intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

8
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phương pháp nghiên cứu và sản xuất thành công vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên bò, dê, cừu. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: thuần khiết, an toàn và hiệu lực của vắc xin đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở. Đây là sản phẩm vắc xin giải độc tố của vi khuẩn C. perfringens đầu tiên tại Việt Nam. Vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) đã được cấp phép lưu hành bởi Cục Thú Y với mã số TW IV-35. Sản phẩm sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh viêm ruột hoại tử gây ra, mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu sản xuất vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên trâu, bò, dê, cừu

  1. KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVIII SỐ 9 - 2021 NGHIEÂN CÖÙU SAÛN XUAÁT VACXIN GIAÛI ÑOÄC TOÁ (CLOSTOXOI I.VAC) PHOØNG BEÄNH VIEÂM RUOÄT HOAÏI TÖÛ DO VI KHUAÅN CLOSTRIDIUM PERFRINGENS GAÂY RA TREÂN TRAÂU, BOØ, DEÂ, CÖØU Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Thị Thắm*, Lê Lập Phòng kỹ thuật và phát triển sản phẩm, Phân viện Thú y miền Trung * Email: thamtb87@gmail.com TÓM TẮT Chúng tôi đã nghiên cứu và sản xuất thành công vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên bò, dê, cừu. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu: thuần khiết, an toàn và hiệu lực của vắc xin đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở. Đây là sản phẩm vắc xin giải độc tố của vi khuẩn C. perfringens đầu tiên tại Việt Nam. Vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) đã được cấp phép lưu hành bởi Cục Thú Y với mã số TW IV-35. Sản phẩm sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh viêm ruột hoại tử gây ra, mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi. Từ khóa: Clostridium perfringens, vacxin giải độc tố, viêm ruột hoại tử. Study on production of toxid vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) to prevent necrotic enteritis caused by Clostridium perfringens in buffaloes, cows, goats and sheeps Nguyen Duc Tan, Nguyen Thi Tham*, Le Lap SUMMARY We have researched and developed successful the toxoid vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) to pre- vent necrotic enteritis caused by Clostridium perfringens in buffaloes, cows, goats and sheeps. The results of quality control showed that the citeria of the vaccine including purity, safety and efficacy meet the basic standard of IVRD. This is the first prodution toxoid vaccine C. perfringens in Vietnam. The vaccine (CLOSTOXOI I.VAC) has been licensed by Deparment of Animal Healthy with number TW IV-35 codes. The vaccine would decrease the effect of necrotic enteritis, bring many economic benefits to farmers. Keywords: Clostridium prefringens, toxoid vaccine, necrotic enteritis. I. ĐẶT VẤN ĐỀ nuôi. Trong đó, vi khuẩn Clostridium perfringens (C. perfringens) thường được xác định là nguyên Chăn nuôi trâu, bò, dê, cừu ở nước ta hiện đang nhân chủ yếu gây bệnh viêm ruột hoại tử ở trâu, phát triển cả về số lượng và chất lượng. Theo số bò, dê, cừu (Vance, 1967). C. perfringens thường liệu thống kê chăn nuôi ngày 01/01/2021 tổng đàn trú trong cơ thể vật nuôi và phân bố rộng rãi trong trâu 2.387.887 con, bò 6.278.034, dê 2.654.573 môi trường. Khi cơ thể gặp điều kiện bất lợi, C. con, cừu 121.416 con (Tổng Cục Thống kê, perfringens tăng sinh về số lượng và sản sinh ra 2021). Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi trâu, bò, các loại độc tố khác nhau như độc tố alpha (α), beta dê, cừu mang lại là không nhỏ, góp phần đa dạng (β), epsilon (ε), iota (ι), độc tố ruột (enterotoxin), hóa sản phẩm nông nhiệp, ổn định kinh tế và xã độc tố beta2 (β2), độc tố delta (δ), theta (θ), Mu, hội. Tuy nhiên nhiều loại dịch bệnh vẫn còn xảy Nu (Songer, 1996) gây bệnh cho vật nuôi. ra như bệnh tụ huyết trùng, lở mồm long móng, Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vắc loét da quăn tai, viêm ruột tiêu chảy, viêm đường xin phòng bệnh do vi khuẩn C. perfringens gây ra hô hấp,… đã gây thiệt hại đáng kể cho người chăn trên động vật như vắc xin toàn khuẩn-giải độc tố 48
  2. KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVIII SỐ 9 - 2021 (bacterin-toxoid), vắc xin giải độc tố (toxoid). Các Reinforced Clostridial (RCM) cải tiến. vắc xin này đã được chứng minh là có hiệu quả ở Các loại hóa chất, dung dịch sử dụng để tinh chế lợn con, gia súc, cừu non và dê (Goossens, 2017; độc tố [NaOH 5N, amonium sulphate (NH4)2SO4, Ferreira, 2016; Kennedy, 1977; Schäfer, 2012; đệm phosphate, túi thẩm tích]. Các loại hóa chất Springer, 1999; Titball, 2009). Vắc xin thú y lưu hành trên thị trường thường là vắc xin đa giá chứa sử dụng để xác định hàm lượng protein: chất phản các loại độc tố CPA (anpha), CPB (beta) và ETX ứng A (BCA Protein Assay Reagent A), chất phản (epsilon) hoặc toàn khuẩn-giải độc tố (Moreira, ứng B (BCA Protein Assay Reagent B) (Pierce, 2016). Một số loại vắc xin giải độc tố phòng bệnh USA) do hãng Merck, Đức cung cấp. viêm ruột hoại tử cho bò, dê, cừu đang có mặt trên 2.2.3. Động vật thí nghiệm thị trường nước ta, như: Electroid D; Electroid 7 (Bovilis vision 7); Siteguard MLG (Bovilis C8S). Chuột nhắt trắng khỏe mạnh từ 18 g - 22 g/con. Các vắc xin này bổ sung chất bổ trợ keo phèn Bò từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh. Hydroxide aluminium để tăng khả năng đáp ứng miễn dịch. Tuy nhiên, các loại vắc xin ngoại nhập Dê từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh. này có giá thành cao. Cừu từ 3 – 4 tháng tuổi, khỏe mạnh. Hiện nay ở Việt Nam, chưa có loại vắc xin 2.2.4. Phương pháp sản xuất độc tố nội địa phòng bệnh viêm ruột hoại tử do độc tố epsilon của vi khuẩn C. perfringens nào được Quá trình lên men kỵ khí được thực cấp phép lưu hành. Vì vậy, để góp phần hạn chế hiện trên hệ thống lên men BioFlo110 Modular những thiệt hại của bệnh do C. perfringens gây Benchtop Fermentor Module M1273-0054 (USA) ra cũng như giảm thiểu chi phí tiêm phòng vắc dựa theo mô tả của các tác giả đã công bố: Alouf xin phòng bệnh viêm ruột hoại tử, chúng tôi và cs., (1981), Mollby và cs., (1976). tiến hành nghiên cứu chế tạo vắc xin giải độc tố Độc tố thu được bằng cách ly tâm canh khuẩn epsilon C. perfringens typ D phòng bệnh viêm 4.500 vòng/phút trong 15 phút ở 4 oC, loại bỏ xác ruột hoại tử trên bò, dê, cừu. vi khuẩn, lấy dịch nổi và lọc qua hệ thống lọc Seitz II. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ (Φ 0,2 µm). Hỗn dịch qua lọc (độc tố) được bảo quản ở -20 oC để thực hiện tinh sạch độc tố. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.5. Phương pháp sản xuất vắc xin giải độc tố 2.1. Nội dung nghiên cứu Độc tố sau khi giải độc đạt tiêu chuẩn vô Nghiên cứu, sản xuất vắc xin giải độc tố trùng và an toàn trên chuột được tập trung để tiến (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây hành phối hợp vắc xin giải độc tố với chất bổ trợ ra; đánh giá các chỉ tiêu vô trùng, an toàn, hiệu hydroxide aluminium (20 %) sao cho hàm lượng lực của vắc xin trên động vật thay thế (chuột nhắt giải độc tố trong vắc xin gây miễn dịch đạt theo trắng) và trên bản động vật (bò, dê, cừu). yêu cầu về hiệu lực (1mg/liều). 2.2. Nguyên liệu Ra chai, bảo quản: Kiểm tra vô trùng, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành ra chai và bảo quản ở 4 oC. 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu 2.2.6. Phương pháp kiểm nghiệm vắc xin giải Sử dụng chủng vi khuẩn C. perfringens CV độc tố 135 typ D, đã được thẩm định giống tại Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I dùng trong Kiểm tra vô trùng sản xuất vắc xin. Theo TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm 2.2.2. Các loại môi trường, hóa chất sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết” gồm các nội dung sau: Môi trường sản xuất: Cooked Meat cải tiến, nước thịt gan cải tiến, Thioglycolate cải tiến, - Kiểm tra sự tạp nhiễm vi khuẩn. 49
  3. KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVIII SỐ 9 - 2021 - Kiểm tra sự tạp nhiễm nấm mốc. ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens Kiểm tra vật lý gây ra trên bò, dê, cừu. Vắc xin đạt tiêu chuẩn vật lý phải đảm bảo các 2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu yếu tố sau : Các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu - Tất cả các chai vắc xin trong một lô phải có được xử lý bằng các phương pháp thống kê sinh màu đồng nhất. học bằng phần mềm Microsoft Excel 2010. - Vắc xin phải không có vật lạ ngoại trừ chất bổ III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN trợ keo phèn lắng xuống đáy. 3.1. Kết quả kiểm tra vô trùng Kiểm tra an toàn và hiệu lực Kết quả kiểm tra vô trùng TCVN 8684:2011 Vắc xin giải độc tố Clostridium perfringens typ “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú D được kiểm nghiệm dựa theo tiêu chuẩn Châu Âu (EUROPEAN PHARMACOPOEIA 5.0.) về vắc y – Phép thử độ thuần khiết” cho thấy tất cả 03 lô xin Clostridium perfringens dùng trong thú y và vắc xin sản xuất đều đạt tiêu chuẩn thuần khiết, TCCS 19:2019-IVRD tiêu chuẩn cơ sở của Phân vô trùng sau khi kiểm tra trên 4 loại môi trường: viện thú y miền Trung về kiểm nghiệm vắc xin giải thạch máu, thạch nấm, nước thịt và nước thịt yếm độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm khí (bảng 3.1). Bảng 3. 1: Kết quả kiểm tra chỉ tiêu thuần khiết vacxin giải độc tố Nhiệt độ phòng (20- Nhiệt độ ủ mẫu 370 C 250C) Nước thịt gan Môi trường Thạch máu Nước thịt Thạch Sabouraud yếm khí Số lượng 3 3 3 3 1 - - - - 2 - - - - 3 - - - - 4 - - - - 5 - - - - 6 - - - - Ngày theo 7 - - - - dõi 8 - - - - 9 - - - - 10 - - - - 11 - 12 - 13 - 14 - Yêu cầu của TCVN - - - - 8684:2011 Tiêu chuẩn - - - - 50
