Nghiên cu tng hp oxit st t kích thước
Nanomet và kh năng tách Asen ca chúng
Ngun: tapchicongnghiep.vn
M đầu Công ngh nano là ngành công ngh liên quan đến vic thiết
kế, phân tích, chế to và ng dng các cu trúc, thiết b và h thng, bng
vic điu khin hình dáng, kích thước trên quy mô nanomet. Vt liu nano có
tính cht đặc bit là do kích thước ca nó có th so sánh được vi kích thước
ti hn các tính cht ca vt liu. Các tính cht như tính cht đin, tính cht
t, tính cht quang và các tính cht hoá hc khác đều có độ dài ti hn trong
khong nm. Chính vì vy, khi kích thước gim ti mc nanomet, các hiu ng
lượng t xut hin, nh vy, có th thay đổi các đặc trưng ca vt liu như
màu sc, các tính cht nhit, t, đin, quang mà không cn thay đổi thành
phn hoá hc. Đó là điu kin lý tưởng để to ra các vt liu có tác dng xúc
tác, hp ph 1, 2...
St t là mt hp cht rt quan trng trong k thut, được ng dng để chế
to vt liu t, vt liu xúc tác, ph gia, cht màu... đặc bit, st t kích thước
nanomet còn có tính ht ph mnh và có kh năng tách loi các ion kim loi nng
trong nước, nht là asen3.
Bài viết dưới đây gii thiu kết qu chế to bt oxit st t kích thước
nanomet, bng phương pháp kết ta hoá hc và nghiên cu hình thái hc, cu trúc
ca oxit st to thành. Trên cơ s sn phm thu được là bt oxit st t, có th kho
sát kh năng tách loi asen trong môi trường nước.
Thc nghim
1. Hoá cht s dng
- Dung dch FeCl3 được pha t mui FeCl3.4H20.
- Dung dch NH3 được pha t dung dch amoniac đậm đặc.
- Cn tuyt đối 99,9%.
- Mui asen.
Tt c các hoá cht trên đều là hoá cht tinh khiết ca Trung Quc.
2. Tng hp oxit st t:
Phương pháp 1: Cho lượng mui FeCl3.4H2O vào trong cc thu tinh
500ml có cha 200ml nước, khuy đến khi tan hoàn toàn. Cho thêm 50ml cn
tuyt đối vào cc, khuy đều trong khong thi gian 30 phút. Nh t t tng git
dung dch NH3 0,5M vào cc để nâng pH ca dung dch lên đến khi kết ta. Trong
quá trình này, dung dch được khuy liên tc nh máy khuy t. Sau khi kết thúc
phn ng, sn phm thu được dưới dng huyn phù, các ht có kích thước nh,
màu xám đen. Sn phm được tách ra khi dung dch nh ly tâm, ra nhiu ln
bng nước ct cho đến khi đạt môi trường trung tính, sau đó sy nh 35oC đến
khi khô1, 3.
Phương pháp 2: Cho lượng mui FeCl3.4H2O vào trong cc thu tinh
500ml có cha 200ml nước, khuy trong khong thi gian 30 phút đến khi tan
hoàn toàn. Nh t t tng git dung dch NH3 0,5M vào cc để nâng pH ca dung
dch lên đến khi kết ta. Trong quá trình này, dung dch được khuy liên tc nh
máy khuy t. Sau khi kết thúc phn ng, sn phm thu được dưới dng huyn
phù, các ht có kích thước nh, màu xám đen. Sn phm được tách ra khi dung
dch nh ly tâm, ra nhiu ln bng nước ct cho đến khi đạt môi trường trung
tính, sau đó được sy nh 35oC cho đến khô5.
3.nh thái hc ca oxit: Sau khi oxit st t được tng hp và tìm ra được
các điu kin ti ưu, hình thái hc ca oxit st t được nghiên cu bng kính hin
vi đin t quét (SEM) và kính hin vi đin t truyn qua (TEM).
4. Đánh giá kh năng tách loi asen: Sn phm oxit st t được đem đi
kho sát dung lượng hp ph asen bng cách ngâm oxit st t trong dung dch
cha asen vi nng độ nht định sau mi khong thi gian nht định đánh giá kh
năng hp ph asen.
