên,
- Tham khảo SGK, thảo người ta sử dụng khái niệm dòng điện Fu-
luận, giải thích thí nghiệm và cô. Nêu câu hỏi 7 “Dòng điện Fu-cô là gì ?
69
trả lời câu hỏi. Dòng điện Fu-cô có những tính chất và ứng
dụng gì ?”.
- Nhận xét, tổng kết. - Ghi bài.
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố kiến thức (15 phút)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Giải thích các thí nghiệm. - Yêu cầu HS giải thích sự xuất hiện dòng
điện cảm ứng trong các thí nghiệm về hiện
tượng cảm ứng điện từ ở đầu bài học mà
GV chưa giải thích (thí nghiệm 3, 4, 5, 6).
- Vận dụng định luật Len-xơ - Sử dụng Java applet tại trang
đã học để xác định chiều tayninhcet.edu.vn/mmedia/ Electromagnetic
dòng điện cảm ứng. %20Induction/EmI_Applet/dinhluat_Lenz
_BT.html làm bài tập củng cố.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà (5 phút)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Cho câu hỏi và bài tập về nhà trang
147, 148 SGK.
- Ghi dặn dò chuẩn bị cho bài sau. - Dặn dò HS về nhà ôn lại bài đã học
70
và chuẩn bị phiếu học tập bài 24
“Suất điện động cảm ứng”.
- Ghi nhiệm vụ. - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm
các ứng dụng trong thực tế của hiện
tượng cảm ứng điện từ (có thể tổ
chức buổi thuyết trình của HS, tiết
tự chọn nâng cao).
IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT GIẢNG
GV cần nhận xét, rút kinh nghiệm sau tiết giảng nhằm điều chỉnh
lại hoạt động dạy và học sao cho hợp lí, phù hợp thực tế hơn.
2.3. Kết luận chƣơng 2
Trước yêu cầu đổi mới PPDH ngày càng cấp bách và thực tế nội
dung, chương trình vật lí lớp 11, chúng tôi đã mạnh dạn tiến hành khai thác
và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” vật
lí 11. Nội dung khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ trường
và cảm ứng điện từ” cụ thể như sau:
▪ Tiến hành phân tích cấu trúc và nội dung kiến thức hai chương:
chương IV – Từ trường và chương V – Cảm ứng điện từ, vật lí 11 để tìm
hiểu những khó khăn mà GV và HS thường gặp phải trong quá trình dạy và
học hai chương này. Từ đó, chúng tôi đề ra những biện pháp khắc phục và
những định hướng cho việc khai thác và sử dụng Internet trong dạy học
phần kiến thức này sao cho hiệu quả nhất.
▪ Thực hiện khai thác các tư liệu dạy học đa phương tiện từ Internet
như hình ảnh, video, các mô phỏng tương tác như Flash animation, Java
applet có liên quan đến chủ đề Từ trường và Cảm ứng điện từ. Các tư liệu
71
sau khi được tìm kiếm, download sẽ được lựa chọn và biên tập lại sao cho
phù hợp, gần gũi với nội dung, chương trình SGK. Công việc biên tập chủ
yếu là chỉnh sửa hình ảnh, video và tiến hành việt hóa, lập trình lại nội
dung một số tư liệu,… Các tư liệu sau khi biên tập được sắp xếp thành cây
thư mục để tiện tìm kiếm và tra cứu khi cần thiết.
▪ Sử dụng Internet vào trong hoạt động dạy học bằng cách xây dựng
Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” với địa chỉ
www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ hoặc www.ktkttayninh.edu.vn/mmedia/.
Web site có vai trò định hướng GV và HS trong quá trình dạy học. HS
chuẩn bị bài học bằng cách tìm hiểu và trả hệ thống câu hỏi của phiếu học
tập được cung cấp sẵn ở Web site. Các tư liệu dạy học đã khai thác từ
Internet được sắp xếp một cách hệ thống trên Web site nhằm hỗ trợ HS
trong việc tìm kiếm và xử lí thông tin, giúp đỡ GV trong việc tổ chức các
hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học.
▪ Xây dựng các tiến trình dạy học các bài học phần “từ trường và
cảm ứng điện từ” và các bài giảng trên máy vi tính trong đó có kết hợp sử
dụng các tư liệu dạy học đã khai thác từ Internet và Web site hỗ trợ dạy học
phần “từ trường và cảm ứng điện từ”.
Việc khai thác và sử dụng Internet trong dạy học đòi hỏi GV mất
nhiều thời gian chuẩn bị và GV phải có một số kỹ năng tin học như kỹ
năng sử dụng các phần mềm công cụ, biết cơ bản một số ngôn ngữ lập trình
lập trình thông dụng: HTML, Java, JavaScript, ActionScript. HS cũng phải
biết cách truy cập và sử dụng Internet. Tuy nhiên, điều này cũng không quá
khó đối với GV và HS hiện nay.
Việc khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ trường
và cảm ứng điện từ” tuy làm GV tốn nhiều công sức nhưng nó có thể góp
phần đổi mới PPDH ở các mặt sau:
72
- Tích cực hóa các hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy
học. Với các tư liệu dạy học đa phương tiện, thông tin được trình bày một
cách trực quan sinh động nên các khái niệm, đại lượng, hiện tượng vật lí trở
nên dễ hiểu. HS sẽ không còn cảm thấy giờ học vật lí là một giờ học khô
khan mà là một giờ học lí thú.
- Bước đầu hình thành ở HS một số kỹ năng sử dụng máy vi tính, sử
dụng Internet trong việc tìm kiếm thông tin phục vụ việc học, tìm hiểu và
mở rộng kiến thức.
- Bước đầu hình thành ý thức tự học ở HS, học không chỉ ở trường
mà còn học ở nhà, học mọi lúc, mọi nơi.
- Đem lại cơ hội học tập và tiếp cận thông tin một cách công bằng
đối với tất cả HS. Những HS ở nhà không có Internet vẫn có thể dễ dàng
đến các dịch vụ Internet công cộng với giá chỉ 2500đ – 3000đ/giờ.
Tuy nhiên, những hiệu quả dạy học của việc khai thác và sử dụng
Internet trong dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” chỉ có thể được
đánh giá chính xác sau quá trình thực nghiệm sư phạm.
73
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm
Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết
khoa học mà đề tài đã đặt ra, từ đó đánh giá tính khả thi của đề tài, cụ thể
là:
- Đánh giá hiệu quả của việc khai thác và sử dụng Internet trong dạy
học phần “từ trường và cảm ứng điện từ”: mức độ hứng thú, tích cực, tự
chủ và kết quả của HS trong quá trình học tập.
- Kiểm nghiệm quy trình khai thác và sử dụng Internet trong dạy học
phần “từ trường và cảm ứng điện từ” đã hợp lí chưa hay cần điều chỉnh.
- Hoàn thiện một số tiến trình dạy học các kiến thức phần “từ trường
và cảm ứng điện từ”.
3.2. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành đối với các HS theo học
chương trình vật lí 11 tại Tây Ninh, gồm HS khối 11 Trường THPT
Nguyễn Bỉnh Khiêm, và HS khóa 31 trường TH Kinh tế - Kỹ thuật TN.
Các HS được chọn tại các trường đều có học lực trung bình, đều học theo
chương trình SGK vật lí 11. Cả hai trường đều sử dụng mạng Internet
không dây và có thể kết nối Internet ngay tại lớp học.
3.3. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm
Tiến hành dạy thực nghiệm ở các bài học thuộc phần “từ trường và
cảm ứng điện từ” vật lí lớp 11.
74
Đối tượng thực nghiệm được chia thành 2 nhóm: nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng.
- Nhóm thực nghiệm (TN): giáo viên dạy các bài học, tổ chức các
hoạt động nhận thức với sự kết hợp của Internet và Website hỗ trợ dạy học
phần “từ trường và cảm ứng điện từ”.
- Nhóm đối chứng (ĐC): giáo viên dạy các bài học, tổ chức hoạt
động nhận thức theo các bước và hệ thống câu hỏi gợi ý của SGK, SGK là
tư liệu học tập chính của HS.
3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
3.4.1. Chọn mẫu thực nghiệm
Tổng số HS được khảo sát gồm 132 HS ở 4 lớp 11C2, 11C3 (THPT
Nguyễn Bỉnh Khiêm), TT31A, CN31A (TH Kinh tế - Kỹ thuật TN). Các
HS được khảo sát có học lực tương đối đồng đều nhau và chỉ ở mức trung
bình (căn cứ vào kết quả học tập ở chương trình lớp 10 và học kì I chương
trình lớp 11).
Trong mẫu khảo sát, chọn nhóm thực nghiệm gồm 67 HS các lớp
11C2, TT31A và nhóm đối chứng gồm 65 HS các lớp 11C3, CN31A.
3.4.2. Các bƣớc tiến hành thực nghiệm
- Chuẩn bị thực nghiệm:
+ Tìm hiểu khả năng sử dụng máy vi tính của HS nhóm TN: tất
cả HS đều đã biết sử dụng máy vi tính và có trình độ tin học ở mức cơ bản.
+ Hướng dẫn HS nhóm TN cách truy cập Internet.
+ Giới thiệu HS nhóm TN Web site hỗ trợ dạy học phần “từ
trường và cảm ứng điện từ” và hướng dẫn sử dụng Web site.
75
+ Phân chia các nhóm học tập và trao nhiệm vụ học tập cho HS.
- Tiến hành TN sư phạm:
+ GV dạy phần “từ trường và cảm ứng điện từ” trên lớp song
song cả hai nhóm TN và ĐC.
+ Quan sát, theo dõi các hoạt động của GV và HS trong tiết học
với các nội dung sau:
▪ Sự chuẩn bị bài của HS.
▪ Mức độ tham gia tích cực của HS vào bài học.
▪ Sự phân bố hợp lí thời gian và các bước lên lớp.
▪ Những khó khăn mà HS và GV gặp phải.
+ Kiểm tra kết quả học tập của HS thông qua các bài kiểm tra 15
phút và 1 tiết như phân phối của chương trình.
- Đánh giá kết quả thực nghiệm:
Căn cứ vào sự quan sát các hoạt động của HS và kết quả học tập
để từ đó có sự điều chỉnh hợp lí các tiến trình dạy học.
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Với các tiến trình dạy học và các bài giảng điện tử đã thiết kế,
chúng tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm 5 bài học, gồm bài 19, 20, 21 của
chương IV và bài 23, 24 của chương V. Đối với các bài khác (bài 22, 25),
tuy không sử dụng máy chiếu trên lớp học nhưng HS nhóm TN vẫn sử
dụng Internet để chuẩn bị bài học, tự học và tìm hiểu thêm kiến thức ở nhà.
