intTypePromotion=1

Mối quan hệ giữa manh mún đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang

Chia sẻ: Angicungduoc2 Angicungduoc2 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
28
lượt xem
0
download

Mối quan hệ giữa manh mún đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả trong phân tích mối quan hệ giữa manh mún đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang. Kết quả cho thấy manh mún đất nông nghiệp làm giảm hiệu quả sản xuất trồng trọt của hộ. Tuy nhiên, đối với từng vùng khi các hộ sử dụng biện pháp thâm canh tăng vụ thì manh mún đất nông nghiệp không làm giảm hiệu quả sản xuất trồng trọt (điển hình như huyện Lạng Giang). Như vậy, chính sách dồn điền dổi thửa của Nhà nước là một chính sách đúng đắn nhằm mở rộng quy mô diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình, làm tiền đề phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Tuy nhiên, cần có sự linh hoạt trong việc triển khai áp dụng vì đặc điểm kinh tế sản xuất của mỗi vùng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mối quan hệ giữa manh mún đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang

Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 17, No. 9: 764-770 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2019, 17(9): 764-770<br /> www.vnua.edu.vn<br /> <br /> <br /> <br /> MỐI QUAN HỆ GIỮA MANH MÚN ĐẤT NÔNG NGHIỆP<br /> VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TỈNH BẮC GIANG<br /> Nguyễn Thị Dung1,2*, Nguyễn Quang Hà1, Mai Lan Phương2<br /> 1<br /> Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang<br /> 2<br /> Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> *<br /> Tác giả liên hệ: nguyenthidungktkt81@gmail.com<br /> <br /> Ngày nhận bài: 25.09.2019 Ngày chấp nhận đăng: 27.11.2019<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> <br /> Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả trong phân tích mối quan hệ giữa manh mún đất nông<br /> nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang. Kết quả cho thấy manh mún đất nông<br /> nghiệp làm giảm hiệu quả sản xuất trồng trọt của hộ. Tuy nhiên, đối với từng vùng khi các hộ sử dụng biện pháp<br /> thâm canh tăng vụ thì manh mún đất nông nghiệp không làm giảm hiệu quả sản xuất trồng trọt (điển hình như huyện<br /> Lạng Giang). Như vậy, chính sách dồn điền dổi thửa của Nhà nước là một chính sách đúng đắn nhằm mở rộng quy<br /> mô diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình, làm tiền đề phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Tuy nhiên, cần có sự<br /> linh hoạt trong việc triển khai áp dụng vì đặc điểm kinh tế sản xuất của mỗi vùng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả.<br /> Từ khóa: Manh mún đất nông nghiệp, hiệu quả sản xuất trồng trọt, hộ nông dân.