intTypePromotion=1

MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỘC CHẤT part 7

Chia sẻ: Afsjkja Sahfhgk | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
140
lượt xem
15
download

MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỘC CHẤT part 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

+ Nước cất: 400 ml. Môi trường đổ đĩa (18 - 20ml/ 1 đĩa) - Thạch máu: để kiểm tra các cầu khuẩn tan máu. Bao gồm: + 200 ml thạch thường + 10 ml máu cừu hoặc máu thỏ, dê. Môi trường đổ đĩa (18 - 20ml/ 1 đĩa) - Thạch Saburo glucose có pH = 4 -5 để kiểm tra nấm mốc. + Pepton: 10g + Glucose: 20g + Thạch: 20g + Nước cất: 1000ml - Môi trường đổ đĩa (18 - 20ml/ 1 đĩa) 2.3. Cách lấy mẫu

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỘC CHẤT part 7

  1. + Nước cất: 400 ml. Môi trường đổ đĩa (18 - 20ml/ 1 đĩa) - Thạch máu: để kiểm tra các cầu khuẩn tan máu. Bao gồm: + 200 ml thạch thường + 10 ml máu cừu hoặc máu thỏ, dê. Môi trường đổ đĩa (18 - 20ml/ 1 đĩa) - Thạch Saburo glucose có pH = 4 -5 để kiểm tra nấm mốc. + Pepton: 10g + Glucose: 20g + Thạch: 20g + Nước cất: 1000ml - Môi trường đổ đĩa (18 - 20ml/ 1 đĩa) 2.3. Cách lấy mẫu 2.3.1. Nguyên tắc - Lấy nhiều địa điểm khác nhau. - Trong một phòng nên lấy 5 địa điểm: 4 điểm ở bốn góc và một điểm ở giữa, mỗi nơi 5 đĩa thạch (2 đĩa thạch dinh dưỡng, 2 đĩa thạch Saburo và một đĩa thạch máu). - Kiểm tra đĩa thạch ở đường phố, ngoài sân nên tránh chỗ có ánh nắng, lấy mẫu ở nhiều độ cao khác nhau, tại các thời điểm khác nhau, lúc ít người và lúc đông người qua lại. - Đối với các kho tàng, ít ánh sáng, độ ẩm cao nên chú ý kiểm tra nấm mốc. - Đối với các bệnh viện, nhà mổ, phòng thí nghiệm cần chú ý kiểm tra các vi khuẩn tan máu. 2.3.2. Cách lấy mẫu Trước khi lấy mẫu không khí phải để thạch vào tủ ấm để cho thạch ấm lại và mặt thạch khô. - Đến địa điểm kiểm tra môi trường không khí, mở nắp hộp thạch ra (nắp hộp úp nghiêng kê lên cạnh đáy hộp thạch ), hứng trong 5 - 10, 15 phút tuỳ tình hình dự kiến mức độ ô nhiễm của không khí nơi kiểm tra. - Sau thời gian quy định đậy nắp hộp lồng lại, để vào tủ ấm 370C đối với hộp thạch máu, thạch thường còn đối với thạch Saburo để nhiệt độ phòng thí nghiệm 22 - 250C. - Theo dõi 24 - 48 giờ đối với các loại vi khuẩn và 7 - 10 ngày đối với các loại nấm. 3. Đọc kết quả: 127
  2. Trong đó: X = Tổng số vi sinh vật trong 1 m3 không khí A = Tổng số vi sinh vật đếm được trong đĩa thạch S: Diện tích đĩa thạch (tính ra cm3) K = Thời gian mở đĩa thạch tính theo hệ số. 5 phút = 1 10 phút = 2 15 phút = 3 100: 100 cm3 môi trường có thể hứng được vi khuẩn có trong 10 lít không khí. 100: Hệ số nhân tính ra số lượng vi sinh vật trong 1 m3 không khí. Tiêu chuẩn vi sinh vật trong không khí: - Không khí tốt: Trong một đĩa hộp lồng mở 10 phút có < 20 khuẩn lạc vi sinh vật. - Không khí vừa: Trong một đĩa hộp lồng mở 10 phút có 20 -25 khuẩn lạc vi sinh vật. - Không khí xấu: Trong một đĩa hộp lồng mở 10 phút có > 25 khuẩn lạc vi sinh vật. TỰ LƯỢNG GIÁ Công cụ: Quy trình kỹ thuật Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh / chị hãy tự lượng giá bằng cách tự kiểm theo quy trình kỹ thuật sau: Bảng kiểm phát hiện vi sinh vật có trong môi trường không khí TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất Xét nghiệm đạt kết Lấy đủ số lượng Hộp lồng petri quả 2 Tiến hành: - Đổ thạch vào hộp lồng: khoảng 18 - 20 ml Tạo môi trường để Đủ số lượng thạch và thạch, trước khi đặt ra ngoài môi trường nuôi cấy vi sinh vật để đủ thời gian. không khí phải để thạch vào tủ ấm để cho thạch ấm lại và mặt thạch khô. - Đến địa điểm kiểm tra môi trường không khí, mở nắp hộp thạch ra hứng trong 5 - 10, Lấy mẫu VSV Đủ thời gian quy định 15 phút tuỳ tình hình dự kiến mức độ ô nhiễm của không khí nơi kiểm tra. - Sau thời gian quy định đậy nắp hộp lồng lại, để vào tủ ấm 370C gối với hộp thạch Nuôi cấy VSV Đủ thời gian và nhiệt máu, thạch thường còn đối với thạch độ Saburo để nhiệt độ phòng thí nghiệm 22 – 250C. - Theo dõi 24 - 48 giờ đối với các loại vi Kích thước, hình thể Phát hiện đúng loại vi khuẩn và 7 - 10 ngày đối với các loại nấm. khuẩn lạc của từng sinh vật 128