  4. KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVIII SỐ 9 - 2021 Kết quả kiểm tra vật lý vắc xin giải độc tố cho vàng đồng nhất, không có vật lạ ngoại trừ chất bổ thấy: Tất cả các chai vắc xin trong một lô có màu trợ keo phèn lắng xuống đáy (Hình 1). Hình 1: Vacxin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) Như vậy, vắc xin giải độc tố đạt các chỉ tiêu vô trùng Dựa theo tiêu chuẩn cơ sở về kiểm nghiệm vắc xin và vật lý theo TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm giải độc tố C. perfringens typ D sử dụng trong thú y, sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết” và chúng tôi đã kiểm tra an toàn của vắc xin bằng cách tiêu chuẩn cơ sở của Phân viện thú y miền Trung. tiêm 0,7 ml vắc xin cho chuột nhắt trắng, trọng lượng 3.2. Kết quả kiểm tra an toàn vắc xin giải độc tố từ 18 g – 22 g vào dưới da, theo dõi các biểu hiện lâm 3.2.1. Kết quả kiểm tra an toàn của vắc xin trên sàng của chuột trong vòng 7 ngày. Kết quả kiểm tra an chuột nhắt trắng toàn của 3 lô vắc xin được trình bày ở bảng 3.2. Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin trên chuột nhắt trắng Liều vacxin Số chuột tiêm Lô vacxin Đường tiêm Sau 7 ngày Kết quả (ml) (con) 1/2020 0,7 5 Duới da Bình thường Đạt 2/2020 0,7 5 Duới da Bình thường Đạt 3/2020 0,7 5 Duới da Bình thường Đạt Kết quả bảng 3.2 cho thấy sau 7 ngày tiêm vắc xin bản động vật giải độc tố, tất cả chuột thí nghiệm đều khỏe mạnh Vắc xin được tiêm dưới da với liều gấp đôi liều bình thường, không có các biểu hiện bất thường. sử dụng. Theo dõi tình trạng sức khỏe của bò, dê Như vậy 03 lô vắc xin của chúng tôi đã sản xuất đều và cừu thí nghiệm trong thời gian 10 ngày. Kết đạt chỉ tiêu an toàn, vô độc trên chuột thí nghiệm. quả kiểm tra an toàn của 3 lô vắc xin sản xuất năm 3.2.2. Kết quả kiểm tra an toàn của vắc xin trên 2020 được trình bày ở bảng 3.3. 51
  5. KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVIII SỐ 9 - 2021 Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin trên bò, dê, cừu Số động vật tiêm Sức khỏe Lô Đường tiêm động vật sau Kết quả vacxin Bò Dê Cừu 10 ngày 1/2020 2 con 2 con 2 con Duới da Khỏe mạnh Đạt 2/2020 2 con 2 con 2 con Duới da Khỏe mạnh Đạt 3/2020 2 con 2 con 2con Duới da Khỏe mạnh Đạt Kết quả kiểm tra cho thấy bò, dê và cừu được 3.3. Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc tiêm vắc xin không có biểu hiện bất thường, không tố sốt, giảm ăn hay phản ứng cục bộ ở vị trí tiêm; tất 3.3.1. Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc cả bò, dê và cừu ở 3 lô thí nghiệm đều khỏe mạnh tố trên chuột nhắt trắng sau 10 ngày theo dõi. Kết quả này cho phép kết luận cả 3 lô vắc xin đều đạt chỉ tiêu an toàn trên Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vắc xin được bản động vật. thể hiện ở bảng 3.4. Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hiệu lực của 3 lô vacxin trên chuột nhắt trắng Liều Số chuột Tỷ lệ Lô Nhóm Đường Liều thử Đường Số chết vắcxin thử thách bảo hộ vacxin thí Nghiệm tiêm thách/con tiêm (con) (ml) (con) (%) Đối chứng 0 - 5 1 MLD TM 5 0 1/2020 Thí nghiệm 0,5 DD 10 1 MLD TM 0 100 Đối chứng 0 - 10 1 MLD TM 5 0 2/2020 Thí nghiệm 0,5 DD 5 1 MLD TM 0 100 Đối chứng 0 - 5 1 MLD TM 5 0 32020 Thí nghiệm 0,5 DD 10 1 MLD TM 0 100 Ghi chú: DD: Dưới da; TM: Tĩnh mạch Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vắc xin ở bảng Oyston và cs., (1998). Nhóm tác giả này đã thực 3.4 cho thấy: hiện thí nghiệm đánh giá đáp ứng miễn dịch của vắc xin giải độc tố epsilon (vắc xin tái tổ hợp, sử dụng Nhóm chuột đối chứng (không tiêm vắc xin) chủng đột biến H106P) trên chuột bằng phương có 5/5 chuột chết (100 %) sau khi thử thách bằng pháp công cường độc. Kết quả cho thấy, sau khi thử độc tố liều 1 