<br /> <br /> <br /> Researching the Relationship between Agricultural Land Fragmentation<br /> and Crop Production Efficiency of Farm Households in Bac Giang Province<br /> <br /> ABSTRACT<br /> <br /> The study used descriptive statistics method to analysis relationship between agricultural land fragmentation<br /> and crop production efficiency of farm households in Bac Giang province. Results showed that the agricultural land<br /> fragmentation reduced to the crop production efficiency of the households. However, for each region when<br /> households used intensive farming to increase crops, the agricultural land fragmentation did not reduce the crop<br /> production efficiency (a typical example is Lang Giang district). Hence, the government’s land consolidation policy is<br /> the right policy to expand the size of household agricultural land, which is a premise for the development of large-<br /> scale commodity production. Therefore, it is necessary to have flexibility in implementation because the production<br /> economic characteristics of each region have a great impact on efficiency.<br /> Keywords: Agricultural land fragmentation, crop production efficiency, farm household.<br /> <br /> <br /> nhiều. Mặc dù sân xuçt nông nghiệp cûa tînh đã<br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ đþợc cĄ cçu läi theo hþĆng mć rộng quy mô<br /> Bíc Giang là tînh thuộc vùng Đông Bíc nhþng sân xuçt nhỏ vén phổ biến, kinh tế hộ<br /> Việt Nam vĆi tổng diện tích đçt nông nghiệp là vén là đĄn vð sân xuçt cĄ bân, chiếm tỷ trọng<br /> 301.879,40 ha, chiếm 77,49% tổng diện tích đçt lĆn trên đða bàn. Tính đến nëm 2016, tổng số hộ<br /> tă nhiên cûa toàn tînh (Cýc Thống kê Bíc nông thôn là 391.087 hộ trong đó hộ nông<br /> Giang, 2017). Tÿ nëm 1993, tînh Bíc Giang nghiệp chiếm 58,78%. Đçt sân xuçt nông nghiệp<br /> thăc hiện Nghð đðnh số 64/1993/NĐ-CP “về việc bình quân một hộ là 3.661,6 m2. HĄn 90% số hộ<br /> giao đçt nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhån nông dân có diện tích dþĆi 1 ha.<br /> sā dýng lâu dài vào mýc đích sā dýng đçt nông Tình träng manh mún đçt nông nghiệp đã<br /> nghiệp” đã dén đến tình träng mänh mún đçt ânh hþćng lĆn tĆi hiệu quâ sân xuçt trồng trọt<br /> nông nghiệp, diện tích thāa nhỏ và số thāa/hộ là cûa các hộ nông dân tînh Bíc Giang. Diện tích<br /> <br /> 764<br /> Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Quang Hà, Mai Lan Phương<br /> <br /> <br /> <br /> đçt nông nghiệp manh mún làm tëng chi phí lao 95%, khoâng tin cêy là 5%, dung lþợng méu<br /> động, chi phí vên chuyển cûa các hộ nông dân điều tra n = 87.515/(1 + 87.515 x 0,05 x 0,05)<br /> (Sundqvist & Andersson, 2006), gåy khó khën 399 hộ.<br /> và tốn kém hĄn cho cĄ giĆi hóa, xây dăng hệ<br /> thống tþĆi tiêu, đþąng sá nội đồng và kiểm soát 2.3. Phân tích và chỉ tiêu phân tích<br /> dðch bệnh. Tuy nhiên, rçt nhiều nghiên cĀu chî<br /> Nghiên cĀu sā dýng phþĄng pháp thống kê<br /> ra rìng manh mún đçt nông nghiệp giúp các hộ<br /> mô tâ để phån tích quy mô manh mún đçt nông<br /> nông dân giâm thiểu rûi ro, täo điều kiện cho đa<br /> nghiệp và hiệu quâ sân xuçt trồng trọt cûa các<br /> däng hóa các loäi cây trồng, mùa vý và giâm<br /> hộ nông dân tînh Bíc Giang<br /> thiểu să thiếu hýt lao động do tính thąi vý<br /> (Sundqvist & Andersson, 2006). Bên cänh đó, Chî số Simpson (1 - a2i/A2) đþợc sā dýng<br /> các hộ gia đình đều có cĄ hội đþợc tiếp cên vĆi trong phån tích manh mún đçt nông nghiệp. VĆi<br /> đçt nông nghiệp sẽ đâm bâo tính công bìng ai là diện tích cûa thāa thĀ i và A là quy mô<br /> xã hội. nông hộ A = ai. Chî số này có giá trð tÿ 0 đến 1.