  3. loại VSV 3 Tính kết quả Trong môi trường - Xác định đúng X = A. 100. 100/ SK không khí số vi sinh thành phần trong vật là bao nhiêu công thức - Số lượng VSV trong môi trường không khí, so sánh với TCCP, nhận xét. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ 1. Phương pháp học - Sinh viên nghiên cứu trình tự các phần trong bài học. Khi nghiên cứu phần cách lấy mẫu vi sinh vật trong môi trường không khí tham khảo thêm trong cuốn sách "Thường quy kỹ thuật xét nghiệm" của Viện Y học lao động. - Tìm đọc trên thư viện của Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên tài liệu: Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Bài giảng Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ tập I, Vệ sinh môi trường - Trường Đại học Y Hà Nội để hiểu rõ cách xác định các yếu tố vi khí hậu và các nuôi cấy vi sinh vật trong môi trường không khí. - Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày với giáo viên để được giải đáp. Sinh viên quan sát các nơi bị ô nhiễm như bệnh viện, chợ, bến tàu, bến xe... so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn. 2. Vận dụng thực tế Sau khi học xong bài này sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức và kỹ năng để lấy mẫu xét nghiệm vi sinh vật tại các nơi khác nhau trong môi trường không khí và nhận định được kết quả, từ đó có những đề xuất và kiến nghị. 3. Tài liệu tham khảo 1. Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục. 2. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1, Trường Đại học Y khoa Hà Nội. 3. Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học. 4. Viện lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học. 5. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. 6. Dự án Việt Nam Hà Lan tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám trường đại học Y Việt Nam (2001), Tài liệu phát tay phần môi trường, Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - 129
  4. Dịch tễ, Trường Đại học Y khoa Hà Nội. 7. Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên 8. Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. 130
  5. XÉT NGHIỆM NƯỚC MỤC TIÊU Sau khi học mong bài này sinh viên có khả năng: 1. Tiến hành được các kỹ thuật tuý mẫu nước xét nghiệm và đọc được kết quả của một nhiêu xét nghiệm mẫu nước. 2. Tiến hành được các phương pháp xét nghiệm mẫu nước về hóa học: chất hữu cơ NH3, NO2, NO3, độ cứng. 3. Tiến hành được các phương pháp xử lý nước trong phòng thí nghiệm. 1. Yêu cầu chuẩn bị - Mẫu nước: nước máy, nước giếng đào, giếng khoan, nước ao hồ. - Dụng cụ: chai lọ lấy mẫu nước loại khai nút mài hít, đã rửa sạch, hấp sấy khô. Bình nón 250ml, buret, pipet, giá treo buret, đèn cồn, kiềng, hộp lồng petri, ông hút 1 ml, nồi cách thủy, đèn cồn, ông hút 10 ml. - Hóa chất: + KmnO4 N/50 + H2C2O4 N/50 + HSO4 đặc, bộ thang mẫu đã biết trước nồng độ NH3 + Dung dịch chuẩn Nessler + Dung dịch khử kiềm Seignete 5% + Trylon B N/10. + Chỉ thị màu đen Eryocrom T. + Dung dịch đệm NH3 + Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O 10%. 1ml = 0,01 mg phèn. + Phèn kép K2SO4.Al2(SO4)3.6H2O + Phèn sắt Fe(Cl3)2 + Cloramin B 1% + Dung dịch KI 10% + Hồ tinh bột 1% + Thạch thường trong ống sẵn 15 ml + Nước cất vô trùng trong ống sân 9 ml 2. Lý thuyết cần đọc trước - Vệ sinh môi trường nước 131
  6. - Ô nhiễm nước 3. Hướng dẫn thực hành kỹ năng 3.1. Kĩ thuật lấý mẫu nước xét nghiệm 3.1.1. Kỹ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh vật a. Dụng cụ lấy mẫu - Chai thủy tinh nút mài thể tích 250 - 500ml (chai đã được rửa sạch và hấp sấy khô, phía ngoài có dán nhãn). + Trước khi lấy mẫu chai phải rửa sạch, súc chai bằng dung dịch natricarbonat 1% và rửa lại bằng dung dịch acid loãng 1% súc tráng rửa bằng nước sạch sau đó tráng lại bằng nước cất. + Hấp sấy khô ở nhiệt độ 1800C trong vòng 30 phút. + Dán nhãn lên chai (nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, loại nước, thời tiết lúc lấy mẫu họ tên người lấy