Cho oxit st t vào ct lc ri cho dung dch nước có cha asen đi qua để
đánh giá kh năng tách loi asen.
Kết qu tho lun
1. So sánh 2 phương pháp tng hp
Thông qua 2 phương pháp tng hp oxit st t kết qu thu đưc thy rng:
- Đối vi phương pháp th nht, quá trình kết ta st t din ra chm hơn
so vi phương pháp th 2, v cm quan thy rng, ht oxit st t ca phương pháp
1 mn hơn so vi phương pháp 2.
- Quan sát màu sc thy rng, sn phm ca phương pháp 1 có màu xám
đen hơn, sn phm ca phương pháp 2 có màu nâu hơn.
- V hiu sut sn phm cho thy, phương pháp 1 thu đưc sn phm vi
hiu sut 98% so vi nguyên liu đầu, còn phương pháp 2 đạt hiu sut 95%.
Trên cơ s đó, chúng tôi ch ly sn phm ca phương pháp 1 đi xác định
cu trúc và đánh giá hiu qu ca quá trình tách ion kim loi.
2. Cu trúc hình thái hc
Oxit st t tng hp theo phương pháp 1 được đem đi xác định cu trúc
hình thái hc bng nh SEM và TEM kết qu trình bày trên hình 1.
a. nh SEM
b. nh TEM
Hình 1: Hình thái hc ca bt oxit st to thành.
Các ht oxit st gn kết vi nhau nên trên nh SEM ch cho thy hình nh
chung ca b mt oxit mà không cho phép quan sát dược hình dáng, cũng như kích
thước ca tng ht riêng bit (hình 1.a). Trong khi đó, nh TEM đã ch ra các ht
oxit có cu trúc hình cu tương đối đồng đều và kích thước rt nh khong 20-30
nm (hình 1.b).
3. Phân tích kh năng tách loi asen
a. Xác định dung lượng hp ph cc đại:
Dung lượng hp ph cc đại chính là ti đim đó xut hin hin tượng cân
bng hp ph mt nng độ nht định. Đó là kh năng lp đầy ti đa các trung
tâm hp ph trên b mt cht hp ph. Để đạt đến trng thái cân bng, h hp ph
cn có thi gian để các cht tan khuyếch tán đến b mt cht rn [4]. Để kho sát
vt liu, vic xác định thi gian đạt cân bng là điu cn thiết trước khi cho vt
liu hp ph. Vi mc đích đó, đã tiến hành kho sát quá trình hp ph theo thi
gian vi nng độ đầu vào ca dung dch asen là 1000ppb, vi kết qu thu được
trên bng 1.
T bng 1 ta thy, 2 gi đầu, tc độ hp ph tăng rt nhanh, nhưng t gi
th 4 tr đi thì tc độ hp ph ít thay đổi, đến gi th 6 thì gn như đạt cân bng.
b. Đánh giá kh năng tách loi asen ca oxit st t
Oxit st t, sau khi tng hp được cho vào ct lc vi đường kính ct 1cm
và chiu cao lp oxit st t là 2 cm. Sau đó, cho dung dch có cha asen đi qua ct
vi lưu lượng 1; 1,5 và 2 cm3/phút, mu dung dch trước và sau khi qua ct được
đem đi phân tích cho kết qu bng 2.
T kết qu trên, ta thy rng lưu lượng dung dch qua ct thích hp nht
1,5cm3/phút.
Kết lun
Oxit st t đã được tng hp bng phương pháp kết ta hoá hc vi hai
môi trường khác nhau. Kết qu cho thy, trong môi trường nước-rượu etylic cho
sn phm tt hơn so vi môi trường nước nguyên cht. Ht oxit st t đã được
phân tích hình thái hc bng phương pháp nh SEM và TEM có dng cu kích
thước t 20-30nm. Đã kho sát kh năng tách loi asen khi nước ca loi vt liu
này vi thi gian cân bng hp ph khong 6 gi, kh năng hp ph cc đại ca
vt liu khong 91 mg/gam. Kh năng tách loi asen qua ct tách đạt được tiêu
chun cho phép.