intTypePromotion=1

NHỮNG ĐIỂM MỚI THEO LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2010

Chia sẻ: Nam Nữ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

1
422
lượt xem
98
download

NHỮNG ĐIỂM MỚI THEO LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2010

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Căn cứ pháp lýLuật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc Hội nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 16/6/2010 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011). 2. Những vấn đề chung Những nội dung mới chủ yếu về hoạt động của các tổ chức tín dụng được thể hiện rất rõ trong Luật Các tổ chức tín dụng 2010, đặc biệt các quy định nhằm đảm bảo an toàn hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD). Luật Các TCTD 1997 không quy định phân biệt phạm vi hoạt động của từng loại hình TCTD nên khi triển khai thực hiện đã gặp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NHỮNG ĐIỂM MỚI THEO LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2010

  1. NHỮNG ĐIỂM MỚI THEO LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2010 1. Căn cứ pháp lý Luật các Tổ  chức tín dụng số  47/2010/QH12  được Quốc Hội nước Cộng Hoà  XHCN Việt Nam thông qua ngày 16/6/2010 ( có  hiệu lực từ  ngày   01/01/2011). 2. Những vấn đề chung Những nội dung mới chủ yếu về hoạt động của các tổ chức tín dụng được thể hiện rất rõ trong Luật Các tổ chức tín dụng 2010, đặc biệt các quy   định nhằm đảm bảo an toàn hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD). Luật Các TCTD 1997 không quy  định phân biệt phạm vi hoạt  động của từng loại hình TCTD nên khi triển khai thực hiện  đã gặp nhiều vướng mắc,   đặc biệt trong việc xác định loại nghiệp vụ mà một loại TCTD cụ thể được phép thực hiện, do vậy đã ảnh hưởng đến hoạt động và sự phát triển của  các loại hình TCTD.  Trên cơ  sở  tiêu chí  phân loại các TCTD, Luật Các TCTD 2010  đã  quy  định cụ  thể  phạm vi hoạt  động của từng loại hình TCTD, trong  đó  lấy hoạt  động của ngân hàng thương mại làm căn cứ  dẫn chiếu khi quy  định phạm vi hoạt  động của TCTD khác. Ranh giới phân biệt hoạt  động giữa các   TCTD là ngân hàng và các TCTD không phải là ngân hàng (TCTD phi ngân hàng) được làm rõ hơn, theo đó các TCTD phi ngân hàng không được   phép nhận tiền gửi của dân cư (của các cá nhân), không được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Quy định này phù hợp hơn   với thông lệ áp dụng tại hầu hết các nước và một mặt giảm bớt được rủi ro cho hệ thống ngân hàng, mặt khác cho phép các TCTD phi ngân hàng được  mở rộng phạm vi cung ứng các dịch vụ ngân hàng do các quy định về an toàn sẽ được áp dụng ở mức độ thấp hơn.  Luật Các TCTD 2010 cũng quy định rõ những nghiệp vụ mà TCTD đương nhiên được kinh doanh; những nghiệp vụ kinh doanh phải được phép của   Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, những nghiệp vụ khi thực hiện phải thành lập công ty con, công ty liên kết và những nghiệp vụ  TCTD không được  thực hiện. Đối với đảm bảo an toàn hệ thống: Hoạt động của các TCTD có những tác động lớn đến sự ổn định xã hội, phát triển kinh tế của đất nước, vì với tư  cách là các trung gian tài chính, TCTD là những doanh nghiệp có khả năng huy động và sử dụng nguồn vốn rất lớn trong xã hội. Việc quản lý thiếu   chặt chẽ có thể dẫn đến đổ vỡ TCTD, gây ra sự mất lòng tin trong nhân dân và đe doạ sự ổn định của hệ thống các TCTD cũng như của cả nền kinh tế  
