Nuôi cá - lúa v3: Hưng phát trin bn vng
trongng nghip Ngh An
Phong trào nuôi cá - lúa vụ 3 trên địa bàn tnh Ngh An hiện đãđang đem lại
kết qu rt kh quan, không ch tn dng din tích rung ngập nước để to ra
ngun li là sn phm thy sản hàng hóa, làm tăng thêm thu nhp góp phn ci
thiện đời sng nông dân, mà còn m tăng độ phì nhiêu của đất, gim chi phí ci
tạo đất và phân bón cho vụ đông xuân tiếp theo. T nhng lợi ích đó, vấn đề đặt ra
là làm thế nào để nuôi cá - lúa v 3 tr thành mt phong trào phát trin rng rãi
bn vng những địa phương có diện tích rung có th canh tác và đem lại hiu
qu kinh tế cao cho bà con nông dân ngoài trng lúa.
1. Kết qu nuôi - a v 3 trong nhng m qua
Trong những m gần đây, nhiều địa phương trên đa bàn tnh, sau khi thâm
canh 2 vlúa xuân thu, người dân đã tiếp tc gia c b ruộng đảm bảo đủ
nước để th nuôi v 3. Din tích và sản lượng nuôi - lúa v 3 toàn tnh hàng
năm đều tăng: năm 2009, din tích nuôi 4.200ha, sản lượng đạt 3.360 tấn; năm
2010, din tích nuôi 4.500ha, sản lượng đạt 3.600 tấn. Phong trào đã phát trin
mnh m ti nhiu huyện như Thanh Chương (700ha), Đô Lương (447 ha), Din
Châu (849ha), Nam Đàn (308ha), Yên Thành (192ha)…
m 2011, do tình hình thi tiết đầu năm rét đậm kéo dài n công tác thu
hoch lúa thu mun n khoảng 15-20 ngày, vy vic trin khai nuôi cá -
lúa v 3 chậm hơn so với lch mùa v đã được ban nh, đến nay din ch th
nuôi tn tn tỉnh ước đt 5.000ha, sn lượng d kiến đạt 4.000 tn.
Tuy nhn, vic pt trin ni cá - a v3 chưa tương xng vi tim ng
din tích mặt nước sn có do vic quy hoch rung đồng n nh l, manh n;
cơ s h tng (b bao, cống, mương cấp, tht nước…) chưa được đầu tư; vấn đề
chăm c, qun trong qtrình nuôi của con chưa thc sđược chú trng.
Do đó, vic m rng phát trin din ch nuôi cá - lúa v 3 ti mt s địa
phương vẫn còn gp nhiều khó khăn.
2. Đnh ng kế hoch phát trin
2.1. Din tích, sn lượng
Nm trong kế hoch phát trin m rng din tích nuôi trng thy sn nói
chung và din tích ni - a i riêng, trong nhng m ti, tnh ta tiếp
tc đy mnh phát trin phong trào nuôi cá - lúa v 3 nhm khai thác hết tim
ng din ch mt c th canh c, đng thi ng cao năng sut, sn
ng trên đơn v din tích th nuôi.
Din tích ni - lúa v3 hàng m chiếm t 60-65% tng din tích - a
toàn tỉnh, năng sut đạt t 0,8-1 tn/ha.
Bng 1: Kế hoch phát trin ni cá - lúa v 3 từ năm 2011-2020
TT Ch tiêu m 2011 m 2015 m 2020
1
Din tích ni cá - lúa (ha)
Trong đó: - Din tích cá - a
v 3 (ha)
8.000
5.000
12.000
7.500
14.000
8.500
2 Sản lượng cá - lúa v 3 (tn) 4.000 7.500 8.500
2.2. Mùa v nuôi
Căn cứ bám sát công tác sn xut lúa thu tình hình thi tiết hàng năm,
Chi cc Nuôi trng thy sản tham mưu cho Sở Nông nghip và Phát trin nông thôn
xây dng lch a v xung ging phù hp vi từng vùng nuôi, đồng thời đẩy
mạnh công tác hướng dn con nông dân ci to rung, quản đối tượng nuôi
đúng quy trình k thut. Mùa v th giống thường trin khai sau thời điểm thu
hoch lúa hè thu nên cần chú ý đảm bo an toàntránh lũ vì đây là mùa mưa.
2.3. Kích cỡ và cơ cu ging th
Nuôi cá trên rung a ch yếu tn dng ngun thức ăn t nhn sn có trong
rung lúa. Do đó cn chn loài nuôi những loài ăn tp nghiêng v thc
vt n hữu cơ, phi ln nhanh phù hp vi thtrường tiêu th n:
phi, chép, trm c, mè, ti… Mật đ th t 40-60 con/sào (500m2), kích c
ging th nên ln t 100-150g/con. Khi ni nên kết hp nhiu loài khác nhau
và cũng cn phi có t l php.
Bng 2: Kích cvà cơ cấu đàn cá thả ni
TT Loài cá T l gp (%) C cá (con/kg)
1 Chép 45 - 50 10 - 15
2 Trm c 10 - 20 5 - 10
3 Trôi 8 - 10 10 - 15
4 Mè trng 10 - 15 10 - 15
5 Mè hoa 3 - 5 5 - 10
3. Mt s gii pháp c th
Ni cá - lúa v 3 là mt ng phát trin góp phần đi mi cu sn xut
trong nông nghip nhm tăng thu nhp cho con ng dân, vy để to điu
kin cho phong trào nuôi - a v 3 phát trin cn thc hin mt s gii pháp
sau:
3.1. V công tác thy li
- Tiếp tc dn đin đổi tha đ to thành nhng tha rung ln, thun li
cho vic đu tư xây dng công trình nuôi cũng như trong công tác qun lý
chăm sóc.
- Các h trong ng nuôi phi thng nht hp tác vi nhau trong vic
qun b ng, mương cống, đăng chắn đ công tác cấp tht nước đưc
thun li phòng tránh mưa và thất tht nước.
3.2. V con ging
- ng cưng công tác qun lý, giám sát con giống đ ngun ging cung cp
đến ngưi dân đảm bo cht lượng.
- Nên th cá kích c ln, đu, khe mnh, không y sát đ mau ln đến
c thu hoch ít b hao ht trong quá trình nuôi.
- Ngoài c đi tượng nuôi là các loài cá truyn thng, cn mnh dn đầu
đưa các đối tượng có giá tr kinh tế như: đồng, cá rô đu vuông, tôm càng
xanh… vào nuôi để nâng cao giá tr kinh tế trên mt đơn vị din ch.
3.3. Công tác quản lý, chăm sóc
- Thưng xuyên có ni qun lý kim tra b ng, ơng cng khi a lũ
đến.
- Trong quá trình nuôi, ngoài ngun thc ăn t nhiên sn cn b sung
thêm thức ăn tinh như: cám gạo, bt sn, bt n, thc ăn xanh: bèo, c, lá
khoai, lá snđể cá ln nhanh cho năng sut cao.
- Vào thời điểm giao mùa hay mùa a bão điều kin thun li để các mm
bnh phát trin, khng chng bnh ca cá yếu nên d b nhim bệnh, do đó
cn n vôi quanh b o đu mùa mưa dọn c quanh b.
- Qun lý và x nghiêm c trường hợp kích đin trong vùng nuôi.
3.4. V thtrưng tiêu th
- Thiết lập các đầu mi tu th sn phm, to th trường n định cho ni
nuôi là mt vấn đề quan trng nó nh hưởng trc tiếp đến hiu qu kinh tế v
sn xut.
Nuôi cá v 3 sau 2 v lúa là mt tim ng cần được khai thác. Li ích v
kinh tế, v môi trường ca ni cá v3 đã được khẳng định, vy vic pt
trin nuôi v 3 cần được đầu quan tâm nhiều hơn na, cnh quyn c cp
phi coi trng vic y dng kế hoch, ch đạo sn xut v 3 như 1 vụ nuôi
th chính cn chính sách h tr ng dân, tăng cường ng c tuyên
truyn ph biến khoa hc k thuật để vic nuôi v 3 s pt trin thành mt
ngh có thu nhp cao ổn định./.