BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------
NGUYỄN THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ƢỚC TÍNH SINH KHỐI, TRỮ LƢỢNG
CÁC BON RỪNG NGẬP MẶN TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG VIỄN
THÁM VÀ GIS TẠI TỈNH CÀ MAU
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIP
Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 62 62 02 05
Hà Ni, 2017
Luận án đƣợc hoàn thành ti:
Trường Đi hc Lâm nghip Xuân Mai Chương M - Hà Ni.
Ngƣời hƣớng dn khoa hc:
1. PGS.TS. VIÊN NGC NAM
2. TS. LÂM Đ O NGUYÊN
Luận án được bo v ti Hội đồng chm lun án cấp sở hp tại: Trường Đi hc
Lâm nghip Vit Nam
Vào hi gi, ngày tháng năm 2017.
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Việc nghiên cứu sinh khối, các bon vẫn một th thách, đặc biệt đối với
những khu rừng đặc thù, khó tiếp cận trong đó các khu rừng ngập mặn. Trong bản
hướng dẫn về kiểm kê khí nhà kính quốc gia của IP PC (IPPC, 2006) [52] đã đề cập đến 2
cách là trực tiếp và gián tiếp để tính sinh khối trên mặt đất. Trong một hướng nghiên cứu
khác đề cập phương pháp tiếp cận dựa trên đo đếm thực địa, viễn thám GIS (Lu,
2006)[63]. Kthuật dựa trên dữ liệu vệ tinh thay thế với các phương pháp truyền thống
bằng cách cung cấp thông tin không gian rõ ràng và hiệu quả về chi phí.
Tại Việt Nam việc xác định sinh khối của HST rừ ng bằng phương pháp viễn thám
đã một số nghiên cứu đem lại những kết quả nhất định, tuy nhiên đối với hệ sinh
thái rừng ngập mặn những ứng dụng này còn rất hạn chế. H ơn nữa, độ chính xác khi xác
định sinh khối rừng bằng dữ liệu viễn thám phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố ngoại
cảnh. Do đó câu hỏi đặt ra mối tương quan cao giữa sinh khối các bon của rừng
với giá trị tán xạ, phản xạ trích xuất từ dữ liệu viễn thám quang học radar hay không
trong điều kiện rừng ngập mặn? thể thành lập được bản đồ s inh khối tích lũy các
bon từ dữ liệu viễn thám hay không?
Đề tài “Nghiên cứu mô hình ước tính sinh khối, trữ lượng các bon rừng ngập mặn
trên cơ sở ứ ng dụ ng viễn thám GIS tại tỉnh Cà Mau” được thực hiện nhằm hoàn thiện
cơ sở khoa học đề xuất được hình ước tính sinh khốitích lũy các bon cho rừng
Đước dựa trên dữ liệu viễn thám.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Cung cấ p được sở dữ liệu hình ước tính sinh khối, tích lucác bon của
rừng ngập mặn phục vụ công tác qun lý, phc hi, duy trì và phát trin h sinh thái rng
ngp mn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích được mối tương quan gia giá tr tán x chiết xut t hình ảnh radar đa
phân cc và giá tr phn x chiết xut t nh quang hc vi sinh khi rng trên mặt đất.
Xây dng được mô hình ưc tính tr ng sinh khối và tích lũy các bon ca rng
2
ngp mn da trên d liu thc địa và d liu vin thám.
Ước lượng thành lập được bản đồ sinh khối, tích lũy các bon của rừng ngập
mặn tại khu vực nghiên cứu.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
V mt khoa hc: Xây dựng sở dữ liệu và mô hình về ước tính sinh khối, tích lũy các
bon rừng ngập mặn trên cơ sở ứng dụng ảnh viễn thám và GIS tại tỉnh Cà Mau.
Về mặt thực tiễn: Đề xut mt s hình ước tính sinh khối trlượng tích lũy các
bon của rừng ngập mặn nhằm hỗ trợ các nhà quản rừng trong việc điều tra quy hoạch,
sử dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh, lập kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng tính toán
chi tr dch v môi trường rng.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- ng dng nh viễn thám vào đi u tra sinh khi các bon cho rừng Đước ti
tnh Cà Mau.