mẫu, yêu cầu xét nghiệm những chỉ số gì, ngày giờ, tháng, năm gửi mẫu nước đi xét nghiệm). + Đóng gói chai. - Cồn 900 để khử khuẩn, tăm bông. - Diêm, bút chì, sổ sách ghi chép. - Quang chai: bằng sắt, nhôm, đồng và có đế nặng. - Phích đá, hòm lạnh để bảo quản mẫu. b. Kỹ thuật lấy mẫu + Nước máy: lấy ở đầu nguồn, giữa nguồn, cuối nguồn (ở nơi sử dụng). + Mở vòi cho nước chảy 2-3 phút, trước khi lấy phải tráng chai lấy mẫu 3 lần rồi mới lấy chính thức. + Mở nút chai lấy mẫu bằng hai ngón nhẫn và út bàn tay phải, ngón cái và ngón trỏ cầm tăm bông tẩm cồn đốt kỹ miệng chai để tiệt khuẩn, tay trái cầm chai, lấy 9/10 chai nước sau đó khử khuẩn lại miệng chai, đóng chặt nút chai, đóng gói và bảo quản trong hòm lạnh. - Nước bề mặt: dùng quang chai vô khuẩn, cho chai vào quang thả xuống độ sâu 30 - 40cm, đợi nước vào đẩy chai, kéo lên đậy nút chai, đóng gói và bảo quản. + Nếu là nước sông suối mỗi điểm cần lấy 3 vị trí 2 bờ và ở giữa, lấy cách bờ 1 cm, khi nước cạn 1ấv cách đáy 30 - 50cm, miệng chai hướng về phía dòng chảy. + Nếu là nước hồ lấy ở 4 vị trí 4 điểm 4 góc và 1 điểm ở giữa. - Nước ngầm: + Nếu là nước giếng dùng quang chai vô khuẩn, lấy cách mặt nước 40 cm, nếu dùng gầu thì phải tráng đi tráng lại vài lần. + Như là nước giếng khoan sâu: cách lấy mẫu như nước máy. c. Bảo quản, vận chuyển: Mẫu nước sau khi lấy song cần chuyển gấp về phòng xét nghiệm 132
  7. càng sớm càng tốt, nếu chưa chuyển ngay thì phải bảo quản ở nhiệt độ 0 – 40C 3.1.2. Kỹ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm lí hóa học a. Dụng cụ - Chai thủy tinh nút mài loại 1 lít (quy trình rửa chai như lấy mẫu vi sinh vật) - Quang chai. - Thể tích lấy mẫu 5 - 7 lít. b. Kỹ thuật lấy mẫu - Trước khi lấy mẫu cần tráng chai nhiều lần bằng chính nước đó. - Kỹ thuật như lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh vật (không có tăm bông). - Ghi nhãn và bảo quản. 3.1.3. Kỹ thuật lấy mẫu nước xét nghiệm chất khí hòa tan (COD) - Chỉ dùng chai nút nháp, dung tích 300ml. - Cho nước chảy từ từ vào miệng chai cầm chai hơi nghiêng không để không khí vào trong chai. - Cố định oxy hòa tan bằng hai dung dịch: kiềm NaOH và KI 2ml, MnCl 2ml. - Đưa thuốc xuống tận dưới đáy chai, đậy nút, lắc đều cho tủa lắng xuống đáy khoảng 30 phút, sau đó gắn nút paraphin hoặc gắn xi. 3.2. Xét nghiệm nước về tình chất hóa học 3.2.1. Định lượng chất hữu cơ trong nước a. Nguyên tắc Dùng pemanganatkali (KMnO4) để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước và từ đó đo lượng O2 giải phóng ra để oxy hóa chất hữu cơ đó. Tức là ta cho các chất hữu cơ tác dụng với một lượng thừa KmnO4 N/50 ở nhiệt độ sôi trong 10 phút, sau đó chuẩn độ thuốc tím còn thừa bằng acid oxalic (H2C2O4) N/50. Từ lượng thuốc tím đã sử dụng ta tính được nồng độ các chất hữu cơ có trong nước. Phản ứng thực hiện trong môi trường kiềm hoặc môi trường acid. b. Dụng cụ - hóa chất - Dụng cụ: chai lọ lấy mẫu nước loại chai nút mài hít, đã rửa sạch, hấp số khô. Bình nón 250ml, buret, pipet, giá treo buret, đèn cồn, kiềng... - Hóa chất: KMnO4 N/50 H2C2O4 N/50 H2SO4 đặc c. Tiến hành Ta cho vào bình nón thứ tự sau: - Nước xét nghiệm 100ml 133
  8. - H2SO4 đặc 2ml - KMnO4, N/50 10ml Đun sôi trong 10 phút, sau đó cho thêm 10 mL acid oxalic N/50 lúc này sẽ mất màu hoàn toàn. Từ buret chuẩn độ bằng thuốc tím cho tới khi xuất hiện màu hồng thì dừng lại và ghi lại số ml thuốc tím đã chuẩn độ hết (n ml) Song song với mẫu xét nghiệm ta phải làm 1 mẫu đối chứng bằng nước cất các bước tiến hành tương tự ta sẽ có (n' ml thuốc tím) thường n’ = 0,5. d. Kết quả X mg O2 /l = (n-n').0,16.1000/ 100 = (n-n').1,6. Trong đó: n là số ml thuốc tím đã chuẩn độ hết với mẫu nước xét nghiệm. n’ là số ml thuốc tím đã chuẩn độ hết với mẫu nước đối chứng. 0,16 là 1 ml thuốc tím giải phóng ra 0,16 mgO2 1000 tính ra thể tích 1 lít nước. 100 số lượng nước đem xét nghiệm. e. Nhận định kết quả Nếu chúng ta thực hiện trong môi trường kiềm thì đó là chất hữu động vật so với tiêu chuẩn cho phép từ 0 đến < 2 mgO2/lít. - Nếu chúng ta thực hiện trong môi trường acid thì đó là chất hữu thực vật so với tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến < 4 mgO2/lít. - Dựa vào tiêu chuẩn để chúng ta đánh giá nước đó có bị ô nhiễm hay không. 