Kết quả TN sư phạm như sau:
3.5.1. Nhận xét về quá trình và tiến trình dạy học
76
Qua quan sát, theo dõi khi dạy học phần “từ trường và cảm ứng
điện từ”, chúng tôi rút ra một số nhận xét:
Đa số HS đã làm quen và biết cách sử dụng Internet qua các dịch vụ
Chat (tán gẫu), chơi game online, nghe nhạc, xem phim trực tuyến,… Do
đó, khi GV lần đầu tiên yêu cầu HS sử dụng Internet vào trong học tập như
giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới bằng cách sử dụng Web site hỗ trợ dạy học
phần “từ trường và cảm ứng điện từ”, HS rất hào hứng nhưng khi thực hiện
vẫn không tránh khỏi những khó khăn, bỡ ngỡ ban đầu. Đặc biệt, một số
HS đã nêu thắc mắc là chưa biết cách tìm kiếm thông tin như thế nào để
giải đáp các câu hỏi trong phiếu học tập. GV đã kịp thời hướng dẫn HS ở
bài học đầu tiên và dần dần HS đã làm quen và thích nghi với cách học
mới. Qua các bài học, HS dần chủ động hơn trong học tập, tự chuẩn bị bài
tốt hơn. Một số HS còn thú nhận rằng trước đây họ sử dụng Internet chỉ với
mục đích giải trí thì nay họ biết dành bớt thời gian sử dụng Internet vào
trong học tập như chuẩn bị bài, xem lại các tư liệu ngoài giờ học để củng
cố, mở rộng kiến thức.
Các tư liệu dạy học giúp GV tạo ra được các tình huống thảo luận,
tranh luận sôi nổi trên lớp học. Nhiều HS giơ tay phát biểu ý kiến. Có HS
mạnh dạn xung phong điều khiển máy vi tính trước lớp để thực hiện các thí
nghiệm ảo, mô phỏng trong khi các HS khác theo dõi, nhận xét, góp ý
nhằm tìm ra câu trả lời chính xác nhất trước câu hỏi của GV. Điều đặc biệt
là một số HS trước đây vốn thụ động hoặc mất tập trung trong giờ học thì
nay chủ động hơn trong phát biểu, tập trung hơn trong giờ học. Nhìn
chung, so với lớp ĐC thì không khí học tập ở lớp TN sôi động hơn hẳn. HS
ở lớp TN luôn tích cực, tự giác và chủ động tham gia vào bài học.
77
Do HS đã chuẩn bị bài trước ở nhà nên khi vào lớp GV chỉ cần
nhắc lại câu hỏi, HS trả lời, nêu thắc mắc và tranh luận với GV, bạn bè. GV
sử dụng các tư liệu đa phương tiện trên lớp học bằng cách trình chiếu các
video thí nghiệm, sử dụng các thí nghiệm ảo, các mô phỏng thay vì làm thí
nghiệm biểu diễn. Từ đó, GV và HS tiết kiệm được rất nhiều thời gian
trong việc tìm kiếm, khám phá tri thức. Thời gian tiết kiệm được GV và HS
dùng vào việc thảo luận để đào sâu, mở rộng kiến thức hay dùng để rèn
luyện các kỹ năng giải bài tập. Với các tình huống và các câu hỏi đưa ra,
GV chỉ là người dẫn dắt, hướng dẫn HS giải quyết vấn đề. HS trở thành
chủ thể của các hoạt động nên công việc của GV trên lớp học trở nên nhẹ
nhàng hơn so với trước đây.
3.5.2. Nhận xét về kết quả học tập của học sinh
Để so sánh, nhận xét chính xác kết quả học tập của hai nhóm TN và
nhóm ĐC, chúng tôi tiến hành xử lí kết quả của các bài kiểm tra theo
phương pháp thống kê toán học.
Với các mẫu khảo sát là tổng số bài kiểm tra n của mỗi nhóm, ta
tiến hành:
- Lập bảng thống kê tần số xuất hiện ni của điểm số Xi và vẽ biểu đồ
phân bố điểm số.
.100%) và vẽ biểu đồ - Lập bảng phân phối tần suất pi (%) (
phân phối tần suất của điểm số Xi .
- Lập bảng phân phối tuần suất lũy tích và vẽ biểu đồ phân phối tần
suất lũy tích của điểm số Xi .
- Lập bảng các tham số thống kê gồm:
78
+ Điểm trung bình của bài kiểm tra
+ Phương sai mẫu hiệu chỉnh
+ Độ lệch mẫu hiệu chỉnh . [6], [10]
Kết quả xử lí thống kê các bài kiểm tra
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số Xi của bài kiểm tra
Số HS đạt điểm Xi
Nhóm Số HS 2 3 1 4 5 6 7 8 9 10 Số bài KT
67 134 TN 3 8 0 20 38 28 19 14 3 1
ĐC 0 65 130 10 18 23 36 20 12 11 0 0
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố điểm số của nhóm TN và ĐC
79
Từ bảng 3.1 và hình 3.1, ta nhận thấy ở các điểm dưới trung bình
(Xi < 5) thì số HS của nhóm TN thấp hơn nhóm ĐC nhưng ở các điểm trên
trung bình (Xi ≥ 5) thì số HS nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. Đặc biệt, ở
nhóm ĐC không có HS nào đạt điểm 9 và 10.
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần suất
Tỉ lệ % HS đạt điểm Xi
Nhóm Số HS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số bài KT
TN 67 134 0.0 2.2 6.0 14.9 28.4 20.9 14.2 10.5 2.2 0.7
ĐC 65 130 0.0 7.7 13.8 17.7 27.7 15.4 9.2 8.5 0.0 0.0
Hình 3.2. Biểu đồ phân phối tần suất của nhóm TN và ĐC
Hình 3.2 cho thấy ở cả hai nhóm TN và ĐC, tỉ lệ số học sinh đạt
điểm 5 là cao nhất và xấp xỉ bằng nhau. Tuy nhiên, với những điểm dưới 5,
đường biểu diễn của nhóm TN thấp hơn nhiều so với nhóm ĐC, đặc biệt
thấy rõ ở các điểm yếu kém 2, 3. Ở những điểm trên 5 thì đường biểu diễn
80
của nhóm TN cao hơn so với nhóm ĐC, ta thấy rõ ở các điểm trung bình –
khá 6, 7.
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất lũy tích
Tỉ lệ % HS đạt điểm Xi trở xuống
Nhóm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số bài KT
TN 134 0.0 2.2 8.2 23.1 51.5 72.4 86.6 97.1 99.3 100
ĐC 130 0.0 7.7 21.5 39.2 66.9 82.3 91.5 100 100 100
Hình 3.3. Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích nhóm TN và ĐC
Từ bảng 3.3, ta thấy tỉ lệ % HS dưới trung bình ở nhóm TN là
23,1%, ở nhóm ĐC là 39,2%. Do đó, tỉ lệ % HS trên trung bình là ở nhóm
TN là 76,9% cao hơn nhiều so với tỉ lệ 60,8% ở nhóm ĐC. Hình 3.3, ta
thấy đường biểu diễn phân phối tần suất lũy tích của nhóm TN nằm dưới
đường biểu diễn của nhóm ĐC chứng tỏ HS nhóm TN đạt nhiều điểm cao
hơn so với HS nhóm ĐC.
81
Bảng 3.4. Bảng các tham số thống kê
Điểm TB của bài Nhóm Phương sai (S2) Độ lệch (S) Số bài KT KT ( )
TN 134 5.60 0.62 0,79
ĐC 130 4.91 0.67 0,82
Bảng 3.4 cho thấy điểm trung bình các bài kiểm tra của nhóm TN là
5,60 (trên mức 5,00) cao hơn so với nhóm ĐC là 4,91 (dưới mức 5,00). Phương sai S2 và độ lệch S của cả hai nhóm đều có giá trị nhỏ cho thấy sai
số trong chọn mẫu thực nghiệm là nhỏ và điểm trung bình các bài kiểm tra
của các nhóm là đáng tin cậy.
Như vậy, ta có thể nhận xét sơ bộ rằng kết quả học tập của nhóm
TN là cao hơn nhóm ĐC. Tuy nhiên, để tránh kết luận sai lầm, chúng tôi
thực hiện kiểm định giả thiết thống kê. [6], [10]
- Giả thiết không H0: “Sự khác nhau của điểm trung bình cộng giữa
hai nhóm TN ( ) và ĐC ( ) là không có ý nghĩa, tức ”.
- Giả thiết đối H1: “Điểm trung bình cộng nhóm TN cao hơn điểm
trung bình cộng nhóm ĐC, tức ” (kiểm định một phía).
Do hai nhóm TN và ĐC có phương sai bằng nhau với mức ý nghĩa
0,10 (xem phụ lục 5) nên ta sử dụng đại lượng kiểm định là:
Trong đó,
82
, là số bài kiểm tra của nhóm TN và ĐC.
, là phương sai nhóm TN và ĐC.
Từ bảng phân phối Student, với mức ý nghĩa và bậc tự do
, ta tìm được giá trị .
- Nếu : chấp nhận H0 .
- Nếu : bác bỏ H0 (chấp nhận H1). [10]
Kết quả ta có: và .
Chọn mức ý nghĩa với bậc tự do f = 134 + 130 – 2 = 262,
tra bảng ta được: .
Vì nên bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận H1. Ta kết luận
được rằng điểm trung bình của HS nhóm TN cao hơn điểm trung bình của
HS nhóm ĐC với mức ý nghĩa 0,05 (độ tin cậy 95%). Do đó, kết quả học
tập của nhóm TN tốt hơn nhóm ĐC. Nói cách khác, việc khai thác và sử
dụng Internet vào trong dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” thực
sự mang lại hiệu quả.
3.6. Kết luận chƣơng 3
Các kết quả quan sát và các số liệu thống kê từ quá trình thực
nghiệm sư phạm là cơ sở để chúng tôi khẳng định những hiệu quả của việc
khai thác và sử dụng Internet trong dạy học phần “từ trường và cảm ứng
điện từ” vật lí lớp 11, cụ thể như sau:
- Các tiến trình dạy học được đề xuất đã đáp ứng được mục tiêu
hàng đầu của đổi mới PPDH vật lí hiện nay, đó là tích cực hóa hoạt động
nhận thức của HS nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Với một môi
83
trường thông tin đa phương tiện, HS được vận động, được tự do khám phá
thông tin qua các hình ảnh, video, mô phỏng,… Từ đó, các khái niệm, đại
lượng, hiện tượng và định luật vật lí được hình thành một cách tự nhiên,
gần gũi với HS.