<br /> Giá trð 0 cho biết hợp nhçt đçt đai hoàn chînh,<br /> Chính vì vêy, mýc tiêu cûa nghiên cĀu này<br /> tĀc là nông hộ chî hoät động vĆi một mânh đçt.<br /> nhìm phân tích mối quan hệ giĂa manh mún<br /> Giá trð 1 có nghïa là nông hộ bð phân mânh và<br /> đçt nông nghiệp và sân xuçt trồng trọt cûa các<br /> vên hành một số mânh đçt rộng. Đåy là chî số<br /> hộ nông dân tînh Bíc Giang. Câu hỏi nghiên<br /> nhäy câm vĆi số mânh đçt cüng nhþ quy mô<br /> cĀu đặt ra là liệu manh mún đçt nông nghiệp sẽ mânh đçt, có nghïa là să phân mânh sẽ giâm<br /> dén đến hiệu quâ sân xuçt thçp và ânh hþćng khi diện tích mânh đçt rộng tëng lên.<br /> đến công bìng xã hội?<br /> Công bìng trong phân bố là một khái niệm<br /> mang tính chuèn tíc, để chî một quá trình và<br /> 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU một kết quâ mà theo đó, lợi ích hoặc tài nguyên<br /> đþợc phân chia cho các cá nhân một cách hợp lý,<br /> 2.1. Chọn điểm nghiên cứu<br /> bình đîng, minh bäch, làm tối đa hóa lợi ích xã<br /> Tînh Bíc Giang có đða hình chia làm 2 tiểu hội theo một chuèn măc giá trð đþợc xã hội thÿa<br /> vùng: miền núi và trung du. Do vêy, nghiên cĀu nhên (Adams, 1963; Mathis & Klaus, 2009).<br /> lăa chọn 3 huyện đäi diện cho các vùng trong Trong phäm vi nghiên cĀu, tác giâ têp trung<br /> tînh. Huyện Việt Yên đäi diện cho vùng trung đánh giá công bìng trong phân bố đçt nông<br /> du, huyện Läng Giang đäi diện cho vùng núi có nghiệp cûa các hộ gia đình thông qua đþąng<br /> núi thçp và huyện Lýc Ngän đäi diện cho vùng cong Lorenz, hệ số Gini theo quy mô diện tích<br /> núi có núi cao. Mỗi huyện lăa chọn 3 xã, mỗi xã đçt nông nghiệp.<br /> chọn 3 thôn theo đða hình cao, trung bình và Nghiên cĀu sā dýng các chî tiêu: giá trð sân<br /> thçp, täi mỗi xã nghiên cĀu lăa chọn ngéu xuçt, chi phí trung gian, giá trð tëng thêm, tỷ<br /> nhiên các hộ gia đình sân xuçt nông nghiệp để suçt giá trð sân xuçt giá trð sân xuçt theo chi<br /> tiến hành điều tra. phí (TGO), tỷ suçt giá trð gia tëng trên chi phí<br /> vêt chçt (TVA), tỷ suçt thu nhêp hỗn hợp trên chi<br /> 2.2. Thu thập thông tin<br /> phí vêt chçt (TMI), thu nhêp/ha đçt canh tác, thu<br /> Thông tin thứ cấp: đþợc thu thêp thông qua nhêp tÿ nông nghiệp/hộ trong đánh giá hiệu quâ<br /> sách báo, luên án, báo cáo khoa học, báo cáo trồng trọt.<br /> tổng kết cûa các cĄ quan chĀc nëng trong các<br /> huyện và tînh.<br /> 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Thông tin sơ cấp: nghiên cĀu tiến hành điều<br /> tra 399 hộ sân xuçt nông nghiệp cûa ba huyện 3.1. Thực trạng manh mún đất nông nghiệp<br /> Lýc Ngän, Läng Giang và Việt Yên. Số lþợng Kết quâ khâo sát 399 hộ sā dýng đçt nông<br /> méu điều tra đþợc tính toán theo công thĀc nghiệp bâng 1 cho thçy phæn lĆn các hộ điều tra<br /> Slovin (1960): n = N/(1 + N.e2) vĆi độ tin cêy là có diện tích đçt nông nghiệp nhỏ. Diện tích đçt<br /> <br /> 765<br /> Mối quan hệ giữa manh mún đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang<br /> <br /> <br /> <br /> nông nghiệp bình quân hộ là 3.269,87 m2. Trong nhçt là 2,09, vì đåy là vùng cåy ën quâ trọng<br /> đó, có 35,34% số hộ có diện tích đçt nông nghiệp điểm cûa tînh. Diện tích đçt cåy ën quâ cûa các<br /> quy mô tÿ 2.000 m2 đến 3.000 m2. Số hộ có diện hộ ít phån tán manh mún hĄn Läng Giang và<br /> tích đçt nông nghiệp trên 7.000 m2 chiếm 8,27% Việt Yên. Kết quâ tính toán chî số manh mún đçt<br /> (chû yếu là diện tích trồng cåy ën quâ và nuôi nông nghiệp (simpson) cüng phân ánh tþĄng Āng<br /> trồng thûy sân). Các hộ ć huyện Lýc Ngän sā tình träng manh mún đçt đai täi ba huyện điều<br /> dýng quy mô diện tích đçt lĆn, có 14,71 % (Āng tra. Bâng 2 cho thçy chî số simpson cûa Läng<br /> vĆi 30 hộ trong tổng số 204 hộ điều tra) sā dýng Giang là 0,83, Việt Yên là 0,63, Lýc Ngän là 0,35.<br /> quy mô diện tích đçt trên 7.000 m2. Các hộ ć Sć dï có hiện träng manh mún đçt nông<br /> Läng Giang sā dýng quy mô diện tích đçt nhỏ<br /> nghiệp täi tînh Bíc Giang nói trên là do một số<br /> tÿ dþĆi 1.000 m2 đến 4.000 m2 .<br /> nguyên nhån nhþ sau:<br /> Bên cänh đó, đçt nông nghiệp cûa các hộ<br /> Chính sách phån chia đçt nông nghiệp công<br /> phân tán, manh mún và không têp trung. Kết<br /> bìng, đâm bâo cho ngþąi dån có đçt để sân xuçt<br /> quâ điều tra cho thçy số hộ có số mânh nhiều<br /> nhçt (9,44 mânh) têp trung ć huyện Läng Giang theo nghð quyết số 337/NQ-HB ngày 13/5/1988<br /> (vùng núi có núi thçp). Huyện Việt Yên ć vùng cûa tînh là nguyên nhån đæu tiên dén đến tình<br /> trung du cûa tînh, số mânh bình quân hộ là 5,36 träng manh mún đçt nông nghiệp täi các hộ<br /> thçp hĄn so vĆi Läng Giang. Nguyên nhân chính điều tra. Kết quâ khâo sát về nguồn gốc đçt<br /> là do huyện Việt Yên đã và đang thăc hiện chính nông nghiệp cûa các hộ điều tra täi tînh Bíc<br /> sách dồn điền đổi thāa xây dăng cánh đồng méu. Giang cho thçy có 68,67% số hộ có đçt đþợc giao<br /> Huyện vùng núi cao Lýc Ngän có số mânh ít trþĆc nëm 1993.<br /> <br /> <br /> Bảng 1. Cơ cấu hộ gia đình sản xuất theo quy mô đất nông nghiệp năm 2018<br /> <br /> Tổng Lục Ngạn Việt Yên Lạng Giang<br /> Nhóm diện tích (m2) Số hộ Số hộ Số hộ Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ<br /> Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%)<br /> (hộ) (hộ) (hộ) (%) (hộ) (%)<br /> <br /> Dưới 1.000 m2 32 8,02 16 7,84 11 14,67 5 4,17<br /> <br /> Từ 1.000 m2 đến 2.000 m2 82 20,55 40 19,61 16 21,33 26 21,67<br /> 2 2<br /> Từ 2000 m đến dưới 3.000 m 141 35,34 50 24,51 23 30,67 68 56,67<br /> 2<br /> Từ 3.000 đến dưới 4.000 m 60 15,04 27 13,24 12 16,00 21 17,50<br /> 2 2<br /> Từ 4.000 m đến 5.000 m 29 7,27 21 10,29 8 10,67 0 0,00<br /> 2<br /> Từ 5.000 m đến 6.000 m2 15 3,76 14 6,86 1 1,33 0 0,00<br /> <br /> Từ 6.000 m2 đến 7.000 m2 7 1,75 6 2,94 1 1,33 0 0,00<br /> 2<br /> Trên 7.000 m 33 8,27 30 14,71 3 4,00 0 0,00<br /> <br /> Tổng 399 100,00 204 100,00 75 100,00 120 100,00<br /> <br /> Diện tích bình quân hộ 3269,87 3986,96 2775,57 2359,75<br /> <br /> Sd (sai tiêu chuẩn) 3116,70 4017,63 1999,59 709,81<br /> <br /> CV (Hệ số biến thiên) 0,95 1,01 0,72 0,30<br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 2. Manh mún đất nông nghiệp hộ gia đình tỉnh Bắc Giang năm 2018<br /> Chỉ tiêu ĐVT Lục Ngạn Việt Yên Lạng Giang<br /> Số mảnh bình quân hộ mảnh/hộ 2,09 5,36 9,44<br /> Chỉ số simpson 0,35 0,63 0,83<br /> 2<br /> Diện tích bình quân mảnh m /mảnh 1.909,25 517,83 249,93<br /> <br /> <br /> 766<br /> Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Quang Hà, Mai Lan Phương<br /> <br /> <br /> <br /> Nguyên