62
LÝ THUYT CHUNG V ANTEN
4.1 GII THIU CHUNG
4.1.1 Các ch đề được trình bày trong chương
- V trí ca anten trong thông tin vô tuyến
- Các tham s cơ bn ca anten
- Các ngun bc x nguyên t
4.1.2 Hướng dn
- Hoc k các phn được trình bày trong chương
- Tham kho thêm [1], [2]
- Tr li các câu hi và bài tp
4.1.3 Mc đích ca chương
- Hiu đưc ví trí ca anten trong thông tin vô tuyến
- Hiu v các tham s ca anten
- Hiu v các ngun bc x nguyên t (các anten đơn gin nht)
4.2. M ĐẦU
Sóng đin t có th truyn dn bng hai phương pháp:
- Truyn dn trong các thiết b định hướng như đưng dây song hành, cáp đồng trc, ng
dn sang, cáp si quang... Khi truyn lan trong các h thng này sóng đin t b gii hn trong
khong không gian ca thiết bđược gi là sóng đin t ràng buc.
- Bc x sóng ra không gian để sóng truyn đi trong các môi trường thc và được gi là
sóng đin t t do.
Thiết b dùng để chuyn đổi sóng đin t ràng buc thành sóng đin t t do và ngược li
được gi là anten. chương này ta s xem xét phân tích vai trò , hot động, các thông s k thut
cơ bn ca anten.
4.2.1 V trí ca anten trong thông tin vô tuyến.
Anten là mt h thng cu trúc có kh năng bc x và thu nhn các sóng đin t. Anten là
thiết b không th thiếu được trong các h thng thông tin vô tuyến đin, bi vì thông tin vô tuyến
63
s dng sóng đin t bc x ra không gian để truyn lan t nơi phát đến nơi thu.Mt h thng
truyn dn vô tuyến đơn gin bao gm máy phát, máy thu, anten phát và anten thu (hình 4.1).
nơi phát, sóng đin t cao tn được truyn dn t máy phát đến anten thông qua h
thng fidơ dưới dng sóng đin t ràng buc. Anten phát có nhin v biến đổi sóng đin t ràng
buc trong fidơ thành sóng t t do bc x ra không gian. Cu to ca anten quyết định đặc tính
biến đổi năng lượng đin t nói trên. Ti nơi thu, anten thu làm nhim v ngược li vi anten phát,
nghĩa là tiếp nhn sóng đin t t do t không gian bên ngoài và biến đổi chúng thành sóng đin
tràng buc. Sóng này s được truyn theo fidơ ti máy thu.
Yêu cu ca thiết b anten - fidơ là phi thc hin vic truyn và biến đổi năng lượng sóng
đin t vi hiu sut cao nht và không gây méo dng tín hiu.
Anten s dng trong các h thng thông tin khác nhau phi có nhng yêu cu khác nhau.
Trong các h thng thông tin qung bá như phát thanh, truyn hình, ... thì yêu cu anten phi có
bc x đồng đều trong mt phng ngang (mt đất) để cho mi hướng đều có th thu được tín hiu
ca đài phát. Nhưng trong mt phng thng đứng anten li phi có bc x định hướng sao cho
hướng cc đại trong mt phng này song song vi mt đất, để máy thu thu đưc tín hiu ln nht
và gim được năng lượng bc x hướng không cn thiết, gim được công sut máy phát, gim
được can nhiu. Tuy nhiên, trong các h thng thông tin vô tuyến đim ti đim như h thng
thông tin vi ba, thông tin v tinh, rađa... yêu cu anten anten bc x vi tính hướng cao, nghĩa là
sóng bc x ch tp trung vào mt góc rt hp trong không gian.
Như vy nhim v ca anten không ch đơn thun là chuyn đổi sóng đin t ràng buc
thành sóng đin t t do và ngược li mà phi bc x sóng đin t theo nhng hướng nht định
vi các yêu cu k thut đề ra.
Anten có th được phân loi theo nhiu cách khác nhau, thường theo các cách phân loi sau:
- Công dng ca anten: Anten có th được phân thành anten phát, anten thu hoc anten
phát + thu dùng chung. Thông thường anten làm nhin v cho c phát và thu.
- Di tn công tác ca anten: Anten sóng dài, anten sóng trung, anten sóng ngn và anten
sóng cc ngn.
- Cu trúc ca anten:
- Đồ th phương hướng ca anten: anten vô hướng và anten có hướng
- Phương pháp cp đin cho anten: anten đối xng, anten không đối xng
Đầu
ra
nhn
tin
Ngun
tin Thiết b
x
tín hiu
Máy
phát
Máy
thu
Thiết b
x
tín hiu
Anten phát Anten thu
Hình 4.1. H thng truyn tin đơn gin
64
4.2.2 Quá trình vt lý ca s bc x sóng đin t
V nguyên lý, bt k mt h thng đin t nào có kh năng to ra đin trường hoc t
trường biến thiên đều có bc x sóng đin t. Tuy nhiên trong thc tế, s bc x ch xy ra trong
nhng điu kin nht định.
Ví d xét mt mch dao động L, C như ch ra trong hình 4.2a, nếu đặt vào mt sc đin
động biến đổi thì gia hai má t s phát sinh đin trường biến thiên, còn không gian trong lòng
cun dây s phát sinh t trường biến thiên. Nhưng trường đin t này hu như không bc x ra
bên ngoài mà b ràng buc bi các phn t ca mch. Dòng đin dch chuyn qua t đin theo
đường ngn nht trong khong không gian gia hai má t, nên năng lượng đin trường b gii hn
trong khong không gian y. Còn năng lượng t trường tp trung ch yếu trong lòng cun dây.
Năng lượng ca toàn b h thng s được bo toàn nếu không có tn hao nhit trong dây dn ca
cun cm và tn hao trong cht đin môi trong t đin.
Hình 4.2. Quá trình bc x sóng đin t
Nếu m rng khong cách gia hai má t đin như ch trong hình 4.2b thì dòng đin dch
được biu th trùng vi đường sc đin trường, s không dch chuyn trong khong không gian
gia hai má t đin mà m b phn s lan to ra môi trường bên ngoài và có th truyn ti nhng
đim khá xa ngun (ngun sinh ra đin trường chính là các đin tích trên hai má t đin).
Tiếp tc m rng khong cách gia hai má t đin như hình 4.2c thì dòng đin dch s lan
to càng nhiu và to ra đin trường biến thiên vi biên độ ln hơn trong khong không gian bên
ngoài. Đin trường biến thiên được truyn lan vi vn tc ánh sáng. Khi đạt ti mt khong cách
khá xa ngun, chúng s t khép kín và không b ràng buc bi ngun, nghĩa là không còn liên h
vi đin tích trên hai má t đin na. Còn các đường sc gn t đin không t khép mà bt
ngun t đin tích dương trên má t và kết thúc má tđin tích âm. Do đó giá tr ca đin
trường nhng đim nm trên đưng sc y s biến thiên theo s biến thiên ca đin tích trên hai
má t đin. Còn nhng đim cách xa ngun, ví d ti đin M có th đạt mt giá tr nào đó trong
65
lúc đin tích trên hai má t đin li biến đổi qua giá tr không. Các đường sc t khép kín, nghĩa
đã hình thành mt đin trng xoáy. Theo quy lut biến thiên (được biu th bi các phương
trình Maxwell) thì đin trường xoáy s to ra mt t trường biến đổi, t trường biến đổi li to ra
mt đin trường xoáy, nghĩa là hình thành quá trình truyn lan sóng đin t.
Trường đin t thoát khi s ràng buc ca ngun, t nó khép kín gi là trường đin t t
do, năng lượng ca trường đin t này gi là năng lượng bc x. Phn năng lượng này là năng
lượng có ích và được s dng cho thông tin vô tuyến.
Trường đin t b ràng buc bi ngun gi là trưng đin t ràng buc. Năng lượng ca
trường đin ty gi là năng lượng vô công.
Vy mt thiết b bc x đin t là thiết b trong đó đin trường hoc t trường biến thiên có
kh năng thâm nhp
4.3 CÁC THAM S CƠ BN CA ANTEN
Để đánh giá, la chn hoc s dng tt mt anten phi da trên nhng đặc tính và tham s
ca nó. Dưới đây là nhng đặc tính và tham s cơ bn ca anten.
4.3.1 Hàm tính hướng
Khi s dng anten ta cn biết anten đó bc x vô hưng hay có hướng, và hướng nào
anten bc x là cc đại, hướng nào anten không bc x để có th đặt đúng v trí anten. Mun vy
ta phi biết tính hướng ca anten đó. Mt trong các thông s đặc t hướng tính ca anten là hàm
tính hướng.
Hàm tính hướng là hàm s biu th s ph thuc ca cường độ trường bc x ca anten theo
các hướng khác nhau trong không gian vi khong cách không đổi, được ký hiu là f(θ,φ).
Hàm tính hướng được th hin các dng sau:
Trong trường hp tng quát, hàm tính hướng là hàm véc tơ phc, bao gm các thành phn
theo θφ
()
(
)
(
)
,, ,
f
fifi
θ
θϕ ϕ
θ
ϕθϕ θϕ
=+ (4.1)
Hàm tính hướng biên độ là hàm s biu th quan h tương đối ca biên độ cường độ trường
bc x theo các hướng kho sát khi c ly kho sát không đổi, đó chính là biên độ ca hàm tính
hướng phc (c th hơn là modun ca hàm tính hướng phc).
() () ()
2
2
,,,fff
θϕ
θ
ϕθϕθϕ
=+
(4.2)
Để đơn gin cho vic kho sát tính hướng ca mt anten cũng như thiết lp và phân tích đồ
th phương hướng ta thường dùng mt hàm biên độ chun hóa, là hàm s biu th biên độ cường
độ trường hướng kho sát trên biên độ cường độ trường hướng cc đại.
()
(
)
()
ax
,
,,m
f
Ff
θ
ϕ
θϕ θϕ
= (4.3)
66
Như vy giá tri cc đại ca hàm biên độ chun hóa s bng 1.
4.3.2 Đồ th phương hướng và độ rng búp sóng
Hàm tính hướng cho biết giá tr c th ca tính hướng mt anten, nhưng mun cm nhn
được bng trc th tính hướng ca mt anten ta phi s dng đồ th. Đồ th phương hướng đưc v
bi hàm tính hướng.
Đồ th phương hướng ca anten mô t quan h gia cường độ trường bc x hoc công sut
bc x ca anten trong các hướng khác nhau vi mt khong cách kho sát c định (tính t anten).
Đồ th phương hướng được biu din trong không gian ba chiu (có dng hình khi) nhưng rt
khó để hin th mt cách đầy đủ. Thông thường, đồ th phương hướng là mt mt ct ca đồ th
hướng tính ba chiu. Đó là đồ th hướng tính hai chiu trong h ta độ cc hoc trong h ta độ
vuông góc, loi đồ th có th hin th d dàng trên giy (hình 4.3).
Để đơn gin đồ th phương hướng thường được v tm tính hướng biên độ chun hóa và
được gi là đồ th phương hướng chun hóa ca anten. Nó cho phép so sánh đồ th phương hướng
ca các anten khác nhau.
T đồ th phương hướng trên hình 4.3 nhn thy rng, giá tr trường bc x biến đổi theo s
biến đổi ca các góc phương hướng khác nhau. Vì vy để đánh giá dng ca đồ th phương hướng
ca các anten khác nhau ta s dng khái nim độ rng ca đồ th phương hướng hay còn gi là độ
rng búp sóng. Độ rng búp sóng được xác định bi góc gia hai hướng mà theo hai hướng đó
cường độ trường hoc công sut bc x gim đi mt giá tr nht định. Có nhiu cách đánh giá độ
rng búp sóng, thường thì độ rng búp sóng na công sut được s dng. Độ rng búp sóng na
công sut là góc gia hai hướng mà theo hai hướng đó công sut bc x gim đi mt na so vi
công sut bc x cc đại. Nếu tính theo giá tr ca cường độ đin trường thì độ rng búp sóng này
ng vi góc gia hai hướng mà theo hai hướng đó cường độ đin trường gim đi 2 ln so vi
giá tr cc đại. ca anten trong ta độ cc
Nếu tính theo đơn v decibel (dB), khi công sut gim đi mt na s tương ng vi công
sut s gim 3 dB. Bi vy độ rng búp sóng na công sut còn được gi là độ rng búp sóng 3
dB, ký hiu là θ3dB (hình 4.5).
Như vy độ rng búp sóng th hin tính cht tp trung năng lượng bc x theo mt hướng
nào đó, nếu góc θ3dB càng bé thì anten đó tp trung công sut bc x càng mnh.