3.2.2. Định lượng Amoniac (NH3) trong nước (bằng phương pháp lên máu với thuốc thử Nessler) a. Nguyên tắc Trong môi trường kiềm mạnh các muối có gốc NH3 sẽ tạo thành NH4(OH). Muối này sẽ kết hợp với thuốc thử Nessler cho ta một phức chất màu vàng nâu. Nessler Kalitetraiodua Mecurat Oxy Dimecurat Amoni Iodua (vàng nâu) Nhưng trong nước có rất nhiều ion Ca, Mg làm trở ngại cho phản ứng vì vậy trước khi xét nghiệm ta phải khử độ cứng của nước bằng dung dịch khử kiềm Seigncte (Kali natritactrat). b. Hóa chất - Dung dịch chuẩn Nessler - Dung dịch khử kiềm Seignete 5% c. Dụng cụ 134
  9. - Ống hút 2ml, 5ml, 10ml - Ống nghiệm - Bộ thang mẫu đã biết trước nồng độ NH3 - Chai lọ dựng hóa chất - Máy điện quang kế (Specol 11) d. Tiến hành - Ta cho vào ống nghiệm thứ tự sau: Nước xét nghiệm 10ml. Dung dịch khử kiềm Seignete 5% 5 giọt. - Lắc đều để 3 - 5 phút sau cho thêm: Dung dịch chuẩn Nessler 5 giọt. Lắc đều để 5 - 7 phút. Đem so màu với thang mẫu, tương ứng với ống nào thì lấy kết quả của ống đó. + Nếu đem so màu trên máy điện quang kế thì so màu ở bước sóng 420 nm kết quả sẽ hiện trên màn hình. + Dựa vào tiêu chuẩn để chúng ta đánh giá nước đó có bị ô nhiễm hay không. 3.2.3. Định lượng NO2 trong nước (Bằng phương pháp so màu với thuốc thử Griess) a. Nguyên tắc Trong môi trường acid ion NO- sẽ kết hợp với ion H+ để tạo thành HNO2. Acid này sẽ kết hợp với thuốc thử Griess cho ta một phức chất màu hồng. HNO2 + A.sulfanilic................................ A. Diazosulfanihc. A. Diazosulfanilic+alpha naphtylamin... A. alpha naphtylamin azobensulfonic. b. Hóa chất - Griess A (gồm acid acetic và acid sulfanilic) - Griess B (gồm acid acetic và alpha naphtylamin). c. Dụng cụ - Ống hút 2ml, 5ml, 10ml - Ống nghiệm 135
  10. - Bộ thang mẫu đã biết trước nồng độ NO2 - Chai lọ đựng hóa chất - Máy điện quang kế (Specol 11) d. Tiến hành - Ta cho vào ống nghiệm thứ tự sau: Nước xét nghiệm 10ml. Griess A 1ml Griess B 1ml - Lắc đều để 5 - 7 phút. Đem so màu với thang mẫu, tương ứng với ống nào thì lấy kết quả của ống đó. + Nếu đem so màu trên máy điện quang kế thì so màu ở bước sóng 520nm kết quả sẽ hiện trên màn hình. + Dựa vào tiêu chuẩn để chúng ta đánh giá nước đó có bị ô nhiễm hay không. 3.2.4. Xác định độ cứng của nước a. Nguyên tắc Trylon B có khả năng tạo thành những hỗn hợp vững chắc với những ion hóa trị 2 đặc biệt là ion Ca và Mg. Nhưng trong môi trường kiềm chỉ thị màu đen Eryocrom T sẽ kết hợp ion Ca, Mg tạo thành một phức hợp màu hồng. Khi chúng ta cho Trylon B vào nó sẽ phá vỡ phức hợp đó để lấy đi ion Ca, Mg tạo thành một phức hợp bền vững hơn có màu xanh lơ. b. Hóa chất. - Trylon B N/10. - Chỉ thị màu đen Eryocrom T. - Dung dịch đệm NH3 c. Dụng cụ - Chai lấy mẫu nước loại 1 lít, 2lít, 5lít. - Bình nón 250ml, buret và giá treo buret, pipet và giá để pipet. - Chai lọ dựng hóa chất. d. Tiến hành - Ta cho vào bình nón thứ tự sau: Nước xét nghiệm 50ml Dung dịch đệm NH3 5ml Chỉ thị màu đen Eryocrom T 0,2ml Sau đó lắc đều. - Từ Buret chuẩn độ bằng Trylon B N/10 cho tới khi thấy chuyển từ màu hồng sang màu xanh lơ thì dừng lại và ghi lại số ml Trylon B đã dùng. 136
  11. e. Kết quả Trong đó: 1ml Trylon B = 0,28 n là số ml Trylon B đã dùng f. Nhận định kết quả Dựa vào kết quả thu được để nhận định loại nước đó là nước mềm, nước cứng, khá cứng, rất cứng theo tiêu chuẩn. 3.3. Các test xử lí nước 3.3.1. Test làm trong nước a. Nguyên tắc: Trong những khối lượng nước bằng nhau, ta cho những lượng phèn tăng dần sao cho đủ lượng phèn tối thiểu để làm trong một mẫu nước, rồi từ đó tính lượng phèn cần thiết đủ để làm trong một thể tích nước nhất định sau 4 giờ (l mm3, 10 mm3, 100 mm3). b. Dụng cụ - Chai lấy mẫu nước loại 1lít, 21ít, 5lít. - Bình nón 250ml, pipet và giá để pipet. - Chai lọ đựng hóa chất, phễu, ống nghiệm, giấy lọc, thang mẫu. c. Hóa chất - Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O 10%. 1ml = 0,01 mg phèn. - Phèn kép K2SO4.Al2(SO4)3.6H2O - Phèn sắt Fe(Cl3)2 d. Tiến hành - Ta cho vào 3 bình nón thứ tự sau: 1 2 3 Nước xét nghiệm 200 ml 200 ml 200 ml Dung dịch phèn 10% 0,2 ml 0,4 ml 0,6 ml - Lắc kĩ để sau 4 giờ - Đem lọc sang 3 ống nghiệm, sau đó đem so màu với nước cất. c. Kết quả: Ta chọn bình nào trong, nhưng lại có lượng phèn thấp nhất Trong đó: n là lượng phèn ở chai ta chọn 137