nhân thĀ hai là do thÿa kế đçt nông nghiệp nói trên thì sân xuçt trồng trọt còn<br /> nông nghiệp và chính sách trþng dýng đçt nông nhỏ lẻ, phân tán, giá trð gia tëng thçp, thiếu tính<br /> nghiệp để xây dăng các khu dån cþ đô thð, khu bền vĂng vì phý thuộc nhiều vào yếu tố thð<br /> công nghiệp. Điều tra cho thçy có 35,34% sô hộ trþąng và thąi tiết. Chçt lþợng sân phèm nông<br /> đþợc hỏi nhên thÿa kế, 4,5% số hộ bð trþng sân hàng hoá còn thçp, công tác sân xuçt giống<br /> dýng đçt. cây trồng còn nhiều hän chế. Giá trð sân xuçt<br /> ngành trồng trọt Bíc Giang giai đoän 2014-2016<br /> Nguyên nhân thĀ ba là do một số hộ muốn<br /> có să dao động lên xuống. Mặc dù giá trð sân xuçt<br /> giĂ đçt nông nghiệp nhþ một să đâm bâo về tài<br /> cåy låu nëm nëm 2016 so vĆi nëm 2015 có xu<br /> sân dén đến việc chuyển đổi tích tý ruộng đçt<br /> hþĆng giâm nhþng giá trð sân xuçt cåy låu nëm<br /> diễn ra chêm.<br /> cûa câ giai đoän có xu hþĆng tëng nhiều hĄn so<br /> 3.2. Tình hình sản xuất trồng trọt ở tỉnh vĆi cåy hàng nëm. Điều này cho thçy câu lâu<br /> Bắc Giang nëm là một thế mänh cûa tînh (Bâng 3).<br /> <br /> Sân xuçt trồng trọt là thế mänh trong sân<br /> 3.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp hộ<br /> xuçt nông nghiệp cûa tînh Bíc Giang. Trong<br /> gia đình<br /> nhĂng nëm qua, cĄ cçu giống, cĄ cçu mùa vý, cĄ<br /> cçu cây trồng cûa tînh đã chuyển dðch theo Kết quâ điều tra hình 1 chî ra rìng các hộ<br /> hþĆng nång cao nëng suçt, chçt lþợng và đa gia đình có diện tích đçt nông nghiệp nhỏ có<br /> däng hoá cây trồng theo nhu cæu thð trþąng. Tînh hiệu quâ kinh tế thçp hĄn so vĆi các hộ có diện<br /> Bíc Giang đã hình thành một số vùng sân xuçt tích đçt nông nghiệp lĆn.<br /> hàng hóa têp trung, chuyên canh khá lĆn nhþ: Nghiên cĀu trong bâng 4 cho thçy Lýc Ngän,<br /> vùng sân xuçt vâi Lýc Ngän, Tân Yên; vùng sân huyện đäi diện cho vùng núi có núi cao, có quy<br /> xuçt lúa thĄm Yên Düng, Lýc Ngän; vùng sân mô diện tích đçt nông nghiệp bình quân/hộ lĆn<br /> xuçt rau chế biến phýc vý xuçt khèu täi Läng nhçt, hiệu quâ kinh tế cao nhçt: giá trð sân xuçt<br /> Giang, Tân Yên, Lýc Nam... Giá trð sân xuçt so vĆi chi phí đät 4,10 læn, giá trð tëng thêm so<br /> bình quån trên 1 ha đçt sân xuçt nông nghiệp vĆi chi phí đät 3,1 læn, thu nhêp hỗn hợp so vĆi<br /> không ngÿng đþợc nâng lên, đät 103,5 triệu chi phí đät 3,07 læn. Giá trð sân phèm thu đþợc<br /> đồng, tëng 12,5% so vĆi cùng kỳ (UBND tînh Bíc cûa hộ cüng nhþ giá trð thu đþợc trên 1 ha đçt<br /> Giang, 2018). Tuy nhiên, vĆi quy mô diện tích đçt canh tác huyện Lýc Ngän lĆn nhçt.<br /> <br /> <br /> Bảng 3. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tỉnh Bắc Giang<br /> giai đoạn 2014- 2016 theo giá so sánh 2010<br /> So sánh (%)<br /> Chỉ tiêu 2014 2015 2016<br /> 2015/2014 2016/2015 BQ<br /> Cây hàng năm 5.878.235 5.976.613 6.120.230 101,67 102,40 102,03<br /> Cây lâu năm 2.072.252 2.304.196 2.213.584 111,19 96,07 103,35<br /> Tổng 7.950.487 8.280.809 8.333.815 104,15 100,64 102,38<br /> <br /> Nguồn: Cục Thống kê Bắc Giang, 2014-2016.