MLD/chuột. Đối với nhóm miễn dịch, thách bằng liều 1500 LD50 độc tố epsilon, những chuột được tiêm liều 0,5 ml vắc xin giải độc tố/con, con chuột được gây miễn dịch sống khỏe mạnh sau khi thử thách bằng độc tố liều 1 MLD/chuột, bình thường, trong khi đó, chuột đối chứng không không có chuột chết chứng tỏ vắc xin giải độc tố được gây miễn dịch chết 100%. có khả năng bảo hộ chuột khỏi tác động gây bệnh của độc tố với liều trên. Đồng thời khẳng định việc 3.3.2. Kết quả kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc bất hoạt độc tố bằng formalin không làm mất tính tố trên bản động vật kháng nguyên của giải độc tố. Kết quả này cho phép Kiểm tra hiệu lực vắc xin giải độc tố trên dê kết luận cả 03 lô vắc xin giải độc tố đều đạt chỉ tiêu được thực hiện. Sau khi tiêm vắc xin 21 ngày, hiệu lực trên động vật thí nghiệm. Kết quả nghiên động vật ở nhóm thí nghiệm được thử thách bằng cứu của chúng tôi tương tự kết quả nghiên cứu của độc tố C. perfringens typ D đã hoạt hóa trypsin với 52
  6. KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVIII SỐ 9 - 2021 liều 6,5 MLD chuột/kg thể trọng theo đường tiêm vắc xin. Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trong tĩnh mạch cùng với nhóm đối chứng không tiêm vòng 10 ngày. Kết quả được trình bày ở bảng 3.5. Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin trên dê Liều Số thử Liều tiêm Lô Bản Nhóm thí Đường Số chết Tỷ lệ bảo hộ vacxin thách (MLDc/kg vacxin động vật nghiệm tiêm (con) (%) (ml) (con) thể trọng) ĐC 0 2 6,5 TM 2/2 0 01/2021 Dê TN 2 5 6,5 TM 0/5 100 ĐC 0 2 6,5 TM 2/2 0 02/2021 Dê TN 2 5 6,5 TM 0/5 100 ĐC 0 2 6,5 TM 2/2 0 02/2021 Dê TN 2 5 6,5 TM 0/5 100 Ghi chú: ĐC: Đối chứng; TN: Thí nghiệm; TM: Tĩnh mạch Kết quả bảng 3.5 cho thấy: Ở nhóm dê đối chân co giật mạnh, sau đó nằm liệt, sùi bọt mép chứng (kháng thể kháng độc tố epsilon âm tính): và chết sau 3 giờ - 5 giờ (Hình 2.1). Mổ khám cho Sau 1 giờ thử thách dê bắt đầu có triệu chứng: ủ thấy bệnh tích chủ yếu tập trung ở phổi: khí quản rũ, ăn ít, sốt (39,5 0 C): sau đó dê run rẩy, húc đầu chứa đầy bọt khí (Hình 2.4), phổi tụ huyết và chứa vào tường, co giật mạnh toàn thân, kêu rống, bốn đầy bọt khí (Hình 2.3), gan sưng nhẹ (Hình 2.2). Hình 2: Kết quả mổ khám dê ở nhóm đối chứng Ghi chú: Hình 2.1. Dê đối chứng chết sau 3 giờ - 5 giờ; Hình 2.2. Gan dê đối chứng sưng nhẹ; Hình 2.3. Phổi dê đối chứng tụ huyết và chứa đầy bọt khí; Hình 2.4. Khí quản dê đối chứng chứa đầy bọt khí. 53
  7. KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVIII SỐ 9 - 2021 Triệu chứng và bệnh tích dê đối chứng được thử bệnh viêm ruột hoại tử trên cừu và gia súc. Nghiên thách bằng độc tố trong nghiên cứu của chúng tôi cứu của nhóm tác giả Lobato và cs., (2010), vắc tương tự với kết quả của các nhóm tác giả Niilo và xin tái tổ hợp dựa trên độc tố epsilon Clostridium cs., (1963), Uzal và cs., (1997, 1998, 2002). Các perfringens typ D đã chứng minh hiệu quả đáp nghiên cứu này cho thấy khi thử thách bằng độc tố ứng miễn dịch tốt trên thỏ, gia súc, dê, cừu, hiệu epsilon trên bò, dê bằng đường tiêm tĩnh mạch thì giá kháng thể đạt lần lượt là 40, 14.3, 26 và 13.1 các triệu chứng thần kinh điển hình xuất hiện sớm IU/m. Trong một nghiên cứu khác của nhóm tác nhất sau gây nhiễm từ 2 - 60 phút và kéo dài trong giả Kennedy và cs., (1977) đã chứng minh sau khi vòng 70 - 110 phút tùy theo liều tiêm. Biến đổi tiêm