  12. 10 là phèn 10%, 1ml = 0,01 mg phèn 200 là khối lượng nước kiểm nghiệm 3.3.2. Test khử khuẩn nước (Test clo) Nguyên tắc: Trong những khối lượng nước bằng nhau, ta cho những lượng clo tăng dần sao cho đủ lượng clo tối thiểu để khử khuẩn một mẫu nước rồi từ đó ta tính lượng clo cần thiết đủ để tiệt khuẩn một thể tích nước nhất định sau 30 phút (l mm3, 10 mm3, 100 mm3). Dụng cụ: - Chai lấy mẫu nước loại 1lít, 21ít, 5lít. - Bình nón 250ml: pipet và giá để pipet. - Chai lọ đựng hóa chất. Hoá chất: - Cloramin B 1%. - Dung dịch KI 10%. - Hồ tinh bột 1% Tiến hành: - Ta cho vào 3 bình nón thứ tự sau: 1 2 3 Nước xét nghiệm 200 ml 200 ml 200 ml Dung dịch clo 1% 0,05 ml 0,1 ml 0,15 ml Lắc kĩ đế sau 30 phút Cho thêm dung dịch KI 10% 1 ml 1 ml 1 ml Hồ tinh bột 1% 1 ml 1 ml 1 ml Kết quả: Ta chọn bình nào có màu xanh nhạt nhất Trong đó: n là lượng clo ở chai ta chọn 1 là clo 1%, 1ml = 0,001mg clo 200 là khối lượng nước kiểm nghiệm TỰ LƯỢNG GIÁ Công cụ: Quy trình kỹ thuật Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh/chị hãy tự lượng giá bằng cách tự kiểm theo quy trình kỹ thuật sau: 138
  13. Quy trình kỹ thuật định lượng các chất hữu cơ trong nước Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất: - Định lượng đạt kết Đủ dụng cụ, đúng hóa chất - Dụng cụ: bình nón, pipet, giá để quả định lượng chất hữu cơ pipet, buret, giá treo buret, ống đong acid, đèn cồn - Hóa chất: KMnO4 N/50, H2C2O4 N/50, H2SO4 đặc Tiến hành: - Cho nước vào bình nón - Chuẩn bị định lượng - Đủ lượng nước quy định - Đun bình nón trên ngọn lửa đèn cồn - Đun sôi trong 10 phút - Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4, - Gián tiếp định lượng - Xuất hiện màu hồng nhạt, cách chuẩn độ chất hữu cơ tay phải cầm bình nón, lắc nhẹ theo chiều kim đồng hồ, vòng tay trái qua khoá buret, từ từ kép nhẹ để cho dịch chảy xuống. Tính kết quả Kết quả của mẫu nước - Xác định đúng thành phần X MgO2/l = là bao nhiêu, trong môi trong công thức (n-n’).0,16.1000/ 100 = (n-n').1,6 trường, nồng độ chất - Nhận định kết quả, so sánh hữu cơ có vượt TCCP với TCCP Quy trình kỹ thuật định lượng NH3 trong nước TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất: Định lượng đạt kết quả Đủ dụng cụ, đúng hóa chất - Dung dịch Nessler, dung dịch định lượng NH3 trong nước khử kiềm Seignete 5 %, bộ thang mẫu - Dụng cụ: Pipet, ống nghiệm 2 Tiến hành: - Cho 10 ml nước kiểm nghiệm - Chuẩn bị định lượng - Đủ số lượng nước theo quy vào ống nghiệm định. - Cho 5 giọt dung dịch khử kiềm - So sánh với màu xét - Đủ số lượng hóa chất và đủ Seignete 5% vào ống nghiệm. nghiệm thời gian quy định. Lắc đều, để 3 - 5 phút. - So màu trên nền trắng. - Thêm 5 giọt Nessler, lắc đều để dưới ánh sáng tự nhiên, so từ 5 - 7 phút. ống có nồng độ thấp đến ống - So màu với thang mẫu có nồng độ cao 3 Tính kết quả Xem kết quả của mẫu So sánh với tiêu chuẩn cho nước là bao nhiêu phép 139
  14. Quy trình kỹ thuật định lượng NO2 trong nước Các nước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất: Định lượng đạt kết quả Đủ hóa chất và dụng cụ để - Hóa chất: Thuốc thử Griees A, định lượng NO2 trong Griees B, bộ thang mẫu nước. - Dụng cụ: ống nghiệm, pipet Tiến hành: - Chuẩn bị định lượng - Đủ số lượng nước theo - Cho 10 ml nước vào ống nghiệm. - So sánh với mẫu xét quy định - 1 ml dung dịch Griss A và 1 ml dung nghiệm - Đủ hóa chất và thời gian dịch Griss B. theo quy định - Lắc đều để 5 - 7 phút - So màu trên nền trắng, - So màu với thang mẫu dưới ánh sáng tự nhiên, so từ ống có nồng độ thấp đến ống có nồng độ cao. Tính kết quả: Trong môi trường lấy mẫu Hàm lượng