intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Nghiên cứu thực trạng cận thị giả và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh một số trường trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
29
lượt xem
8
download

Nghiên cứu thực trạng cận thị giả và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh một số trường trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài viết là: 1. Xác định tỷ lệ cận thị học đường và cận thị giả ở học sinh trung học cơ sở tại một số khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên. 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa cận thị học đường và cận thị giả với một số yếu tố nguy cơ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu thực trạng cận thị giả và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh một số trường trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên

Vũ Quang Dũng và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01)/1: 221 - 230<br /> <br /> NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CẬN THỊ GIẢ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ<br /> Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ<br /> KHU VỰC TRUNG DU TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Vũ Quang Dũng, Hoàng Thị Ngọc Trâm<br /> Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu:<br /> 1. Xác định tỷ lệ cận thị học đường và cận thị giả ở học sinh trung học cơ sở tại một số khu vực<br /> trung du tỉnh Thái Nguyên.<br /> 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa cận thị học đường và cận thị giả với một số yếu tố nguy cơ.<br /> Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp với phân tích bệnh<br /> chứng trên 812 học sinh phổ thông từ 11 đến 15 tuổi tại hai trƣờng trung học cơ sở nằm ở khu vực<br /> trung du tỉnh Thái Nguyên.<br /> Kết quả: Cận thị học đƣờng chiếm tỷ lệ 74,47% trong các nguyên nhân gây giảm thị lực. Tỷ lệ<br /> cận thị giả là 21,43% ở THCS Tân Thành và 23,53% ở THCS Quyết Thắng. Thói quen cúi đầu<br /> thấp khi học, thƣờng xuyên nằm học ở nhà, có thời gian học ≥ 9g/ngày, thƣờng xuyên chơi điện tử<br /> ≥ 2 giờ/ngày, lớp học có cƣờng độ chiếu sáng thấp < 100 lux có mối liên quan rất chặt chẽ với cận<br /> thị học đƣờng và cận thị giả.<br /> Kết luận: Tỷ lệ cận thị ở trung học cơ sở Tân Thành là 19,05%, trung học cơ sở Quyết Thắng<br /> 13,75%. Tỷ lệ học sinh mắc cận thị giả khá cao ở hai trƣờng (THCS Tân Thành 21,43%; THCS<br /> Quyết Thắng 23,53%). Thói quen cúi đầu thấp khi học, thƣờng xuyên nằm học ở nhà, có thời gian<br /> học ≥ 9g/ngày, thƣờng xuyên chơi điện tử ≥ 2 giờ/ngày, lớp học có cƣờng độ chiếu sáng thấp <<br /> 100 lux là các yếu tố nguy cơ có mối liên quan rất chặt chẽ với cận thị học đƣờng và cận thị giả.<br /> Từ khóa: Cận thị giả.