  2. nói chung. Do vậy, Luật Các TCTD 2010 đã có nhiều quy định để nâng cao mức độ an toàn trong hoạt động của các TCTD trên cơ sở quán triệt quan   điểm: TCTD là các doanh nghiệp  đặc biệt, cần  được quản lý một cách  đặc biệt và tiếp cận sát với thông lệ quốc tế về các yêu cầu bảo đảm an toàn  trong hoạt động ngân hàng (các nguyên tắc của Uỷ ban Basel). Nội dung này được thể hiện như sau: ­ Một là, Luật Các TCTD 2010 đã quy định về cấp phép đối với các TCTD theo hướng nâng cao các yêu cầu, tiêu chí, điều kiện để bảo đảm an   toàn cho từng TCTD và cho cả hệ thống các TCTD. ­ Hai là, Luật Các TCTD 2010 đã quy định theo hướng đại chúng hoá về sở hữu đối với các TCTD cổ phần để hạn chế việc chi phối, lạm dụng  quyền lực do sở hữu tỷ lệ lớn cổ phần. Cụ thể, Luật đã quy định giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần của một cá nhân không được vượt quá 5%   vốn điều lệ của TCTD, tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức không được vượt quá 15% vốn điều lệ của TCTD. ­ Ba là, Luật Các TCTD 2010 đã bổ sung nhiều quy định nhằm nâng cao yêu cầu trong quản trị, điều hành, kiểm soát của 15%, đặc biệt là các  quy định liên quan đến tư cách, năng lực, trình độ người quản lý, kiểm soát, điều hành  TCTD, các quy định ràng buộc những người có liên  quan với nhau về huyết thống hoặc tài chính, các quy định về thành viên độc lập Hội đồng quản trị. ­ Bốn là, Luật Các TCTD 2010 đã đưa ra các quy định hạn chế và kiểm soát việc TCTD mở rộng phạm vi hoạt động sang quá nhiều lĩnh vực  không có liên quan trực tiếp đến hoạt động chính của TCTD, vì việc này về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và sự an toàn của   TCTD. Cụ thể, Luật quy định TCTD được thành lập công ty con, công ty liên kết, góp vốn, mua cổ phần đối với những lĩnh vực nào và   trong giới hạn tỷ lệ sở hữu là bao nhiêu… ­ Năm là, Luật Các TCTD 2010  đã   đưa ra các nhóm quy  định nhằm hạn chế  tập trung rủi ro quá  mức của TCTD vào một hoặc một nhóm   khách hàng, Luật Các TCTD 2010 có một điều chỉnh quan trọng so với Luật Các TCTD 1997 là không xác định hạn mức tín dụng cho một  khách hàng theo từng loại nghiệp vụ tín dụng, mà đưa ra hạn mức cấp tín dụng tổng thể đối với một khách hàng. Đây là quy định phù hợp   nhằm hạn chế rủi ro cho các TCTD vì thực tế là rủi ro của  TCTD khi cấp tín dụng cho một khách hàng không phụ thuộc vào loại nghiệp vụ   tín dụng mà phụ thuộc vào rủi ro của chính khách hàng.  ­ Sáu là, Luật Các TCTD 2010  đưa ra các quy  định nhằm hạn chế các xung  đột lợi  ích thông qua các quan hệ cấp tín dụng, góp vốn, mua cổ  phần chéo, góp vốn, mua cổ phần ngược giữa TCTD, các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát. ­ Bảy là,  để bảo đảm phòng ngừa, ngăn chặn sớm sự đổ vỡ của các TCTD, Luật Các TCTD 2010 đã quy định bổ sung thêm 2 trường hợp mà  một TCTD có thể bị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; đồng thời, quy định theo hướng trao cho Ngân   hàng Nhà nước Việt Nam thẩm quyền lớn hơn trong việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền 
  3. yêu cầu chủ sở hữu tăng vốn, xây dựng, thực hiện kế hoạch tái cơ cấu hoặc bắt buộc sáp nhập, hợp nhất, mua lại đối với TCTD  được kiểm  soát đặc biệt... Luật Các TCTD 2010 cũng có những thay đổi chủ yếu về tổ chức, quản trị, điều hành của các TCTD so với Luật Các TCTD 1997. Tổ chức, quản trị, điều hành các TCTD là nội dung thay đổi nhiều nhất, lớn nhất tại Luật Các  TCTD 2010. Luật Các TCTD 1997 thiếu các quy định cụ  thể, đặc thù về tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát của các TCTD, do vậy, trên thực tiễn đã phát sinh xung đột giữa các quy định hướng dẫn của  Ngân hàng Nhà  nước Việt Nam (có  giá  trị  pháp lý  thấp hơn so với các Luật) với các quy  định của Luật Doanh nghiệp, Luật  Đầu tư, Luật Chứng   khoán, Luật Cạnh tranh, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản...  Điều này  đã  ảnh hưởng lớn  đến hiệu quả, hiệu lực của hoạt  động quản lý của Ngân hàng   Nhà nước Việt Nam đối với các TCTD. Do vậy, Luật Các TCTD 2010 đã quy định chi tiết, cụ thể, rõ ràng về tổ chức và công tác quản trị, điều hành,   kiểm soát của từng loại hình TCTD.  Mặc dù, các quy định về tổ chức, quản trị, điều hành đối với TCTD được xây dựng trên cơ sở các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã   nhưng vẫn có nhiều điểm khác biệt so với các Luật này để phù hợp với đặc thù trong hoạt động của các TCTD, trên nguyên tắc là đưa ra các yêu cầu   cao hơn về tổ chức, quản trị, điều hành TCTD so với các doanh nghiệp thông thường. Những nội dung có thể áp dụng được Luật Doanh nghiệp, Luật  Hợp tác xã thì không được quy định lại trong Luật Các TCTD để tránh trùng lắp và bảo đảm để những quy định chung vẫn có thể được áp dụng khi có  thay đổi trong Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.  3. Những nội dung thay đổi cụ thể trong Luật các TCTD 2010 (Theo bảng trích dẫn đính kèm) STT NỘI DUNG QUY ĐỊNH LUẬT CÁC TCTD 1997/2004 LUẬT CÁC TCTD 2010 NHẬN XÉT Những quy định chung
