intTypePromotion=1

Một số đặc điểm của bệnh lý thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
13
lượt xem
0
download

Một số đặc điểm của bệnh lý thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát một số đặc điểm của bệnh lý thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh. Nghiên cứu hồi cứu 56 trẻ sơ sinh nhập viện tại Bệnh viện Nhi đồng 1 từ 2004 đến 2012 được chẩn đoán thủng dạ dày. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số đặc điểm của bệnh lý thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 4 * 2014<br /> <br /> MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH LÝ THỦNG DẠ DÀY Ở TRẺ SƠ SINH<br /> Nguyễn Đức Toàn*, Huỳnh Thị Duy Hương **<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm của bệnh lý thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh.<br /> Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 56 trẻ sơ sinh nhập viện tại Bệnh viện Nhi đồng 1 từ 2004 đến 2012<br /> được chẩn đoán thủng dạ dày.<br /> Kết quả: Trong tổng số 56 bệnh nhân được khảo sát, tỷ lệ nam/nữ là 1,4/1. Tỷ lệ tử vong là 37,5%. Non<br /> tháng chiếm 41,1%, nhẹ cân chiếm 42,9%. Thời gian điều trị trung bình là 20,9 ngày. Hầu hết có bệnh cảnh viêm<br /> phúc mạc khi nhập viện. X quang có hơi tự do trong ổ bụng (78,6%), siêu âm có hình ảnh viêm phúc mạc<br /> (46,4%). Sốc trước phẫu thuật có tỷ lệ 33,9%. Đặc điểm lâm sàng thường gặp sau phẫu thuật: nhiễm trùng<br /> huyết, suy hô hấp, hạ thân nhiệt và sốc. Tỷ lệ sốc sau phẫu thuật: 55,4%. Thời gian thở máy hậu phẫu trung<br /> bình: 4,4 ngày. Thời điểm bắt đầu nuôi ăn qua đường tiêu hóa (ngày hậu phẫu) trung bình: 7,0 ngày. Thời điểm<br /> nuôi ăn hoàn toàn qua đường tiêu hóa (ngày hậu phẫu) trung bình: 15,1 ngày. Thời gian từ lúc nhập viện đến<br /> lúc phẫu thuật trung bình: 19,8giờ. Thủng dạ dày thường gặp ở bờ cong lớn (53,6%), kích thước phần lớn từ 5<br /> đến 10 cm (51,7%). Hầu hết thủng dạ dày ở dạng vỡ toác thành đường (64,8%). Kết quả khảo sát vi thể: 1<br /> trường hợp hoại tử, 8 trường hợp bị khiếm khuyết lớp cơ. Bệnh lý ngoại khoa kèm theo hay gặp là tắc tá tràng.<br /> Kết luận: Thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh là bệnh hiếm và tỷ lệ tử vong còn cao.Hầu hết có bệnh cảnh viêm phúc<br /> mạc khi nhập viện. Đặc điểm lâm sàng thường gặp sau phẫu thuật là nhiễm trùng huyết, suy hô hấp, hạ thân<br /> nhiệt và sốc. Hầu hết thủng dạ dày ở dạng vỡ toác thành đường (64,8%) và đây là đặc điểm rất khác so với thủng<br /> dạ dày ở người lớn. Kết quả khảo sát vi thể: 1 trường hợp (6%) hoại tử, 8 trường hợp (47%) bị khiếm khuyết lớp<br /> cơ. Tắc tá tràng là bệnh lý kèm theo hay gặp.<br /> Từ khóa: thủng dạ dày sơ sinh, vỡ toác thành đường, khiếm khuyết lớp cơ, tắc tá tràng<br /> <br /> ABSTRACT<br /> SOME CHARACTERISTICS OF NEONATAL GASTRIC PERFORATION<br /> Nguyen Duc Toan, Huynh Thi Duy Huong<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 4- 2014: 66 - 73<br /> Objective: Describe some characteristics of neonatal gastric perforation.