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Hiện nay trên thế giới, tật khúc xạ là một<br /> trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm<br /> thị lực. Tổ chức Y tế thế giới ƣớc tính có<br /> khoảng 2,3 tỷ ngƣời bị mắc tật khúc xạ. Theo<br /> ƣớc tính đến năm 2020 tật khúc xạ và nhu<br /> cầu kính sẽ chiếm 70% dân số toàn cầu (5,3<br /> tỷ ngƣời) trong đó cận thị chiếm tỷ lệ 33% (3<br /> tỷ ngƣời) [6]. Châu Á là nơi có tỷ lệ mắc tật<br /> khúc xạ cao nhất thế giới và có xu hƣớng gia<br /> tăng trong những năm gần đây [9]. Tỷ lệ cận<br /> thị cao cùng với các ảnh hƣởng bệnh lý tới<br /> mắt đã gây mối quan tâm đặc biệt vì những<br /> tác động của nó tới sức khoẻ cộng đồng. Sự<br /> gia tăng của cận thị học đƣờng đã thu hút sự<br /> <br /> *<br /> <br /> tập trung nghiên cứu của nhiều tác giả trong<br /> và ngoài nƣớc [3]. Trong kết quả nghiên cứu<br /> các tác giả cũng chỉ rõ, có nhiều học sinh bị<br /> cận thị giả do rối loạn điều tiết có thể áp dụng<br /> các giải pháp can thiệp phòng chống đƣợc [8].<br /> Ở nƣớc ta những nghiên cứu về cận thị học<br /> đƣờng, cận thị giả việc đánh giá các yếu tố<br /> nguy cơ theo tiêu chuẩn quốc tế còn chƣa<br /> nhiều hoặc chƣa có tính hệ thống. Chúng tôi<br /> tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm đáp ứng<br /> 2 mục tiêu:<br /> 1. Xác định tỷ lệ cận thị học đường và cận thị<br /> giả ở học sinh trung học cơ sở tại một số khu<br /> vực trung du tỉnh Thái Nguyên.<br /> 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa cận thị học<br /> đường và cận thị giả với một số yếu tố nguy cơ.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 221<br /> <br /> Vũ Quang Dũng và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> * Đối tƣợng nghiên cứu<br /> Học sinh phổ thông từ 11 đến 15 tuổi tại hai<br /> trƣờng trung học cơ sở nằm ở khu vực trung<br /> du tỉnh Thái Nguyên là trƣờng trung học cơ<br /> sở Tân Thành và trƣờng trung học cơ sở<br /> Quyết Thắng.<br /> * Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm<br /> 2008 đến tháng 10 năm 2009.<br /> * Phƣơng pháp nghiên cứu: sử dụng phƣơng<br /> pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp với<br /> phân tích bệnh chứng.<br /> * Cỡ mẫu:<br /> - Nghiên cứu mô tả: cỡ mẫu mô tả theo kết cấu<br /> mẫu phân tầng, theo công thức tính cỡ mẫu<br /> chúng tôi đã chọn đƣợc mẫu là 800 học sinh<br /> (200 học sinh  4 tầng).<br /> Cách chọn mẫu trong mỗi tầng nhƣ sau:<br /> Áp dụng công thức:<br /> <br /> n  Z (1 / 2)<br /> 2<br /> <br /> Trong đó:<br /> <br /> p(1  p)<br /> (d ) 2<br /> <br /> n: số học sinh cần điều tra trong một tầng<br /> Z1-  /2 : hệ số giới hạn tin cậy, với mức tin<br /> cậy 95%  Z1-  /2 = 1,96<br /> p: tỷ lệ cận thị học đƣờng ƣớc tính là 15%<br /> (p=0,15) (theo kết quả nghiên cứu thực trạng<br /> cận thị học đƣờng ở một số trƣờng phổ thông<br /> tại Thái Nguyên năm 2001) .<br /> d: hệ số giới hạn tin cậy.sai số chuẩn, chọn d<br /> = 0,05<br /> Thay vào công thức ta có:<br /> n = 1,962 .<br /> <br /> 0,15.0,85<br /> = 196<br /> (0,05) 2<br /> <br /> Nhƣ vậy số học sinh phải khám mỗi tầng là<br /> 196 học sinh. Để giảm sai số ngẫu nhiên chúng<br /> tôi phải khám ít nhất mỗi tầng 200 học sinh.<br /> Vậy cỡ mẫu phải khám là 800 học sinh (200<br /> học sinh  4 tầng).<br /> Thực tế điều tra chúng tôi đã khám cho 812 học<br /> sinh<br /> - Nghiên cứu bệnh chứng: chọn mẫu chủ<br /> đích<br /> <br /> 89(01)/1: 221 - 230<br /> <br /> Nhóm bệnh: chọn toàn bộ số học sinh đã<br /> khám đƣợc xác định bị cận thị học đƣờng và<br /> cận thị giả, loại trừ những trƣờng hợp giảm<br /> thị lực do nguyên nhân khác.