- Internet với Web site hỗ trợ dạy học đã làm giảm sự phụ thuộc của
HS vào GV trên lớp học, tạo ra một môi trường học tập tự do về không
gian và thời gian.
- Tuy vất vả ban đầu trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho các bài
học như khai thác tư liệu từ Internet, xây dựng Web site hỗ trợ dạy học,
thiết kế các tiến trình dạy học và các bài giảng trên máy tính,… nhưng bù
lại GV rất nhẹ nhàng trong giờ giảng lên lớp học. GV không còn mất nhiều
thời gian để huyên thuyên thuyết trình hay cắm cúi viết bảng như một trung
tâm phát thông tin vào đầu HS mà GV chỉ cần định hướng thông tin cho
HS xử lí để hình thành nên kiến thức.
- Với cơ sở dữ liệu dạy học đã được xây dựng, GV dễ dàng chuẩn
hóa và hoàn thiện thêm để có thể sử dụng tốt hơn cho các năm học sau.
84
KẾT LUẬN
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài
đã đặt ra, qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã gặt hái được một số kết
quả sau:
1. Đề tài nghiên cứu đã góp phần làm rõ, bổ sung và củng cố thêm
cơ sở lí luận của việc ứng dụng CNTT vào trong dạy học để đổi mới
PPDH, cụ thể là khai thác và sử dụng Internet trong dạy học nhằm phát huy
tính tích cực, tự lực của HS và nâng cao chất lượng dạy và học vật lí phổ
thông.
2. Qua phân tích, chúng tôi nhận thấy những thuận lợi và khó khăn
trong việc dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” vật lí 11. Từ đó,
chúng tôi có những định hướng cụ thể để khắc phục những khó khăn trên,
đặc biệt là những định hướng trong việc sử dụng CNTT để hỗ trợ hoạt
động dạy và học phần kiến thức này.
3. Với các tư liệu dạy học đa phương tiện được khai thác từ
Internet, chúng tôi tiến hành biên tập lại cho phù hợp với chương trình,
SGK vật lí 11 và đối tượng HS Việt Nam. Từ đó, chúng tôi tiến hành xây
dựng Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” có địa
chỉ URL là http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ hoặc
http://www.ktkttayninh.edu.vn/mmedia/. Web site hỗ trợ dạy học là một
công cụ để HS bước đầu làm quen với việc sử dụng Internet vào trong hoạt
động học tập. Web site hỗ trợ dạy học định hướng HS trong việc tìm kiếm
và xử lí thông tin trên Internet để chuẩn bị bài học cũng như ôn tập, củng
cố kiến thức.
85
4. Các tiến trình dạy học và các bài giảng điện tử của 7 bài học
chương IV – Từ trường, chương V – Cảm ứng điện từ Vật lí 11 được chúng
tôi xây dựng trên cơ sở sử dụng nguồn tư liệu dạy học đã khai thác từ
Internet và Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ”.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính đúng đắn của
giả thuyết khoa học đề ra ban đầu. Việc khai thác và sử dụng Internet trong
dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ” có thể áp dụng rộng rãi ở tất
cả các đối tượng HS đang theo học chương trình vật lí 11 THPT.
Tuy công trình nghiên cứu đạt được những kết quả khả quan nhưng
để các kết quả nghiên cứu thực sự đi vào hiện thực, chúng tôi có những đề
xuất như sau:
- Trường học phải được trang bị đầy đủ các phòng chức năng với
đầy đủ máy vi tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,… Tốc độ của đường
truyền Internet phải được cải thiện hơn nữa.
- Thư viện nên có hệ thống máy vi tính kết nối Internet tốc độ cao
để phục vụ nhu cầu nghiên cứu và học tập của GV và HS.
- GV được bồi dưỡng thêm về các kiến thức CNTT để có thể ứng
dụng tốt vào công tác chuyên môn.
Kết quả của đề tài có thể ứng dụng và phát triển tiếp theo những
hướng sau đây:
- Nếu điều chỉnh lại các tiến trình dạy học thì nguồn tư liệu dạy học
đã khai thác từ Internet và Web site hỗ trợ dạy học “phần từ trường và cảm
ứng điện từ” cũng có thể sử dụng tốt đối với đối tượng HS theo học chương
trình vật lí 11 nâng cao.
86
- Đề tài có thể mở rộng phạm vi ra các chương, phần kiến thức khác
trong chương trình vật lí phổ thông.
- Web site tĩnh của đề tài có thể nâng cấp thành Web site động để
có thể bổ sung thêm nhiều tính năng hơn như dễ dàng cập nhật thông tin,
tạo ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm vật lí giúp HS tự kiểm tra đánh giá, tạo
diễn đàn (forum) trao đổi giữa GV và GV, GV và HS, HS và HS,… làm
phong phú thêm nội dung Web site hỗ trợ dạy học.
- Hình thức khai thác và sử dụng Internet trong dạy học vật lí ngoài
sử dụng dịch vụ WWW, chúng ta có thể kết hợp sử dụng thêm các dịch vụ
thông tin khác của Internet như Email, Chat, Video Conference như một
công cụ giao tiếp hiện đại giữa thầy và trò, trò và trò.
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Bùi
Quang Hân, Đoàn Duy Hinh (2007), Vật lí 11, Nxb Giáo dục, Hà
Nội.
2. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Bùi
Quang Hân, Đoàn Duy Hinh (2007), Sách giáo viên Vật lí 11, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình, sách giáo khoa lớp 10 môn Vật lí, Nxb Giáo dục, Hà
Nội.
4. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình, sách giáo khoa lớp 11 môn Vật lí, Nxb Giáo dục, Hà
Nội.
5. Tony Buzan (2007), Lập bản đồ tư duy (How to Mind map), Nxb Lao
động Xã hội, Hà Nội.
6. Đậu Thế cấp (2006), Xác suất thống kê – Lý thuyết và bài tập. Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
7. Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Sửu (2006), Đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá môn Vật lí 10, Nxb Hà Nội, Hà Nội.
8. Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2006), Công báo, số 23, số 24,
ngày 12 tháng 8 năm 2006, tr.22-71.
9. Debbie Candau, Jennifer Doherty, Robert Hannanfin, John Judge, Judi
Yost, Paige Kuni (2004), Intel Teach to the Future – Chương trình
Dạy học cho Tương lai của Intel (Sách dùng cho Giáo sinh), phiên
bản VN 2.1-1.0 (Tài liệu Chương trình Thí điểm tháng 9/2004).
88
10. Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học
giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
11. Nguyễn Cao Đằng (2004), “Sử dụng phương tiện dạy học nhằm đổi
mới phương pháp dạy học kỹ thuật ở các Trường sư phạm kỹ
thuật”, Tạp chí Khoa học, (6), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,
tr.75-78.
12. Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấn (2005), Một số vấn đề về
phương pháp dạy học Vật lí ở trường Trung học phổ thông (giáo
trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kì III), Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
13. David Halliday, Robert Resnick, Jearl Walker (2002), Cơ sở vật lí, tập
năm: Điện học II (tái bản lần thứ hai), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
14. Nguyễn Mạnh Hùng (2007), Phương pháp nghiên cứu khoa học dạy
học Vật lí (Bài giảng chuyên đề Sau đại học), Trường Đại học Sư
phạm Tp. Hồ Chí Minh, TP. HCM.
15. Nguyễn Thế Khôi, Nguyễn Phúc Thuần, Nguyễn Ngọc Hưng, Vũ
Thanh Khiết, Phạm Xuân Quế, Phạm Đình Thiết, Nguyễn Trần
Trác(2007), Vật lí 11 Nâng cao, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
16. Quang Long, Ánh Tuyết, Quang Huy (2005), Lập trình tương tác động
làm mô hình dạy học với Macromedia Flash MX 2004, Nxb Giao
thông Vận tải, Hà Nội.
17. Quang Long, Ánh Tuyết, Quang Huy (2005), Khai thác và ứng dụng
ActionScript trong Flash MX 2004 làm mô hình dạy học trên máy
tính, Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội.
18. Trần Cao Nghĩa (2006), Download – Giải pháp tăng tốc, PC Software–
chuyên đề tin học cho mọi người, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.
89
19. Đỗ Tuấn Phong, Bùi Thị Như Quỳnh (2006), Sử dụng công cụ tìm kiếm
trên Internet, PC Internet - chuyên đề tin học cho mọi người, Nxb
Giao thông vận tải, Hà Nội.
20. Phạm Xuân Quế, Nguyễn Xuân Thành (2006), Các ứng dụng cơ bản
của máy vi tính trong dạy học vật lí (Giáo trình online), Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
21. Nguyễn Trường Sinh, Bùi Thu Giang, Lê Quang Hoàng Nhân, Việt
Dũng (2006), Thực hành thiết kế trang Web với Microsoft
Frontpage, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội.
22. Lê Thị Thanh Thảo (2006), Những cơ sở lý luận của dạy học Vật lý
hiện đại (Bài giảng chuyên đề Sau đại học), Trường Đại học Sư
phạm Tp. Hồ Chí Minh, TP. HCM.
23. Tăng Thị Ngọc Thắm (2006), Dạy học theo chủ đề và việc vận dụng
vào thiết kế phần “Từ trường và Cảm ứng điện từ” – vật lí lớp 11
Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại
học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, TP. HCM.
24. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (1999), Tổ chức hoạt động
nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lý ở trường phổ thông,
Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
25. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002),
Phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông, Nxb Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
26. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo định
hướng phát triển hoạt động tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy
khoa học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
27. Dương Thiệu Tống (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo
dục và tâm lý, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
90
28. Lê Công Triêm (2005), Sử dụng máy vi tính trong dạy học vật lí, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
29. Lê Công Triêm, Nguyễn Hoàng Nam (2005), “Khai thác và sử dụng
Internet trong việc thiết kế bài dạy học vật lí”, Tạp chí Giáo dục,
(113), tr.33-34.
30. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004), “Chọn đề tài trong nghiên cứu
khoa học giáo dục”, Tạp chí Khoa học, (6), Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, tr.6-11.
31. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
32. Trung tâm Điện toán – Truyền số liệu KV1 (2000), Hướng dẫn sử dụng
Internet, VDC, Hà Nội.
33. Hoàng Gia Tuấn (2007), Thực hành thiết kế Web chuyên nghiệp bằng
Microsoft Frontpage 2003, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.