vắc xin giải độc tố, kết hợp giải độc tố của bệnh lý được cho là điển hình nhất gồm não, phổi các chủng vi khuẩn Clostridium perfringens typ bị phù rất nặng, có nhiều bọt khí làm tắt đường C và Clostridium perfringens typ D cho gia súc thở; hoại tử niêm mạc manh tràng. và cừu, vắc xin có khả năng kích thích sinh miễn Kết quả khi thử thách bằng phương pháp công dịch đặc hiệu, hiệu giá kháng thể kháng độc tố cao cường độc ở nhóm dê miễn dịch, sau 15 ngày theo nhất khi tiến hành tiêm vắc xin nhắc lại lần 2 sau dõi tất cả 5 dê đều khỏe mạnh, phát triển bình lần 1 từ 2 – 6 tuần. Kết quả đánh giá đáp ứng miễn thường. Như vậy, với liều 2ml vắc xin/con, vắc dịch của vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) xin giải độc tố bảo hộ 5/5 dê thí nghiệm đối với trên dê của chúng tôi đã chứng minh được sau 21 cả 3 lô vắc xin. Kết quả nghiên cứu của chủng tôi ngày tiêm phòng, vắc xin có khả năng kích thích phù hợp với các nghiên cứu về vắc xin giải độc tố sinh miễn dịch đặc hiệu, bảo hộ 100% động vật epsilon của Chandran và cs., (2010). Nhóm tác giả thí nghiệm được tiêm vắc xin. Như vậy, vắc xin đã chứng minh vắc-xin có giải độc tố epsilon sử của chúng tôi đạt hiệu quả tốt trong việc phòng dụng chất bổ trợ keo phèn (nhôm hydroxit) có khả bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium năng kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu chống lại perfringens gây ra trên gia súc. Hình 3: Dê miễn dịch khỏe mạnh sau 15 ngày công cường độc IV. KẾT LUẬN toàn trên chuột nhắt trắng và bò, dê, cừu cho thấy tất cả động vật được tiêm vắc xin đều khỏe mạnh. Kết 03 lô vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium quả kiểm tra hiệu lực bằng phương pháp công cường perfringens gây ra trên bò, dê, cừu đạt các chỉ tiêu vật độc trên chuột nhắt trắng và trên dê cho thấy vắc xin có lý và vô trùng theo TCVN 8684:2011. Kiểm tra an khả năng bảo hộ 100% động vật thí nghiệm. Như vậy, 54
  8. KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVIII SỐ 9 - 2021 vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) được cấp Immunogenicity of a Trivalent Recombinant Vaccine phép lưu hành với mã số TW IV-35, ngày 28 tháng 10 Against Clostridium perfringens Alpha, Beta, and năm 2020 của Phân viện thú y miền Trung đạt các yêu Epsilon Toxins in Farm Ruminants. Sci. Rep. 23, 22816. cầu về chất lượng, hiệu quả đáp ứng miễn dịch cao. 12. Niilo L, Moffatt RE, Avery RJ, 1963. Bovine ‘‘enterotoxemia’’ II. Experimental reproduction of the TÀI LIỆU THAM KHẢO disease. Can Vet J 4:288–29. 1. TCVN 8684, 2011. “Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng 13. Lobato, F. C., Lima, C. G., Assis, R. A., Pires, P. S., trong thú y – Phép thử độ thuần khiết”. Silva, R. O., Salvarani, F. M., ... & Kalapothakis, E., 2010. Potency against enterotoxemia of a recombinant 2. TCCS 19: 2019/IVRD: Tiêu chuẩn cơ sở kiểm nghiệm vắc xin giải độc tố (CLOSTOXOI I.VAC) phòng bệnh Clostridium perfringens type D epsilon toxoid in viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ruminants. Vaccine, 28(38), 6125-6127. ra trên trâu, bò, dê, cừu của Phân viện Thú y miền Trung. 14. Oyston PCF, Payne DW, Havard HL, Williamson 3. Tổng Cục Thống kê, 2021. Thống kê chăn nuôi Việt ED, Titball RW, 1998. Production of a non-toxic site- Nam về số lượng đầu con và sản phẩm gia súc, gia directed mutant of Clostridium perfringens epsilon- cầm, https://www.gso.gov.vn/nong-lam-nghiep-va- toxin which induces protective immunity in mice. thuy-san/, truy cập 01/01/2021. Microbiology.144:333–41. 