<br /> Nhóm chứng: Chọn toàn bộ những học sinh<br /> đã khám không có tật khúc xạ cùng lớp, cùng<br /> tuổi và tƣơng đồng về giới theo tỷ lệ.<br /> * Kỹ thuật thu thập số liệu:<br /> - Tiêu chuẩn xác định tật khúc xạ:<br /> + Mắt đƣợc coi là cận thị khi số đo bằng máy<br /> đo khúc xạ tự động sau nhỏ thuốc liệt điều tiết<br /> cyclogyl 1% > - 0,5D<br /> + Mắt đƣợc coi là viễn thị khi số đo bằng máy<br /> đo khúc xạ tự động sau nhỏ thuốc liệt điều tiết<br /> cyclogyl 1% có công suất cầu tƣơng đƣơng ≥<br /> 2,0D (Công suất cầu tƣơng đƣơng = công suất<br /> cầu + 1/2 công suất trụ).<br /> + Mắt đƣợc coi là loạn thị khi số đo bằng máy<br /> đo khúc xạ tự động sau nhỏ thuốc liệt điều tiết<br /> cyclogyl 1% của hai trục chênh nhau > 0,5D.<br /> - Khám xác định tật khúc xạ: bằng đo khúc xạ<br /> tự động có nhỏ thuốc liệt điều tiết cyclogyl<br /> 1%.<br /> - Cận thị đƣợc chia làm 2 loại:<br /> + Cận thị học đƣờng: độ cận thị < - 6D, là<br /> loại cận thị đơn thuần mắc phải trong lứa tuổi<br /> đi học. Cận thị đơn thuần là cận thị do sự mất<br /> cân xứng giữa chiều dài trục nhãn cầu và<br /> công suất hội tụ của mắt nhƣng chiều dài trục<br /> nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt còn<br /> trong giới hạn bình thƣờng, không có thoái<br /> hoá ở hắc mạc và võng mạc. Cận thị đơn<br /> thuần có thể gặp là cận thị trục hoặc cận thị<br /> khúc xạ.<br /> Cận thị giả: là loại cận thị mắc phải ở lứa tuổi<br /> học đƣờng do mắt phải điều tiết quá mức<br /> trong điều kiện làm việc gần trong thời gian<br /> kéo dài. Khi khám bằng phƣơng pháp thử<br /> kính chủ quan hoặc đo khúc xạ tự động không<br /> nhỏ thuốc liệt điều tiết thì phát hiện mắt bị<br /> cận thị, nhƣng khi đo khúc xạ tự động sau<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 222<br /> <br /> Vũ Quang Dũng và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01)/1: 221 - 230<br /> <br /> những biểu hiện bệnh lý khác.<br /> <br /> liệt điều tiết thì mắt trở thành chính thị hoặc<br /> viễn thị.<br /> + Cận thị bệnh lý: độ cận thị ≥ - 6 diop, là cận<br /> thị mà chiều dài trục nhãn cầu và độ hội tụ<br /> của mắt vƣợt quá giới hạn bình thƣờng. Cận<br /> thị có tính di truyền và kèm theo có tổn<br /> thƣơng thoái hoá ở gai thị và hắc võng mạc và<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Thực trạng cận thị học đƣờng và cận thị<br /> giả ở học sinh trung học cơ sở tại một số<br /> khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên<br /> <br /> Bảng 1. Kết quả thử thị lực tại 2 trường (n = 812)<br /> Trƣờng<br /> Thị lực<br /> Bình thƣờng<br /> Giảm<br /> Tổng<br /> <br /> Trƣờng Tân Thành<br /> Số lƣợng<br /> Tỷ lệ %<br /> 352<br /> 79,82<br /> 89<br /> 20,18<br /> 441<br /> 100<br /> <br /> Trƣờng Quyết Thắng<br /> Số lƣợng<br /> Tỷ lệ %<br /> 319<br /> 85,98<br /> 52<br /> 14,02<br /> 371<br /> 100<br /> <br /> Chung<br /> Số lƣợng<br /> Tỷ lệ %<br /> 671<br /> 82,64<br /> 141<br /> 17,36<br /> 812<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ giảm thị lực chung ở 2 trƣờng là 17,36%. Tỷ lệ học sinh giảm thị lực tại trƣờng<br /> THCS Tân Thành cao trƣờng THCS Quyết Thắng (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 0,05.<br /> Mức độ giảm thị lực ở trƣờng Tân Thành tăng dần theo khối lớp.<br /> Mức độ giảm thị lực ở trƣờng Quyết Thắng cao nhất ở khối 7, thấp nhất ở khối 9.<br /> Bảng 2. Nguyên nhân gây giảm thị lực (n = 141)<br /> STT<br /> 1.<br /> 2.<br /> 3.<br /> 4.<br /> 5.<br /> <br /> Số mắc<br /> 105<br /> 1<br /> 2<br /> 30<br /> 3<br /> 141<br /> <br /> Nguyên nhân<br /> Cận thị học đƣờng<br /> Cận thị bệnh lý<br /> Viễn thị<br /> Loạn cận<br /> Loạn viễn<br /> Tổng<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 74,47<br /> 0,71<br /> 1,42<br /> 21,27<br /> 2,13<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét:<br /> Nguyên nhân gây giảm thị lực ở học sinh tại 2 trƣờng là do tật khúc xạ.<br /> Cận thị học đƣờng chiếm tỷ lệ 74,47% là nguyên nhân chính gây giảm thị lực.<br /> Bảng 3. Phân loại tật khúc xạ tại 2 trường<br /> Tỷ lệ mắc<br /> Phân loại<br /> Cận thị<br /> <br /> Trƣờng THCS Tân Thành<br /> <br /> Trƣờng THCS Quyết Thắng<br /> <br /> Số mắc<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Số mắc<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 62<br /> <br /> 70,45<br /> <br /> 43<br /> <br /> 82,69<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 223<br /> <br /> Vũ Quang Dũng và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Viễn thị<br /> Loạn cận<br /> Loạn viễn<br /> Tổng<br /> <br /> 2<br /> 22<br /> 2<br /> 88<br /> <br /> 2,27<br /> 25,00<br /> 2,27<br /> 100<br /> <br /> 89(01)/1: 221 - 230<br /> <br /> 0<br /> 8<br /> 1<br /> 52<br /> <br /> 0<br /> 15,38<br /> 1,92<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Loại tật khúc xạ có tỷ lệ gặp cao nhất ở cả 2 trƣờng là cận thị học đƣờng. Tỷ lệ loạn<br /> cận ở Tân Thành là 25% cao hơn ở Quyết Thắng (15,38%).<br /> 35<br /> 30.56<br /> <br /> Tỷ lệ cận thị<br /> <br /> 30<br /> 20.69<br /> <br /> 25<br /> 20<br /> <br /> Tân thành<br /> <br /> 17.54<br /> <br /> 15<br /> <br /> 15.97<br /> <br /> 12.9<br /> <br /> 16<br /> <br /> Quyết Thắng<br /> <br /> 12<br /> <br /> 10<br /> <br /> 5.49<br /> <br /> 5<br /> 0<br /> Khối 6<br /> <br /> Khối 7<br /> <br /> Khối 8<br /> <br /> Khối 9<br /> <br /> Biểu đồ 2. Phân bố tỷ lệ cận thị tại 2 trường theo khối lớp học<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ cận thị là 19,05% ở THCS Tân Thành cao hơn ở THCS Quyết Thắng (13,75%).<br /> Tỷ lệ cận thị ở hai trƣờng khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <br /> 0,05.Trƣờng Tân Thành độ cận thị giả cao nhất ở khối 6 (1,21D). Trƣờng Quyết Thắng độ cận thị<br /> giả cao nhất ở khối 9 (1,25D).<br /> Mối liên quan giữa cận thị học đƣờng và cận thị giả với một số yếu tố nguy cơ<br /> Bảng 8. Liên quan giữa cận thị với thời gian học tập<br /> Bệnh<br /> Yếu tố nguy cơ<br /> Thời gian học ≥ 9g/ngày<br /> <br /> Mắc<br /> cận thị<br /> 83<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Không mắc<br /> cận thị<br /> 151<br /> <br /> Tổng<br /> 234<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> 225<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản