intTypePromotion=1
ADSENSE

MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thảo | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:36

552
lượt xem
162
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lãnh đạo là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong khoa học về tổ chức - nhân sự. Đó là một quá trình ảnh hưởng mang tính xã hội trong đó lãnh đạo tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của cấp dưới nhằm đạt mục tiêu của tổ chức[1]. Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng và dẫn đắt hành vi của cá nhân hay nhóm người nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức. Môn nhân sự hiện đại đề cao vai trò của lãnh đạo nên đối tượng này càng được nghiên cứu kỹ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG

  1. MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG Situational Leadership Model (SLM) Version 1.0: 30/09/2006 Version 2.0: 20/09/2009 Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat 1
  2. Phân biệt lãnh đạo và quản trị Nhà lãnh đạo là người dẫn dắt tổ Nhà quản trị là người duy trì các chức từ tới những định hướng hệ thống, nguyên tắc, giá trị đối nhất định, là người cha về tinh với một công việc hoặc một bộ thần của tổ chức. phận được giao. Các khả năng của nhà lãnh Các khả năng của nhà quản lý: đạo: 1. Có tầm nhìn; 2. Có khả năng thúc đẩy; 1.Có khả năng tổ chức; 3. Có khả năng truyền cảm hứng. 2.Có tính kiên định; 3.Có tính linh hoạt; 4.Làm việc hiệu quả. Câu nói kinh điển của Peter Druker: “Management is doing things right; Leadership is doing the right things.” Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 2
  3. Phân biệt lãnh đạo và quản trị (tt) Tiêu chí Lãnh đạo Quản lý Bản chất Thay đổi Ổn định Tập trung Lãnh đạo con người Quản lý công việc Tìm kiếm Tầm nhìn, mục tiêu dài hạn Mục tiêu ngắn hạn Mức độ năng động Chủ động đi trước Bị động, phòng vệ Thuyết phục “Bán” ý tưởng “Bảo” người khác làm theo Phong cách Chuyển đổi tâm lý con người Áp đặt tâm lý con người Rủi ro Chấp nhận – tìm kiếm rủi ro Tối thiểu hóa rủi ro Nguyên tắc Phá bỏ nguyên tắc Lập ra nguyên tắc Xung đột Sử dụng xung đột Tránh xung đột Định hướng Đường mới Đường đã có Đổ lỗi Nhận lỗi về mình Đổ lỗi cho người khác Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 3
  4. 3 phong cách lãnh đạo phổ biến • Độc đoán: Kiểu quản lý mệnh lệnh độc đoán được đặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền lực vào tay một mình người quản lý, người lãnh đạo - quản lý bằng ý chí của mình, trấn áp ý chí và sáng kiến của mọi thành viên trong tập thể. • Dân chủ: Kiểu quản lý dân chủ được đặc trưng bằng việc người quản lý biết phân chia quyền lực quản lý của mình, tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định. • Tự do: Với phong cách lãnh đạo này, nhà lãnh đạo sẽ cho phép các nhân viên được quyền ra quyết định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyết định được đưa ra. Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 4
  5. Đặc điểm của lãnh đạo độc đoán 1. Tất cả các quyết định thuộc về lãnh đạo. 1. Lãnh đạo hầu như không quan tâm đến ý kiến của nhân viên. 1. Nhân viên ít thích lãnh đạo vì họ thường phải làm theo sự ép buộc, ý kiến của họ không được coi trọng…. 1. Hiệu quả làm việc cao khi có mặt lãnh đạo, thấp khi không có mặt lãnh đạo. 1. Không khí trong tổ chức: gây hấn, phụ thuộc vào định hướng cá nhân. 1. Hầu như tất cả lãnh đạo Á đông nói chung hoặc Việt nam đều thích độc đoán vì họ coi đó là biểu hiện của quyền lực, thích thể hiện cái tôi, đặc tính gia trưởng cao. Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 5
  6. Đặc điểm của lãnh đạo dân chủ 1. Lãnh đạo cho phép hoặc khuyến khích nhân viên đưa ra ý kiến. 1. Lãnh đạo có thể quyết định theo ý kiến riêng của mình hoặc theo ý kiến của tập thể. 1. Nhân viên thích lãnh đạo hơn so với kiểu độc đoán. 1. Không khí trong tổ chức thân thiện, định hướng nhóm, định hướng nhiệm vụ. 1. Năng suất cao, kể cả không có mặt của lãnh đạo. 1. Các công ty IT thuộc ngành gia công phần mềm rất hay sử dụng phong cách này. Vì sáng tạo là một yếu tố cốt lõi thành công trong ngành IT. Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 6
  7. Đặc điểm của lãnh đạo tự do 1. Nhân viên tự quyết định các công việc liên quan đến mình, tự đưa ra các phương pháp để thực hiện công việc. 1. Lãnh đạo thường chỉ đưa ra các tầm nhìn, mục tiêu. Họ không quan tâm đến cách thực hiện mà chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng. 1. NV ít thích lãnh đạo vì lãnh đạo không có sự hỗ trợ, gắn kết trong quá trình thực hiện công việc. 1. Người lãnh đạo vắng mặt thường xuyên. Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 7
  8. Đẳng cấp lãnh đạo – Leadership level You can buy a man’s time. You can buy his physical presence at a given place. You can even buy a measured number of skilled muscular motions per hour. But you cannot buy the devotion of hearts or souls. You must earn these. – Clarence Francis Thảo luận: Bạn có phải nhà lãnh đạo nếu bạn chỉ là: Tổ trưởng, Trưởng phòng, Giám đốc bộ phận…? Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 8
  9. Giới thiệu mô hình Situational Leadership Model: Mô hình SLM do Ken Blanchard (được biết đến với hàng loạt tác phẩm về quản trị trong đó có Vị giám đốc một phút) và Paul Hersey tạo ra vào cuối những thập niên 1960. Mô hình này chia phong cách lãnh đạo làm 4 loại: •Directing – Chỉ dẫn •Coaching – Ông bầu (kèm cặp) •Supporting – Hỗ trợ •Delegating – Uỷ quyền Mô hình chia nhân viên làm 4 loại: •D1 - Enthusiastic Beginner – Người bắt đầu nhiệt tình •D2 - Disillusioned Learner – Người học việc ảo tưởng •D3 - Unsure Journeyman – Nguời thạo việc không chắc chắn •D4 - Confident Expert – Chuyên gia tin cậy Tương ứng với các loại nhân viên khác nhau thì nhà lãnh đạo cần sử dụng phong cách lãnh đạo phù hợp Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 9
  10. 2 loại hành vi của lãnh đạo Hành vi lãnh đạo chia làm 2 loại: hành vi chỉ dẫn (Directive Behavior) và hành vi hỗ trợ (Supportive Behavior) Các hành vi chỉ dẫn gồm: Các hành vi hồ trợ gồm: 1. Yêu cầu đưa ra các đề nghị 1. Yêu cầu đưa ra các đề nghị và và đầu vào cho việc thực đầu vào cho việc thực hiện CV. hiện CV. 2. Tạo điều kiện cho NV giải 2. Tạo điều kiện cho NV giải quyết vấn đề. quyết vấn đề. 3. Lắng nghe các vấn đề của NV. 3. Lắng nghe các vấn đề của 4. Khuyến khích hoặc cam đoan NV. với NV là họ có thể thực hiện 4. Khuyến khích hoặc cam đoan CV. với NV là họ có thể thực hiện 5. Thông tin toàn bộ những nội CV. dung liên quan của tổ chức 5. Thông tin toàn bộ những nội đến việc thực hiện CV. dung liên quan của tổ chức 6. Đánh giá, công nhận các kết đến việc thực hiện CV. quả đạt được. 6. Đánh giá, công nhận các kết quả đạt được. 10 Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 10
  11. Các loại phong cách lãnh đạo theo SLM Dựa vào mức độ của 2 loại hành vi lãnh đạo, mô hình SLM chia phong cách lãnh đạo làm 4 loại: 1.Directing – Chỉ dẫn (S1) 1.Coaching – Ông bầu (kèm cặp) (S2) 1.Supporting – Hỗ trợ (S3) 1.Delegating – Uỷ quyền (S4) Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 11
  12. Quản lý kiểu chỉ dẫn – Directing – S1 1. Nhà quản lý sẽ hướng dẫn nhân viên làm thế nào để hoàn thành công việc, kiểm tra chặt chẽ hoạt động của nhân viên và tự mình đưa ra hầu hết quyết định. 1. Đây là phong cách thích hợp nhất để quản lý nhân viên mới vào nghề hoặc đối với những người thực hiện công việc không tốt. 1. Tuy nhiên, nếu nhà quản lý chỉ sử dụng một phong cách này thì sẽ trở thành tiểu tiết, độc đoán. Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 12