4. Alouf, J. E., Jolivet-Reynaud, C., 1981. Purification 15. Vance, H.N., 1967. Clostridium perfringens as a and characterization of Clostridium perfringens delta pathogen of cattle: a literature review. Canadian toxin. Infect.Immun 536-546. journal of comparative medicine and veterinary science. 31(10), p.248. 5. Chandran D, Naidu SS, Sugumar P, Rani GS, Vijayan SP, Mathur D, 2010. Development of a recombinant 16. Schäfer, K.; Wyder, M.; Gobeli, S.; Candi, A.; Doherr, epsilon toxoid vaccine against enterotoxemia andits M.G.; Zehnder, B.; Zimmermann, W.; Posthaus, H., use as a combination vaccine with live attenuated 2012. Detection of Clostridium perfringens type C in sheep pox virus against enterotoxemia and sheep pox. pig herds following disease outbreak and subsequent Clin Vaccine Immunol 17: 1013– 1016. vaccination. Vet. Rec. 171, 503. 6. EUROPEAN PHARMACOPOEIA 5.0., 2005. 17. Songer, J. G., 1996. Clostridial enteric diseases of Clostridium perfringens vaccine for veterinary use. domestic animals. Clinical Microbiology Reviews. 0363, 747-749. 9(2): 216–234. 7. Ferreira, Marcos R.A.; Moreira, Gustavo M.S.G.; 18. Springer, S.; Selbitz, H.J., 1999. The control of necrotic Cunha, Carlos E.P.d.; Mendonça, Marcelo; Salvarani, enteritis in sucking piglets by means of a Clostridium Felipe M.; Moreira, Ângela N.; Conceição, Fabricio perfringens toxoid vaccine. FEMS Immunol. Med. R., 2016. “Recombinant Alpha, Beta, and Epsilon Microbiol. 24, 333–336. Toxins of Clostridium perfringens: Production 19. Titball, R.W., 2009. Clostridium perfringens vaccines. Strategies and Applications as Veterinary Vaccines”. Vaccine. 27, D44–D47. Toxins. 8, no. 11: 340. 20. Uzal, F. A., Nielsen, K., & Kelly, W. R., 1997. 8. Goossens, E., Valgaeren, B.R., Pardon, B. et al., 2017. Detection of Clostridium perfringens typ D epsilon Rethinking the role of alpha toxin in Clostridium perfringens-associated enteric diseases: a review on antitoxin in serum of goats by competitive and indirect bovine necro-haemorrhagic enteritis. Vet Res. 48, 9. ELISA. Vet Microbiol 57, 223-231. 9. Kennedy KK, Norris SJ, Beckenhauer WH, White RG, 21. Uzal, F. A., Bodero, D. A., Kelly, W. R., & Nielsen, K., 1977. Vaccination of cattle and sheep with a combined 1998. Variability of serum antibody responses of goat Clostridium perfringens types C and D toxoid. American kids to a commercial Clostridium perfringens epsilon Journal of Veterinary Research. 38(10):1515-1517. toxoid vaccine. Vet Rec 143, 472-474. 10. Mollby, R., Holme, T., Nord, C. E., Smyth, C. J., 22. Uzal, F.A, W. R. Kelly, W. E. Morris, R.A. Assis., Wadstrum, T., 1976. Production of Phospholipase C 2002. Effects of intravenous injection of C. perfringens (Alpha-toxin), Haemolysins and Lethal Toxins by typ D epsilon toxin in calves. J. Comp. Path. 2002. Clostridiurn perfringens Types A to D. Journal of Vol. 126, 71-75. General Microbiology. 96, 137-144. 11. Moreira, G.M.S.G.; Salvarani, F.M.; Da Cunha, C.E.P.; Ngày nhận 1-6-2021 Mendonça, M.; Moreira, Â.N.; Gonçalves, L.A.; Ngày phản biện 26-6-2021 Pires, P.S.; Lobato, F.C.F.; Conceição, F.R., 2016. Ngày đăng 15-8-2021 55
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2