34. VDC (2001), Internet – Chẳng có gì là cao siêu, Tài liệu kỹ thuật,
http://support.vnn.vn/tailieu/.
35. VN-GUIDE® (2005), Sổ tay kỹ thuật tin học Internet, Nxb Thống kê,
Hà Nội.
36. Trịnh Thị Hải Yến, Nguyễn Phương Hồng (2003), “Những giải pháp
đổi mới phương pháp dạy học Vật lí”, Tạp chí Giáo dục, (54), tr.22.
Tiếng Anh
37. Judy Austin (1996), Using WWW Resources in Teaching Physics,
www.physics.brocku.ca/faculty/sternin/teaching/ja_report.html.
38. Borivoj Brdicka (2003), The Role of Internet in Education,
http://it.pedf.cuni.cz/~bobr/role/econt.htm.
91
39. John Clinch, Kenvin Richards (2002), “How can the Internet be used to
enhance the teaching of physics?”, Physics Education, Vol.37, (2),
IOP Publishing Ltd, pp.109-114, http://www.iop.org/EJ/physed.
40. Intute (2007), Internet resources for physics, www.intute.ac.uk/sciences
41. Daniel Schneider (1994), Teaching & Learning with Internet Tools – A
Position Paper (presented at the Workshop on "Teaching &
Learning with the Web" at the First International Conference on the
World Wide Web, 1994 at CERN, Geneva),
http://tecfa.unige.ch/edu-comp/edu-ws94/contrib/schneider/
schneide.fm.html#HDR13.
42. Microsoft Student with Encarta Premium 2007 DVD.
43. Jessica E. Zimmer (2003), “Teaching Effectively with Multimedia”,
Visionlearning Vol. HELP-1 (9),
www.visionlearning.com/library/module_viewer.php?mid=87.
44. Dean A. Zollman, Robert G. Fuller (1994), “Teaching and Learning
Physics with Interactive Video”, Physics Today, Volume 47, Issue
4, April 1994, pp.41-47,
http://perg.phys.ksu.edu/dvi/pt/intvideo.html.
P1
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: CÁC TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. 1. Tiến trình dạy học BÀI 19 – TỪ TRƢỜNG
I – MỤC TIÊU
HS cần đạt các mục tiêu sau:
1. Kiến thức
- Xác định được các tương tác từ, các vật thể sinh ra từ trường.
- Định nghĩa được từ trường, nêu được khái niệm đường sức từ và các
tính chất của đường sức từ.
- Nêu được đặc điểm của từ trường Trái Đất.
2. Kỹ năng
- Biết cách phát hiện từ trường bằng kim nam châm, nhận biết những vật
có từ tính.
- Mô tả và xác định được dạng từ trường của thanh nam châm, dòng điện
thẳng dài, dòng điện tròn.
- Sử dụng máy vi tính và Internet trong học tập.
3. Thái độ
- Hứng thú, tích cực tìm hiểu các hiện tượng vật lí.
II – CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tìm hiểu trước các kiến thức cần dạy học, các tư liệu multimedia cần
thiết cho bài 19 “Từ trường” trong Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và
cảm ứng điện từ”.
- Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint.
- Chuẩn bị máy vi tính kết nối Internet, máy chiếu trên lớp học.
- Nếu phòng học không có Internet hoặc tốc độ đường truyền yếu thì
chuẩn bị bản offline của Web site www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/.
P2
2. Học sinh
- Truy cập Web site http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ để lấy phiếu
học tập bài 19 (hình 2.12).
- Tìm kiếm các tư liệu trong Web site kết hợp với SGK trả lời trước các
câu hỏi trong phiếu học tập.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời gian dự kiến: 2 tiết học. Các hoạt động được phân chia chỉ mang
tính tương đối.
Đặt vấn đề của bài học “Ta đã biết sự tồn tại của điện trường. Vậy còn từ
trường là gì ? Tồn tại ở đâu ?...”
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nam châm
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Trả lời các câu hỏi (có thể sử - Nêu câu hỏi 1trong phiếu học tập: “Bằng
dụng máy vi tính truy cập các cách nào để có thể nhận biết được một nam
hình ảnh, thí nghiệm ảo từ trang châm ?” (Có thể nêu thêm các câu hỏi phụ:
www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ Cực từ của nam châm là gì ? Mỗi nam châm
để minh họa câu trả lời). có bao nhiêu cực từ ? Có thể chia tách các
cực từ của nam châm không ? Vật liệu nào có
thể làm nam châm ?).
- Nêu tiếp câu hỏi 2 “Các nam châm có
tương tác với nhau không ? Nếu có thì tương
tác như thế nào ?”
- Nhận xét, kết luận. - Ghi bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ tính của dòng điện và tƣơng tác từ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Quan sát thí nghiệm, nhận xét - Nêu câu hỏi 3 “Dòng điện và nam châm có
và trả lời câu hỏi (lưu ý, HS có tương tác với nhau không ?”
P3
thể chủ động xung phong trả
lời trước các câu hỏi, dùng các
thí nghiệm để minh họa, chứng
Có thể gợi ý trả lời bằng 2 video thí nghiệm tại
minh câu trả lời).
tayninhcet.edu.vn/mmedia/Magnetic%20Field/
MF_Videos/tuongtactu.htm
- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi 4 “Các dòng điện có tương tác
với nhau không? Nếu có thì tương tác như thế
nào trong trường hợp các dòng điện đặt song
song nhau?” Có thể gợi ý HS trả lời bằng các
hình ảnh và video ở địa chỉ trên.
- Trả lời câu hỏi. - Dẫn dắt HS: “các tương tác vừa khảo sát đều
gọi là tương tác từ” và nêu câu hỏi 5 “Tương
tác từ là gì ?” => Khái niệm lực từ.
- Ghi bài. - Hệ thống lại kiến thức.
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm từ trƣờng
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nghe gợi ý, tham khảo SGK, - Nêu câu hỏi 6 “Điện trường tồn tại xung
trả lời câu hỏi đã chuẩn bị và quanh điện tích. Còn từ trường tồn tại ở đâu?
ghi bài. Biểu hiện cụ thể sự tồn tại của từ trường là
gì?”. Dẫn dắt HS trả lời câu hỏi từ các tương
tác từ ở trên => nêu định nghĩa từ trường.
- Trả lời câu hỏi, chứng minh - Nêu câu hỏi 7 “Để phát hiện điện trường,
câu trả lời bằng thí nghiệm, người ta dùng điện tích thử. Còn để phát hiện
hoặc minh họa bằng các mô sự tồn tại của từ trường, người ta làm như thế
phỏng Java, Flash,… nào ?”.
P4
- Tham khảo SGK, trả lời. Ghi - Câu hỏi 8 “Hướng của từ trường được quy
bài. ước như thế nào?” Có thể minh họa thêm bằng
hình ảnh/mô phỏng.
Hoạt động 4: Xây dựng mô hình đƣờng sức từ của từ trƣờng
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
-Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi 9 “Để biểu diễn về mặt hình học
sự tồn tại của điện trường, người ta dùng khái
niệm đường sức điện. Còn để biểu diễn về mặt
hình học sự tồn tại của từ trường, người ta
dùng khái niệm gì ?”.
- Quan sát, tham khảo SGK, - Nêu câu hỏi 10 “Đường sức từ là gì? Chiều
trả lời. của đường sức từ được quy ước như thế nào?”.
Gợi ý HS trả lời bằng các Java applets, ví dụ:
Nhận xét => định nghĩa đường sức từ. Ghi bài.
- Câu hỏi 11 “Làm thế nào để quan sát hình - Trả lời câu hỏi, làm thí
P5
nghiệm chứng minh đối với dạng các đường sức từ của từ trường xung
nam châm. quanh một thanh nam châm hay xung quanh
một dây dẫn có dòng điện?”. Có thể minh họa
thêm câu trả lời của HS bằng hình ảnh.
- Quan sát, nhận xét, đưa ra - Cho các ví dụ đường sức từ qua câu hỏi 12
các quy tắc xác định chiều “Từ trường xung quanh nam châm, xung quanh
đường sức từ xung quanh nam dòng điện thẳng dài và xung quanh dòng điện
châm, dòng điện thẳng dài và tròn được xác định như thế nào?(Hình dạng
dòng điện tròn. Thảo luận của các đường sức từ và chiều của đường sức
nhóm và trình bày kết quả từ được xác định ra sao?)”. Gợi ý HS trả lời
(HS được GV trao quyền sử bằng cách cho HS quan sát hình ảnh/video thí
máy vi tính nếu cần). Ghi bài. nghiệm từ phổ và các mô phỏng Java/Flash để
xác định chiều đường sức từ. Ví dụ:
Nhận xét, kết luận.
- Cho HS quan sát lại các đường sức từ, nêu câu - Quan sát, nhận xét và trả lời
hỏi 13 “Đường sức từ có những tính chất gì?” câu hỏi.
Ghi bài. Kết luận.
Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm của từ trƣờng Trái Đất
P6
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Quan sát, tương tác với mô - Nêu câu hỏi 14 “Xung quanh Trái Đất có tồn
phỏng, thảo luận, trình bày kết tại từ trường không ? Nếu có thì từ trường của
quả. Trái Đất có đặc điểm như thế nào? (Các đường
sức từ có dạng như thế nào? Có giống với dạng
từ trường nào mà em đã biết ?)”. Gợi ý HS trả
lời bằng các mô phỏng trên Flash/ Java và các
hình ảnh, ví dụ:
Nhận xét, minh họa thêm, kết luận. Ghi bài.
Hoạt động 6: Vận dụng, củng cố kiến thức
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Suy nghĩ, nhận xét - Gọi từng HS trả lời lần lượt các câu của bài tập sau:
và trả lời. Các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
1. Từ trường tồn tại xung quanh hạt mang điện đứng yên.
2. Đường sức từ là những đường mà tiếp tuyến của nó tại
mỗi điểm trùng hướng Nam-Bắc của kim nam châm thử
đặt tại điểm đó.
3. Đường sức từ của nam châm có chiều đi vào cực Bắc
và đi ra cực Nam.
P7
4. Đường sức từ của dòng điện thẳng dài là những đường
tròn không đồng tâm và có chiều tuân theo quy tắc nắm
tay phải.
5. Trong không gian có từ trường, hai đường sức từ có thể
cắt nhau.
6. Mặt Bắc của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào thấy
dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt Nam thì
ngược lại.
7. Từ trường Trái Đất có dạng tương tự như từ trường của
một thanh nam châm.