NO2 trong môi nồng độ NO2 có vượt trường lấy mẫu, so sánh TCCP không ? với TCCP, nhận xét. Quy trình kỹ thuật định lượng độ cứng trong nước TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất: Định lượng đạt kết Đủ hóa chất và dụng cụ để - Hóa chất: Dung dịch Trilon B N/50, quả định lượng độ cứng trong Chỉ thị màu đen eryocrom T, nước. Dung dịch đệm NH3 - Dụng cụ: Bình nón, buret, giá treo buret, pipet, giá để pipet 2 Tiến hành: - Chuẩn bị định - Đủ số lượng nước theo quy - Cho 50 ml nước vào bình nón. lượng định - 5 ml dung dịch đệm NH3 - Phá vỡ phức hợp - Đủ hóa chất theo quy định - 0,2 ml dung dịch chỉ thị màu đen màu hồng, kết hợp - Xuất hiện dung dịch màu với Ca++, Mg++ Eriocrom T xanh lơ - Chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B 3 Tính kết quả: Trong môi trường Mẫu xét nghiệm có phù hợp X= n x 0,28 x 100 / 5 x 50 = n x 1,12 lấy mẫu độ cứng của với tiêu chuẩn quy định về (độ Đức) nước có vượt TCCP nước cứng không, nhận xét không 140
  15. HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ BÀI HỌ C 1. Phương pháp học - Sinh viên nghiên cứu trình tự các phần trong bài học. Khi nghiên cứu phần định lượng các chất hữu cơ trong nước tham khảo thêm trong cuốn sách "Thường quy kỹ thuật xét nghiệm" của Viện Y học lao động. - Tìm đọc trên thư viện của Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên tài liệu: Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Bài giảng Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ tập I, Vệ sinh môi trường - Trường Đại học Y Hà Nội dễ hiểu rõ thêm nguồn gốc của các chất hữu cơ, NH3, NO2, NO3 trong môi trường nước. - Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày những chỗ chưa hiểu với giảng viên để được giải đáp. 2. Vận dụng thực tế Từ các kiến thức đã học được trong bài xét nghiệm nước, sinh viên có thể vận dụng vào bằng cách sử dụng các kỹ năng lấy mẫu nước tại một khu vực trong cộng đồng ví dụ như lấy một mẫu nước giếng của người dân tại một xã ở miền núi, từ đó biết cách bảo quản và gửi mẫu nước đó đến cơ sở xét nghiệm và nhận định kết quả của mẫu nước. Từ đó có thể tư vấn cho người dân trong cộng đồng biết cách sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh hơn. 3. Tài liệu tham khảo 1. Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục. 2. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1, Trường Đại học Y khoa Hà Nội. 3. Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học. 4. Viện lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học. 5. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. 6. Dự án Việt Nam Hà Lan tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám trường đại học Y Việt Nam (2001), Tài liệu phát tay phần môi trường, Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ, Trường Đại học Y khoa Hà Nội.. 7. Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên 8. Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. 141
  16. ĐO CÁC CHỈ SỐ VỆ SINH LỚP HỌC, KHÁM PHÁT HIỆN CONG VẸO CỘT SỐNG TRONG NHÀ TRƯỜNG MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. Sử dụng được các phương tiện đo đạc vệ sinh lớp học và bệnh học đường. 2. Tính toán được các chỉ số đánh giá vệ sinh lớp học. 3. Trình bày được các phương pháp đo cong vẹo cột sống 4. Thực hiện được các kỹ thuật khám cong vẹo cột sống. 1. Phương tiện đo vệ sinh lớp học và bệnh học đường Đo vệ sinh lớp học: Dụng cụ bao gồm: thước dây mét, máy đo chiếu sáng: Luxmetre, thước do, dây rọi, máy Scoliosometre. 2. Tính toán các chỉ số đánh giá vệ sinh lớp học 2.1. Đo kích thước bảng, bàn ghế. chiều dài của sổ, của ra vào bằng thước met rồi đánh giá, so sánh với tiêu chuẩn cho phép 2.2. Đo hệ số ánh sáng - Bằng máy Luxmetre: cấu tạo của máy gồm hai phần là tế bào quang điện và một điện kế nhạy. Tế bào quang điện gồm trên một lớp thép có một lớp selen Bảng số do trên điện thế được chia làm 3 thang khác nhau, mỗi thang ứng với một mức độ sáng, có vạch 50 lux, 250 lux, 1250 lux. - Cách đo: + Nguyên tắc do: Vị trí đo: đo nhiều vị trí, thông thường ở khu vực bàn học sinh đo 5 vị trí: 4 góc và một điểm ở giữa, ngoài ra đo ở bàn giáo viên và ở trên bảng. Thời điểm đo: đo ở đầu, giữa, cuối buổi học, đo sáng: chiều, mùa đông, mùa hè. Khi đo phải mở rộng hết các cửa, bật các đèn Tránh bóng che ngẫu nhiên - Cách đo: Đặt tế bào quang điện trên một mật phẳng (đặt trực tiếp trên bàn), bật công tắc chờ kim điện kế ổn định đọc kết quả trên vạch tương ứng. - Tính hệ số ánh sáng: 142