<br /> <br /> <br /> Bảng 4. Đánh giá hiệu quả trồng trọt của các hộ năm 2018<br /> Chỉ tiêu ĐVT Huyện Lục Ngạn Huyện Việt Yên Huyện Lạng Giang<br /> TGO = GO/IC Lần 4,10 1,39 1,67<br /> TVA = VA/IC Lần 3,10 0,39 0,67<br /> TMI = MI/IC Lần 3,07 0,38 0,57<br /> Thu nhập/1 ha đất canh tác Nghìn đồng 266.561,84 24.785,05 37.030,35<br /> Thu nhập từ nông nghiệp/hộ Nghìn đồng 106.277,26 5.337,97 8.648,19<br /> <br /> <br /> 767<br /> Mối quan hệ giữa manh mún đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang<br /> <br /> <br /> <br /> 12.000.000 3,79 4,0<br /> 3,47<br /> 3,16 3,5<br /> 10.000.000 3,01<br /> 2,82 2,91<br /> 2,79 3,0<br /> 2,43 2,47<br /> 8.000.000 2,27 2,5<br /> Nghìn đồng<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2,16 2,76<br /> 1,91 2,01<br /> 1,82 2,47<br /> 6.000.000 2,0<br /> 1,43 2,15<br /> 1,90 1,27 1,98<br /> 1,81 1,5<br /> 4.000.000<br /> 1,38 1,0<br /> 1,24<br /> 2.000.000<br /> 0,5<br /> <br /> 0 0,0<br /> Dưới<br /> Dưới 1.000 Từ 1.000<br /> Từ Từ 2000<br /> Từ Từ 3.000<br /> Từ Từ 4.000<br /> Từ Từ 5.000<br /> Từ Từ 6.000<br /> Từ TrênTrên<br /> 7.0002<br /> 2<br /> 1.000<br /> m2 m m2 đến<br /> 1.000 m2 m2<br /> 2.000 2<br /> đếnm đến3.000 m2 m2<br /> dưới đếnm<br /> 4.000 2<br /> m2 đếnm<br /> 5.000 2<br /> m2 đếnm<br /> 6.000 2<br /> 7.000<br /> m2 m<br /> đếnm2 dướiđến<br /> 2.000 3.000 đến<br /> 4.000 m2 5.000đến<br /> m2 6.000 đến<br /> m2 7.000 đến<br /> m2<br /> 2.000 m2 3.000m<br /> m2<br /> 2<br /> 4.000 m2 5.000 m2 6.000 m2 7.000 m2<br /> <br /> GO IC VA MI MI/IC VA/IC GO/IC<br /> <br /> <br /> Hình 1. Hiệu quả kinh tế theo quy mô diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình năm 2018<br /> <br /> 120<br /> <br /> 100<br /> Tỷ lệ cộng dồn diện tích<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 80<br /> <br /> Đường 45 độ<br /> 60<br /> Lục Ngạn<br /> 40 Việt Yên<br /> <br /> 20 Lạng Giang<br /> <br /> <br /> 0<br /> 0 20 40 60 80 100 120<br /> -20<br /> <br /> Tỷ lệ cộng dồn số hộ<br /> <br /> Hình 2. Đường cong Lorenz<br /> <br /> <br /> Việt Yên là huyện trung du, tiếp giáp vĆi Läng Giang là huyện có diện tích đçt nông<br /> thành phố Bíc Giang. Huyện có các khu công nghiệp manh mún. Tuy nhiên, nhą sā dýng biện<br /> nghiệp Quang Chåu, Vån Trung, Đình Trám, pháp thåm canh tëng vý nên ngoài hai vý lúa,<br /> Việt Hàn. Do đó, lao động cûa vùng chû yếu làm các hộ gia đình trồng một vý màu. Do đó, giá trð<br /> việc täi các khu công nghiệp. Nguồn thu cûa các sân xuçt trên chi phí đät 1,67 læn, giá trð tëng<br /> hộ sā dýng đçt nông nghiệp chû yếu tÿ sân xuçt thêm so vĆi chi phí đät 0,67 læn, thu nhêp hỗn<br /> lúa. Hiện nay, một số hộ đang có xu hþĆng hợp đät 0,57 læn.<br /> chuyển đổi mýc đích sā dýng sang đçt nuôi Trþąng hợp ć huyện Läng Giang cho thçy<br /> trồng thûy sân. Chính vì vêy, hiệu quâ trồng không phâi tçt câ các hộ có quy mô đçt nông<br /> trọt cûa huyện thçp nhçt trong ba huyện, giá trð nghiệp nhỏ, manh mún đều có hiệu quâ kinh tế<br /> sân xuçt so vĆi chi phí đät 1,39 læn, giá trð tëng thçp. Việc sā dýng đçt có hiệu quâ hay không<br /> thêm so vĆi chi phí đät 0,39 læn, thu nhêp hỗn còn phý thuộc vào cách thĀc hộ sā dýng đçt và<br /> hợp cûa huyện đät 0,38 læn. điều kiện cûa tÿng vùng. Vì vêy, đánh giá hiệu<br /> <br /> 768<br /> Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Quang Hà, Mai Lan Phương<br /> <br /> <br /> <br /> quâ theo vùng là cæn thiết nhìm đþa ra các giâi trồng hàng nëm cao hĄn so vĆi huyện Việt Yên.<br /> pháp nâng cao hiệu quâ sā dýng đçt phù hợp Hiệu quâ kinh tế cûa các hộ ć Läng Giang<br /> vĆi tÿng vùng. (GO/IC = 1,67) nhþng să phân bố đçt nông<br /> nghiệp cûa hộ công bìng hĄn (Hệ số Gini là<br /> 3.3. Mối quan hệ giữa manh mún đất nông<br /> 0,14). Trong khi đó ć Lýc Ngän, đçt nông nghiệp<br /> nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt<br /> ít manh mún, hiệu quâ kinh tế cao tuy nhiên läi<br /> Kết quâ nghiên cĀu cho thçy ć các huyện xây ra să bçt bình đîng nhçt (Hệ số Gini là<br /> khác nhau thì să bçt bình đîng trong phân bố 0,57). Ở huyện Việt Yên, do thăc hiện chính<br /> đçt nông nghiệp là khác nhau. sách dồn điền đổi thāa, xây dăng cánh đồng<br /> Ở một góc độ nào đó mối quan hệ giĂa công méu lĆn bít đæu vào nëm 2003, 2005 nên să<br /> bìng và hiệu quâ sā dýng đçt thể hiện mối quan manh mún đçt nông nghiệp cûa các hộ trong<br /> hệ giĂa manh mún đçt nông nghiệp và hiệu quâ huyện giâm hĄn so vĆi huyện Läng Giang. Tuy<br /> sā dýng đçt trồng trọt. Nghiên cĀu xem xét nhiên hiệu quâ kinh tế läi thçp hĄn. Nguyên<br /> đþąng cong Lorenz, mối quan hệ giĂa công bìng nhân là do việc hình thành các khu công nghiệp<br /> và hiệu quâ sā dýng đçt (Hình 3), mối quan hệ täi Việt Yên đã thu hút lăc lþợng lao động nông<br /> giĂa manh mún đçt nông nghiệp và hiệu quâ sā nghiệp chuyển sang ngành nghề phi nông<br /> dýng đçt trồng trọt (Hình 4) cho thçy các hộ gia nghiệp. Chính vì vêy, các hộ gia đình sā dýng<br /> đình Läng Giang sć hĂu đçt nông nghiệp quy đçt nông nghiệp ít quan tâm trong việc thâm<br /> mô nhỏ và phân mânh nhiều nhçt nhþng nhą canh tëng vý, chû yếu sân xuçt hai vý lúa dén<br /> thåm canh tëng vý nên hiệu quâ sân xuçt cây đến hiệu quâ kinh tế thçp.<br /> <br /> 4 Lục Ngạn<br /> 3,5<br /> 3<br /> 2,5<br /> Hiệu quả<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2 Lạng Giang<br /> Việt Yên<br /> 1,5<br /> 1<br /> 0,5<br /> 0<br /> 000 000 000 000 000 001 001<br /> <br /> Hệ số Gini<br /> <br /> Hình 3. Mối quan hệ giữa công bằng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp<br /> <br /> 001<br /> Lạng Giang<br /> Manh mún đất nông nghiệp<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 001<br /> 001<br /> 001 Việt Yên<br /> 001<br /> 000<br /> Lục Ngạn<br /> 000<br /> 000<br /> 000<br /> 000<br /> 000 001 001 002 002 003 003 004 004 005<br /> <br /> Hiệu quả trồng trọt (GO/IC)<br /> <br /> <br /> Hình 4. Mối quan hệ giữa manh mún đất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất trồng trọt<br /> <br /> 769<br /> Chính phủ (1993). Nghị định 64-CP ngày 27 tháng 09<br /> 4. KẾT LUẬN năm 1993 về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,<br /> Kết quâ nghiên cĀu cho thçy mặc dù mĀc cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản<br /> xuất nông nghiệp.<br /> độ têp trung đçt sân xuçt trong hộ täi tînh Bíc<br /> Chính phủ (2000). Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày<br /> Giang đã đþợc câi thiện nhþng tình träng manh<br /> 02 tháng 2 năm 2000 về trang trại.<br /> mún đçt sân xuçt nông nghiệp vén còn phổ<br /> Coelli T.J., Rao D.S.P., O’Donnell C.J., Battese G.E.