Hoạt động 7: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi lại nhiệm vụ. - Yêu cầu HS trả lời và giải các câu
hỏi, bài tập trang 124 SGK.
- Dặn dò HS ôn lại bài học và chuẩn bị
phiếu học tập bài 20.
IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT GIẢNG
GV cần nhận xét, rút kinh nghiệm sau tiết giảng nhằm điều chỉnh lại hoạt
động dạy và học sao cho hợp lí, phù hợp thực tế hơn.
1.2. Tiến trình dạy học BÀI 20 – LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ
I – MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của từ trường đều và đặc điểm của lực từ tác dụng
lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện.
- Trình bày được khái niệm cảm ứng từ (định nghĩa, đơn vị).
2. Kỹ năng
P8
- Xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng quy
tắc bàn tay trái và tính được độ lớn của lực từ trong một số trường hợp đơn giản.
- Sử dụng máy vi tính và Internet trong học tập.
3. Thái độ
- Hứng thú, tích cực tìm hiểu các hiện tượng, quy tắc, định luật vật lí.
II – CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tìm hiểu trước các kiến thức cần dạy học, các tư liệu multimedia cần
thiết cho bài 20 “Lực từ. Cảm ứng điện từ” trong Web site hỗ trợ dạy học phần
“từ trường và cảm ứng điện từ”.
- Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint.
- Chuẩn bị máy vi tính kết nối Internet, máy chiếu trên lớp học.
- Nếu phòng học không có Internet hoặc tốc độ đường truyền yếu thì
chuẩn bị bản offline của Web site www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/.
2. Học sinh
- Truy cập Web site http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ để lấy phiếu
học tập bài 20.
- Tìm kiếm các tư liệu trong Web site kết hợp với SGK trả lời trước các
câu hỏi trong phiếu học tập.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (1 tiết)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ trƣờng đều
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Tìm hiểu, nhận xét đặc - Đặt vấn đề bằng câu hỏi 1 của phiếu học tập “Để
điểm từ phổ của nam châm dễ dàng khảo sát và đo đạc trong các thí nghiệm
chữ U, trả lời câu hỏi 1. về lực từ, người ta sử dụng từ trường đều. Vậy từ
trường đều là gì ? Từ trường đều tồn tại ở đâu ?”
Gợi ý HS bằng hình ảnh và video thí nghiệm từ
phổ của nam châm chữ U (www.
P9
tayninhcet.edu.vn/mmedia/Magnetic%20Field/
MF_Images/tupho_nc.htm)
- Ghi bài. - Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Khảo sát lực từ do từ trƣờng đều tác dụng lên đoạn
dây dẫn thẳng có dòng điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Cho HS quan sát các thí nghiệm thực tương tự
- Quan sát các thí nghiệm, thí nghiệm hình 20.2 và nêu câu hỏi 2 “Trong thí
thao tác với máy vi tính để nghiệm về lực từ do từ trường của nam châm chữ
thực hiện thí nghiệm mô U tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện,
phỏng, thảo luận nhóm và lực từ F có hướng như thế nào so với hướng của
trả lời câu hỏi. dòng điện và hướng của từ trường ? Hướng của F
có thể xác định theo quy tắc nào ?” Gợi ý trả lời
bằng Java applet mô phỏng trực quan.
- Nhận xét, kết luận. - Ghi bài.
Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm cảm ứng từ
P10
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- GV nêu lần lượt các câu hỏi :
- Lần lượt trả lời các câu 3. Đại lượng đặc trưng cho tác dụng của điện
hỏi… trường là cường độ điện trường. Vậy đại lượng
đặc trưng cho tác dụng của từ trường là gì ?”
4. Cảm ứng từ là một đại lượng như thế nào ? (Có
hướng hay vô hướng ? Nếu có hướng thì hướng
của nó như thế nào ? Độ lớn ra sao ?)
5. Tổng quát, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có
dòng điện có đặc điểm như thế nào ? (Điểm đặt,
phương, chiều, độ lớn ?)
- Ghi bài. - Dẫn dắt HS trả lời các câu hỏi và nhận xét, kết
luận. Chú ý khái niệm phần tử dòng điện.
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố kiến thức
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Sử dụng các Java applet “Bài tập xác - Trả lời các câu hỏi (điều khiển máy
định lực từ 2, 3 tại trang tư liệu dạy tính để kiểm chứng câu trả lời).
học làm bài tập cố. Gọi HS trả lời.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi lại nhiệm vụ. - Yêu cầu HS trả lời và giải các câu
P11
hỏi, bài tập trang 128 SGK.
- Dặn dò HS ôn lại bài học và chuẩn bị
phiếu học tập bài 21.
IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT GIẢNG
1.3. Tiến trình dạy học BÀI 21 – TỪ TRƢỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY
TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I – MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các đặc điểm chung của từ trường của dòng điện chạy trong
dây dẫn.
- Mô tả được hình dạng các đường sức từ, vectơ cảm ứng từ của từ
trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, khung dây tròn, ống dây
hình trụ.
- Viết được các công thức tính cảm ứng từ trong các trường hợp đặc biệt.
- Nêu được nguyên lí chồng chất từ trường.
2. Kỹ năng
- Giải được các bài tập tính cảm ứng từ trong các trường hợp đơn giản.
- Sử dụng máy vi tính và Internet trong học tập.
3. Thái độ
- Hứng thú, tích cực tìm hiểu các hiện tượng, thí nghiệm, quy tắc vật lí.
II – CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tìm hiểu trước các kiến thức cần dạy học, các tư liệu multimedia cần
thiết cho bài 21 “Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng
đặc biệt” trong Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm ứng điện từ”.
- Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint.
- Chuẩn bị máy vi tính kết nối Internet, máy chiếu trên lớp học.
P12
- Nếu phòng học không có Internet hoặc tốc độ đường truyền yếu thì
chuẩn bị bản offline của Web site www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/.
2. Học sinh
- Truy cập Web site http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ để lấy phiếu
học tập bài 21.
- Tìm kiếm các tư liệu trong Web site kết hợp với SGK trả lời trước các
câu hỏi trong phiếu học tập.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (1 tiết)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của từ trƣờng của dòng điện
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi 1. - Nêu câu hỏi 1 “Tại một điểm trong từ
trường sinh ra bởi một dòng điện, cảm ứng
từ B phụ thuộc vào những yếu tố nào ?”
Hoạt động 2: Khảo sát từ trƣờng của dòng điện thẳng dài
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nêu các câu hỏi và nhận xét câu trả lời
của HS:
- Nhớ lại kiến thức cũ, trả lời câu 2. Đường sức từ của từ trường xung
hỏi (mô tả lại từ phổ, các đường quanh dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng
sức từ, quy tắc nắm tay phải). dài có đặc điểm như thế nào ? (Hình dạng
và chiều của các đường sức từ ?).
- Trả lời câu hỏi. 3. Tại một điểm M cách dòng điện thẳng
dài một khoảng r, vectơ cảm ứng từ B có
đặc điểm như thế nào ? (Điểm đặc,
phương, chiều, độ lớn ?).
Hoạt động 3: Khảo sát từ trƣờng của dòng điện tròn
P13
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nêu các câu hỏi và nhận xét câu trả lời
của HS:
- Nhớ lại kiến thức cũ, trả lời câu 4. Đường sức từ của từ trường sinh ra bởi
hỏi 4. dòng điện tròn có đặc điểm như thế nào ?
- Trả lời câu hỏi 5. 5. Vectơ cảm ứng từ B tại tâm của dòng
điện tròn có đặc điểm như thế nào ?
Hoạt động 4: Khảo sát từ trƣờng của dòng điện chạy trong ống dây
hình trụ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi 6 “Đường sức từ của từ - Quan sát video, hình ảnh, nhận
trường sinh ra bởi dòng điện chạy trong xét và trả lời câu hỏi 6. Có thể
ống dây hình trụ có đặc điểm như thế dùng máy tính để khảo sát chiều
nào?”. Gợi ý HS trả lời bằng các video, đường sức từ bằng các mô phỏng
hình ảnh, hoặc Flash, Java applet của trên Flash và Java applet…
trang tư liệu dạy học.
Nhận xét, đưa ra quy tắc nắm tay phải.
- Nêu tiếp câu hỏi 7 “Vectơ cảm ứng từ B
- Trả lời câu hỏi 7. tại một điểm trong lòng ống dây hình trụ
có dòng điện chạy qua có đặc điểm như
thế nào ?” Nhận xét, kết luận.
P14
Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên lý chồng chất từ trƣờng
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Tìm hiểu, trả lời và ghi bài. - Nêu câu hỏi 8 “Nếu từ trường tại một
điểm do nhiều dòng điện sinh ra thì
vectơ cảm ứng từ B tại điểm đó được
xác định như thế nào ?” Nhận xét
Hoạt động 6: Vận dụng, củng cố kiến thức
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi: “Quan sát các dạng từ trường và - Quan sát, nhận xét, trả lời
cho biết từ trường nào có dạng giống nhau ?” câu hỏi.
- Làm bài tập ví dụ. - Nêu bài tập ví dụ trang 132 SGK.
Hoạt động 7: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi lại nhiệm vụ. - Yêu cầu HS trả lời và giải các câu
hỏi, bài tập trang 133 SGK.
- Dặn dò HS ôn lại bài học và chuẩn bị
phiếu học tập bài 22.
IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT GIẢNG
1.4. Tiến trình dạy học BÀI 22 – LỰC LO-REN-XƠ
I – MỤC TIÊU
P15
1. Kiến thức
- Định nghĩa và viết được công thức tính lực Lo-ren-xơ.
- Xác định được quỹ đạo và bán kính quỹ đạo của hạt điện tích chuyển
động vuông góc với đường sức từ trong từ trường đều.
2. Kỹ năng
- Vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực Lo-ren-xơ.
- Giải các bài tập về lực Lo-ren-xơ trong các trường hợp đơn giản.
- Sử dụng máy vi tính và Internet trong học tập.
3. Thái độ
- Hứng thú, tích cực tìm hiểu các hiện tượng, thí nghiệm, quy tắc vật lí.
II – CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tìm hiểu trước các kiến thức cần dạy học, các tư liệu multimedia cần
thiết cho bài 22 “Lực Lo-ren-xơ” trong Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường
và cảm ứng điện từ”.
- Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint.
- Chuẩn bị máy vi tính kết nối Internet, máy chiếu trên lớp học.
- Nếu phòng học không có Internet hoặc tốc độ đường truyền yếu thì
chuẩn bị bản offline của Web site http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/.