  4. Quy định cụ thể thành một điều riêng, theo đó: Luật này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: 1. TCTD; 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 1 Đối tượng áp dụng Không quy định cụ thể 3. Văn phòng  đại diện của TCTD nước ngoài, tổ  Không ảnh hưởng đến LVB chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; 4. Tổ  chức, cá  nhân có  liên quan  đến việc thành   lập,  tổ  chức,  hoạt   động, kiểm  soát   đặc  biệt,  tổ   chức lại, giải thể TCTD… TCTD  là   doanh   nghiệp   thực   hiện   một,   một   số   TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy  hoặc tất cả  các hoạt  động ngân hàng.  TCTD bao  2 Định nghĩa TCTD định của Luật  này và  các  quy  định khác  của  gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài  pháp luật để hoạt động ngân hàng chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Ngân   hàng  thương  mại  là  loại   hình  ngân   hàng  Định   nghĩa   Ngân   hàng  được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và  3 Không có quy định thương mại các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của   Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận Quy  định cụ  thể với việc bổ sung các  định nghĩa   Định   nghĩa   các   nghiệp  mới như:  Hoạt   động ngân hàng, nhận tiền gửi,   4 Quy định sơ sài, chưa thật đầy đủ vụ/hoạt động ngân hàng cấp tín dụng, cung  ứng dịch vụ  thanh toán, cho  vay, bao thanh toán... Cổ đông lớn là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên   Cổ   đông lớn của  TCTD  cổ  phần là  cổ   đông sở   Thay  đổi lại các văn bản nội bộ  10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ   hữu trực tiếp, gián tiếp từ  5%  vốn cổ  phần có  5 Định nghĩa cổ đông lớn cho phù hợp với quy định mới phần có quyền bỏ phiếu của một TCTD quyền biểu quyết trở lên của TCTD cổ phần đó Bổ  sung một số   định nghĩa khác như: Người có   6 Các định nghĩa khác Không có quy định liên quan, người quản lý, người điều hành… Cấp, thu hồi giấy phép 7 Điều kiện cấp giấy phép Phân điều kiện cấp phép thành 2 loại: Điều kiện   Phân  điều kiện cấp phép thành 4 loại:  Điều kiện  Luật mới  đã  quy  định cụ  thể  các  cấp phép  đối với  TCTD và   điều kiện cấp phép  cấp phép  đối với TCTD Việt Nam; điều kiện cấp  điều kiện cấp phép  đối với từng  đối với tổ chức không phải là TCTD phép  TCTD  liên doanh,  TCTD  100% vốn nước  loại hình TCTD theo hướng nâng  ngoài;  điều kiện cấp phép chi nhánh ngân hàng   cao các yêu cầu, tiêu chí  về   đảm   nước ngoài;   điều kiện cấp  phép văn phòng  đại   bảo an toàn của từng TCTD và  diện   của  TCTD  nước   ngoài   và   Điều   kiện   cấp  cả hệ thống các TCTD. Các  điều  Giấy phép  đối với ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín   kiện cấp phép  được rà  soát theo  dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô hướng chặt chẽ, đồng thời làm rõ 