  17. Diện tích cửa thực dụng / Diện tích nền nhà + Cửa thực dụng là cửa nhìn thấy mảng trời xanh, không bị cản trở bởi các nguồn che chắn. + Tuỳ theo loại cửa sổ có chấn song gỗ hay sắt mà có cách xác định khác nhau Bên không hiên: Không có chấn song = S c ửa Có chấn song = S cửa - S chấn song Cửa sắt: S cửa sắt = 10 % S cửa đó Cửa gỗ: S cửa gỗ = 20 % S cửa đó Bên có hiên: Tính tương tự như bên có hiên nhưng S cửa thực dụng = 80% bên không hiên. Diện tích cửa thực dụng = S cửa bên không hiên + S cửa bên có hiên Diện tích nền nhà: Chiều dài của nền nhà x Chiều rộng của nền nhà 3. Phương pháp đo cong vẹo cột sống 3.1. Nguyên tắc - Đối tượng không mặc quần áo dài - Phòng khám đủ ánh sáng và kín đối với nữ - Nơi học sinh khám phải bằng phẳng - Có giường để cho nằm khám các trường hợp khung chậu không bình thường, hai chi dưới không đều gây vẹo cột sống thứ phát. 3.2. Cách khám - Yêu cầu học sinh cúi xuống, chân ở tư thế đứng, hai tay buông xuống, gan bàn tay sát vào đùi, hai gót chân sát lại, hai bàn chân đặt hình chữ V. Quan sát hai nửa lưng từ trên xuống dưới, nếu bên nào gồ lên là bên đó cột sống bị vẹo. - Miết các gai sống với ngón tay giữa, có ngón trỏ và ngón nhẫn kèm theo, miết nhẹ vừa đủ tạo thành một vệt hằn đỏ, nếu là người béo phì phải cúi xuống mà miết. - Phương pháp đánh dấu: (Khi khó miết): dùng bút bi hoặc phấn, lấy ngón tay trỏ bên trái lần các gai đốt sống từ đốt sống cổ 7 trở xuống, lần đến điểm gai sống nào thì tay phải lại chấm một vệt bút bi hoặc phấn lên mặt da ngay nơi đỉnh của gai sống đó. - Dùng dây dọi: một đầu dây dọi ở ngay mỏm gai đốt sống cổ 7, còn đầu kia ở giữa hai mông, so sánh hình dạng cột sống và dây dọi. - Dùng phương pháp chụp X quang (Phương pháp Cobb) để chẩn đoán xác định vị trí và hình dáng cong vẹo, nên chụp film ở tư thế thẳng và nghiêng, cần xác định đỉnh đoạn cong, đáy của đoạn cong. Đỉnh đoạn cong: đỉnh của đoạn cong được xác định ở đốt sống trên của đoạn cong nghiêng nhiều nhất so với trục. Bờ trên của đốt sống đỉnh là đỉnh của đoạn cong. Đáy của đoạn cong được xác định ở đốt sống dưới của đoạn cong nghiêng nhiều nhất so 143
  18. với trục. Bờ dưới của đốt sống đáy là đáy của đoạn cong. Dựng góc: Dựng tiếp tuyến bờ trên của đốt sống đỉnh Dựng tiếp tuyến bờ dưới của đốt sống đáy Hai đường gặp nhau tạo thành góc cong. Đánh giá: < 100 là bình thường 10 - 200 là nhẹ 20 - 400 là trung bình, theo dõi, kéo nắn > 400 là nặng - Phương pháp dùng thước Scoliosometre: + Phương pháp đo cong vẹo cột sống bằng thước Scoliosometre -1 của Nhật. Đây là phương pháp mới, lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam. Với phương pháp này có thể phát hiện hàng loạt và nhanh cho học sinh, vừa thuận tiện, đơn giản, kinh tế và có thể phân loại được mức độ lệch vẹo cột sống và kiểu hình lệch vẹo cột sống. + Cách do: Học sinh đứng đối diện với thầy thuốc, cúi gập người, hai chân thẳng, hai bàn chân áp sát vào nhau, hai mũi bàn chân bằng nhau, hai cánh tay duỗi thẳng, hai bàn tay áp sát vào nhau, đặt ở giữa hai đầu gối, đầu cúi xuống, cằm tì vào ngực. Quan sát vùng lưng để xác định chỗ lồi cao nhất ở hai bên lưng. Trường hợp l: dễ xác định đỉnh lồi hai bên, đặt chân thước lên hai đỉnh lồi, cố định thước rồi đọc kết quả trên kim của vạch chia độ. Trường hợp 2: nếu chỉ xác định được một đỉnh lồi ở một bên còn bên kia khó xác định: đặt chân cố định của thước lên đỉnh lồi, chân di động đặt trên đỉnh của mỏm gai đốt sống tương ứng của đỉnh lồi. Xác định khoảng cách từ đỉnh lồi đến đỉnh của mỏm gai sống rồi tịnh tiến chân di động của thước một khoảng cách bằng khoảng cách đó, cố định chân thước rồi đọc kết quả. Trường hợp 3: nếu không xác định được đỉnh lồi hai bên lưng, ta xác định đỉnh của mỏm gai đốt sống (Phần lồi cao nhất) ở phần giữa lưng rồi từ đó tịnh tiến sang hai bên, mỗi bên một khoảng cách 4,5 cm đối với học sinh cấp 1,5 cm đối với học sinh cấp 2. Cố định chân thước rồi đọc kết quả. < 50: Đánh giá: Bình thường 5- 100: Nhẹ 10 - 20%: Trung bình > 200: Nặng Cong vẹo cột sống được chia làm 4 mức độ: Mức độ I: cột sống thẳng, độ lệch cột sống = 0 Mức độ II: cột sống vẹo sinh lí, độ lệch từ 0,1 - 2,9 144