<br /> Methods: We reviewed records of 56 neonates with gastric perforation admitted to Children’s Hospital No.1<br /> in Vietnam from 2004 to 2012.<br /> Results: Among the 56 patients, boys/girls ratio was 1.4. Mortality rate was 37.5%. Preterm (41.1%).Low<br /> birth weight (42.9%). Mean hospital-stay length 20.9 days. Most patients had clinical setting of peritonitis. Free<br /> air in abdominal x-ray film was identified in 78.6% of all cases and signs of peritonitis in abdominal ultrasound<br /> were revealed in 46.4%. Pre-operative shock rate was 33.9% and post-operative shock rate was 55.4%. Postoperative characteristics were sepsis, respiratory failure, shock and hypothermia. After surgery, mean of<br /> respiratory support time with ventilators was 4.4 days. Mean time to begin enteral feeding was 7.0 post-operative<br /> days and full enteral feedings was 15.1 days after surgery. Mean time from admission to operation: 19.8 hours.<br /> Gastric perforation was seenon the greater curvature (53.6%), measured from 5 to 10 cm (51.7%). Commonly the<br /> perforations was linear tears (64.8%). Pathology showed 1 case with necrosis and 8 cases were attributed to<br /> "muscle deficiency" in the wall of the stomach. Most commonly associated condition was duodenal obstruction.<br /> * Bệnh viện Nhi Đồng 1. TP. Hồ Chí Minh,<br /> Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Đức Toàn<br /> <br /> 66<br /> <br /> ** Đại học Y Dược TPHCM.<br /> ĐT: 0902409480<br /> Email:toanped@gmail.com<br /> <br /> Chuyên Đề Nhi Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 4 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Conclusions: Neonatal gastric perforation was rare and mortality rate was still high. Most patients has<br /> clinical setting of peritonitis. Post-surgical characteristics were sepsis, respiratory failure, shock and hypothermia.<br /> Commonly the perforations was linear tears (64.8%) and this thing is much different from gastric perforation in<br /> adults. Pathology showed 1 case with necrosis and 8 cases were attributed to "muscle deficiency" in the wall of<br /> the stomach. Duodenal obstruction was most commonly associated condition.<br /> Keywords: neonatal gastric perforation, linear tears, muscle deficiency, duodenal obstruction<br /> phần vào công tác chẩn đoán và điều trị trên<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> thực tiễn lâm sàng. Như vậy câu hỏi nghiên cứu<br /> Thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh được báo cáo lần<br /> đặt ra là: Đặc điểm bệnh lý thủng dạ dày ởtrẻ sơ<br /> đầu tiên bởi Von Siebold vào năm 1825(4). Thủng<br /> sinh tại bệnh viện Nhi đồng 1 từ năm 2004 đến<br /> dạ dày là một cấp cứu ngoại khoa hiếm gặp,<br /> năm 2012 như thế nào?<br /> chiếm tỷ lệ 1/2900 trẻ sinh sống(13). Thủng dạ dày<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> ở trẻ sơ sinh có thể phân loại là: nguyên phát (tự<br /> phát hay vô căn), hoặc thứ phát (chấn thương,<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> thiếu máu…), trong nhiều trường hợp bệnh<br /> Mô tả loạt ca.<br /> nguyên là sự kết hợp của nhiều yếu tố(8).<br /> Chẩn đoán thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh dựa<br /> vào bệnh sử, khám lâm sàng và các phương tiện<br /> chẩn đoán hình ảnh học. Chẩn đoán xác định có<br /> thể chỉ thực hiện được khi trẻ được can thiệp<br /> phẫu thuật. Những đặc điểm về mặt dịch tễ, lâm<br /> sàng, cận lâm sàng và điều trị cũng như các yếu<br /> tố liên quan đến tử vong nêu trên được đúc kết<br /> từ nhiều nghiên cứu trên thế giới và một nghiên<br /> cứu tại Việt Nam. Có thể kể ra một số nghiên<br /> cứu như sau: báo cáo của Shashikumar về 19<br /> trường hợp thủng dạ dày tự phát tại Bệnh viện<br /> nhi St.Christopher, Philadelphia và tại Bệnh viện<br /> Pennsylvania, Philadelphia, từ 1963 đến 1974(14).<br /> Năm 2011, Nandlal Kella và cs báo cáo 14 bệnh<br /> nhân sơ sinh thủng dạ dày tại Bệnh viện Đại học<br /> Hyderabad, từ tháng 7 năm 2003 đến tháng 6<br /> năm 2010 gồm 9 nam và 5 nữ(10). Năm 2005, tại<br /> bệnh viện Nhi Đồng 1, Đào Trung Hiếu và cs đã<br /> hồi cứu trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến<br /> 2004, có 21 trường hợp thủng dạ dày ở trẻ sơ<br /> sinh được ghi nhận(4).<br /> Hiện nay, việc chẩn đoán và điều trị cũng<br /> như sự hiểu biết về thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh<br /> đãđạt nhiều tiến bộ. Mặc dù có nhiều tiến bộ<br /> trong việc chăm sóc trẻ trước và sau phẫu thuật<br /> nhưng theo Kara và cs(7) cũng như theo Durham<br /> và cs(6), tỷ lệ tử vong do thủng dạ dày còn khá<br /> cao 55-60%. Do đó cần thiết phải có nghiên cứu<br /> về một số đặc điểm của bệnh lý này, từ đó góp<br /> <br /> Chuyên Đề Nhi Khoa<br /> <br /> Cỡ mẫu<br /> <br /> Lấy trọn mẫu N = 56<br /> <br /> Tiêu chí đưa vào<br /> Tất cả trẻ sơ sinh được chẩn đoán thủng dạ<br /> dày từ năm 2004 đến năm 2012 tại bệnh viện Nhi<br /> Đồng 1.<br /> Tiêu chí loại ra<br /> Tử vong ngay sau khi nhập viện, thông tin<br /> thu thập thiếu tối đa 10%.<br /> <br /> Thu thập và xử lý số liệu<br /> Số liệu được thu thập bằng bệnh án nghiên<br /> cứu với các số liệu được mã hóa, sau đó được<br /> nhập và phân tích bằng phần mềm Stata 10.0.<br /> Các biến số định lượng được trình bày dưới<br /> dạng trung bình và độ lệch chuẩn. Các biến số<br /> định tính: tính tỷ lệ phần trăm.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu<br /> Dịch tễ<br /> Qua nghiên cứu 56 trường hợp thủng dạ dày<br /> ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ năm<br /> 2004 đến năm 2012, chúng tôi nhận thấy tỷ số<br /> nam/nữ là 1,4/1. Tỷ lệ tử vong là 37,5%. Non<br /> tháng 41,1%, nhẹ cân 42,9%. Tuổi lúc nhập viện<br /> trung bình là 4,1 ngày. Thời điểm xuất hiện triệu<br /> chứng sau sinh: trung bình 2,8 ngày. Thời gian<br /> điều trị trung bình là 20,9 ngày.