  5. sự   khác   biệt   về   điều   kiện   cấp  phép   đối   với   mô   hình   quỹ   tín  dụng   nhân   dân   và   tổ   chức   tài  chính vi mô a) Tên,  địa điểm  đặt trụ sở chính của TCTD; tên,  địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước   Để  giảm bớt thủ  tục hành chính  ngoài; b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường  và tăng quyền tự chủ cho TCTD,  a) Tên của TCTD; Luật mới đã thay đổi căn bản quy  b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp; hợp quy định tại khoản 3 Điều này; định về  những thay  đổi cần chấp  c)  Địa  điểm  đặt trụ  sở  chính, sở  giao dịch, chi   c) Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của TCTD; thuận của NHNN theo hướng bỏ  nhánh, văn phòng đại diện; d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; bớt quy  định về  chuẩn y những  Những   thay   đổi   cần   phải  d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; đ) Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên  8 thay   đổi   về   nhân   sự   chủ   chốt  được NHNN chấp thuận đ) Chuyển nhượng cổ  phần có  ghi tên quá tỷ  lệ   góp vốn; chuyển nhượng cổ  phần của cổ   đông   (như Luật Các TCTD hiện hành),  quy định của Ngân hàng Nhà nước; lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn  đăng ký   điều lệ  (thay vì  chuẩn y  trở thành cổ đông thường và ngược lại; e) Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn; điều lệ  như  Luật các TCTD hiện  g) Thành viên Hội   đồng quản trị, Tổng giám   e) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 ngày  hành),   giảm   bớt   các   nội   dung  làm việc, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do   thay đổi cần xin chấp thuận trước  đốc (Giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát. nguyên nhân bất khả kháng; của NHNN f) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán  trong nước và nước ngoài. Tổ chức, Quản trị, Điều hành Quy   định   mới   sẽ   hạn   chế   việc  Có  quy  định cụ  thể  về  tổ  chức, quản trị  và   điều   9 Quy định chung Quy định chung đối với các loại hình TCTD can   thiệp   sâu   vào   tổ   chức   của  hành cho từng loại hình TCTD TCTD Danh   sách   dự   kiến   những   người   được   bầu,   bổ  nhiệm   làm   thành   viên   Hội   đồng   quản   trị,   Ban  Về   tổ   chức,   quản   trị,   điều  Theo   Luật   Các   TCTD   hiện   hành,   thành   viên  kiểm soát; Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải được  Quy   định   mới   sẽ   hạn   chế   việc  hành  đối với TCTD là  công  Hội  đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát,  10 NHNN chấp thuận trước khi bầu, bổ  nhiệm các   can   thiệp   sâu   vào   tổ   chức   của  ty   cổ   phần,   công   ty   trách  Tổng Giám  đốc (Giám  đốc) của TCTD sau khi  chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm   TCTD nhiệm hữu hạn được bầu, bổ nhiệm phải được NHNN chuẩn y phải  thuộc  danh  sách  đã   được  Ngân  hàng  Nhà  nước chấp thuận 10.1 Thành viên HĐQT độc lập Không quy định Hội  đồng quản trị  của TCTD cổ phần phải có  tối   Quy   định   này   nhằm   tăng   tính  thiểu 02 thành viên độc lập; Hội đồng quản trị tối   trung   lập   và   minh   bạch   trong  thiểu phải có 1/2 tổng số thành viên là thành viên  hoạt  động của Hội  đồng quản trị  độc lập và  thành viên không phải là  người  điều  của TCTD cổ phần
  6. hành TCTD. Luật cũng quy định những điều kiện  của   thành   viên   độc   lập   của   hội   đồng   quản   trị  (khoản 2 Điều 50)  để bảo  đảm tính  độc lập trong  hoạt động của mình 1. Một cổ   đông là  cá  nhân không  được sở  hữu   vượt quá 5% vốn điều lệ của một TCTD. 2. Một  cổ   đông là  tổ  chức không  được sở  hữu  vượt quá 15% vốn điều lệ của một TCTD, trừ các  trường hợp sau đây: a) Sở  hữu cổ  phần theo quy  định  để xử lý  TCTD  gặp khó khăn, bảo đảm an toàn hệ thống TCTD; Quy  định này nhằm làm cho tổ  b) Sở  hữu cổ  phần nhà  nước tại  TCTD  cổ  phần  chức và  hoạt  động của TCTD cổ  hóa; phần  phải  mang   tính   đại   chúng  Tỷ   lệ   sở   hữu   cổ   phần   của  c) Sở  hữu cổ  phần của nhà   đầu tư nước ngoài  áp  cao   để   bảo   đảm   sự   minh   bạch,  10.2 Không quy định các cổ đông hạn chế  sự  thâu tóm có  thể   ảnh  dụng theo quy định của chính phủ. 3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó   hưởng   đến   quyền   lợi   của   công  không được sở hữu vượt quá 20% vốn điều lệ của  chúng gửi tiền, gây mất an toàn  hệ thống một TCTD. 4. Trong thời hạn 5 năm, kể  từ  ngày  được cấp  Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải nắm giữ số   cổ   phần   tối   thiểu   bằng   50%   vốn   điều   lệ   của  TCTD; các cổ   đông sáng lập là  pháp nhân phải  nắm giữ  số  cổ  phần tối thiểu bằng 50% tổng số  cổ phần do các cổ đông sáng lập nắm giữ. Quy  định cụ  thể và rõ  ràng (i) những trường hợp  Trường   hợp   không   được  Việc quy  định này cụ  thể  và  rõ   10.3 Không quy định không   được   đảm   nhiệm   chức   vụ;   (ii)   những  đảm nhiệm chức vụ ràng hơn so với luật cũ trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ Quy  định cụ  thể  các trường hợp (i) chào bán và   Việc   chào   bán   và   chuyển  Việc quy  định này cụ  thể  và  rõ   10.4 Không quy định chuyển nhượng cổ  phần; (ii) mua lại cổ  phần của  nhượng cổ phần ràng hơn so với luật cũ cổ đông; (iii) cổ phiếu của TCTD Hoạt động của TCTD 15 Phạm vi hoạt động Quy  định chung chung  đối với tất cả  các loại  Trên cơ  sở  tiêu chí  phân loại TCTD, Luật mới  Việc quy  định này cụ  thể  và  rõ   hình TCTD và  chia theo các  nghiệp vụ:  Huy   quy  định cụ  thể  phạm vi hoạt  động của từng loại   ràng hơn so với luật cũ động vốn, hoạt   động tín dụng, dịch vụ  thanh   hình   TCTD,   trong   đó   lấy   hoạt   động  của   Ngân  toán và ngân quỹ và các hoạt động khác hàng thương mại làm căn cứ  dẫn chiếu khi quy 
  7. định phạm vi hoạt  động của TCTD khác. Trong  đó,   phạm   vi   hoạt   động   của   công   ty   tài   chính,  công ty cho thuê tài chính bị giới hạn không được   nhận tiền gửi của cá  nhân, không  được làm dịch  vụ thanh toán; phạm vi hoạt  động của tổ chức tài   chính vi mô  chủ yếu tập trung vào việc cung cấp   các dịch vụ  ngân hàng  đơn giản cho cá  nhân, hộ   gia đình nghèo, doanh nghiệp siêu nhỏ Thực tiễn cho thấy việc quy định  trần   lãi   suất   như   quy   định   tại  Điều 476 Bộ  luật Dân sự  có   ảnh  Luật trao quyền cho TCTD và  khách hàng thỏa  hưởng   tiêu   cực   đến   hoạt   động  thuận   mức   lãi   suất   trong   các   hoạt   động   ngân  của   các   TCTD   (chênh   lệch   lãi  hàng, không phụ thuộc vào quy  định của Bộ luật  suất huy động và lãi suất cho vay  Dân sự. Tuy nhiên,  để  hạn chế  việc chạy  đua lãi  không   đủ   bù   đắp   chi   phí   hoạt  suất giữa các TCTD trong một số   điều kiện  đặc  động). Thêm  nữa, việc  áp dụng  biệt như  đầu năm 2008,  để đảm bảo an toàn hoạt  Phí, lãi suất trong hoạt động  trần lãi  suất  có  thể  làm cho lãi  16 Không quy định động của TCTD, Luật mới có quy định về quyền   kinh doanh suất cho vay của các ngân hàng  can thiệp của NHNN vào cơ chế xác định lãi suất  trên   thị   trường   liên   ngân   hàng  của TCTD tại khoản 3  Điều 91 như  sau: “Trong   không phản  ánh  đúng và   đầy  đủ  trường hợp cần thiết,  để thực hiện nhiệm vụ kinh  tình   trạng   thanh   toán   của   các  tế  xã  hội, bảo  đảm an toàn của hệ  thống TCTD,   ngân  hàng,  qua  đó   đã   “vô   hiệu  NHNN có  quyền quy  định cơ  chế  xác  định phí,   hoá”   một   tín   hiệu   quan   trọng  lãi suất trong hoạt động kinh doanh của TCTD”. nhất để điều hành chính sách tiền  tệ   Quy   định   này   có   lợi   cho  TCTD. Việc phát hành Chứng chỉ tiền gửi, Tín phiếu, Kỳ  Việc   phát   hành   giấy   tờ   có  Quy  định  chung  chung  là  “áp   dụng theo  quy  phiếu áp dụng theo quy định của NHNN; 17 giá định của NHNN” Việc phát hành trái phiếu (trừ  trái phiếu chuyển   đối) sẽ áp dụng theo quy định của Chính phủ Hoạt   động   của   Ngân   hàng  18 thương mại 18.1 Hoạt động nói chung Quy định chưa cụ thể, còn chung chung Ngân hàng thương mại  được thực hiện toàn bộ  các  hoạt  động ngân hàng và  một số  hoạt  động  kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Luật  mới quy định một số hoạt động ngân hàng thương 
  8. mại   đương  nhiên   được   thực   hiện   khi   được   cấp   giấy phép thành lập và  hoạt  động, một số  hoạt  động ngân hàng thương mại khi thực hiện phải  được NHNN chấp thuận, một số  hoạt  động ngân  hàng thương mại phải thực hiện qua công ty con,   công ty liên kết. 18.2 Việc góp vốn, mua cổ phần Quy định chung chung, không cụ thể 1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều  Việc quy  định này cụ  thể  và  rõ   lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần. ràng hơn so với luật cũ. 2.   Ngân   hàng   thương   mại   phải   thành   lập   hoặc  Tuy nhiên, với quy định mới này,  mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện   một số  nghiệp vụ  ngân hàng mà  hoạt động kinh doanh sau: LVB muốn tiến hành phải thành  a)   Bảo   lãnh   phát   hành   chứng   khoán,   môi   giới   lập   cty   con,   cty   trực   thuộc   mà  chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ  quỹ   không   được   làm   trực   tiếp   như  đầu tư  chứng khoán;  quản lý  danh mục  đầu tư  trước nữa chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; b) Cho thuê tài chính; c) Bảo hiểm. 3. Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại  cty   con,   cty   liên   kết   hoạt   động   trong   lĩnh   vực   quản lý  tài sản bảo  đảm, kiều hối, kinh doanh   ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín  dụng,   tín   dụng   tiêu   dùng,   dịch   vụ   trung   gian   thanh toán, thông tin tín dụng. 4. Ngân hàng thương mại  được góp vốn, mua cổ  phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực:   Bảo   hiểm,   chứng   khoán,   kiều   hối,   kinh   doanh  ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín  dụng,   tín   dụng   tiêu   dùng,   dịch   vụ   trung   gian   thanh  toán,  thông tin tín dụng  và   các   lĩnh  vực  khác . 5. Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty   liên kết và  việc góp vốn, mua cổ  phần của ngân  hàng   thương   mại   trong   các   lĩnh   vực   khác   quy   định  tại  Mục   4  phải   được   sự   chấp  thuận   trước  bằng văn bản của NHNN. Điều kiện, thủ  tục và  trình tự  thành lập cty con,  
  9. cty liên kết của ngân hàng thương mại thực hiện  theo quy định của pháp luật. 6. Ngân hàng thương mại, cty con của ngân hàng   thương   mại   được   mua,   nắm   giữ   cổ   phiếu   của  TCTD khác với  điều kiện và  trong giới hạn quy  định của NHNN. Trên cơ sở thay đổi phạm vi hoạt  động của từng loại hình TCTD,  Luật mới  đã  quy  định các tỷ  lệ  bảo   đảm   an   toàn   của   từng   loại  hình   TCTD   theo   hướng   kiểm  Các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD soát   chặt   chẽ   hơn   đối   với   các  ngân   hàng   thương   mại   và   nới  lỏng  tỷ   lệ   an   toàn   áp   dụng  đối  với công ty tài chính, công ty cho  thuê tài chính 1. TCTD  không  được  cho vay   đối  với  những  người sau đây: a)   Thành   viên   Hội   đồng   quản   trị,   Ban   kiểm   Luật mới đã quy định cụ thể, rõ ràng hơn khi thay  soát,   Tổng   giám   đốc   (Giám   đốc),   Phó   Tổng  cụm từ “cho vay” bằng “cấp tín dụng”, đồng thời,   đưa ra các quy  định nhằm hạn chế  các hoạt  động  giám đốc (Phó Giám đốc) của TCTD; tạo ra xung đột lợi ích trong nội bộ TCTD. Trong  b) Người thẩm định, xét duyệt cho vay; các   quy   định   này   có   các   quy   định   về   các   đối  c) Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội  Những   trường   hợp   không  tượng mà  TCTD không  được phép cấp tín dụng,   19 đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám  đốc  được cho vay cụ  thể  gồm những cá  nhân giữ  trọng trách nhất  (Giám   đốc),   Phó   Tổng   giám   đốc   (Phó   Giám  định   trong   ngân   hàng   và   những   người   có   liên  đốc). quan của họ; quy định về việc TCTD không được  2. Các quy  định tại mục 1 trên không  áp dụng   phép   cấp   tín   dụng  trên   cơ   sở   nhận   cầm   cố   cổ   đối với các TCTD hợp tác. phiếu   của   chính   TCTD   hoặc   công   ty   con   của  3. TCTD không  được chấp nhận bảo lãnh của  TCTD (Điều 126). các  đối tượng nêu tại mục 1  để  làm cơ  sở  cho  việc cấp tín dụng đối với khách hàng. 20 Hạn chế tín dụng 1. TCTD  không  được  cấp  tín dụng  không có   Luật mới mở  rộng hơn các trường hợp hạn chế   bảo  đảm, cấp tín dụng với những  điều kiện  ưu   cấp tín dụng (Điều 127), như hạn chế tín dụng đối  đãi cho những đối tượng sau đây: với: Cổ   đông sáng lập; người thẩm  định, người  a)   Tổ   chức   kiểm   toán,   Kiểm   toán   viên   đang   xét duyệt tín dụng;  các cty con, cty liên kết của  kiểm toán tại TCTD; Kế toán trưởng, Thanh tra   TCTD hoặc doanh nghiệp mà  TCTD nắm quyền 
  10. viên; b) Các cổ đông lớn của TCTD; c) Doanh nghiệp có  một trong những  đối tượng   theo quy  định sở hữu trên 10% vốn  điều lệ  của   kiểm soát doanh nghiệp đó. 2. Tổng dư  nợ  cho vay  đối với các  đối tượng  nêu tại mục 1 không  được vượt quá  5% vốn tự  có của TCTD. Đây   là   hóm   các   quy   định   an  toàn, nhằm hạn chế  sự  tập trung  rủi   ro   quá   mức   của   TCTD   vào  một hoặc một nhóm khách hàng.  Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương   Luật mới có một điều chỉnh quan  Luật mới đã quy định cụ thể, rõ ràng hơn khi thay  phiếu và  các giấy tờ  có  giá  khác, cho thuê  tài   trọng   so   với   Luật   hiện   hành   là  bằng   cụm   từ   chung:   “giới   hạn   cấp   tín   dụng”.  chính:  Tổng   dư   nợ   cho   vay   đối   với   1   khách   không xác định hạn mức tín dụng  Theo  đó, tổng mức dư  nợ  cấp tín dụng  đối với  hàng không  được vượt quá  15% vốn tự  có  của  cho   một   khách   hàng   theo   từng  một khách hàng không  được vượt quá  15%  vốn  21 Giới hạn tín dụng loại nghiệp vụ  tín dụng, mà   đưa  TCTD. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách  tự có của TCTD; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối  ra hạn mức cấp tín dụng tổng thể  hàng vượt quá  15% vốn tự  có  của TCTD hoặc  với một khách hàng và người có liên quan không  đối với một khách hàng.  Đây là  khách hàng có  nhu cầu huy  động vốn từ  nhiều  được vượt quá 25% vốn tự có của TCTD. cách quy định phản ảnh thực tế là  nguồn thì các TCTD được cho vay hợp vốn theo  rủi   ro   của   TCTD   khi   cấp   tín  quy định của Thống đốc NHNN. dụng cho một khách hàng không  phụ   thuộc   vào   nghiệp   vụ   tín  dụng   mà   phụ   thuộc   vào   rủi   ro  của đối tác liên quan. 22 Giới   hạn   góp   vốn,   mua   cổ  Mức góp vốn, mua cổ  phần của TCTD  trong   Luật mới đã có quy định cụ thể, rõ ràng hơn: Luật mới  đã  đưa ra các quy  định  phần một doanh nghiệp, tổng mức góp vốn, mua cổ  cụ thể theo hướng thông lệ chung  1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một NHTM và  phần của TCTD trong tất cả  các doanh nghiệp   được  áp dụng  đối với hoạt  động  các công ty con, công ty liên kết của NHTM  đó  không  được vượt quá  mức tối  đa do Thống  đốc  ngân   hàng   là   giới   hạn  phạm   vi  vào một  doanh nghiệp hoạt   động trên lĩnh vực  NHNN quy định  đối với từng loại hình TCTD hoạt động của các TCTD vào các  Bảo   hiểm,   chứng   khoán,   kiều   hối,   kinh   doanh  hoạt   động   chính   và   những   lĩnh  ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín  vực hoạt  động có  liên quan trực  dụng,   tín   dụng   tiêu   dùng,   dịch   vụ   trung   gian   tiếp   đến   hoạt   động   chính;   Chỉ  thanh toán, thông tin tín dụng  không  được vượt  cho phép NHTM  được mở  rộng  quá  11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn  phạm vi hoạt  động sang các lĩnh  góp. vực   chứng   khoán,   bảo   hiểm,  2.   Tổng   mức   góp   vốn,   mua   cổ   phần   của   một 
  11. quản lý  tài  sản bảo  đảm, thông  tin  tín  dụng  qua   việc  thành  lập  Công ty độc lập, không cho phép  các   TCTD,   kể   cả   các   NHTM,   được hoạt  động trên các lĩnh vực  NHTM vào các doanh nghiệp, kể  cả  các công ty  không có  liên quan trực tiếp với  con, công ty liên kết của NHTM  đó  không  được  hoạt  động chính thông qua việc  vượt   quá  40%  vốn   điều   lệ   và   quỹ   dự   trữ   của  thành lập các công ty con, công  NHTM. ty   liên   kết;   đồng   thời   giới   hạn  3. TCTD không  được góp vốn, mua cổ  phần của  mức góp vốn, mua cổ  phần của  các doanh nghiệp, TCTD khác là cổ  đông, thành   NHTM và các công ty con, công  viên góp vốn của chính TCTD đó. ty liên kết của ngân hàng thương  mại   đó   vào   một   doanh   nghiệp  hoạt   động   trên   các   lĩnh   vực  không   liên   quan   đến   lĩnh   vực  ngân hàng. TCTD phải duy trì các tỷ lệ bảo  đảm an toàn sau  TCTD phải duy trì  các tỷ  lệ  bảo  đảm an toàn  đây: sau: a)  Tỷ lệ khả năng chi trả; a) Khả  năng chi trả   được xác  định bằng tỷ  lệ  b)  Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu  8% hoặc tỷ lệ cao  giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với   hơn   theo   quy   định   của   Ngân   hàng   Nhà   nước  các loại  tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một  trong từng thời kỳ; thời điểm nhất định của TCTD; 23 Tỷ lệ bảo đảm an toàn c)  Tỷ  lệ tối  đa của nguồn vốn ngắn hạn  được sử   b) Tỷ  lệ  an toàn vốn tối thiểu  được xác  định  dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể   d) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối  đa so với vốn tự   cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo   có; mức độ rủi ro; đ) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi; c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử  e) Các tỷ lệ tiền gửi trung, dài hạn so với tổng dư  dụng để cho vay trung hạn và dài hạn. nợ cho vay trung, dài hạn. 24 Góp vốn, mua cổ  phần giữa  Không quy định cụ thể Để  tránh những rủi ro cho các NHTM do sự  can   các công ty con, công ty liên  thiệp quá mức của các cty nắm quyền kiểm soát,  kết, công ty kiểm soát Luạt mới  đã đưa ra các quy  định buộc phải minh   bạch hoá các quan hệ giữa Cty kiểm soát với các   NHTM,   giữa   NHTM   với   các   công   ty   con   của  mình; quy  định không cho phép NHTM và  các   công ty con, liên kết của Công ty kiểm soát  được 
  12. sở hữu chéo cổ phần. Tài chính, hạch toán, báo cáo Luật mới  đã  có  quy  định về  lập và  gửi báo cáo   Quy định mới này nhằm bảo đảm  Lập và  gửi báo cáo của cty  của công ty kiểm soát  (công ty chi phối, kiểm   kiểm soát cả  hoạt  động tài chính  25 Không quy định kiểm soát soát ngân hàng, ngân hàng có  công ty con, công  của các công ty có liên quan  đến  ty thành viên) cho NHNN (Điều 142) TCTD Kiểm soát đặc biệt Luật lần này đã bổ sung thêm các trường hợp một   TCTD có  thể  bị   đặt vào tình trạng kiểm soát  đặc   biệt  nhằm   tạo  điều  kiện   để   NHNN   có  thể  chủ  động can thiệp sớm hơn khi phát hiện thấy những  yếu   kém   cơ  bản   của   một  TCTD   với   mục   đích  giảm bớt khả năng rủi ro cho hệ thống, do không   có sự can thiệp kịp thời của cơ quan quản lý, theo   đó  một TCTD sẽ bị  NHNN xem xét  đặt vào tình  TCTD có  thể được  đặt vào tình trạng kiểm soát   trạng kiểm soát  đặc biệt khi TCTD lâm vào một  đặc biệt trong những trường hợp sau đây: trong các trường hợp sau đây: Các trường hợp một TCTD  a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả; a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả; 26 được đặt vào tình trạng kiểm  b) Nợ  không có  khả  năng thu hồi có  nguy cơ   b) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn  soát đặc biệt mất khả năng thanh toán; đến mất khả năng thanh toán; c) Khi số lỗ luỹ kế của TCTD lớn hơn 50% tổng  c) Khi số lỗ lũy kế của  TCTD lớn hơn 50% giá trị  số vốn điều lệ thực có và các quỹ. thực của vốn  điều lệ và  các quỹ  dự  trữ  ghi trong   báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất; d) Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy  định của Ngân hàng Nhà nước; đ) Không duy trì   được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu  theo quy  định trong thời hạn một năm liên tục  hoặc   tỷ   lệ   an   toàn   vốn   tối   thiểu   thấp   hơn   4%  trong thời hạn 6 tháng liên tục. Thẩm quyền của Ngân hàng  Đã có quy định cụ thể về “Thẩm quyền của Ngân  Nhà   nước   đối   với  TCTD  Chưa có quy định cụ thể hàng Nhà nước đối với TCTD được kiểm soát đặc  được kiểm soát đặc biệt biệt” (Điều 149)
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2