- Cung cấp được s liu v sinh khối tích lũy các bon trên mặt đất ngưỡng
bão hòa ca sinh khi rừng đối vi giá tr phn x và tán x ngưc trên nh vin thám ti
tnh Cà Mau.
- Xây dựng được hình ước tính sinh khối tích lũy các bon trên mặt đất ca
rng bng d liu vin thám siêu cao tn quang học cho đối tượng đặc thù rng
Đưc tnh Cà Mau.
5. Đối tƣợng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Sinh khối và các bon trên mặt đất của rừng Đước (Rhizophora apiculata BL.) bao
gồm các bộ phận: Thân, cành, lá và rễ trên mặt đất.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
V không gian:
Nghiên cu được xác định giới hạn trong khu vực ven biển thuộc tỉnh Mau,
nơi diện tích RNM phân bố chú trọng tới các khu vực điển hình về loà i Đước
(Rhizophora apiculata BL.) và chỉ nghiên cứu trong một cảnh ảnh viễn thám.
V thi gian:
Lun án nghiên cu da trên d liu ảnh ALOS Palsar năm 2010 và nh SPOT5
3
năm 2013, trên địa bàn tnh Cà Mau, thời điểm gn vi d liệu đo đếm thực địa.
V đối tượng nghiên cu:
Ch nghiên cu giải tích điển hình cây Đước (Rhizophora apiculata BL.) bao gồm
4 bộ phận: Thân, cành, lá và rễ trên mặt đất, không nghiên cứu dưới mặt đất.
Ch khảo sát đặc tính tương tác của ảnh v iễn thám ALOS PALSAR kênh L (kích
thước pixcel 12,5 x 12,5 m) với 2 phân cực HH, HV ảnh viễn thám quang học SPOT
5 (kênh 1, 2, 3, 4) với độ phân giải không gian là 10 x 10 m.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
nhiều phương pháp đã được các nhà khoa học trên thế giới cũng như trong
nước đưa ra áp dụng để xác định tích lũy các bon, khả năng hấp thụ CO2 của rừng.
Phương pháp đo đếm trực tiếp độ chính xác cao, tuy nhiên, phải chặt hạ toàn bộ cây
trong ô mẫu ảnh hư ng đến thảm thực vật, giớ i hạn trong khu vực và kích thước cây mẫu
nhỏ; mất nhiều thời gian công sứ c, vất vả chi phí lớn. Phương pháp gián tiếp xây
dựng một mối tương quan giữa sinh khối với các chỉ tiêu như đường kính, chiều cao, mật
độ cây bằng phương pháp phân tích hồi quy dựa trên kết quả giải tích các cây tiêu chuẩn
để ước tính sinh khối trên mặt đất, so với phương pháp đo đếm trực tiếp, phương pháp
này giảm được chi phí không ảnh hưởng nhiều đến thả m thực vật. Đây cách tiếp
cận được sdụng nhiều nhất cho việc phát triển các nh ước lượng sinh khối. Do
đó, đây cũng phương pháp đề tài thực hiện để ư ớc tính sinh khối tích lũy các bon
trên mặt đất tại khu vực nghiên cứu.
Phương pháp phân tích hồi quy cách tiếp cận được sdụng thường xuyên nhất
cho việc phát triển các mô hình ước lượng sinh khối. Do đó, đề tài luận án lựa chọn cách
tiếp cận này để nghiên cứu xây dựng hình ước tính sinh khối v à tích lũy các bon tại
khu vực nghiên cứu.
Dữ liệu radar ALOS PALSAR (L-band) cho các nghiên cứu sinh khối cho ra kết
quả tốt hơn hơn dữ liệu radar ớc sóng ngắn hơn nên dữ liệu radar ALOS PALSAR (L-
band) được lựa chọn để nghiên cứu cho đối tượng tại khu vực, tuy nhiên rừng phân bố
trong những khu vực có môi trường sinh lý phức tạp , với điều kiện t ại khu vực độ ẩm bề