<br /> biến. Đçt nông nghiệp cûa các hộ nông dân vùng (2005). An Introduction to Eficiency and<br /> núi có núi cao có mĀc độ manh mún thçp nhçt. Productivity Second Edition. Springer Science and<br /> Hiện träng đçt nông nghiệp manh mún cao têp Bussiness Media, Inc. the United States of America.<br /> trung chû yếu täi các hộ vùng núi có núi thçp và Đỗ Kim Chung (2018). Tích tụ và tập trung đất đai: Cơ<br /> vùng trung du. sơ lý luận và thực tiễn cho phát triển nông nghiệp<br /> hàng hóa ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học Nông<br /> Có thể nói, manh mún đçt nông nghiệp là nghiệp Việt Nam. 16(4): 412-424.<br /> yếu tố làm giâm hiệu quâ sân xuçt trồng trọt Mathis, Klaus (2009). (translated by Deborah<br /> cûa hộ. Tuy nhiên đối vĆi một số vùng, điển Shannon). Efficiency instead of justice? Searching<br /> hình nhþ huyện Läng Giang, manh mún đçt for the philosophical foudations of the economic<br /> analysis of law. Springer.<br /> nông nghiệp không làm giâm hiệu quâ sân xuçt<br /> trồng trọt do ngþąi dân sā dýng các biện pháp Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Quang Hà & Mai Lan<br /> Phương (2018). Phân bố đất nông nghiệp ở một số<br /> thåm canh tëng vý. Điều này cüng có nghïa là nước trên thế giới: bài học kinh nghiệm đối với<br /> không có să mâu thuén giĂa công bìng trong Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế.<br /> phân phối đçt nông nghiệp và hiệu quâ sân xuçt 11(486): 53-60.<br /> trồng trọt cûa các hộ gia đình. Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Quang Hà & Mai Lan<br /> Phương (2018). Cách mạng công nghiệp lần thứ tư<br /> Nhþ vêy, chính sách dồn điền dổi thāa cûa<br /> và tiếp cận đất nông nghiệp hộ gia đình tại Việt<br /> Nhà nþĆc là một chính sách đúng đín nhìm mć Nam. Tạp chí Công thương. 11: 128-132.<br /> rộng quy mô diện tích đçt nông nghiệp hộ gia Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Quang Hà & Mai Lan<br /> đình, thúc đèy phát triển sân xuçt hàng hóa Phương (2018). Thực trạng sử dụng đất nông<br /> quy mô lĆn. Tuy nhiên, cæn có să linh hoät trong nghiệp tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Dự báo.<br /> việc triển khai áp dýng vì đặc điểm kinh tế sân 21: 78-81.<br /> xuçt cûa mỗi vùng có ânh hþćng lĆn đến hiệu Nguyễn Quang Hà (2017). Tích tụ đất đai trong nông<br /> nghiệp Việt Nam: Hiện trạng và xu thế. Tạp chí<br /> quâ thăc hiện. Chính vì vêy, trþĆc khi quyết<br /> Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2: 3-11.<br /> đðnh triển khai thăc hiện, tînh Bíc Giang cæn<br /> Sundqvist, P., and Andersson, L. (2006). Thesis: A<br /> phâi đánh giá să phù hợp và hiệu quâ cûa chính study of the impacts of land fragmentation on<br /> sách này đối vĆi tçt câ các vùng. agricultural productivity in Northern Vietnam.<br /> Department of economics. Uppsala University.<br /> UBND tỉnh Bắc Giang (2018). Báo cáo số 104/BC-<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 về tình hình<br /> Adams J.S. (1963). Toward an understanding of thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm<br /> inequity. Journal of Abnormal Psychology. 2018; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu<br /> 67: 422- 436. năm 2019.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 770<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2