2. Học sinh
- Truy cập Web site http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ để lấy phiếu
học tập bài 22.
- Tìm kiếm các tư liệu trong Web site kết hợp với SGK trả lời trước các
câu hỏi trong phiếu học tập.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (1 tiết)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực Lo-ren-xơ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Quan sát, nhận xét, trả lời câu hỏi - Đặt vấn đề với câu hỏi 1 “Khi được đặt
P16
1 (nếu có thể, HS trình bày, minh trong từ trường thì dòng điện chịu tác
họa câu trả lời trước khi GV gợi ý). dụng của lực từ. Vậy khi hạt mạng điện
chuyển động trong từ trường thì có bị lực
từ tác dụng hay không ?” Gợi ý HS trả lời
bằng video thí nghiệm đưa nam châm lại
gần ống Catốt (điều gì sẽ xảy ra?).
=> Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
- Nêu tiếp câu hỏi 2 “Lực từ tác dụng lên - Tham khảo SGK, trình bày câu trả
một hạt mang điện chuyển động (lực Lo- lời. Ghi bài.
ren-xơ) có đặc điểm như thế nào ? (điểm
đặt, phương, chiều và độ lớn của lực ?)”
Chú ý, minh họa rõ quy tắc bàn tay trái.
Hoạt động 2: Khảo sát sự chuyển động của hạt điện tích trong từ
trƣờng đều
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi và chứng minh câu - Nêu tiếp câu hỏi 3 “Một điện tích
trả lời. chuyển động trong từ trường đều. Nếu
vận tốc của điện tích vuông góc với từ
trường thì quỹ đạo của điện tích có gì
đặc biệt ? Vì sao ?”. Minh họa với các
hình ảnh và Java applet tại trang tư liệu
dạy học.
P17
- Trả lời câu C3, C4.
Hoạt động 3: Tìm hiểu những ứng dụng của lực Lo-ren-xơ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Kể ra các ứng dụng tìm hiểu được. - Nêu câu hỏi 4 “Lực Lo-ren-xơ có những
ứng dụng gì ?”. Minh họa thêm các ứng
dụng (đèn CRT, khối phổ kế, máy gia tốc,
màn cực quang,…) bằng các hình ảnh,
video và mô phỏng Flash.
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố kiến thức
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Sử dụng Java appet tại địa chỉ www. - Làm bài tập, click lên nút
tayninhcet.edu.vn/mmedia/Magnetic%20Field/ Đáp án để xem kết quả.
MF_Applets/bf-luctu_dientich_chd_BT.html làm
bài tập củng cố.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
P18
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi lại nhiệm vụ. - Yêu cầu HS trả lời và giải các câu
hỏi, bài tập trang 138 SGK.
- Dặn dò HS ôn lại bài học và chuẩn bị
phiếu học tập bài 23.
IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT GIẢNG
1.5. Tiến trình dạy học BÀI 24 – SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
I – MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa được suất điện động cảm ứng.
- Viết được công thức tính suất điện động cảm ứng và nêu được định luật
Faraday.
- Nêu được sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. Kỹ năng
- Giải được các bài tập tính suất điện động cảm ứng trong các trường hợp
đơn giản.
- Sử dụng máy vi tính và Internet trong học tập.
3. Thái độ
- Hứng thú, tích cực tìm hiểu các hiện tượng, thí nghiệm, định luật vật lí.
II – CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tìm hiểu trước các kiến thức cần dạy học, các tư liệu multimedia cần
thiết cho bài 24 “Suất điện động cảm ứng” trong Web site hỗ trợ dạy học phần
“từ trường và cảm ứng điện từ”.
- Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint.
- Chuẩn bị máy vi tính kết nối Internet, máy chiếu trên lớp học.
P19
- Nếu phòng học không có Internet hoặc tốc độ đường truyền yếu thì
chuẩn bị bản offline của Web site www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/.
2. Học sinh
- Truy cập Web site http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ để lấy phiếu
học tập bài 24.
- Tìm kiếm các tư liệu trong Web site kết hợp với SGK trả lời trước các
câu hỏi trong phiếu học tập.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (1 tiết)
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm suất điện động cảm ứng
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Đặt vấn đề bằng câu hỏi 1 “Cường độ dòng
điện cảm ứng và suất điện động cảm ứng trong
một mạch kín phụ thuộc như thế nào vào sự biến
- Nhắc lại khái niệm suất thiên từ thông qua mạch kín đó ?”. Trước tiên,
điện động. yêu cầu HS nhắc lại khái niệm suất điện động và
- Quan sát video thí nghiệm, định nghĩa suất điện động cảm ứng. Sau đó, gợi ý
thảo luận nhóm, trả lời câu trả lời một cách định tính bằng cách cho HS xem
hỏi và đưa ra biểu thức suất video thí nghiệm tại địa chỉ www.
điện động cảm ứng một cách tayninhcet.edu.vn/mmedia/Electromagnetic%20
định tính (cũng có thể chứng Induction/EmI_Videos/cudt_tocdo-tuthong.htm.
minh định tính bằng thí
nghiệm ảo ở bài 23).
- Yêu cầu HS chứng minh định lượng biểu thức - Tìm hiểu SGK, thảo luận
tính suất điện động cảm ứng. để chứng minh biểu thức.
P20
- Phát biểu định luật, ghi bài. - Nêu câu hỏi 2 “Định luật Faraday nói gì về độ
lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong
một mạch kín ?”
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và
định luật Len-xơ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Giải thích ý nghĩa của dấu “–” trong - Theo dõi và ghi bài. biểu thức của suất điện động cảm ứng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lƣợng trong hiện tƣợng
cảm ứng điện từ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Gợi ý lại các thí nghiệm về hiện
tượng cảm ứng điện từ đã học và nêu
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi. câu hỏi 3 “Hiện tượng cảm ứng điện từ
có phải là một quá trình chuyển hóa
năng lượng ? Nếu phải thì năng lượng
được chuyển hóa như thế nào ?”
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố kiến thức
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Lên bảng giải bài tập - Yêu cầu HS giải bài tập: Một khung
dây dẫn hình vuông được đặt cố định
trong một từ trường đều. Trong khoảng
thời gian Δt = 0,05 s, từ thông qua
khung dây tăng từ 0,0 Wb đến 0,1Wb.
a. Tính độ lớn của suất điện động - a) Đs: 2V
cảm ứng trong khung dây.
P21
- b) Đs: 1A b. Biết điện trở khung dây r = 2 Ω.
Tính cường độ dòng điện cảm ứng
trong khung dây.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi lại nhiệm vụ. - Yêu cầu HS trả lời và giải các câu
hỏi, bài tập trang 152 SGK.
- Dặn dò HS ôn lại bài học và chuẩn bị
phiếu học tập bài 25.
IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT GIẢNG
1.6. Tiến trình dạy học BÀI 25 – TỰ CẢM
I – MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được từ thông riêng qua mạch kín, viết được công thức độ tự cảm
của ống dây.
- Nêu được hiện tượng tự cảm và giải thích được các thí nghiệm về hiện
tượng tự cảm.
- Viết được công thức tính suất điện động tự cảm và năng lượng từ
trường trong lòng ống dây.
2. Kỹ năng
- Nhận biết được cuộn cảm trong các mạch điện.
- Giải được các bài tập đơn giản về tự cảm và năng lượng từ trường.
- Sử dụng máy vi tính và Internet trong học tập.
3. Thái độ
- Tích cực tìm hiểu các hiện tượng, thí nghiệm và ứng dụng vật lí.
II – CHUẨN BỊ
P22
1. Giáo viên
- Tìm hiểu trước các kiến thức cần dạy học, các tư liệu multimedia cần
thiết cho bài 25 “Tự cảm” trong Web site hỗ trợ dạy học phần “từ trường và cảm
ứng điện từ”.
- Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint.
- Chuẩn bị máy vi tính kết nối Internet, máy chiếu trên lớp học.
- Nếu phòng học không có Internet hoặc tốc độ đường truyền yếu thì
chuẩn bị bản offline của Web site www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/.
2. Học sinh
- Truy cập Web site http://www.tayninhcet.edu.vn/mmedia/ để lấy phiếu
học tập bài 25.
- Tìm kiếm các tư liệu trong Web site kết hợp với SGK trả lời trước các
câu hỏi trong phiếu học tập.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (1 tiết)
Hoạt động 1: Làm quen khái niệm từ thông riêng và độ tự cảm
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Tìm hiểu SGK, trả lời câu hỏi 1. - Đặt vấn đề với câu hỏi 1 “Dòng điện trong
một mạch kín có gây ra từ thông qua chính
mạch kín đó hay không ? Nếu có thì từ
thông đó được xác định như thế nào ?”.
Nhận xét câu trả lời của HS => khái niệm
từ thông riêng và độ tự cảm.
- Lên bảng biến đổi công thức, rút - Nêu tiếp câu hỏi 2 “Độ tự cảm của ống
ra kết quả, ghi bài. dây (N vòng, chiều dài l, tiết diện S) được
xác định như thế nào ?”
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tƣợng tự cảm
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Suy luận, trả lời. - Nêu câu hỏi 3 “Có thể làm xuất hiện suất
P23
điện động cảm ứng ngay trong một mạch
kín bằng chính sự biến thiên từ thông do
chính mạch kín đó gây ra ? Nếu có thể thì
bằng cách nào ?”.
- Phát biểu và ghi bài. - Nhận xét câu trả lời, minh họa thêm với
Java applet mô phỏng và dẫn dắt sang câu
hỏi 4 “Hiện tượng tự cảm là gì ?”.
- Yêu cầu HS giải thích hiện tượng trong - Dự đoán, giải thích hiện tượng. các thí nghiệm của câu hỏi 5:
+ TN1: ví dụ 1 SGK (mô tả)
+ TN2: ví dụ 2 SGK (xem video và hình
ảnh minh họa).
Hoạt động 3: Thiết lập biểu thức tính suất điện động tự cảm, tìm
hiểu về năng lƣợng từ trƣờng
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Lên bảng trình bày, thiết lập biểu - Nêu câu hỏi 6 “Suất điện động tự
thức suất điện động tự cảm. cảm được xác định như thế nào ?”.
- Trả lời câu hỏi. - Từ các thí nghiệm về tự cảm, đặt câu
hỏi 7 “Từ trường có mang năng lượng
không ? Nếu có thì năng lượng từ
P24
trường của dòng điện trong một ống
dây được xác định như thế nào ?”.
- Theo dõi, ghi bài. - GV nhận xét, minh họa, giải thích
thêm.