  13. Quản lý kiểu tư vấn hay kiểu “ông bầu” – Coaching – S2 1. Nhà quản lý liên tục đưa ra các định hướng và buộc nhân viên cùng tham gia giải quyết vấn đề và tham gia vào quá trình ra quyết định. 1. Để thực hiện được điều này, cần lôi kéo ý kiến của nhân viên, trả lời các câu hỏi được nêu ra và thể hiện sự hứng thú bàn bạc công việc với từng cá nhân. 1. Phong cách này thích hợp khi nhân viên không còn là người mới đối với công việc nhưng cũng chưa đủ khả năng hoặc sự tự tin về khả năng thực hiện công việc của mình. Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 13
  14. Quản lý kiểu hỗ trợ - Supporting – S3 1. Nhà quản lý sử dụng phong cách này khi nhân viên của anh ta đã có khả năng thực hiện một công việc được giao nhưng còn thiếu tự tin. 1. Theo phong cách này, nhà quản lý là nơi để nhân viên nêu ra những lo ngại và để bàn bạc về những khó khăn. 1. Tuy nhiên, thay vì giải quyết hộ, nhà quản lý chỉ hỗ trợ họ. Làm như vậy sẽ tăng cường tính độc lập và sự tự tin của nhân viên. Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 14
  15. Phong cách uỷ quyền - Delegating – S4 1. Sử dụng đối với nhân viên có cả kỹ năng và sự tự tin trong việc xử lý công việc. 1. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng phong cách này trước khi nhân viên của bạn sẵn sàng cho công việc thì họ có thể sẽ cảm thấy rằng, bạn đã bỏ rơi họ. Mistakes are forgiven, even encouraged. We teach people that mistakes are like skinned knees for little children - they’re painful, but they heal quickly and they’re learning experiences. Ross Perot Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 15
  16. 4.Miền lựa chọn liên tục hành vi lãnh đạo Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 16
  17. Sản phẩm của nhà lãnh đạo? Thảo luận: Các nhà lãnh đạo thường chia làm 2 phong cách chính sau đây, hãy thảo luận các tính cách điển hình các nhân viên của họ tương ứng với mỗi phong cách lãnh đạo. Các yếu tố so sánh: 1.Khả năng phát triển năng lực, 2.Sự chủ động, 3.Sự sáng tạo, 4.Sự vất vả của người lãnh đạo Phong cách chỉ dẫn hoặc ông Phong cách hỗ trợ hoặc uỷ bầu quyền Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 17
  18. Các mức độ phát triển của nhân viên Mức độ phát triển của nhân viên (Levels of development) = Competency (năng lực) + Willingness (sự sẵn sàng) Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 18
  19. Competency (năng lực) Năng lực được thể hiện qua các yếu tố trong mô hình ASKs hoặc KSAOs: 1.Kiến thức (Knowledge): bao gồm các loại kiến thực thu thập được có ý nghĩa với công việc: bằng cấp hoặc tri thức về lĩnh vực liên quan. 1.Kỹ năng (Skills): là những hành động chuyên môn lặp đi lặp lại và mang tính chuyên môn hoá/tính chuyên nghiệp. Ví dụ: kỹ năng đánh máy, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tìm kiếm trên internet, kỹ năng soạn thảo văn bản…. Lưu ý trong phần này không nói đến yếu tố kinh nghiệm (Experience). 1.Khả năng (Abilities): là năng lực vốn có của bản thân như khả năng chịu sức ép cao, khả năng mang vác Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 19
  20. Sự sẵn sàng (Willingness) Sự sẵn sàng của một cá nhân hay một bộ phận thể hiện quá các yếu tố: 1.Sự tin tưởng (Confidence): là sự chứng tỏ, sự đảm bảo năng lực để thực hiện công việc. 1.Sự cam kết (Commitment): là sự chứng tỏ sẵn sàng gánh vác trách nhiệm để thực hiện công việc. 1.Động cơ (Motivation): Là sự chứng tỏ ước muốn được thực hiện một công việc. Sep 20th 2009 Ngo Quang Thuat – Verstion 2.0 – Email: thuatdavinet@yahoo.com 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2