  19. Mức độ III: nguy cơ cong vẹo cột sống, độ lệch từ 3 - 4,9 TỰ LƯỢNG GIÁ Công cụ: Bài tập thực hành đo các yếu tố vệ sinh lớp học Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh/chị hãy tự lượng giá bằng làm các bài tập và thực hiện các quy trình kỹ thuật sau: Anh chị hãy: - Đo cường độ ánh sáng trong lớp học - Một lớp học có các chỉ số sau: kích thước lớp học là 10m x 6m, 4 cửa sổ chấn song sắt có kích thước 1,5m x 1,2m, một cửa bên có hiên, hai cửa ra vào bên không hiên. Tính hệ số ánh sáng của lớp học trên. Quy trình kỹ thuật xác định cách đo ánh sáng bằng máy Luxmetre TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Cách đo: Nguồn ánh sáng có đủ Nguồn sáng bao nhiêu lux, - Đặt tế bào quang điện trên một tiêu chuẩn hay không so sánh với TCCP mặt phẳng (đặt trực xếp trên bàn), - Bật công tắc chờ kim điện kế ổn định - Đọc kết quả trên vạch tương ứng 2 Đọc và nhận định kết quả Trong môi trường học Trong môi trường học tập tập nguồn sáng là bao nguồn sáng là bao nhiêu nhiêu lux lux Quy trình kỹ thuật xác định hệ số ánh sáng TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Tính diện tích cửa thực dụng Xác định kích thước Đo được kích thước Diện tích cửa thực dụng = S cửa bên từng loại cửa từng loại cửa không hiên + S cửa bên có hiên • Bên không hiên: 2 Xác định từng loại cửa Đo và tính toán được có tính chất khác nhau kích thước từng loại Không có chấn song = S cửa Có chấn song = S cửa - S chấn song và cách tính toán khác Cửa sắt = S cửa sắt = 10 % S cửa đó nhau Cửa gỗ: S cửa gỗ - 20 % S cửa đó • Bên có hiên: Tính tương tự như bên có hiên nhưng S cửa thực dụng = 80 % bên không hiên. 3 Tính diện tích nền nhà: Chiều dài x Xác định kích thước Tính toán được kết quả 145
  20. chiều rộng của nền nhà chiều dài, chiều rộng 4 Tính hệ số ánh sáng: Diện tích cửa Có kết quả tương ứng Tính toán được kết quả: thực dụng / Diện tích nền nhà 1/4 - 1/5 Quy trình kỹ thuật đo cong vẹo cột sống bằng các phương pháp miết dọc cột sống, phương pháp đánh dấu, phương pháp dùng dây dọi và chụp X quang TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt Phương pháp miết dọc cột sống Quan sát hai nửa lưng từ - Học sinh cúi xuống, chân ở tư thế Bộc lộ cột sống trên xuống dưới, nếu bên đứng, hai tay buông xuống, gan bàn nào gồ lên là bên đó cột tay sát vào đùi, hai gót chân sát lại, sống bị vẹo. hai bàn chân đặt hình chữ V. - Miết các gai sống với ngón tay Xác định các gai sống giữa, có ngón trỏ và ngón nhẫn kèm gồ cao hơn so với bình theo, miết nhẹ vừa đủ tạo thành một thường vệt hằn đỏ, nếu là người béo phì phải cúi xuống mà miết. 2 Phương pháp đánh dấu: Xác định các gai sống Quan sát hai nửa lưng từ Dùng bút bi hoặc phấn, lấy ngón tay gồ cao hơn so với bình trên xuống dưới, nếu bên trỏ bên trái lần các gai đốt sống từ thường nào gồ lên là bên đó cột đốt sống cổ 7 trở xuống, lần đến sống bị vẹo. điểm gai sống nào thì tay phải lại chấm một vệt bút bi hoặc phấn lên mặt da ngay nơi đỉnh của gai sống đó. 3 Phương pháp dùng dây dọi: Xác định các gai sống Quan sát hai nửa lưng từ Một đầu dây dọi ở ngay mỏm gai đốt gồ cao hơn so với bình trên xuống dưới, nếu bên sống cổ 7, còn đầu kia ở giữa hai thường nào gồ lên là bên đó cột mông, so sánh hình dạng cột sống và sống bị vẹo. dây dọi Giúp chẩn đoán xác < 100 là bình thường 4 Phương pháp chụp Xquang: định vị trí và hình dáng 10 - 200 là nhẹ Xác định góc cong 20 – 400 là trung bình, theo cong vẹo dõi, kéo nắn > 400 là nặng 146
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2