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố kiến thức
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi và bài tập củng cố:
- Dự đoán, quan sát video, giải thích. 1. Giải thích hiện tượng trong video thí
nghiệm.
2. Một ống dây tự cảm (cuộn cảm) có
độ tự cảm L = 200mH. Một dòng điện
không đổi cường độ I = 2A chạy qua
ống dây. Tính năng lượng từ trường - Giải bài tập.
tồn tại trong lòng ống dây.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Ghi lại nhiệm vụ. - Yêu cầu HS trả lời và giải các câu
hỏi, bài tập trang 157 SGK.
- Ôn tập lại bài cũ chương IV - V,
chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT GIẢNG
PHỤ LỤC 2: CÁC SLIDE BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2.1. Bài 19 “Từ trƣờng”
Lưu ý, sử dụng các liên kết thay vì chèn trực tiếp nhiều hình ảnh, video,
Flash,... vào các slide sẽ làm tăng số lượng slide và loãng bố cục bài giảng.
P25
P26
P27
P28
2.2. Bài 20 “Lực từ. Cảm ứng từ”
P29
P30
2.3. Bài 21 “Từ trƣờng của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng
đặc biệt”
P31
P32
2.4. Bài 22 “Lực Lo-ren-xơ”
P33
P34
2.5. Bài 23 “Từ thông. Cảm ứng điện từ”
P35
P36
2.6. Bài 24 “Suất điện động cảm ứng”
P37
P38
2.7. Bài 25 “Tự cảm”
P39
PHỤ LỤC 3: CÁC ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA 15’
Thời gian làm bài: 15 phút;
(10 câu trắc nghiệm)
MÔN Vật lí
Họ, tên học sinh:............................................................
Lớp:...............................................................................
Mã đề 134
Câu 1: Từ trường nào là từ trường đều ?
A. Từ trường xung quanh một dòng điện thẳng rất dài.
B. Từ trường xung quanh ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua.
C. Từ trường giữa hai cực của một nam châm hình chữ U.
D. Từ trường xung quanh một dòng điện tròn.
P40
Câu 2: Từ trường không tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh hạt mang điện đứng yên.
B. Xung quanh một nam châm đứng yên.
C. Xung quanh một dòng điện không đổi.
D. Xung quanh hạt mang điện chuyển động.
Câu 3: Một dây dẫn thẳng có chiều dài l = 1m, cường độ dòng điện trong dây dẫn I =
2A. Dây dẫn được đặt song song với các đường sức từ trong từ trường đều có độ lớn
B = 0,02T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn
A. 0,01 (N)
B. 0,00 (N)
C. 0,04 (N)
D. Một giá trị khác
Câu 4: Chọn câu đúng nhất
A. Một vòng dây dẫn tròn bán kính R có dòng điện I chạy qua. Cảm ứng từ tại tâm
của vòng dây có độ lớn
B. Nếu cho dòng điện I chạy qua một đoạn dây dẫn chiều dài l được đặt trong từ
trường đều B thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn
C. Một dây dẫn thẳng rất dài có dòng điện I chạy qua. Cảm ứng từ tại một điểm
cách dây dẫn một đoạn r có độ lớn
D. Một dòng điện có cường độ I chạy qua một ống dây dẫn hình trụ có tổng số N
vòng dây. Cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn
Câu 5: Trong không gian có từ trường,
A. từ trường không tác dụng lực từ lên hạt mang điện chuyển động trong nó.
B. đường sức từ là những đường mạc sắt sắp xếp một cách trật tự.
C. hướng của từ trường tại mỗi điểm là hướng Bắc-Nam của kim nam châm nhỏ đặt
cân bằng tại điểm đó.
D. từ trường có một hướng xác định tại mỗi điểm.
Câu 6: Chọn câu sai:
A. Đường sức từ của từ trường Trái Đất có chiều đi vào Địa cực Nam và đi ra Địa
cực Bắc.
B. Đường sức từ của nam châm có chiều đi ra cực Bắc và đi vào cực Nam của nam
châm.
P41
C. Đường sức từ của dòng điện thẳng dài là những đường tròn.
D. Đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi ra mặt Bắc và đi vào mặt Nam của
dòng điện tròn.
Câu 7: Chọn hình vẽ đúng:
A.
B.
C.
D.
Câu 8: Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện với cường độ I = 2 A chạy qua. Vectơ cảm
ứng từ
tại một điểm cách dây dẫn 10cm có:
A. phương vuông góc với dây dẫn và độ lớn là 0,4. 10-7 T. B. phương vuông góc với dây dẫn và độ lớn là 4.10-6 T. C. phương trùng với tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó và độ lớn là 0,4.10-7 T. D. phương trùng với tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó và độ lớn là 0,4π.10-7T
Câu 9: Một ống dây hình trụ gồm 1000 vòng dây, có chiều dài 0,5m. Cường độ dòng
điện chạy qua ống dây I = 5 (A). Từ trường bên trong ống dây có đặc điểm là A. từ trường không đều và cảm ứng từ tại tâm ống dây có độ lớn 4π.10-3 T. B. từ trường đều và cảm ứng từ có độ lớn là 2π.10-3 T. C. từ trường không đều và cảm ứng từ tại tâm ống dây có độ lớn là 2π.10-3 T. D. từ trường đều và cảm ứng từ có độ lớn 4π.10-3 T.
Câu 10: Cho các từ trường sau:
I. Từ trường của thanh nam châm
II. Từ trường của dòng điện thẳng
III. Từ trường của dòng điện tròn
IV. Từ trường Trái Đất
Những từ trường nào có dạng đường sức từ giống nhau ?
A. I và IV.
B. II và III.
C. I và II.
D. II và IV.
P42
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN Vật lí
(25 câu trắc nghiệm)
Mã đề 001
Họ, tên học sinh:..........................................................
Lớp:..............................................................................
Câu 1: Chiều đường sức từ nào được vẽ đúng ?
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Tính chất cơ bản của từ trường là
A. tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
B. tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
C. tác dụng lực hấp dẫn lên vật đặt trong nó.
D. tác dụng lực từ lên hạt mang điện đặt trong nó.
Câu 3: Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài 100cm, đặt vuông góc với đường sức từ trong từ trường đều B = 10-2 T. Cho dòng điện có cường độ I = 2A chạy qua đoạn dây
dẫn, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
A. 0,5.10-4 (N)
B. 2 (N)
C. 2.10-2 (N)
D. 200 (N)
Câu 4: Một vòng dây phẳng có diện tích 20cm2 được đặt trong từ trường đều B = 10-2 T. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây một góc 300. Từ thông qua vòng
dây là
A.
Wb. B.
Wb. C. Φ = 10-5 Wb.
D. Φ = 0,1 Wb.
P43
Câu 5: Một khung dây tròn bán kính R gồm n vòng dây sít nhau. Cho dòng điện có
cường độ I chạy qua khung dây, cảm ứng từ tại tâm khung dây có độ lớn là
A.
B.
C.
D.
Câu 6: Một điện tích có độ lớn q, chuyển động trong từ trường đều
. Vectơ vận tốc
của điện tích có phương vuông góc với các đường sức từ. Điều nào sau đây không
đúng ?
A. Bán kính quỹ đạo của điện tích tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích.
B. Lực từ tác dụng lên điện tích đóng vai trò như lực hướng tâm.
C. Quỹ đạo của điện tích là quỹ đạo tròn có bán kính phụ thuộc khối lượng điện
tích.
D. Lực từ tác dụng lên điện tích có độ lớn f = qvB.
Câu 7: Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Nếu dùng
quy tắc bàn tay trái để xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây thì chiều của ngón giữa
và ngón cái lần lượt là chiều của
A. từ trường và dòng điện.
B. từ trường và lực từ.
C. dòng điện và lực từ.
D. dòng điện và từ trường.
Câu 8: Tại một điểm trong từ trường, để đặc trưng cho cả hướng của từ trường và khả
năng tác dụng lực mạnh hay yếu của từ trường, người ta dùng khái niệm nào sau đây ?
A. Đường sức từ.
B. Cảm ứng từ.
C. Từ thông.
D. Lực từ.
Câu 9: Cho các từ trường sau:
I. Từ trường xung quanh Trái Đất ;
II. Từ trường giữa hai cực nam châm chữ U;
III. Từ trường xung quanh dòng điện thẳng dài ;
IV. Từ trường trong lòng ống dây hình trụ có dòng điện.
Từ trường nào là từ trường đều ?
A. II và IV.
B. I và II.
C. I và IV.
D. II và III.
Câu 10: Một ống dây chiều dài l, tiết diện S, gồm N vòng dây. Độ tự cảm của ống dây
và đơn vị của độ tự cảm (trong hệ SI) là:
A.
, đơn vị là T.
B.
, đơn vị là Wb.
P44
C.
, đơn vị là H.
D.
, đơn vị là H.
Câu 11: Một điện tích dương +q bay qua vùng có từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ
có hướng vuông góc với hướng chuyển động của điện tích và hướng ra khỏi mặt phẳng
hình vẽ. Điện tích +q bị lệch theo hướng nào sau đây (xem hình vẽ) ?
A. Hướng (2).
B. Theo hướng của
.
C. Hướng (3).
D. Hướng (1).
Câu 12: Cuộn dây có độ tự cảm L = 2,0mH, trong đó có dòng điện cường độ 10A.
Năng lượng tích lũy trong cuộn dây là
A. 0,1 J.
B. 100 J.
C. 20 J.
D. 0,01 J.
Câu 13: Suất điện động cảm ứng trong một mạch kín có biểu thức
A.
B.
C.
D.
Câu 14: Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện không đổi I chạy qua và một khung dây
chữ nhật đặt bên cạnh. Khung dây sẽ chuyển động theo hướng mũi tên nào để dòng
điện cảm ứng i trong khung có chiều như hình vẽ ?
A. Hướng (2).
B. Hướng (1).
C. Hướng (3).
D. Hướng (4).
Câu 15: Mũi tên cho biết hướng chuyển động của nam châm lại gần hay ra xa vòng
dây. Chiều dòng điện cảm ứng I trong trường hợp nào phù hợp với định luật Len-xơ ?
P45
A.
B.
C.
D.
Câu 16: Dòng điện Fu-cô không có tính chất nào sau đây ?
A. Xuất hiện trong khối kim loại khi đặt khối kim loại trong từ trường.
B. Xuất hiện trong khối kim loại khi cho khối kim loại quay trong từ trường.
C. Gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt Jun – Len-xơ.
D. Có tác dụng cản trở sự chuyển động của khối kim loại trong từ trường.
Câu 17: Cho các từ trường sau:
I. Từ trường xung quanh thanh nam châm;
II. Từ trường xung quanh dòng điện thẳng dài;
III. Từ trường xung quanh dòng điện tròn;
IV. Từ trường xung quanh ống dây hình trụ có dòng điện.
Những từ trường nào có dạng giống nhau ?
A. II và IV
B. II và III
C. I và II
D. I và IV
Câu 18: Chọn câu phát biểu sai
A. Hiện tượng tự cảm không phải là hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ là quá trình chuyển hóa cơ năng thành
điện năng.
C. Nếu từ thông qua một mạch kín giảm thì từ trường cảm ứng do mạch kín sinh ra
cùng chiều với từ trường ban đầu.
D. Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên.
Câu 19: Lực Lo-ren-xơ là
P46
A. lực từ tác dụng lên hạt điện tích chuyển động trong từ trường.
B. lực điện tác dụng lên hạt điện tích chuyển động trong điện trường.
C. lực điện tác dụng lên hạt điện tích chuyển động trong từ trường.
D. lực từ tác dụng lên hạt điện tích đặt trong từ trường.
Câu 20: Nếu cường độ dòng điện chạy qua ống dây tăng gấp đôi thì năng lượng từ
trường trong ống dây sẽ
A. tăng 4 lần.
B. tăng
lần.
C. tăng gấp đôi.
D. giảm một nửa.
Câu 21: Từ thông qua một mạch kín giảm đều từ 0,9T xuống 0,3T trong khoảng thời
gian 0,5s. Biết điện trở của mạch là r = 3Ω, dòng điện cảm ứng trong mạch có cường
độ bao nhiêu ?
A. i = 1,2A
B. i = 0,6A
C. i = 0,3A
D. i = 0,4A
Câu 22: Chọn câu đúng ?
A. Từ thông là một đại lượng có hướng.
B. Từ thông qua một mặt chỉ phụ thuộc vào độ lớn của diện tích mà không phụ
thuộc vào độ nghiêng của mặt.
C. Từ thông có thể dương, âm hoặc bằng không.
D. Từ thông là một đại lượng luôn luôn dương vì nó tỉ lệ với số đường sức đi qua
diện tích có từ thông.
Câu 23: Xung quanh điện tích chuyển động luôn tồn tại
A. cả điện trường lẫn từ trường.
B. chỉ duy nhất điện trường.
C. không có điện trường lẫn từ trường.
D. chỉ duy nhất từ trường.
Câu 24: Đặt giữa hai cực của nam châm một dòng điện I đi từ ngoài vào trong vuông
góc với mặt phẳng hình vẽ. Theo quy tắc bàn tay trái thì lực từ nào được vẽ đúng ?
A.
B.
C.
D.
P47
Câu 25: Hai dòng điện thẳng rất dài, song song cùng chiều và có cùng cường độ I1 = I2
= 5A. Hai dòng điện đặt cách nhau 10cm. Tại điểm M cách mỗi dây 5cm, cảm ứng từ
có độ lớn là
A. 10-5 (T)
B. 4.10-5 (T)
C. 0 (T)
D. 2.10-5 (T)
PHỤC LỤC 4: KẾT QUẢ CÁC BÀI KIỂM TRA CỦA HS
HỌ VÀ TÊN
Trần Quốc
Phan Thị Hoa Hướng
Bảo Cần Danh Dương Dương Đầm Hằng Hoàng Huyền Kiều Liêm Lộc Ly Nam Nhi Nhung Rộng Sa Tài Thái Thân Thắm Thịnh Tính Tuấn Tú Tuyền Út Viễn Việt Anh Anh Anh Bảo
Nhóm TN STT 1 2 Nguyễn Đức 3 Nguyễn Công 4 5 Vương Thị Thùy 6 Bùi Thị 7 Bùi Thị Thanh 8 Nguyễn Văn 9 Lê Thị Cẩm 10 Nguyễn Kim 11 Phan Công 12 Nguyễn Văn 13 Đào Thị Trúc 14 Nguyễn Hoàng 15 Lê Thị Ái 16 Nguyễn Thị 17 Nguyễn Thành 18 Nguyễn Thị Kim 19 Võ Thiện 20 Lê Hoàng 21 Đào Văn 22 Trần Thị 23 Nguyễn Văn 24 Hồ Văn 25 Võ Minh 26 Nguyễn Thị Ngọc 27 Nguyễn Thị Ngọc 28 Nguyễn Thị 29 Nguyễn Văn 30 Nguyễn Hưng 31 Đỗ Nhật 32 Trần Thị Kim 33 Trần Tuấn 34 Đoàn Vũ
ĐIỂM 15’ 6 6 3 7 7 5 5 3 5 7 4 6 6 6 4 5 4 6 6 7 5 7 8 5 6 5 5 8 6 8 7 4 5 5
ĐIỂM 1 TIẾT 7 5 5 4 5 7 6 6 4 7 5 9 5 6 6 3 9 4 3 5 6 4 5 6 6 4 4 6 7 5 6 4 5 5
Diện
3 4 6 7 7 6 8 8 5 5 7 5 7 5 6 5 8 4 5 8 6 4 5 8 3 4 6 8 3 5 4 5 2
35 Nguyễn Đình 36 Nguyễn Thành 37 Lê Văn 38 Phạm 39 Phạm 40 Ngô Văn 41 Huỳnh Ngọc 42 Nguyễn Văn 43 Nguyễn Chí 44 Nguyễn Đăng Tân 45 Trần Hồng Ngọc 46 Ngô Thị Hồng 47 Ngô Văn 48 Nguyễn Ngọc 49 Lê Phượng 50 Nguyễn Trường 51 Trần Thanh 52 Nguyễn Hiếu 53 Phạm Tấn 54 Ngô Khắc 55 Hồ Quang 56 Hoàng Anh 57 Nguyễn Hoàng 58 Nguyễn Minh 59 Phạm Thành 60 Nguyễn Minh 61 Nguyễn Quang 62 Nguyễn Thịnh 63 Nguyễn Thị Bảo 64 Phan Hữu 65 Phan Quốc 66 Lý Anh 67 Đỗ Thanh
Được Duy Duy Dzu Hảo Hiếu Hóa Khiêm Khoa Linh Loan Lý Minh My Nam Ngân Nghĩa Phong Phú Phúc Phương Sơn Tân Thái Thành Thiện Tiến Trân Trọng Trung Tuấn Xuân
4 4 5 8 7 5 8 8 6 6 8 4 6 5 8 6 7 5 4 10 5 2 7 9 2 5 7 7 3 6 5 5 5
P48
Nhóm ĐC STT
HỌ VÀ TÊN
ĐIỂM 15’
Trần Trương Khánh
Trần Minh
1 Đặng Thị Thùy 2 Nguyễn Ngọc 3 4 5 Mai Văn 6 7 Đổng Hoàng 8 Đỗ Văn 9
Lê Hoàng
Dung Điệp Hải Hưng Khánh Khương Linh Mạnh Nam
7 6 5 7 8 8 5 5 6
ĐIỂM 1 TIẾT 4 4 5 7 5 5 4 7 3
10 Đỗ Thị Kim 11 Hồ Phước 12 Võ Duy 13 Phạm Đức 14 Nguyễn Văn 15 Nguyễn Minh 16 Võ Thị Hồng 17 Mai Hồng 18 Nguyễn Văn 19 Trần Tấn 20 Huỳnh Thanh 21 Võ Minh 22 Nguyễn Tứ 23 Lê Thanh 24 Nguyễn Trung 25 Lê Thị 26 Lê Bảo 27 Trần Thanh 28 Mai Kim 29 Huỳnh Phong 30 Nguyễn Thị Phương 31 Phạm Hoàng 32 Lê Nhật 33 Lê Thị Hồng 34 Nguyễn Trí 35 Nguyễn Văn 36 Trương Tấn 37 Lê Lương Mạnh 38 Lê Minh 39 Lê Minh 40 Cao Thị 41 Đinh Thị Xuân 42 Nguyễn Thị Ngọc 43 Trịnh Xuân 44 Phan Tuấn 45 Nguyễn Thị Tuyết 46 Lê Nguyễn Quang 47 Trần Mạnh 48 Phạm Ngọc 49 Nguyễn Hoài 50 Nguyễn Quang 51 Nguyễn Thanh 52 Nguyễn Thị Thu 53 Nguyễn Thị Hương 54 Nguyễn Võ Phát
Ngân Ngự Nhân Nhã Như Nhựt Nhung Ninh Đơ Phát Phước Quân Quý Thanh Thoại Tím Toàn Tú Tuyến Vân An Ân Anh Cẩm Đạo Duẫn Dương Hải Hải Hậu Huê Hương Huyền Khang Kiệt Lan Long Ly Mai Nam Nhựt Phong Quyên Sen Tài
5 5 5 5 5 3 5 6 6 5 4 4 5 7 5 6 3 3 4 4 8 6 2 4 7 7 3 5 4 5 3 8 6 3 5 6 5 3 2 8 3 3 6 4 7
6 5 3 5 6 4 4 3 3 5 6 4 4 5 6 3 4 4 3 5 6 5 4 3 4 7 5 6 5 5 2 6 5 2 5 5 6 2 3 6 2 2 7 3 8
P49
55 Võ Minh 56 Lê Quang 57 Đinh Hoàng 58 Phạm Ngọc Anh 59 Nguyễn Thị Thu 60 Trần Bảo 61 Bùi Thị 62 Võ Thị Thanh 63 Bùi Linh 64 Phạm Thị Nhật 65 Nguyễn Thị Thu
Tâm Thái Thọ Thư Trâm Trân Triệu Trúc Tuấn Tuyền Vân
4 8 2 5 8 6 6 8 2 5 7
4 7 4 4 8 5 5 8 2 4 5
P50
PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH SỰ BẰNG NHAU CỦA CÁC PHƢƠNG SAI
Giả thiết không H0: “Sự khác nhau giữa các phương sai của hai nhóm TN
và ĐC là không có ý nghĩa, tức ”.
Sử dụng đại lượng kiểm định: . [10]
Ta có: , (bảng 3.4) => F = 1,08
Với mức ý nghĩa và các bậc tự do ,
, tra bảng phân phối F, ta được .
Do nên chấp nhận giả thiết H0 . Như vậy, hai nhóm TN và ĐC có
phương sai bằng nhau với mức ý nghĩa 0,10 (độ tin cậy 90%).

