NHU CẦU VỀ ACID AMIN
Phân loại acid amin (AA)
AA tồn tại trong cơ thể động vật ở 2 dạng tự do và kết hợp câú
thành Protein. AA t do có nguồn gốc từ phân giải Protein cung
cấp từ thức ăn, tự tổng hợp trong cơ thể hay chuyển hóa qua lại
giữa các AA. Chúng có thể được sử dụng để tổng hợp Protein
cho cơ thể hay các hợp chất nito khác như acid nucleic, amin,
peptid, hormone…, cung cấp nguồn Carbon cho các biến dưỡng
trung gian hay được OXH cung cấp năng lượng.
Khi nói đến Protein, người ta không chỉ quan tâm đến hàm
lượng của nó trong thức ăn mà còn chú ý đến các aa tham gia
cấu tạo nên Protein (đặc biệt là thành phần và tỉ lệ của các aa
thiết yếu trong Protein). Nhu cầu Protein nói một cách chính xác
hơn đó chính là nhu cầu aa. Ngoài nhiệm vụ chính là cấu tạo nên
Protein, chúng còn là tin chất của một số sản phẩm trao đổi
chất khác. Có 2 loài aa là aa thiết yếu và aa không thiết yếu.
Acid amin không thiết yếu
Aa kng thiết yếu là những aa mà cơ thể sinh vật tự tổng hợp
được từ thức ăn. Chúng bao gồm: alanine, glycine, serine,
tyrosine, proline, cysteine, cystine…
Acid amin thiết yếu
Nhu cầu về aa thiết yếu được nghiên cứu nhiều bởi vì ĐVTS
không thể tổng hợp được chúng mà phải lấy từ thức ăn. Cũng
như động vật bậc cao, các loài ĐVTS nói chung cần 10 loại aa
bao gồm: arginine, histidine, isoleucine, leucine, lysine,
methionine, phenylalanine, threonine, tryptophane và valine
(Halver et al.,2002).
Bảng 1: Acid amin thiết yếu, bán thiết yếu và không thiết yếu.
Acid amin thiết yếu Aa không thiết yếu và bán
thiết yếu
Arginine Alanine
Histidine Asparagine
Isoleucine Aspartic acid
Leucine Glutamic acid
Lysine Glutamine
Threonine Glycine
Tryptophan Proline
Valine Serine
Methionine Cysteine
*
Phenylalanine Tyrosine
*
(*): aa bán thiết yếu.
Trong 10 aa kể trên có Methionine và Phenylalanine có quan h
mật thiết với aa không thiết yếu tương ứng là Cystine và
Tyrosine. Khi có mặt Cystine và Tyrosine trong thức ăn thì nhu
cầu Methionine và Phenylalanine sẽ giảm.
Trong thức ăn thủy sản, Cystine thể thay thế ½ nhu cầu
Methionine (Cystine và Methionine là 2 aa cùng có S). Ở cá
nheo Mĩ, Cystine có thể thay thế 60% Methionine. Tyrosine có
khả năng thay thế cho 30% nhu cầu Phenylalanine (2 aa có cùng
gốc phenyl).
Cá không thể dự trữ aa tự do. Nếu như có một aa nào đó ca
được dùng ngay để tổng hợp protein thì sẽ được chuyển thành aa
khác hoặc cung cấp năng lượng. Trường hợp này nếu xảy ra ở aa
thiết yếu thành aa không thiết yếu hoặc năng lượng thì rất lãng
phí. Do đó sự mất cân đối aa sẽ dẫn đến lãng phí aa. Thiếu cũng
như thừa bấ cứ aa nào đều làm giảm hiệu quả sử dụng Protein.
Giả sử có 2 loại Protein: loại 1 thiếu Lysine nhưng thừa
Methionine, loại 2 thì ngược lại (thiếu Methionine nhưng thừa
Lysine). Nếu cho con vật ăn riêng tng loại thì giá trị sử dụng
Protein của cả 2 đều thấp, nếu phối hợp lại thì giá trị sử dụng
Protein sẽ tăng nhờ chúng bổ sung cho nhau. Trong thực tế thì
một khẩu phần càng nhiu nguồn Protein thì giá trị Protein càng
cao. Giá trị sử dụng Protein của hỗn hợp thức ăn không phải là
số trung bình của từng giá trị sử dụng Protein thức ăn đơn lẻ
trong hỗn hợp