<br /> <br /> 67<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 4 * 2014<br /> <br /> Đặc điểm trước phẫu thuật<br /> Đặc điểm lâm sàng thường gặp trước phẫu<br /> thuật: ói, bỏ bú hoặc bú kém, chướng bụng,<br /> nhiễm trùng huyết, suy hô hấp. Hầu hết bệnh<br /> nhân đều có triệu chứng chướng bụng lúc nhập<br /> viện. Chẩn đoán của tuyến trước là viêm phúc<br /> mạc do thủng tạng rỗng chiếm tỷ lệ 23,2%. Số<br /> bệnh nhân được chẩn đoán lúc nhập viện là<br /> viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng chiếm 41,1%.<br /> Cận lâm sàng quan trọng trước phẫu thuật:<br /> X quang có hơi tự do trong ổ bụng (78,6%), siêu<br /> âm có hình ảnh viêm phúc mạc (46,4%).<br /> Về điều trị: lượng dịch nuôi ăn tĩnh mạch<br /> trước phẫu thuật trung bình là 133,0 ml/kg/ngày.<br /> Hỗ trợ hô hấp (41,1%), sử dụng thuốc vận mạch<br /> (23,2%), truyền dịch chống sốc (33,9%).<br /> Đặc điểm sau phẫu thuật<br /> Đặc điểm lâm sàng thường gặp sau phẫu<br /> thuật: nhiễm trùng huyết, suy hô hấp, hạ thân<br /> nhiệt, sốc. Tỷ lệ sốc sau phẫu thuật: 55,4%.<br /> Đặc điểm cận lâm sàng thường gặp sau phẫu<br /> thuật: toan máu nặng, rối loạn điện giải, rối loạn<br /> đông máu, hạ đường huyết.<br /> Thời gian thở máy hậu phẫu trung bình: 4,4<br /> ngày.<br /> Sử dụng thuốc vận mạch (51,8%), truyền<br /> dịch chống sốc (53,6%).<br /> Lượng dịch nuôi ăn tĩnh mạch ngày đầu sau<br /> phẫu thuật trung bình: 156,2 ml/kg/ngày.<br /> Thời điểm bắt đầu nuôi ăn qua đường tiêu<br /> hóa (ngày hậu phẫu) trung bình: 7,0 ngày.<br /> Thời điểm nuôi ăn hoàn toàn qua đường tiêu<br /> hóa (ngày hậu phẫu) trung bình: 15,1 ngày.<br /> <br /> Đặc điểm ngoại khoa<br /> Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc phẫu thuật<br /> Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc phẫu<br /> thuật (giờ) trung bình: 19,8 ± 33,0 giờ, tối thiểu: 1<br /> giờ, tối đa: 192 giờ.<br /> Thời gian thực hiện phẫu thuật<br /> Thời gian thực hiện phẫu thuật trung bình:<br /> 72,9 ± 22,1 phút, tối thiểu: 40 phút, tối đa: 130<br /> phút.<br /> <br /> 68<br /> <br /> Đặc điểm dịch ổ bụng sau phẫu thuật<br /> Tính chất dịch ổ bụng:<br /> Dịch xanh rêu: 2 trường hợp (3,6%), dịch<br /> vàng xanh: 9 trường hợp (16,1%), dịch vàng<br /> xanh + sữa: 14 trường hợp (25,0%), dịch vàng<br /> xanh + giả mạc: 22 trường hợp (39,3%), không<br /> ghi nhận: 8 trường hợp (14,2%).<br /> Cấy dịch ổ bụng sau phẫu thuật:<br /> Số trường hợp có thực hiện cấy dịch ổ bụng<br /> sau phẫu thuật là 29/56; số trường hợp cấy<br /> dương tính là 22/29, chiếm tỷ lệ 79,7%.<br /> Vi khuẩn gây bệnh/cấy dịch ổ bụng sau<br /> phẫu thuật:<br /> Bảng 1: Vi khuẩn gây bệnh/cấy dịch ổ bụng sau phẫu<br /> thuật.<br /> Tác nhân gây bệnh<br /> Klebsiella spp.<br /> Acinetobacter<br /> Enterobacter spp.<br /> P. aeruginosa<br /> Candida albicans<br /> E.coli<br /> Morganella morgani<br /> <br /> n =22<br /> 8<br /> 5<br /> 3<br /> 2<br /> 2<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> Đặc điểm giải phẫu của thủng dạ dày<br /> Vị trí<br /> Bảng 2: Vị trí của thủng dạ dày<br /> Vị trí<br /> Bờ cong lớn<br /> Mặt trước<br /> Mặt sau<br /> Bờ cong nhỏ<br /> Đáy vị<br /> <br /> n = 56<br /> 30<br /> 19<br /> 4<br /> 2<br /> 2<br /> <br /> %<br /> 53,6<br /> 34,0<br /> 7,2<br /> 3,6<br /> 3,6<br /> <br /> Thủng dạ dày thường xảy ra ở bờ cong lớn<br /> và mặt trước dạ dày.<br /> Kích thước<br /> Bảng 3: Kích thước của thủng dạ dày<br /> Kích thước<br /> Rách 5 đến 10 cm<br /> Rách 3 đến < 5 cm<br /> Thủng< 3 cm<br /> > 10 cm<br /> <br /> n = 56<br /> 29<br /> 17<br /> 8<br /> 2<br /> <br /> %<br /> 51,7<br /> 30,3<br /> 14,4<br /> 3,6<br /> <br /> Kích thước trung bình: 47,6± 29,4 mm (tối<br /> thiểu: 2 mm, tối đa: 150 mm).<br /> Kích thước lỗ thủng rất thay đổi, từ 2 mm<br /> đến 150 mm, trung bình là gần 50 mm.<br /> <br /> Chuyên Đề Nhi Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 4 * 2014<br /> Số lỗ thủng<br /> Theo nghiên cứu này tất cả các trường hợp<br /> đều chỉ có duy nhất một lỗ thủng.<br /> Hình dạng lỗ thủng<br /> Có 3 trường hợp thủng dạng lỗ, những<br /> trường hợp còn lại có hình dạng thủng là thủng<br /> thành đường.<br /> Tổn thương đại thể<br /> Bảng 4: Tổn thương đại thể của thủng dạ dày.<br /> Dạng tổn thương<br /> Vỡ toác<br /> Vỡ toác + hoại tử<br /> Lổ thủng<br /> Hoại tử<br /> Thiếu hai lớp cơ<br /> <br /> n = 56<br /> 24<br /> 12<br /> 10<br /> 5<br /> 5<br /> <br /> %<br /> 42,9<br /> 21,5<br /> 17,8<br /> 8,9<br /> 8,9<br /> <br /> Thường hay gặp dạ dày bị vỡ toác.<br /> Tổn thương vi thể<br /> Khảo sát vi thể thực hiện ở 17 trường hợp.<br /> Kết quả khảo sát vi thể: 1 trường hợp (6%)<br /> hoại tử,8 trường hợp (47%) vùng dạ dày bị<br /> thủng không có hai lớp cơ và 8 trường hợp<br /> (47,0%) lớp dưới niêm mạc bị phù nề, sung<br /> huyết, thâm nhập nhiều neutrophiles.<br /> Số lần phẫu thuật<br /> Số trường hợp thực hiện phẫu thuật: 1 lần có<br /> 49 trường hợp (87,5%), 2 lần có 5 trường hợp<br /> (8,9%), 3 lần: 2 trường hợp (3,6%).<br /> Cách thức phẫu thuật<br /> Cách phẫu thuật trong tất cả các trường hợp<br /> (100%) là xén mép thành dạ dày, khâu lại dạ<br /> dày, rửa bụng và dẫn lưu.<br /> Bệnh lý ngoại khoa đi kèm<br /> Có 8 trường hợp có bệnh ngoại khoa đi kèm,<br /> gồm có: tắc tá tràng có 3 trường hợp; các bất<br /> thường: dị dạng mạc treo chung, teo thực quản,<br /> thoát vị rốn, hở thành bụng, thoát vị hoành, mỗi<br /> bất thường có 1 trường hợp.<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu<br /> Dịch tễ<br /> Tình hình tử vong: Theo nghiên cứu này, có<br /> 35 trường hợp sống và 21 trường hợp tử vong<br /> <br /> Chuyên Đề Nhi Khoa<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> (tỷ lệ tử vong: 37,5%), tương đương với Đào<br /> Trung Hiếu, tỷ lệ tử vong là 38%(4). Vào thập<br /> niên những năm 1950, số bệnh nhân sống sót sau<br /> thủng dạ dày là rất hiếm. Theo Kara và cs(7) cũng<br /> như Duran R. và cs(5), tỷ lệ tử vong do thủng dạ<br /> dày vào khoảng 55-60%. Theo Nandlal K., tỷ lệ<br /> tử vong từ 27 – 83%(10). Pelizzo và cs đã công bố<br /> năm 1998 một nghiên cứu 11 trường hợp (có 7<br /> trường hợp sinh non) tại CHU Edouard-Herriot<br /> ở Lyon, từ 1980 đến 1996, 8 trẻ được phẫu thuật,<br /> tử vong 3 trường hợp(11). Đối với ở trẻ sơ sinh<br /> non tháng, mặc dù có nhiều tiến bộ về hồi sức,<br /> hỗ trợ hô hấp, kỹ thuật gây mê, kỹ thuật hồi sức<br /> nhưng tỷ lệ sống sót vẫn còn rất thấp.<br /> Tuổi thai: Tuổi thai trung bình là 36,3 tuần<br /> (tối thiểu 27 tuần, tối đa 41 tuần). Theo tuổi thai,<br /> số bệnh nhân non tháng có 23 trường hợp<br /> (41,1%), đủ tháng có 33 trường hợp (58,9%) và<br /> không có trường hợp nào già tháng. Theo Đào<br /> Trung Hiếu có 47,6% trẻ non tháng bị thủng dạ<br /> dày được nhập viện(4). Theo y văn, tình trạng<br /> non tháng được xem là yếu tố thuận lợi của<br /> thủng dạ dày ở sơ sinh(16).<br /> <br /> Đặc điểm trước phẫu thuật<br /> Tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng ói hay<br /> ọc sữa (100% các trường hợp). Ói là một triệu<br /> chứng rất quan trọng, điển hình, có thể xuất<br /> hiện trước hoặc trong giai đoạn cấp tính,<br /> thường là ói thức ăn(3). Bỏ bú hoặc bú kém<br /> (100% các trường hợp). Chướng bụng và theo<br /> dõi nhiễm trùng huyết là đặc điểm rất có ý<br /> nghĩa (98,2% các trường hợp). Theo Mackay<br /> M. tỷ lệ này là 100%(9). Theo Nandlal Kella tỷ<br /> lệ này là 71,4%(10) Theo Shaw A và Blanc A,<br /> bệnh cảnh lâm sàng thường gặp là trẻ đột ngột<br /> bị chướng bụng(15). Chướng bụng là một triệu<br /> chứng hầu như lúc nào cũng bắt gặp, rất điển<br /> hình, cho phép chẩn đoán thủng tạng rỗng khi<br /> kết hợp với kết quả X quang(1). Suy hô hấp<br /> chiếm 51,8% các trường hợp, theo Mackay M.<br /> tỷ lệ này là 53%(9). Suy hô hấp thường được<br /> mô tả trong y văn, xuất hiện đột ngột, có thể<br /> đây là triệu chứng khởi đầu, đi kèm với<br /> chướng bụng(15). Sốc thường gặp, nhưng cũng<br /> <br /> 69<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 4 * 2014<br /> <br /> có thể không phát hiện, có thể là sốc nhiễm<br /> trùng, sốc tim, khi được ghi nhận thì sốc được<br /> xem là dấu hiệu của tiên lượng xấu(3). Triệu<br /> chứng tím tái theo ghi nhận của nghiên cứu<br /> này bằng với Mackay M (9). Theo dõi nhiễm<br /> trùng huyết chiếm 98,2% các trường hợp,<br /> nhưng theo Nandlal Kella thì thấp hơn<br /> (57,14% các trường hợp)(10). X quang: Hình ảnh<br /> X quang có hơi tự do trong ổ bụng chiếm<br /> 78,6%. Với X quang bụng đứng không sửa<br /> soạn, hầu hết các trường hợp đều có bóng hơi<br /> rất lớn trong ổ bụng, cho phép chẩn đoán<br /> thủng tạng rỗng trước phẫu thuật. Không ghi<br /> nhận mức khí dịch trong dạ dày, giảm hơi<br /> trong ruột non, hơi tự do nhiều trong ổ bụng<br /> làgợi ý chẩn đoán thủng dạ dày sơ sinh(12).<br /> Theo y văn, tràn khí phúc mạc là hình ảnh Xquang thường gặp trong thủng dạ dày sơ<br /> sinh(2). Không thể nhìn thấy dạ dày trên phim<br /> bụng thẳng trong 90% các trường hợp(12). Siêu<br /> âm có hình ảnh viêm phúc mạc trong 46,4%<br /> các trường hợp. Hình ảnh thủng dạ dày sơ<br /> sinh trên siêu âm không đặc hiệu, chỉ phản<br /> ánh triệu chứng viêm phúc mạc của một<br /> trường hợp thủng tạng rỗng.<br /> <br /> Đặc điểm chung điều trị trước phẫu thuật<br /> Nuôi ăn tĩnh mạch đơn thuần 100% các<br /> trường hợp, hỗ trợ hô hấp 69,6%, bù toan<br /> 53,6%, truyền dịch chống sốc 33,9%, sử dụng<br /> thuốc vận mạch 23,2%, sử dụng huyết tương<br /> tươi đông lạnh 25,0%. Ngoài ra còn sử dụng<br /> hồng cầu lắng, tiểu cầu, thuốc chống tiết acid<br /> dạ dày, dẫn lưu ổ bụng.<br /> <br /> Đặc điểm sau phẫu thuật<br /> Đặc điểm chung về lâm sàng sau phẫu thuật:<br /> Nằm hồi sức sau phẫu thuật 100,0% các trường<br /> hợp, theo dõi nhiễm trùng huyết 100,0%, suy hô<br /> hấp 96,3%, hạ thân nhiệt 89,3%, sốc sau phẫu<br /> thuật 55,4%, viêm phổi 41,1%, vàng da 23,2%,<br /> nhịp tim nhanh trên 180 lần/phút 16,1%, bụng<br /> chướng 5,4%, tràn khí vùng bìu 3,6%; sốt, tràn<br /> khí màng phổi, viêm phúc mạc mỗi đặc điểm<br /> chiếm 1,8% các trường hợp.<br /> <br /> 70<br /> <br /> Sốc sau phẫu thuật<br /> Không sốc 44,6% các trường hợp, có sốc<br /> 55,4%, sốc 1 lần 46,4%, sốc 2 lần 9,0% các trường<br /> hợp. Thời gian sốc sau phẫu thuật trung bình là<br /> 9,0 giờ, tối thiểu: 1giờ, tối đa: 38 giờ.<br /> Thời gian nằm hồi sức sau phẫu thuật<br /> Thời gian nằm hồi sức sau phẫu thuật trung<br /> bình là 9,5 ngày, tối thiểu: 1 ngày, tối đa: 66<br /> ngày.<br /> Đặc điểm chung cận lâm sàng sau phẫu thuật<br /> Toan máu 83,9% các trường hợp, rối loạn<br /> điện giải 67,9%, rối loạn đông máu 42,9%, toan<br /> máu nặng 39,3%, hạ đường huyết 32,1%, tổn<br /> thương thận 12,5%, tăng đường huyết 5,4% và<br /> tổn thương gan 1,8% các trường hợp.<br /> Đặc điểm chung về điều trị sau phẫu thuật<br /> Nuôi ăn tĩnh mạch đơn thuần 100% các<br /> trường hợp, hỗ trợ hô hấp 98,2% các trường hợp,<br /> sử dụng thuốc chống tiết acid dạ dày 78,6% các<br /> trường hợp, bù toan 76,8% các trường hợp, sử<br /> dụng hồng cầu lắng 71,4% các trường hợp,<br /> truyền dịch chống sốc 53,6% các trường hợp, sử<br /> dụng thuốc vận mạch 51,8% các trường<br /> hợp,huyết tương tươi đông lạnh 39,3% các<br /> trường hợp, tiểu cầu 16,1% các trường hợp, dẫn<br /> lưu ổ bụng 1,8% các trường hợp.<br /> Nuôi ăn sau phẫu thuật<br /> Lượng dịch nuôi ăn tĩnh mạch sau phẫu<br /> thuật trung bình: 156,2 ml/kg/ngày, tối thiểu<br /> 110ml/kg/ngày, tối đa: 270 ml/kg/ngày.<br /> Thời điểm bắt đầu nuôi ăn qua đường tiêu hóa<br /> (ngày hậu phẫu) trung bình: 7,0ngày, tối thiểu: 1<br /> ngày, tối đa: 25 ngày.<br /> Thời điểm nuôi ăn hoàn toàn qua đường tiêu<br /> hóa (ngày hậu phẫu) trung bình: 15,1 ngày, tối<br /> thiểu: 5 ngày, tối đa: 33 ngày.<br /> <br /> Đặc điểm ngoại khoa<br /> Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc phẫu thuật<br /> Thời gian từ lúc nhập viện đến lúc phẫu<br /> thuật trung bình: 19,8 giờ, tối thiểu: 1 giờ, tối đa:<br /> 192 giờ.<br /> <br /> Chuyên Đề Nhi Khoa<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản