LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Phát triển thương hiệu bia Asahi tại thị
trường Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Vũ Huy Thông. Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực,
nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc và các kết quả nghiên cứu được
trình bày trong luận văn này chưa được công bố tại bất kỳ công trình nào. Nếu có
vấn đề về luận văn này tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015
Học viên
1
NGUYỄN THỊ NGUYỆT
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Hình 1.1: Mô hình về mối quan hệ giữa sản phẩm và thương hiệu .................. 12
Sơ đồ 1.1: Thương hiệu và khách hàng ............................................................ 12
Bảng1.1 Bảng xếp hạnh giá trị 10 thương hiệu cao nhất thế giới năm 2014 .... 20
Bảng 2.1:Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng 2011 – 2014 (%)
........................................................................................................................... 38
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh ........................................... 42
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp, đánh giá phản ứng của Bia Asahi với các yếu tố bên
ngoài EFE .......................................................................................................... 45
Bảng 2.4: Quá trình phát triển của Công ty qua các năm ................................. 51
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty ............................................... 53
Bảng 2.5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2014 ................................ 53
Sơ đồ 2.2 Tổng Doanh Thu ............................................................................... 55
Sơ đồ 2.3 Lợi nhuận sau thuế ............................................................................ 56
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá chất lượng bia Asahi của khách hàng .................. 60
Bảng 2.7: Đánh giá cảm nhận của người tiêu dùng .......................................... 60
Bảng 2.8: Đánh giá mức độ quan tâm của người tiêu dùng khi chọn mua ....... 61
Bảng 2.9: Bảng điều tra sự nhận biết về thương hiệu bia Asahi....................... 62
Sơ đồ 2.4: Sản lượng bia qua các năm 2009 đến 2014 ..................................... 63
Biểu đồ 2.1: Đánh giá thị phần của các dòng bia tại Việt Nam ........................ 64
Bảng 2.10: Tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong Công ty Cổ Phần Tập
Đoàn Sóng Thần ................................................................................................ 69
Bảng 2.11: Đánh giá phản ứng của Công ty với các yếu tố bên trong IFE ...... 72
Bảng 3.1: Ma trận SWOT ................................................................................. 79
Bảng 3.2: Bảng lựa chọn các chiến lược của chuyên gia ................................. 82
2
Sơ đồ 3.1: Xây dựng đặc tính thương hiệu bia Asahi ....................................... 87
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Luận văn “Phát triển thương hiệu bia Asahi tại thị trường Việt Nam” hệ
thống hóa được các vấn đề lý luận về phát triển thương hiệu áp dụng cho Công
Ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần. Đề tài nghiên cứu giúp cho Công ty nắm rõ
các bước, quy trình về xây dựng và phát triển thương hiệu. Luận văn đã nghiên
cứu và tìm hiểu về các vấn đề lý thuyết có liên quan như: Thương hiệu, quá trình
xây dựng và phát triển thương hiệu, thực trạng và xu hướng phát triển thương
hiệu hiện nay…
Trên cơ sở đó, luận văn cũn phân tích thực trạng phát triển thương hiệu bia
Asahi của Công ty, đánh giá các thành tố cấu thành thương hiệu sản phẩm bia
Asahi của Công ty, các điểm mạnh, điểm yếu của Công ty về hoạt động phát
triển thương hiệu, các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động
phát triển thương hiệu bia Asahi. Kế đến xây dựng mô hình và quy trình nghiên
cứu bao gồm ma trận các yếu tố bên trong (IFE), ma trận tổng hợp các yếu tố
bên ngoài về hoạt động xây dựng thương hiệu (EFE). Tiếp theo, với sự hỗ trợ
của phương pháp phân tích S.W.O.T – một công cụ dùng để kết hợp và phân tích
các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của công ty, từ đó các chiến lược
được hình thành. Luận văn rút ra những kết quả cũng như hạn chế và nguyên
nhân, từ đó đưa ra các chiến lược và giải pháp để phát triển thương hiệu bia
3
Asahi tại thị trường Việt Nam.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Phát triển và duy trì giá trị thương hiệu đã được các doanh nghiệp trên thế
giới quan tâm nghiên cứu từ những thập niên 60 của thế kỷ trước 20. Có thể nói
thương hiệu là tài sản quí giá của doanh nghiệp, nó mang lại một giá trị vô hình
và lớn mạnh theo sự phát triển bền vững với uy tín của doanh nghiệp. Thương
hiệu có thể đem lại sự ổn định, phát triển thị phần nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường. Thương hiệu hiện đang được các doanh nghiệp
Việt Nam quan tâm, chú ý và bàn đến nhiều, ngay cả với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Người ta nói đến thương hiệu như là một yếu tố sống còn đối với doanh
nghiệp, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng
sâu rộng.
Thương hiệu là dấu hiệu để người tiêu dùng lựa chọn hàng hoá và dịch vụ
của doanh nghiệp trong muôn vàn các hàng hoá cùng loại khác. Thương hiệu
góp phần duy trì và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp, nâng cao văn minh
thương mại và chống cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Xây
dựng một thương hiệu hoàn toàn không chỉ là đặt một cái tên, đăng ký cái tên
đó mà là tổng hợp các hoạt động để tạo ra cho được một " hình ảnh rõ ràng và
khác biệt ".
Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp
các cơ quan quản lý nhà nước đã có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề xây dựng
và phát triển thương hiệu. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ý thức được rằng
ngoài việc nỗ lực cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm thì
vấn đề tên, nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm, quy cách, mẫu mã, bao bì, logo,
các thành phần của thương hiệu…. nếu được chú tâm, thiết kế hợp lý, phù hợp
với tâm lý người tiêu dùng thì khả năng cạnh tranh của sản phẩm chắc chắn sẽ
được nâng cao.
4
2. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển thương hiệu cho sản phẩm bia Asahi tại thị trường Việt Nam
hiện nay là điều rất cần thiết, vì trên thị trường đã và đang xuất hiện ngày càng
nhiều các nhãn hiệu bia khác nhau của rất nhiều công ty ở trong và ngoài nước,
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần là
một trong những doanh nghiệp Việt Nam chuyên kinh doanh trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu và phân phối độc quyền các sản phẩm như: bia Asahi – Nhật Bản,
rượu vang – Úc, thiết bị nhà bếp Fotile, thang máy SEC – Nhật Bản, đầu tư trong
lĩnh vực bất động sản và dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị điện.Trong xu thế
phát triển nhanh chóng, đã đến lúc Công ty cần phải quy hoạch, xây dựng và
phát triển thương hiệu cho các sản phẩm của mình. Xây dựng và phát triển
thương hiệu cho sản phẩm bia Asahi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho định
hướng xây dựng nhà máy sản xuất bia Asahi tại Việt Nam trong thời gian tới.
Thị trường bia tại Việt Nam hiện đang phát triển nhanh chóng với tốc độ tăng
trưởng rất cao và tiềm năng của thị trường còn rất lớn. Bia Asahi với công thức
lên men độc đáo, sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, phù hợp với khẩu
vị của người Việt Nam và quan trọng hơn cả là đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm, đáp ứng được quy định an toàn vệ sinh thực phẩm nghiêm ngặt của Nhật
Bản nên bước đầu cũng có nhiều thuận lợi trong kinh doanh và phát triển thị
phần. Tuy nhiên việc kinh doanh trong môi trường cạnh tranh với các thương
hiệu lơn, đã xuất hiện hơn 20 năm tại thị trường Việt Nam: Heineken, Tiger và
các dòng bia nhập khẩu khác như Sappro, Bitburger, Budweiser chắc chắn Sóng
Thần sẽ gặp rất nhiều khó khăn để thâm nhập và phát triển thị trường toàn quốc.
Vì thế, Sóng Thần cần phải tập trung mạnh phát triển thương hiệu bia Asahi độc
đáo mang đậm bản sắc riêng, phải nhanh chóng tạo lập được hình ảnh sản phẩm
trong tâm trí người tiêu dùng.
Với tất cả những lý do trên, đề tài "Phát triển thƣơng hiệu bia Asahi tại
thị trƣờng Việt Nam" được chọn để làm luận văn thạc sỹ.
5
3. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sản phẩm bia Asahi và các chính sách
marketing để phát triển thương hiệu Bia Asahi của Nhật Bản do Công Ty Cổ
Phần Tập Đoàn Sóng Thần phân phối độc quyền tại Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tất cả các chính sách marketing và các nhân tố ảnh hưởng đến
thương hiệu và sự phát triển thương hiệu bia Asahi của Nhật Bản do Công Ty
Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần phân phối độc quyền tại Việt Nam, tập trung vào
những năm 2011 - 2014 và có sự mở rộng so sánh đối chiếu với một số Công
ty, đơn vị sản xuất, phân phối trong ngành.
5. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu và hệ thống hóa các lý thuyết, quan điểm về xây dựng và phát
triển dựng thương hiệu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu bia Asahi tại
Việt Nam của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần.
- Đề xuất các biện pháp góp phần phát triển thương hiệu bia Asahi trở thành
thương hiệu mạnh trên thị trường đồ uống Việt Nam.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu chính sách, chiến lược phát triển
thương hiệu bia Asahi của Nhật Bản do Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng
Thần phân phối độc quyền tại Việt Nam và được thực hiện, phân tích, đánh giá
thông qua các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được.
6.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
6.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp thu thập để phục vụ cho vấn đề nghiên cứu của đề tài gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm bia Asahi trong 04 năm từ
năm 2011-2014 của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần.
- Tài liệu của phòng kinh doanh, kế toán của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng
6
Thần.
- Các giáo trình, tài liệu giảng dạy có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Số liệu tham khảo khác thông qua tạp chí, thu thập thông tin từ các chuyên đề,
đài, báo, internet,...
6.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phương pháp khảo sát cụ thể như sau:
- Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn đối với khách
hàng ( thông qua hệ thống nhân viên bán hàng và PGs). Sử dụng phương pháp
chọn mẫu phi xác suất hệ thống để lựa chọn ra 267 khách hàng trong tổng
lượng khách hàng tại Hà Nội của công ty, từ đó ta xác định cỡ mẫu với độ
chính xác 95%, sai số tiêu chuẩn là ± 5%. Do đó tính cỡ mẫu theo công thức
sau:
- Phương pháp điều tra nhóm cố định: Tiến hành đối với các nhà quản trị công
ty, quản trị các nhà hàng, bar, club, khách sạn có kinh doanh mặt hàng bia
Asahi, bằng cách trả lời bảng câu hỏi qua hình thức phỏng vấn qua điện thoại,
với số lượng 40 nhà quản trị. Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nghiên hệ
thống để lựa chọn ra tổng số lượng nhà quản trị là 45. Từ đó ta xác định cỡ mẫu
với độ chính xác 95%, sai số tiêu chuẩn là ± 5%. Do đó tính cỡ mẫu theo công
thức sau:
- Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp và điều tra nhóm cố định được thực
hiện tại một số thành phố đạt doanh số lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Nghệ An, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
7
6.2 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu
- Từ những dữ liệu thứ cấp thu thập được, tiến hành liệt kê, lập bảng so
sánh các chỉ tiêu theo số tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2011- 2014.
- Trên cơ sở các dữ liệu sơ cấp thu thập được, tiến hành tổng hợp theo các
chỉ tiêu. Sau đó thống kê các câu trả lời theo các chỉ tiêu và phương án trả lời rồi
tính theo tỷ lệ %.
- Sau khi thu thập được các dữ liệu cần thiết, tiến hành đọc, phân tích,
tổng hợp những dữ liệu đó để rút ra những tồn tại, yếu kém trong các hoạt động
8
phát triển thương hiệu bia Asahi của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG HIỆU
1. Lý luận chung về thƣơng hiệu
1.1 Thƣơng hiệu và bản chất về thƣơng hiệu
Trong bố cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, cạnh tranh giữa
các công ty ngày càng trở nên khốc liệt. Cạnh tranh không chỉ dừng lại ở chất
lượng và giá cả sản phẩm mà còn là cuộc chạy đua về hình ảnh. Nếu công ty nào
tạo được một hình ảnh đẹp về sản phẩm của mình trong ý nghĩ khách hàng thì đó
là một lợi thế chiến lược. Và thuật ngữ thương hiệu được chú ý hơn bao giờ hết.
Thương hiệu được đề cập qua nhiều khía cạnh như xây dựng, đăng ký, quảng bá,
phát triển, tranh chấp, sáp nhập…
Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ (AMA) đã định nghĩa: “Nhãn hiệu/Thương
hiệu (Brand) là tên gọi, biểu tượng, dấu hiệu, kiểu dáng hoặc sự phối hợp tất cả
các yếu tố này để có thể nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán cũng như phân biệt nó với hàng hóa hay dịch vụ của những người bán khác” (1) .
Thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm,
doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm hoặc doanh nghiệp trong tâm trí công chúng và khách hàng. (2)
Thương hiệu là kết quả các kinh nghiệm đã tích luỹ được của người tiêu
dùng với một nhận thức về công ty, những con người của công ty và các sản
phẩm của nó.
Như vậy rõ ràng thương hiệu không phải là một cái tên công ty, tên sản phẩm
riêng lẻ mà là tổng thể tất cả các yếu tố của doanh nghiệp mà người tiêu dùng
cảm nhận được và ghi nhớ.
Một thương hiệu được cấu thành từ một hỗn hợp bao gồm : logo hay biểu
tượng, tên công ty, tên sản phẩm, màu sắc, thiết kế bao gói. Tập hợp các thành
phần này tạo nên thương hiệu củadoanh nghiệp nhưng bản thân mỗi cái đó
không thể tạo nên thương hiệu. Thường thì thành phần cấu tạo của thương hiệu
9
chia làm hai phần chính:
Phần phát âm đƣợc: là các yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác
của người nghe như: tên Công ty, tên sản phẩm, câu Slogan, đoạn nhạc hát đặc
trưng và các yếu tố phát âm được.
Phần không phát âm đƣợc: là các yếu tố không đọc lên được mà chỉ cảm
nhận bằng thị giác như: hình vẽ, logo, kiểu dáng, nét chữ, màu sắc, thiết kế của
bao bì và các yếu tố nhận biết khác.
Trong các tài liệu Marketing đều coi thương hiệu là một bộ phận của sản
phẩm và các quyết định về thương hiệu như một bộ phận trong các quyết định về sản phẩm trong hỗn hợp Marketing của doanh nghiệp. (3)
Người tiêu dùng cảm nhận thương hiệu hàng hóa như một bộ phận cơ bản
của sản phẩm và đặt tên thương hiệu có thể làm tăng giá trị cho sản phẩm. (4)
Theo Philip Kotler đã xác định rõ các khái niệm sau:
Thƣơng hiệu (Brand): là một tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, mẫu
vẽ hay tổng hợp các thứ đó nhằm nhận diện các hàng hóa hay dịch vụ của một
người hay một nhóm người bán và cũng để phân biệt với các hàng hóa và dịch
vụ của đối thủ cạnh tranh.
Dấu hiệu (Brand Mark): là một phần của thương hiệu nhưng không đọc
được, chẳng hạn như một biểu tượng, mẫu vẽ, hoặc một kiểu chữ và màu sắc
riêng biệt như hình ngôi sao của xe hơi Mercedes, hình con sư tử của xe hơi
Peugeot Pháp.
Để duy trì lợi thế cạnh tranh có được từ những thương hiệu nổi tiếng, doanh
nghiệp phải đăng ký bản quyền, khi đó doanh nghiệp được cơ quan quản lý sở
hữu trí tuệ cấp độc quyền sử dụng thương hiệu (tiếng Anh gọi là Trade Mark)
khi đó trên thương hiệu hàng hóa có chữ ™ nghĩa là lúc này thương hiệu mới
được đăng ký, được Cục sở hữu trí tuệ chấp nhận đơn. Từ lúc chấp nhận đơn đến
lúc cấp bản quyền từ 12 đến 16 tháng với điều kiện trong thời gian này không ai
kiện cáo, tranh cấp thì Cục sở hữu trí tuệ mới chính thức cấp bản quyền cho
10
thương hiệu đó và thương hiệu đó được phép để chữ ® ngay cạnh thương hiệu
mình. Như vậy chúng ta hiểu rằng thương hiệu này lúc này mới chính thức là của
doanh nghiệp mình. Khi một thương hiệu được cấp bản quyền sẽ giúp cho doanh
nghiệp tránh được các giả mạo của đối thủ cạnh tranh, sẽ đảm bảo cho doanh
nghiệp độc quyền sở hữu thương hiệu đó trong quá trình kinh doanh và có thể
nói thương hiệu là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp.
Với quan niệm truyền thống về thương hiệu thì đầu tiên nhãn hiệu là một
phần của sản phẩm và chức năng của nó (ở giai đoạn đầu tiên) là dùng để phân
biệt sản phẩm này với sản phẩm khác trong chính doanh nghiệp đó hay với các
sản phẩm cạnh tranh cùng loại nhưng càng về sau trong qúa trình kinh doanh uy
tín hiệu quả, có được nhiều lòng trung thành của khách hàng thì nhãn hiệu đó
dần trở thành thương hiệu. Gía trị thương hiệu càng lớn khi nó có nhiều uy tín,
nhiều lòng trung thành của khách hàng.
Trong qúa trình phát triển của khoa học Marketing, khi tư duy Marketing
trở nên hoàn thiện thì quan điểm về thương hiệu đã có sự thay đổi. Thương hiệu
bây giờ không chỉ đơn thuần là một cái tên hay biểu tượng thuần túy mà đằng
sau nó là: Chất lượng sản phẩm, uy tín doanh nghiệp …. Là tất cả những thứ mà
doanh nghiệp đảm bảo cung cấp cho khách hàng.
Vậy thương hiệu hàng hóa của mỗi doanh nghiệp là biểu hiện trên thị
trường của tất cả những thứ mà doanh nghiệp đó có và đảm bảo cung cấp cho
khách hàng từ con người, tổ chức đến hàng hóa, dịch vụ…
Theo Ambler & Styles đã định nghĩa: “Thương hiệu là một tập hợp các
thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu và các giá trị lợi ích mà họ tìm kiếm”. (5)
Khi đó sản phẩm được coi là một phần của thương hiệu có chức năng chủ
yếu là cung cấp “giá trị lợi ích tiêu dùng” cho khách hàng và các thành phần
khác của Marketing – Mix như giá cả, phân phối hay truyền thông marketing là
những yếu tố hay công cụ tạo nên một thương hiệu nổi tiếng trên thị trường mà
11
thôi.
Hình 1.1: Mô hình về mối quan hệ giữa sản phẩm và thƣơng hiệu
a. Thƣơng hiệu là một phần của sản phẩm
b. Sản phẩm là một phần của thƣơng hiệu
ASAHI
BIA
BIA
ASAHI
Tóm lại, thương hiệu là đại diện của một tập hợp các thuộc tính hữu hình
và các thuộc tính vô hình của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường. Các
thuộc tính hữu hình thuộc về vật chất của sản phẩm và là những gì mà khách
hàng cảm nhận được bằng thị giác đáp ứng cho khách hàng về loại nhu cầu: Nhu
cầu về chức năng: cung cấp lợi ích cơ bản của sản phẩm. Các thuộc tính vô hình
của thương hiệu còn đáp ứng thêm loại nhu cầu thứ hai: Nhu cầu tâm lý: cảm
giác an toàn, thích thú và tự hào về quyền sở hữu, sử dụng..v.v.
Sơ đồ 1.1: Thƣơng hiệu và khách hàng Lối sống
Khách hàng
Thƣơng hiệu
Nhu cầu chức năng
Thuộc tính hữu hình
Nhu cầu tâm lý
Thuộc tính vô hình
Ngân sách
(Nguồn: Trương Đình Chiến, Quản trị thương hiệu hàng hóa, 2005) 12
1.2 Các yếu tố cấu thành thƣơng hiệu
Khi xây dựng thương hiệu cần phải chú ý các vấn đề sau:
Thƣơng hiệu phải dễ nhớ: Đơn giản, dễ phát âm , dễ đánh vần. Đây là điều
kiện hết sức cần thiết để tạo nhận thức của thương hiệu đối với người tiêu dùng.
Thƣơng hiệu phải có ý nghĩa: Để có thể gây ấn tượng và tác động vào tâm trí
của khách hàng, thương hiệu cũng phải chuyển tải một ý nghĩa xác định. Muốn
vậy thành phần của thương hiệu phải có tính mô tả (thí dụ gợi cho người đọc
nghĩ tới một đặc điểm nổi bậc nào đó của sản phẩm), có tính thuyết phục (nhấn
mạnh lợi ích sản phẩm mang lại), vừa có tính hài hước hấp dẫn (như ý nghĩa câu
chữ), đồng thời có tính hình tượng cao, gây cảm xúc thẩm mỹ.
Thƣơng hiệu phải dễ thích nghi và có khả năng chuyển đổi, phát triển: Khả
năng thay đổi thị hiếu của khách hàng hoặc sự chuyển hướng của thị trường mục
tiêu, doanh nghiệp phải sẵn sàng cho những sự điều chỉnh cần thiết, vì vậy tính
linh hoạt và dễ cải tiến, dễ cập nhật của thương hiệu là một yếu tố không thể bỏ
qua. Tên nhãn hiệu có thể dùng cho nhiều sản phẩm trong cùng một chủng loại,
dễ chấp nhận giữa các lãnh thổ và các quốc gia khác nhau, hơn nữa nhãn hiệu
phải dễ dàng trẻ hóa ,hiện đại hóa phù hợp với việc mở rộng ra những phân khúc
thị trường mới hoặc những khu vực văn hóa, địa lý khác nhau kể cả thị trường
quốc tế.
Thƣơng hiệu phải có tính dễ bảo hộ: Thương hiệu có khả năng phân biệt,
không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của người đã nộp đơn hoặc đã được
bảo hộ. Nguyên tắc này thể hiện trên hai khía cạnh: pháp luật và cạnh tranh, bởi
vậy cần phải chọn các yếu tố thương hiệu dễ bảo hộ về mặt pháp luật trên cơ sở
quốc tế. Đăng ký chính thức các yếu tố thương hiệu với cơ quan pháp luật có thẩm quyền chức năng. (6)
1.2.1 Tên thƣơng hiệu
13
Khái niệm về tên thương hiệu:
Theo Richard Moore, một chuyên gia trong lĩnh vực truyền thông cho
rằng: “Tên thương hiệu là tên mà doanh nghiệp sử dụng để giới thiệu sản phẩm và phản ánh tính cách thương hiệu của mình” (7)
Đối với Philip Kotler: “Tên thương hiệu (brand name) là một bộ phận của
thương hiệu mà có thể đọc được bao gồm chữ cái, từ và con số” như Nike,
Lavie.
1.2.2 Vai trò về tên thƣơng hiệu
Tên thương hiệu là một trong những quyết định không thể thiếu trong quá
trình tạo lập và xây dựng thương hiệu. Một cái tên hiệu quả sẽ không chỉ giúp
cho doanh nghiệp khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường, giúp khách
hàng dễ gọi tên và mua sản phẩm mà nó còn có thể là công cụ để doanh nghiệp
truyền thông dễ dàng và mang nhiều lợi nhuận trong tương lai. Thương hiệu
không chỉ là hình ảnh về một đối tượng riêng lẻ mà những thương hiệu mạnh còn
là biểu tượng cho cả một nền văn hoá.
1.2.3 Logo và biểu tƣợng đặc trƣng
Biểu trƣng: là những ký hiệu hình ảnh, màu sắc, chữ viết, đường nét… mang
tính cô đọng và khái quát nhất có chức năng thông tin, truyền đạt thông điệp qua
kênh thị giác để biểu thị một ý niệm hay vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.
Logo: là một từ du nhập từ tiếng Anh, cho đến nay về mặt học thuật thì định
nghĩa Logo vẫn chưa được mọi người thống nhất về ý nghĩa. Dưới góc độ nghiên
cứu về thương hiệu thì logo là một mẫu thiết kế đặc biệt theo dạng đồ họa và
cách điệu hoặc theo dạng chữ viết để thể hiện hình ảnh của thương hiệu. Hay
“Logo là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng về mặt thiết kế nó có thể được
cấu trúc bằng chữ, bằng ký hiệu và bằng hình ảnh. Nhưng khác với tên doanh
nghiệp và tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên
doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục. Nó thường dùng chữ tắt hoặc các
14
ký hiệu, hình ảnh được cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao” (8)
Cùng với tên gọi, logo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nhận thức của
người tiêu dùng về thương hiệu. So với tên gọi thì logo trừu tượng, độc đáo và dễ
nhận biết hơn nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý
nghĩa gì , có liên hệ gì với nhãn hiệu. Vì vậy, logo cần phải dễ hiểu, có ý nghĩa
văn hóa đặc thù, được thiết kế riêng biệt nhằm toát ra sự rõ ràng, chân phương để
không mập mờ cho người xem đồng thời phải có tỷ lệ hài hòa và cân bằng.
1.2.4 Slogan – Câu khẩu hiệu
Khái niệm và vai trò của Slogan: “Câu khẩu hiệu là đoạn văn ngắn chứa
đựng và truyền tải những thông tin mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu” (9)
Khẩu hiệu tạo nên mối quan hệ mạnh giữa thương hiệu và chủng loại sản
phẩm đồng thời giúp củng cố, định vị thương hiệu và tạo nên sự khác biệt. Một
khẩu hiệu thành công phải mang trong mình thông điệp ấn tượng và khơi gợi
được trí tưởng tượng của khách hàng về sản phẩm của mình. Ví dụ như khẩu
hiệu của bia Asahi là “ Japan N0.1 beer” – “ Bia số 1 Nhật Bản”
Một khẩu hiệu hay phải hội tụ được một số yếu tố. Trước hết một khẩu hiệu
khi được tung ra phải có một mục tiêu nhất định. Thứ hai, một Sologan hay thì
luôn phải ngắn gọn, dễ hiểu, dễ đọc, bởi nhiệm vụ phải đi vào tiềm thức của
khách hàng. Thứ ba, Sologan phải tuyệt đối tránh những từ ngữ gây phảm cảm
hoặc xúc phạm đến người khác dù đó chỉ là một bộ phận khách hàng nhỏ. Cuối
cùng, sologan phải nhấn mạnh vào lợi ích sản phẩm.
Câu khẩu hiệu giữ một vị trí quan trọng trên các bao bì và các công cụ
marketing khác. Câu khẩu hiệu được xem như một cách thức quảng bá thương
hiệu rất tốt bởi giống như tên thương hiệu, nó là một công cụ ngắn gọn, xúc tích
và cực kỳ hiệu quả trong việc tạo dựng giá trị thương hiệu.
1.2.5 Nhạc hiệu
15
Nhạc hiệu có thể là một đoạn nhạc nền hoặc là một bài hát ngắn, thực chất đây là hình thức mở rộng của câu khẩu hiệu (10) Bởi vậy nhạc hiệu đã trở thành một
đặc điểm nhận biết của một thương hiệu. Nhạc hiệu có thể tăng cường nhận thức
của khách hàng về tên thương hiệu bằng cách lập đi lập lại tên thương hiệu trong
đoạn nhạc.
1.2.6 Bao bì sản phẩm
Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dùng để bao gói và
chứa đựng, nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm. (11)
Trong tất cả các nỗ lực về Marketing và quảng cáo để tìm kiếm nhu cầu và
mong muốn của người tiêu dùng thì chỉ có bao bì là thứ duy nhất hữu hình mang
sản phẩm và thương hiệu tới người tiêu dùng một cách rõ ràng nhất. Vai trò của
bao bì ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc xây dựng một thương hiệu
mạnh. Ngoài tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm nó còn chứa đựng rất
nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và đến quyết định mua hàng của họ.
1.2.7 Đặc tính thƣơng hiệu
Đặc tính thương hiệu là cách một thương hiệu nói và cư xử, gán các đặc
điểm tính cách / đặc điểm của con người vào một thương hiệu để đạt được sự
khác biệt. Những đặc điểm biểu hiện hành vi của thương hiệu thông qua cả hai
nguồn: cá nhân đại diện cho các thương hiệu cũng như thông qua bao bì, quảng
cáo, vv…Đặc tính thương hiệu thường góp phần quan trọng trong việc làm cho
khách hàng yêu mến. Đặc biệt là những khách hàng có cùng tính cách với
thương hiệu đó.
1.3 Vai trò của thƣơng hiệu
Sự ra đời của thương hiệu với mục đích định vị các sản phẩm đánh dấu sự
phát triển không ngừng của xã hội. Cũng như tên gọi của con người, thương hiệu
là tên gọi của các sản phẩm, xa hơn nữa nó là hình ảnh của cả một tổ chức-
người chủ sở hữu thương hiệu đó. Hình ảnh đó được mang đi khắp nơi trên toàn
16
thế giới mang lại lơị ích cho tất cả các đối tượng trong xã hội. Thương hiệu
không chỉ là hình ảnh về một đối tượng riêng lẻ mà những thương hiệu mạnh còn
là biểu tượng cho cả một nền văn hoá.
1.3.1 Đối với ngƣời tiêu dùng
Người tiêu dùng là người được lợi vì trong chiến lược xây dựng thương hiệu
thì nhu cầu và lợi ích của người tiêu dùng là yếu tố được xem xét hàng đầu.
Người mua có thể đánh giá chất lượng hàng hoá bằng thương hiệu, đặc biệt
khi họ không thể phán xét các đặc điểm của sản phẩm ngay khi mua hàng.
Không có thương hiệu việc chọn sản phẩm sẽ rất khó khăn bởi người tiêu dùng
không biết lấy gì để đảm bảo rằng họ đã mua đúng sản phẩm mà mình muốn.
Vấn đề sẽ rất đơn giản khi đó là một thương hiệu nổi tiếng, đã có được sự tin cậy
của người tiêu dùng, tức là có được sự bảo chứng. Người tiêu dùng Việt Nam rất
yên tâm khi lựa chọn xe máy Honda, thậm chí ở Việt Nam, Honda đồng nghĩa
với xe máy bởi thương hiệu này đã thực sự chiếm được lòng tin của người tiêu
dùng Việt Nam .
Người mua được quyền lựa chọn nhiều sản phẩm vô cùng phong phú.
Thương hiệu thể hiện sự khác biệt nên là điều kiện buộc các doanh nghiệp đi vào
chiều sâu và mở rộng đa dạng hoá sản phẩm. Điều này mang lại lợi ích cho cả
người sản xuất và người tiêu dùng vì người sản xuất tập trung tất cả các nguồn
lực của mình vào một loại sản phẩm sẽ nâng cao chất lượng, cải tiến, đa dạng
mẫu mã, phục vụ người tiêu dùng tốt hơn, đến lượt mình người tiêu dùng sẽ lựa
chọn người sản xuất đó.
Tiết kiệm thời gian là một ưu điểm nữa của việc tiêu dùng hàng có thương
hiệu . Người tiêu dùng thấy mệt mỏi khi phải tốn nhiều thời gian lựa chọn hàng
hoá mỗi khi mua sắm. Thương hiệu giúp người mua xác định sản phẩm nào họ
ưa thích, và nhanh chóng có được sản phẩm thoả mãn nhu cầu của họ.
Ngoài ra thương hiệu còn giúp giảm rủi ro cho khách hàng, giúp họ biết được
xuất xứ hàng hoá. Mua hàng có thương hiệu rõ ràng đồng nghĩa với việc sản
17
phẩm đó sẽ được bảo hành trong một thời gian, hoặc nếu không, khách hàng có
thể gửi yêu cầu tới công ty khi chứng minh được là hàng đã mua không đảm bảo
chất lượng như người sản xuất hay người cung cấp cam kết.
Thương hiệu đồng nhất với lòng tin của khách hàng đối với một doanh
nghiệp, một sản phẩm. Tuy nhiên khách hàng phải nghiêm túc đánh gía chất
lượng và uy tín của một thương hiệu . Tình trạng “sùng bái” có thể tạo phản ứng
trong dư luận, gây ấn tượng không tốt với hàng hoá. Đồng thời không tạo được
động lực thúc đẩy qúa trình cải tiến hàng hoá.
1.3.2 Đối với Doanh nghiệp
Thương hiệu đã và đang trở thành thứ tài sản vô hình quan trọng và vũ khí
cạnh tranh sắc bén nhất của các doanh nghiệp trên thương trường. Thương hiệu
đã thay thế yếu tố chất lượng để chiếm vị trí số một trong cạnh tranh. Thương
hiệu, đó là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Thương hiệu đồng nhất với lòng
tin của khách hàng. Nếu không xây dựng được một thương hiệu thì làm sao
khách hàng biết tới sản phẩm của doanh nghiệp mà lựa chọn, vậy doanh nghiệp
làm sao có thể có chỗ đứng trên thị trường, đó chính là bài toán nan giải của các
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào có ý thức đầu tư cho việc quảng bá thương hiệu thì uy tín,
hình ảnh của họ trên thị trường sản xuất được củng cố. Khi doanh nghiệp đã có
được một thương hiệu mạnh, thì sức mạnh thương hiệu sẽ mang lại sự phát triển
bền vững và rộng khắp cho người sở hữu nó. Sức mạnh thương hiệu luôn cần
được tăng cường nhằm không ngừng củng cố vị thế cạnh tranh, đáp ứng mục tiêu
tối cao của doanh nghiệp là vượt qua đối thủ chiếm lĩnh thị trường. Năng lực
cạnh tranh bằng thương hiệu là danh tiếng, uy tín dựa trên tổng hợp tất cả sự
khác biệt và những nét đặc trưng đã được khách hàng chấp nhận.
Cạnh tranh bằng thương hiệu của công ty thể hiện ở:
-Tính chất độc đáo của sản phẩm có thương hiệu sẽ được pháp luật bảo hộ
18
tránh sự sao chép bất hợp pháp.
-Giảm bớt các chi phí Marketing , vì mức độ biết đến và trung thành với
nhãn hiệu đã cao.
-Ưu thế trong đàm phán với nhà phân phối, với đối thủ.
-Tăng giá trị hàng hoá vì người tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều hơn để mua sản
phẩm mà họ đã tin cậy hơn là lựa chọn sản phẩm mà họ chưa biết nhiều dù giá
rẻ hơn.
-Thương hiệu giúp người bán thu hút một nhóm khách hàng trung thành.
-Thương hiệu giúp phân khúc thị trường.
-Với thương hiệu mạnh, quyền năng thị trường của doanh nghiệp sẽ rất lớn.
Thương hiệu mạnh có khả năng điều khiển thị trường như thay đổi giá, kiểm
soát kênh phân phối, đồng thời xâm nhập nhanh, sâu hơn vào các khu vực thị
trường mới. Thương hiệu mạnh có sức đề kháng cao trong cạnh tranh nên có khả
năng tồn tại dẻo dai và sẽ vượt qua thời kỳ khó khăn với tổn thất thấp nhất có
thể. Ngoài ra, thương hiệu là công cụ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp. Sau khi
đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp có quyền sử dụng,
quảng bá và khai thác mọi lợi ích khác từ thương hiệu của mình, như sang
nhượng, cho thuê, hùn vốn, cấp quyền sử dụng và được pháp luật bảo vệ chống
lại mọi sự xâm phạm như hàng nhái, hàng giả, ăn cắp và sử dụng trái phép
thương hiệu. Cuối cùng thương hiệu là một tài sản, thương hiệu càng nổi tiếng
thì tài sản ấy càng lớn, đến mức hàng ngàn, hàng triệu lần món hàng mà nó đặt
tên. Chúng ta hãy xem xét giá trị của 10 thương hiệu có thứ hạng cao nhất thế
19
giới năm 2014 theo xếp hạng của Millward Brown:
Bảng 1.1 Bảng xếp hạnh giá trị 10 thƣơng hiệu cao nhất thế giới năm 2014 (12)
Bảng xếp hạng giá trị 10 thương hiệu cao nhất thế giới năm 2014
Gía trị (Tỷ USD)
158.84
147.88
107.54
90.19 85.71 80.68 79.197 77.88
67.34 64.255
180 160 140 120 100 80 60 40 20 0
2. Xây dựng và phát triển thƣơng hiệu
2.1 Nhận thức về xây dựng và phát triển thƣơng hiệu
Thương hiệu là tài sản vô giá của doanh nghiệp, có vai trò vô cùng quan
trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà cả đối với người tiêu dùng. Nhận thức
về giá trị của một thương hiệu sẽ làm thay đổi căn bản hoạt động cũng như cơ
cấu tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Để bứt phá thành công trong môi
trường cạnh tranh, hội nhập sâu rộng như hiện nay, các doanh nghiệp càng phải
quan tâm sâu sắc hơn thương hiệu của sản phẩm, quyết định hành vi tiêu dùng
của khách hàng hiện nay không chỉ giá cả, chất lượng sản phẩm mà còn là
thương hiệu của sản phẩm.
Nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam và tìm
kiếm nhiều lợi nhuận thông qua quá trình: xây dựng thương hiệu, phát triển
thương hiệu và chuyển giao thương hiệu. Thương hiệu có vai trò quan trọng như
vậy nhưng quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp
hiện nay gặp rất nhiều khó như: Các doanh nghiệp còn hiểu chưa đúng về vai trò
của thương hiệu, chưa hoạch định được một chiến lược phát triển thương hiệu
20
hợp lý; quá trình hoạch định chiến lược thương hiệu diễn ra một cách rời rạc,
không nhất quán; một số yếu tố liên quan đến thương hiệu đã được xác định qua
nhiều năm trong suốt quá trình phát triển doanh nghiệp như: cơ cấu tổ chức, các
sản phẩm dịch vụ, các nhãn hiệu đã được cấp chứng nhận sở hữu trí tuệ, … làm
cho doanh nghiệp đó dù đã xác định được một chiến lược thương hiệu rõ rệt
trong tương lai cũng rất khó khăn trong quá trình thực thi chiến lược thương hiệu
mới.
2.2 Quy trình và phƣơng pháp xây dựng và phát triển thƣơng hiệu mạnh
2.2.1 Các bƣớc xây dựng thƣơng hiệu
2.2.1.1 Nghiên cứu thị trƣờng, phân tích các thƣơng hiệu hiện có để xác
định mục tiêu thƣơng hiệu
Nghiên cứu thị trường liên quan đến các hoạt động tìm hiểu chi tiết về xu
hướng phát triển của ngành, nhu cầu của thị trường và đặc điểm hành vi của
khách hàng. Ngoài ra, những vấn đề biến đổi trong đoạn thị trường mục tiêu
cũng phải phân tích chu đáo. Vị trí và hình ảnh của thương hiệu đối thủ cạnh
tranh cũng cần phải tìm hiểu để biết được nhu cầu, sự đánh giá và cảm nhận của
khách hàng.
Tiếp tục phân tích các thương hiệu hiện có về bản sắc, đặc trưng, các điểm
mạnh và điểm yếu về thương hiệu. Trong bước này, đánh giá xem các quyết định
về quản lý thương hiệu hiện có của công ty có ảnh hưởng như thế nào đến hình
ảnh của các thương hiệu khác. Mục tiêu chính là xác định vị thế của các thương
hiệu cạnh tranh ở hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai.
Từ những nghiên cứu và phân tích thị trường, các thương hiệu cạnh tranh để
doanh nghiệp xác định được ví trí thương hiệu của doanh nghiệp trong phân
đoạn thị trường. Thương hiệu không tự phân đoạn thị trường mà quá trình phân
đoạn thị trường đòi hỏi phải có thương hiệu phù hợp, vì thế thương hiệu thực sự
quan trọng góp phần định hình rõ nét, đặc tính thương hiệu của doanh nghiệp
21
trong từng phân đoạn thị trường.
Ví dụ: Tập đoàn Asahi tại Nhật Bản sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
như: Bia Asahi , rượu Nikka wishky, nước uống có ga Long drink .... nhưng chỉ
có Bia Asahi là sản phẩm được phân phối chính thức và duy nhất của Tập Đoàn
tại Việt Nam thông qua Công ty CP Tập Đoàn Sóng Thần, bởi sau quá trình
nghiên cứu, phân tích nhà sản xuất cũng như đơn vị phân phối nhận định sự phù
hợp của bia Asahi so với khẩu vị, mức chi trả của khách hàng ở đoạn thị trường
cao cấp tại Việt Nam.
2.2.1.2 Xây dựng tầm nhìn thƣơng hiệu
Tầm nhìn thương hiệu như là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt, định
hướng hoạt động của công ty đồng thời cũng định hướng phát triển cho thương
hiệu và sản phẩm qua phân tích định vị giữa hiện tại và tương lai.
Tầm nhìn hương hiệu có một số vai trò như: Thống nhất mục đích phát triển
của doanh nghiệp và tạo sự nhất quán trong lãnh đạo; định hướng sử dụng nguồn
lực; xây dựng thước đo cho sự phát triển thương hiệu và tạo tiền đề cho việc xây
dựng các mục tiêu phát triển; động viên nhân viên hướng tới mục đích phát triển
chung.
2.2.1.3 Mô hình xây dựng thƣơng hiệu
Xây dựng thương hiệu là một quá trình lâu dài, bền bỉ đòi hỏi cần có một
chiến lược cụ thể có tính khoa học, phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệp với
thị trường. Tính khoa học thể hiện ở sự phù hợp của mô hình thương hiệu với
chiến lược Marketing và chiến lược phát triển sản phẩm của doanh nghiệp. Hiện
nay, một cách tương đối có thể chia các mô hình xây dựng thương hiệu thành ba
Mô hình xây dựng gia đình thƣơng hiệu:
nhóm:
Gia đình thương hiệu là thương hiệu chung cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ
của một doanh nghiệp. Mọi hàng hóa thuộc các chủng loại khác nhau của doanh
22
nghiệp đều mang thương hiệu như nhau.
Mô hình này được xem là mô hình truyền thống trong xây dựng thương
hiệu, được rất nhiều Công ty, tập đoàn lớn trên thế giới áp dụng bởi ưu điểm chi
phí thấp, tiếp cận thị trường nhanh chóng, dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nhược điểm
chính của mô hình này là nguy cơ rủi ro cao, chỉ cần một chủng loại hàng hóa
nào đó mất uy tín sẽ ảnh hưởng ngay đến thương hiệu chung của doanh nghiệp.
Ví dụ: Tập đoàn Kangaroo là thương hiệu uy tín tại thị trường Việt Nam,
kinh doanh rất nhiều sản phẩm khác nhau như: Bình nước nóng, máy sưởi quần
áo, máy lọc nước ,... tất cả các loại sản phẩm đều mang thương hiệu chung là
Mô hình xây dựng thƣơng hiệu cá biệt:
Kangaroo.
Thương hiệu cá biệt còn được gọi là thương hiệu cá thể hoặc thương hiệu
riêng. Thương hiệu cá biệt là thương hiệu của từng chủng loại, hoặc từng tên
hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Với thương hiệu cá biệt, mỗi loại hàng hóa lại mang
một thương hiệu riêng và như thế một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
nhiều loại hàng hóa khác nhau có thể có nhiều thương hiệu khác nhau. Mô hình
này thường được các doanh nghiệp lựa chọn khi thâm nhập thị trường vào thị
trường mới. Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ nhưng năng
động. Ưu điểm nổi bật của mô hình là hạn chế các rủi ro và sự suy giảm uy tín
của doanh nghiệp khi có sự cố về chất lượng hàng hóa.
Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu
tư khá nhiều tiền để phát triển thương hiệu, đặc biệt là khi thâm nhập thị trường
với nhiều chuẩn loại hàng hóa khác nhau.
Ví dụ: Tập đoàn Sóng Thần là đơn vị kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau
như: Bia Asahi, điện máy, thiết bị nhà bếp ....., ngoài những thương hiệu doanh
nghiệp được nhượng quyền phân phối chính thức tại Việt Nam như Bia Asahi thì
mỗi một ngành hàng còn lại của công ty lại sử dụng một thương hiệu riêng như
điện máy dùng thương hiệu Magicwave, thiết bị nhà bếp dùng thương hiệu
23
Magiccook.
Mô hình xây dựng thƣơng hiệu tập thể (thƣơng hiệu nhóm)
Thương hiệu tập thể là những thương hiệu của một nhóm hay một số chủng
loại hàng hóa nào đó, có thể do một cơ sở sản xuất hoặc do các cơ sở khác nhau
sản xuất và kinh doanh (thường là trong cùng một khu vực địa lý, gắn với các
yếu tố xuất xứ, địa lý nhất định). Thương hiệu tập thể cũng có thể là thương hiệu
chung cho hàng hóa của doanh nghiệp khác nhau trong cùng một hiệp hội ngành
hàng.
Sử dụng thương hiệu tập thể là một vấn đề phức tạp và có điều kiện. Khi sử
dụng thương hiệu tập thể sẽ vấp phải một vấn đề là mọi thành viên đều có thể sử
dụng tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý để cầu thành thương hiệu cho hàng hóa
của mình, không ai có quyền độc chiếm về tên gọi xuất xứ hoặc chỉ dẫn địa lý.
Và vì thể để đựơc bảo hộ, trong các yếu tố thương hiệu, ngoài tên gọi xuất xứ
hoặc chỉ dẫn địa lý hoặc thương hiệu chung của hiệp hội còn cần có những dấu
hiệu riêng của từng doanh nghiệp thành viên.
Ví dụ: Nước mắm Phú Quốc là đây là là thương hiệu của nhóm các sản
phẩm nước mắm của huyện đảo Phú Quốc, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam. Các
doanh nghiệp đều có thể dử dụng thương hiệu này để xác định vị trí địa lý nơi
sản xuất sản phẩm nước nắm này. Tuy nhiên, để có sự khác biệt thì các doanh
nghiệp cần tạo dấu ấn riêng để người tiêu dùng có thể vừa phân biệt được sản
phẩm của doanh nghiệp như: Nước mắm Phú Quốc Knorr, nước mắm Phụng
Hưng Phú Quốc,......
Mô hình xây dựng thƣơng hiệu quốc gia
Thương hiệu quốc gia là thương hiệu gán chung cho các sản phẩm, hàng
hóa của một quốc gia nào đó (nó thường gắn với những tiêu chí nhất định, tùy
thuộc vào từng quốc gia, từng giai đoạn). Đặc điểm của thương hiệu quốc gia là
thường có tính khái quát và trừu tượng rất ca. Trong xu thế toàn cầu hóa ngày
càng sâu rộng, rất nhiều nước trên thế giới đang tiến hành những chương trình
24
xây dựng thương hiệu quốc gia với những thách thức và bước đi khác nhau. Sử
dụng duy nhất một thương hiệu hay sử dụng đồng thời nhiều thương hiệu cho
hàng hóa, dịch vụ là một chiến lược trong quản trị.
Ví dụ: Thai’s Brand là thương hiệu quốc gia của Thái Lan. Thương hiệu
quốc gia của Hà Lan là dòng chữ “Made in Holand” chạy thành vòng cung bên
trên hình vẽ một chiếc cối xay gió. Thương hiệu quốc gia của Newzealand là
dòng chữ “Newzealand” bên dưới hình một chiếc là dương xỉ (trước đây là hình
ảnh một con chim Kiwi). Thương hiệu quốc gia của Australia là hình con
Kanguru lồng trong vòng tròn màu đỏ (tương trưng cho mặt trời), bên dưới là
dòng chữ Australia.
2.2.1.4 Hoạch định chiến lƣợc xây dựng và phát triển thƣơng hiệu
Bước tiếp theo sau khi đã xây dựng tầm nhìn thương hiệu là hoạch định
chiến lược phát triển thương hiệu. Khi hoạch định các chiến lược phát triển cần
phải dựa trên cơ sở phân tích môi trường bên ngoài thấy cơ hội, nguy cơ; phân
tích môi trường bên trong điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Qua đó tận
dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ để chiến lược đưa ra phù hợp với nguồn lực của
doanh nghiệp. Một số chiến lược phát triển thương hiệu phổ biến như:
- Chiến lược thương hiệu gia đình: Chỉ sử dụng một thương hiệu chính làm
chủ.
Ví dụ: Tập đoàn Kangaroo chỉ sử dụng một thương hiệu chính là Kangaroo làm
chủ cho tất cả các dòng sản phẩm mà tập đoàn kinh doanh.
- Chiến lược thương hiệu phụ : Xây dựng thương hiệu phụ từ thương hiệu.
Ví dụ: Tập đoàn Sóng Thần ngoài các thương hiệu của các hãng được nhượng
quyền phân phối tại Việt Nam, thì tập đoàn cũng xây dựng cho mình thương
hiệu riêng là Magic. Dựa trên thương hiệu chính Magic mà Tập đoàn đã xây
dựng các thương hiệu phụ cho các dòng sản phẩm riêng biệt khác nhau như: Đối
với ngành hàng gia dụng thương hiệu Magiccook, đối với ngành hàng điện máy
25
thương hiệu Magicwave.
- Chiến lược thương hiệu - sản phẩm: Xây dựng thương hiệu gồm một tập
hợp các thương hiệu độc lập nhau.
Ví dụ: Tập đoàn Asahi sản xuất và kinh doanh rất nhiều sản phẩm khác nhau.
Mỗi một dòng sản phẩm Tập đoàn xây dựng một thương hiệu riêng, độc lập như:
Bia thương hiệu Asahi, rượu thương hiệu Nikka Wishky, đồ uống có ga Long
Drink,..
2.2.1.5 Xây dựng các thành tố thƣơng hiệu
* Tên thƣơng hiệu:
Các cách đặt tên thương hiệu:
- Sử dụng từ thông dụng: Từ thông dụng là những từ hiện dùng, thực sự có
nghĩa trong một ngôn ngữ nào đó .
- Sử dụng từ tạo từ: Được tổ hợp từ những ký tự, tạo thành một từ mới
phát âm được và không có trong từ điển .
- Sử dụng từ ghép: Là sự kết hợp các từ hiện dùng và các âm tiết dễ nhận
biết .
- Sử dụng từ viết tắt: Thông thường từ viết tắt được tạo thành từ những
chữ cái đầu tiên của tên công ty, từ viết tắt cũng có thể phát âm được và mang
một thông điệp nào đó .
* Logo:
Các dạng logo :
Logo dựa theo từ ngữ (Wordmark Logo): Đây là dạng logo thường được
sử dụng nhất, bên cạnh việc thiết font chữ của tên thương hiệu, còn có thể phối
hợp theo nhiều chi tiết khác nữa.
Logo dựa theo chữ cái (Lettermark Logo): Tương tự như logo dựa theo
từ nhưng khác ở chỗ là dựa vào các chữ cái đầu.
Logo dạng nhãn mác (Brandmark Logo): Là một biểu tượng đơn giản
26
nhưng mạnh mẽ bằng hình ảnh, thường mang nét trừu tượng để bổ sung phần
diện mạo và phong cách cho Công ty và cũng nhằm làm biểu tượng đại diện cho
công ty bằng sự liên tưởng, liên kết nào đó.
Logo dạng hình tƣợng (Iconic Logotype): Tên gọi đúng là dạng kết hợp,
kết hợp giữa nhãn mác và từ ngữ. Sự kết hợp này không thể tách rời nhau, lồng
ghép vào nhau.
* Câu khẩu hiệu (Slogan):
Thiết kế câu khẩu hiệu:
Câu khẩu hiệu có thể được thiết kế cho phù hợp với mục tiêu của việc tạo
dựng giá trị thương hiệu, nhằm củng cố tên thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, gợi
mở và thúc đẩy động cơ mua sắm hay củng cố vị trí và định vị thương hiệu. Câu
khẩu hiệu có thể được xem như yếu tố thương hiệu linh hoạt và dễ dàng chuyển
đổi nhất theo thời gian. Một câu khẩu hiệu hay phải được hội tụ được đầy đủ các
yếu tố sau: Một câu khẩu hiệu khi ra đời phải mang một mục tiêu nhất định và
hướng đến mục tiêu đó. Câu khẩu hiệu cần nhấn mạnh vào lợi ích của sản phẩm.
Câu khẩu hiệu phải thật ngắn gọn, dễ đọc và dễ hiểu, không phản cảm.
Một số câu slogan đã tạo được sự chú ý tại thị trường Việt Nam:
Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu (Bảo hiểm Prudential)
Sơn đâu cũng đẹp (Sơn Nippon)
Khơi nguồn sáng tạo (Cà phê Trung Nguyên)
Chỉ có thể là Heineken (Bia Heineken)
Hãy nói theo cách của bạn (Viettel)
* Nhạc hiệu:
Nếu biểu tượng (logo) là bộ mặt của thương hiệu thì đoạn nhạc quảng cáo
là tiếng nói của thương hiệu. Cũng như câu khẩu hiệu (slogan), đoạn nhạc
thường mang ý nghĩa trừu tượng và có ý nghĩa đặc biệt trong nhận thức của
thương hiệu đó.
27
* Bao bì sản phẩm:
Đối với người tiêu dùng và người sản xuất, bao bì phải đáp ứng được các
yêu cầu như sau: Phải xác định và thể hiện được thương hiệu; Truyền tải những
thông tin mô tả và thuyết phục về sản phẩm; Thuận tiện trong việc chuyên chở
và bảo quản sản phẩm.
* Tính cách thƣơng hiệu:
Tính cách thương hiệu là một thành tố đặc biệt của thương hiệu thể hiện
đặc điểm của con người gắn với thương hiệu. Tính cách thương hiệu thường
mang đậm ý nghĩa văn hóa và giàu hình tượng, là phương tiện hữu hiệu trong
quá trình xây dựng nhận thức thương hiệu.
2.2.1.6 Định vị thƣơng hiệu
“Định vị thương hiệu là một vị trí nổi bật thương hiệu hướng tới trong bối
cảnh cạnh tranh để đảm bảo rằng các cá nhân tại thị trường mục tiêu có thể phân
biệt thương hiệu với các đối thủ cạnh tranh. Định vị thương hiệu liên quan đến khai thác các yếu tố của marketing hỗn hợp” (Theo Brandchannel) (13)
Hàng ngày, hàng giờ người tiêu dùng tiếp nhận rất nhiều thông tin, quá tải
với trí nhớ của họ, nên không thể nhớ hết được các thông tin thu nhận. Họ chỉ
nhớ đến những gì rõ ràng, đơn giản và khác biệt. Nếu thương hiệu không xác
định được rõ nằm ở đâu trong tâm trí họ, thì họ không bao giờ nhớ đến thương
hiệu đó. Định vị thương hiệu nhằm truyền thông tính chất của thương hiệu một
cách đồng nhất trên mọi phương tiện truyền thông từ đó xây dựng tài sản của
thương hiệu.
Với Bia Asahi quy trình định vị gồm bảy bước:
Bước 1: Nhận diện các thương hiệu cạnh tranh trên thị trường. Trong phạm
vi của luận văn thì chính là việc nhận diện các thương hiệu bia cạnh tranh với
bia Asahi trên thị trường.
Bước 2: Nhận diện các thành phần của thương hiệu. Các thành phần này
được xác định thông qua các yếu tố như tính đặc trưng của sản phẩm, biểu
28
tượng (logo), xuất xứ sản xuất…
Bước 3: Thu thập thông tin từ khách hàng về các thành phần có liên quan đến
thương hiệu. Nguồn thông tin này được tiến hành qua các cuộc khảo sát,
nghiên cứu thị trường tiêu dùng. Thông tin được đúc kết những cảm nhận của
khách hàng về các thành phần thương hiệu bia Asahi.
Bước 4: Phân tích vị trí hiện tại của thương hiệu, tức là xem xét một cách
tổng thể về vị trí bia Asahi với tất cả các thương hiệu cùng loại trên thị
trường.
Bước 5: Sau khi khảo sát, xác định lại các thành phần của thương hiệu bia
Asahi mà người tiêu dùng ưa thích nhất và tìm cách thõa mãn nó.
Bước 6: Xem xét sự phù hợp giữa các vị trí thương hiệu có thể và xu hướng
như cầu của thị trường. Từ đó lựa chọn những điểm mạnh để phát huy và
điểm yếu để khắc phục.
Bước 7: Các chương trình định vị, từ việc phân tích ở bước 6, các chương
trình định vị thương hiệu được thiết lập.
* Các chiến lƣợc để định vị thƣơng hiệu sản phẩm:
- Định vị theo thuộc tính.
- Định vị theo lợi ích.
- Định vị theo người sử dụng.
- Định vị theo đối thủ cạnh tranh.
- Định vị theo chủng loại sản phẩm.
- Định vị theo chất lượng/giá cả.
Tóm lại, có rất nhiều chiến lược định vị thương hiệu khác nhau. Tùy thuộc
vào chiến lược mà các doanh nghiệp có chính sách phù hợp để lựa chọn, định vị
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
2.2.1.7 Bảo vệ thƣơng hiệu
Thương hiệu là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp, nó cần sự bảo hộ của
29
pháp luật để các doanh nghiệp khác không thể bắt chước hoặc làm nhái thương
hiệu. Những hành vi xâm phạm quyền sở hữu thương hiệu sẽ gây ra các thiệt hại
hữu hình và vô hình đối với cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Trong thực tiễn kinh doanh, khi nền kinh tế càng phát triển, cạnh tranh gay
gắt thì cần phải bảo vệ các tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, để đảm bảo giữ vững
và phát triển kinh doanh nghiệp. Khi đăng ký bảo hộ thương hiệu, doanh nghiệp
có quyền độc quyền sử dụng thương hiệu đã được đăng ký của mình cho nhóm
hàng hóa và dịch vụ, quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền
sử dụng thương hiệu hàng hóa và quyền tiến hành hoạt động pháp lý chống lại
những hành vi xâm phạm thương hiệu đã được đăng ký. Ở Việt Nam, doanh
nghiệp có thể trực tiếp nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tới Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt
Nam.
Bên cạnh việc đăng ký bảo hộ thương hiệu, sự chủ động và các biện pháp
tự bảo vệ của các doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng. Doanh nghiệp
phải triển hệ thống phân phối, không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa và
dịch vụ là những biện pháp then chốt để hạn chế sự xâm nhập và chiếm dụng
thương hiệu cũng như sự hạn chế của các hàng nhái nhãn hiệu.
Ví dụ: Bia Asahi được tập đoàn Asahi của Nhật Bản đăng ký thương hiệu
quốc tế. Tập đoàn Sóng Thần là đơn vị duy nhất được nhượng quyền sử dụng
thương hiệu Bia Asahi đồng thời là nhà phân phối độc quyền sản phẩm này tại
thị trường Việt Nam.
2.2.2 Nội dung và quá trình xây dựng thƣơng hiệu mạnh trên thị trƣờng
Thương hiệu mạnh không chỉ đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng mà còn giúp
tăng thêm một số giá trị vượt trội cho sản phẩm. Thương hiệu mạnh khác thương
hiệu bình thường ở chỗ mang đến sự khác biệt lớn cho sản phẩm so với các
thương hiệu cạnh tranh khác, tạo được sự trung thành cao từ khách hàng.
Việc xây dựng thương hiệu mạnh mang đến những lợi ích sau:
30
- Thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua các chương trình tiếp thị.
- Sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những khách hàng cũ
trong một thời gian dài.
- Sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các
chương trình khuyến mãi.
- Thương hiệu mạnh tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng
thương hiệu
- Thương hiệu mạnh giúp cho công ty việc mở rộng và tận dụng tối đa kênh phân
phối.
- Thương hiệu mạnh còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo ra rào cản
để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới.
Ví dụ: Asahi là thương hiệu Bia mạnh tại Nhật Bản, tại Nhật nhắc tới bia là
khách hàng nghĩ và nhắc ngay tới Asahi. Với gần 30 năm kể từ khi ra đời Bia
Asahi đã Asahi đã thu hút người tiêu dùng vì một hương vị bia nổi bật, cảm giác
sảng khoái và không nhức đầu sau khi uống cùng với đó là chiến lược marketing
hoàn hảo đã đưa Asahi trở thành thương hiệu bia số 1 tại Nhật Bản hiện nay.
2.2.2.1 Đảm bảo và nâng cao chất lƣợng sản phẩm
Sự thõa mãn trong sử dụng của người tiêu dùng là con đường cơ bản để
tạo nên giá trị thương hiệu, sản phẩm có chất lượng đáp ứng được nhu cầu và
mong muốn của khách hàng là nền tảng để xây dựng các yếu tố khác của thương
hiệu. Tuy nhiên, các thương hiệu đang tồn tại cũng phải được nâng cấp thường
xuyên về công nghệ và đặc tính để khỏi bị lạc hậu.
2.2.2.2 Xác lập thƣơng hiệu cơ bản, mở rộng
Đây là những yếu tố tạo nên khả năng phân biệt và sau đó là đặc tính riêng
biệt của thương hiệu. Chúng là các yếu tố marketing cơ bản như: Các đặc tính
của sản phẩm như: tên thương hiệu, hình thức, bao gói, biểu tượng, màu sắc;
mức giá chuẩn; hoạt động truyền thông; kênh phân phối. Các yếu tố làm khác
31
biệt hóa thương hiệu cần đáp ứng được 3 vấn đề: Hỗ trợ cho hoạt động sản
phẩm; khác biệt và dễ nhận biết thương hiệu; góp phần vào chiến lược định vị
thương hiệu.
Ngoài những yếu tố tạo nên thương hiệu cơ bản, để thu hút khách hàng
doanh nghiệp phải tìm những cách thức để thương hiệu cung cấp thêm những giá
trị gia tăng cho khách hàng. Phần mở rộng thương hiệu là các dịch vụ: bảo hành,
hỗ trợ tài chính kèm theo sản phẩm cho khách hàng.
2.2.2.3 Xây dựng thƣơng hiệu tiềm năng
Một thương hiệu đạt được cấp độ tiềm năng khi giá trị tăng thêm của nó
mang lại cho khách hàng lớn hơn mức khách hàng chấp nhận mua nó ngay cả
khi các sản phẩm cạnh tranh rẻ hơn và sẵn có hơn. Các đặc điểm chính của
thương hiệu đạt được mức tiềm năng là: sản phẩm có chất lượng; xuất hiện đầu
tiên trên thị trường; quan điểm định vị thống nhất; chương trình truyền thông
mạnh mẽ; thời gian và sự kiên định.
2.2.2.4 Khác biệt hóa thƣơng hiệu
Để thương hiệu có chỗ đứng trong tâm trí khách hàng, các doanh nghiệp
phải tạo ra sự khác biệt hóa cho thương hiệu. Muốn người tiêu dùng lựa chọn,
mỗi thương hiệu cho sản phẩm hay dịch vụ được các doanh nghiệp chào bán trên
thị trường phải mang những đặc điểm riêng, khác biệt với những sản phẩm cạnh
tranh. Tất cả những yếu tố và thuộc tính của từng sản phẩm hay dịch vụ cũng có
những đặc điểm khác biệt phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng
mục tiêu. Vậy việc xây dựng các thương hiệu mạnh trên thị trường phải dựa trên
khác biệt hóa. Khác biệt hóa là yếu tố tạo nên hình ảnh của một thương hiệu.
2.2.2.5 Tạo lập lòng trung thành của khách hàng cho thƣơng hiệu
Lòng trung thành với thương hiệu là quan điểm tích cực của khách hàng
đối với một sản phẩm cụ thể. Nếu lòng trung thành với thương hiệu đủ mạnh,
khách hàng có thể mua ngay thương hiệu khi có nhu cầu. Có ba mức độ của lòng
32
trung thành với thương hiệu: Nhận thức, thích thú và mong muốn. Để tạo được
sự trung thành cao của người tiêu dùng đối với thương hiệu, doanh nghiệp phải
33
đầu tư cho chất lượng sản phẩm và các nỗ lực marketing đồng bộ khác.
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Thương hiệu chính là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh
nghiệp phải đặt vấn đề xây dựng thương hiệu và quản lý thương hiệu ở trung tâm
trong chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing, doanh nghiệp phải đầu tư
nhân lực, vật lực và phải có chiến lược lâu dài mới mong tạo dựng và duy trì
được thương hiệu mạnh trên thị trường.
Giám đốc công ty Quaker – một trong những nhà sản xuất ngũ cốc lớn nhất
thế giới đã từng tuyên bố rằng: “Nếu công ty bị chia cắt, tôi sẽ giao cho bạn tài sản, nhà máy, thiết bị, tôi chỉ giữ lại thương hiệu” (14)
“Sản phẩm là cái được sản xuất ra ở nhà máy. Nhãn hiệu là cái người tiêu
dùng chọn mua. Sản phẩm có thể bị nhái kiểu, nhưng nhãn hiệu thì không. Sản phẩm có thể bị lỗi thời, nhưng nhãn hiệu nổi tiếng thì còn mãi với thời gian” (15)
Trong chương 1, luận văn đã tóm lược cơ sở lý thuyết về thương hiệu, các
bước xây dựng và phát triển thương hiệu, các thành tố quan trọng của thương
hiệu, quy trình xây dựng thương hiệu mạnh, định vị và bảo hộ thương hiệu.
Tổng quan cơ sở lý thuyết được thảo luận trong chương 1 sẽ là cơ sở nền
tảng ứng dụng vào việc phân tích thực trạng và đề xuất phương án phát triển
thương hiệu phù hợp với Công ty cổ phần tập đoàn Sóng Thần cho thương hiệu
34
bia Asahi tại thị trường Việt Nam trong chương tiếp theo.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU BIA ASAHI TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN
1. Tổng hợp phân tích yếu tố môi trƣờng bên ngoài
1.1 Tổng quan về thị trƣờng bia trên thế giới
Việc sản xuất và tiêu dùng bia của các nước trên thế giới nói chung và ở
những nước được mệnh danh là xứ sở thần thoại của bia nói riêng phát triển đa
dạng và độc đáo hơn nước ta nhiều. Nhất là khu vực Châu Âu và điển hình như
một số nước: Bỉ, Anh, Đan Mạch.
Công ty Anheuser-Busch InBev, viết tắt là AB InBev có trụ sở chính tại Bỉ
là công ty sản xuất và phân phối bia lớn nhất thế giới hiện nay. Công ty này hiện
sở hữu 200 thương hiệu bia nổi tiếng toàn thế giới như: Budweiser, Beck, Skol,
Bud Light, Alexander Keith,… và chiếm 18,1% lượng bia sản xuất trên thế giới.
Công ty SABMiller là một công ty đa quốc gia sản xuất bia và nước giải
khát có trụ sở tại London, Anh quốc. Chiếm 9,7% lượng bia sản xuất trên thế
35
giới.
Heineken International có trụ sở tại Bỉ, chiếm 8,8% lượng sản xuất bia trên
thế giới - Heineken International là một công ty Hà Lan thành lập vào năm 1864
bởi Gerard Adriaan Heineken. Gerard Adriaan đã mua một nhà máy bia được gọi
là De Hooiberg (Haystack), và bắt đầu sản xuất các loại bia nhẹ.
Carlsberg Group là một công ty Đan Mạch được thành lập vào năm 1847
bởi JC Jacobsen. Jacobsen là một doanh nhân, nhà từ thiện và một nhà sưu
tập nghệ thuật hội họa, chiếm 6,2% lượng sản xuất bia trên thế giới.
Mức tiêu thụ bình quân bia của một số nước trên thế giới cũng ngày càng
tăng cao, cụ thể như sau:
- Cộng hòa Séc tiêu thụ 148 lít/người/năm.
- Đức 106 lít/người/năm.
36
- Hoa Kỳ đạt mức tiêu thụ 77 lít/người/năm đứng thứ 14 thế giới.
- Nhật Bản tiêu thụ 43 lít/người/năm đứng thứ 40 thế giới.
( Nguồn: Viện Nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp- Bộ Công Thương, 2014)
- Việt Nam đang tiêu thụ 30 lít bia/người/năm đứng thứ 50 thế giới.
1.2 Thị trƣờng bia Việt Nam
Việt Nam đang trở thành một trong những thị trường tiêu dùng bia hấp dẫn
nhất thế giới và Việt Nam là nước tiêu thụ bia nhiều nhất Đông Nam Á, đứng thứ
3 khu vực châu Á - Thái Bình Dương (chỉ sau Nhật Bản và Trung Quốc).
Thị trường bia Việt Nam hoạt động khá cạnh tranh, với nhiều thương hiệu nổi
tiếng như: Tiger, Heineken, Hà Nội, Halida, Sài Gòn, 333, v.v...đã có mặt lâu đời
tại Việt Nam và có nhiều dòng bia từ phân khúc cấp thấp như bia hơi cho đến
phân khúc bia thượng hạng. Mức tăng trưởng về sản lượng bia và doanh số của
một số hãng bia lớn như Habeco, Sabeco đang nắm giữ thị phần chính của thị
trường bia Việt Nam đáng kể. Dự báo, hướng phát triển cũng như đầu tư của họ
cho thị trường này trong thời gian tới là khá lớn. Đặc biệt thị trường bia Việt
Nam còn mở cửa cho phép các công ty sản xuất bia nước ngoài vào liên doanh,
như: Carlsberg, Asia Pacific Brewers Ltd (Heineken, Tiger), SABMiller cùng
Nhiều thương vụ sáp nhập trong ngành kinh doanh bia đang diễn ra, khiến cho
thị trường bia Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn.
1.3 Phân tích môi trƣờng vĩ mô
1.3.1 Các yếu tố chính trị - pháp luật
Nhà nước đã đưa ra các chính sách định hướng cho doanh nghiệp về xây
dựng thương hiệu, xây dựng hệ thống pháp luật cho thương hiệu, bảo vệ thương
hiệu, chính sách tài chính hỗ trợ thương hiệu, … tạo cơ hội, khuyến khích các
doanh nghiệp tích cực xây dựng thương hiệu. Các chương trình như: “Xây dựng
thương hiệu quốc gia”, “Sáng tạo vì thương hiệu Việt” sẽ là diễn đàn để cho các
doanh nghiệp quảng bá và khẳng định thương hiệu của mình.
Luật doanh nghiệp 2005 đã có sự cải thiện đáng kể, có bước tiến dài, có khả
37
năng chuyển tải thông điệp sẵn sàng hội nhập cho nền kinh tế và là chỗ dựa tốt
hơn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư. Luật doanh nghiệp 2005 chú trọng đến môi
trường minh bạch, trung thực, tính bảo vệ người đầu tư cao hơn.
Bộ luật sở hữu trí tuệ được Quốc Hội thông qua ngày 18/11/2005, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/07/2006.
Quy định dành cho quảng cáo tại khoản 11, mục III, phần B, TT
128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ tài Chính quy định chi tiết thi hành
luật thuế thu nhập doanh nghiệp nêu khoản chi phí hợp lý, hợp lệ tính thuế thu
nhập doanh nghiệp “Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân khánh tiết,
chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng, mô giới, chi phí hội nghị và các loại
chi phí khác theo số thực chi nhưng tối đa không quá 10% tổng số các khoản chi
phí hợp lý …”
Thủ tục đăng ký thương hiệu có thời gian kéo dài hơn (1 năm). Khi thương
hiệu được đăng ký bảo hộ thì pháp luật thiếu hoặc thực thi không nghiêm, các vi
phạm về hàng nhái, hàng giả chưa được xử lý đúng mức.
1.3.2 Các yếu tố kinh tế
Nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến vượt bậc sau khi thực hiện chính
sách đổi mới của Đảng và Nhà nước. Sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam được dự
báo sẽ tiếp tục ở mức cao, điều này là do có những tiến bộ đáng kể về cải cách và
thi hành chính sách kinh tế của Chính phủ, môi trường kinh doanh được cải thiện
đã và đang đạt được những tiến bộ trong việc đẩy mạnh cải cách thương mại và
đầu tư.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát tiền tệ là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng.
Bảng 2.1:Tốc độ tăng trƣởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng 2011 – 2014 (%)
Năm 2011 2012 2013 2014
6,04
4,09
GDP 5,89 5,25 5,42 5,98
CPI 18,13 6,81
(Nguồn: Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế xã hội 2014,Tổng Cục Thống kê)
38
Lạm phát có xu hướng gia tăng đã làm cho giá cả các yếu tố đầu vào của
Công ty tăng lên đáng kể. Giá cả các yếu tố đầu vào của Công ty tăng lên liên
tục, làm cho tổng chi phí của công ty tăng lên tương ứng. Chi phí vận chuyển,
chi phí điện nước, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công đều tăng lên đáng
kể.
Thu nhập bình quân người lao động của công ty năm 2011 là 4 triệu đồng,
tăng 11% so với năm 2010; năm 2012 là 4,5 triệu đồng, tăng 13% so với năm
2011, năm 2013 là 4,8 triệu đồng, tăng 7% so với năm 2012 và năm 2014 thu
nhập bình quân là 5,2 triệu đồng, tăng 8%. Qua đó ta thấy rằng, lạm phát đã ảnh
hưởng rõ rệt tới mức lương của người lao động. Đây là một khó khăn đối với
công ty và điều này đã dẫn đến giá thành của sản phẩm tăng.
1.3.3 Các yếu tố xã hội
Xã hội càng phát triển, người tiêu dùng ngày càng khó khăn hơn trong việc
mua các sản phẩm, đặc biệt là các loại đồ uống và thực phẩm. Họ không chỉ
quan tâm đến mức giá như trước kia nữa, mà mối quan tâm hàng đầu hiện nay là
chất lượng, vệ sinh an toàn và uy tín thương hiệu. Thương hiệu nào đáp ứng
được những yêu cầu thì sẽ được bán được hàng, phát triển được thương hiệu.
Thời gian qua, thương hiệu Bia Asahi đã được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng
và đã có những phản hồi khá tích cực. Đây là một sự khởi đầu tốt cho quá trình
xây dựng thương hiệu Bia Asahi tại thị trường Việt Nam.
Ngày nay, tiềm năng phát triển thương hiệu còn rất lớn, khi xã hội càng tiến
bộ, mức thu nhập ngày càng cao, sự giao lưu văn hóa giữa các nước ngày càng
nhiều. Người Việt tin tưởng hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ từ Nhật Bản cũng là
một ưu thế và có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo ấn tượng ban đầu, quảng
bá và phát triển thương hiệu Bia Asahi của Nhật tại thị trường Việt Nam.
1.3.4 Các yếu tố công nghệ
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển sẽ tạo ra được nhiều sản phẩm mới
để đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người. Với những dây chuyền sản xuất hiện
đại sẽ tạo ra được những sản phẩm có chất lượng, giúp cho người tiêu dùng an 39
tâm khi sử dụng.
Đặc biệt, trong những năm gần đây, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ,
xâm nhập hầu hết vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người và đem lại những
thành quả vô cùng to lớn. Đặc biệt là sự phát triển của mạng internet, ngành công
nghiệp thương mại điện tử đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều lợi ích to lớn
nhất là trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, trao đổi thu thập thông tin.
Asahi cũng đang có kế hoạch để thương mại điện tử hóa kinh doanh, sẽ thực hiện
chuyên nghiệp và có chuyên viên IT (information technogogy) chuyên trách để
tận dụng cơ hội đưa hình ảnh thương hiệu, các chương trình Marketing và tiến
tới bán hàng qua mạng. Với lợi thế độ tuổi của Việt Nam nằm trong ngưỡng từ
15 đến 45 so với tỉ lệ dân số thì Việt Nam là một trong những nước hàng đầu thế
giới có tỉ lệ người biết và sử dụng công cụ internet nhiều nhất thế giới. Vậy chiến
lược dùng công nghệ thông tin để phát triển thương hiệu là hoàn toàn phù hợp và
hiệu quả.
Công nghệ mạng máy tính giúp công ty trong việc tính toán vàquản lý hàng
hóa, khách hàng, phân tích số liệu công nợ trở nên có hiệu quả hơn và tăng
cường quảng bá hình ảnh thương hiệu.
1.4 Phân tích môi trƣờng tác nghiệp
1.4.1 Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh như Bia Heineken nhập khẩu, bia Budweiser, bia
Bitburger, bia Sapporo đã xuất hiện khá sớm ở thị trường Việt Nam. Họ đã nhiều
kinh nghiệm trong việc sản xuất kinh doanh cũng như xây dựng và phát triển
thương hiệu. Phần lớn đối thủ cạnh tranh là những Công ty lớn, sản phẩm đã có
uy tín, chất lượng ổn định, có mức giá bán trên thị trường phù hợp và cho các
khách hàng hưởng mức chiết khấu cao. Bởi thế sẽ là khó khăn cho Công ty trong
việc thu hút khách hàng của đối thủ và giữ vững được khách hàng của Công ty.
Đối thủ cạnh tranh sử dụng chiến lược cải tiến sản phẩm, khác biệt hóa sản
40
phẩm và tổ chức các cuộc hội thảo để giới thiệu sản phẩm, có chiến lược quảng
bá thương hiệu và hậu mãi khách hàng tốt. Đây cũng là điểm khó khăn cho Công
ty trong việc thu hút khách hàng mới.
1.4.2 Nhà cung ứng
Nhà cung cấp sản phẩm cho Công ty là Tập Đoàn Asahi tại Nhật Bản.
Nguồn nguyên liệu đầu vào được kiểm tra rất khắt khe, chất lượng phải đạt tiêu
chuẩn quốc tế. Ngoài ra, việc chênh lệch tỷ giá đồng Yên so với VNĐ cũng là
nguyên nhân khiến nhà cung cấp đẩy giá lên cao. Điều này gây khó khăn cho
Công ty trong chiến lược quản lý, định giá sản phẩm.
1.4.3 Những khách hàng của công ty
“Khách hàng là thượng đế”, một yếu tố không thể thiếu và quyết định cho
sự thành bại của Công ty chính là khách hàng. Khách hàng của công ty là đối
tượng khách hàng trẻ, năng động, có thu nhập cao có trình độ, nắm bắt thông tin
nhanh nhạy. Nắm bắt và đáp ứng nhu cầu của khách hàng là điều mà Công Ty
Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần đang rất quan tâm, đang cố gắng đáp ứng tốt nhất
các yêu cầu của khách hàng trên cơ sở “ Vì lợi ích cộng đồng” nhưng vẫn bảo
đảm lợi ích của công ty.
1.4.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Hiện nay xu hướng tiêu dùng ngày càng đa dạng và phát triển, nhu cầu về
bia cao cấp ngày càng tăng. Các tập đoàn sản xuất kinh doanh bia lớn trên thế
giới ngày càng đa dạng hóa mặt hàng, xây dựng nhà máy tại Việt Nam nhằm
giảm bớt chi phí bán hàng, chi phí sản xuất, thuế xuất nhập khẩu,.... sẽ là một
thách thức rất lớn đối với các Công ty. Bởi vì, họ có rất nhiều lợi thế như am
hiểu thị trường, đội ngũ tiếp thị bán hàng có nhiều kinh nghiệm, tài chính mạnh.
Khả năng xây dựng và phát triển thương hiệu sẽ rất chuyên nghiệp.
1.4.5 Sản phẩm thay thế
Thị trường bia Việt Nam còn nhiều tiềm năng, nhu cầu sử dụng bia của người
41
Việt không ngừng tăng cao. Tuy nhiên, nguồn cung ứng sẽ tăng cao trong thời
gian tới do sự mua bán, đầu tư, xây dựng nhà máy sản xuất bia tại Việt Nam của
nhiều tập đoàn lớn trên thế giới tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng.
Bia có những hương vị riêng mà người tiêu dùng khó bỏ nhưng Bia không
phải là mặt hàng thiết yếu, rất dễ thay thế. Nên đây là một trong những khó khăn
cho công ty trong việc duy trì và tìm kiếm khách hàng mới.
1.5 Tổng hợp phân tích môi trƣờng bên ngoài
Để xây dựng ma trận dánh giá các yếu tố bên ngoài, tác giả đã tiến hành
tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Các chuyên gia là các: Giám đốc, trưởng ,
bar, club, khách sạn có kinh doanh mặt hàng bia Asahi của Công ty. Qua phiếu
xin ý kiến chuyên gia đánh giá các yếu tố bên ngoài của công ty. Dựa trên số
điểm được các chuyên gia cho để tính các giá trị trung bình của mức độ quan
trọng và hệ số mức độ đáp ứng của công ty ứng với từng yếu tố. Tính tổng các
giá trị trung bình của mức độ quan trọng và tính trọng số cho mức độ quan trọng
của từng yếu tố bên ngoài của Công ty. Cột tính điểm từng yếu tố bên ngoài là
tích số của 02 cột: Mức độ quan trọng và hệ số.
Cách chấm điểm theo mức độ đáp ứng của Công ty:
- Đáp ứng tốt - Đáp ứng trên trung bình : 3 : 4
- Đáp ứng trung bình - Đáp ứng kém : 1 : 2
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp môi trƣờng kinh doanh
S
Yếu tố bên ngoài
Điểm
T
Tính chất tác động
T
Tác động đối với Công ty
Mức độ quan trọng đối với ngành
2
3
4
5
6=3x4
1
Yếu tố chính trị, pháp luật
42
2.9
2.98
(+)
8.642
1
Nhà nước khống chế mức trần chi phí dành cho thương hiệu.
3.3
3.09
(+)
10.197
2
Công ty được sự ưu đãi của Nhà nước về thuế thu nhập doanh nghiệp, sự bảo hộ sở hữu trí tuệ đã được đăng ký.
3.09
3.00
(-)
9.27
3
Thủ tục đăng ký thời gian kéo dài, xử lý chưa nghiêm việc vi phạm thương hiệu.
0
Yếu tố kinh tế
3.22
3.11
(+)
10.0142
4
Nhà nước có nhiều chính sách, định hướng về xây dựng và phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp.
3.11
2.89
(-)
8.9879
5
Các qui định về cấp phép kinh doanh bia, rượu và an toàn thực phẩm thay đổi thường xuyên.
0
Yếu tố xã hội
3.41
3.13
(+)
10.6733
6
Xu hướng tiêu dùng thích các sản phẩm an toàn chất lượng cao và có thương hiệu.
3.2
3.15
(+)
10.08
7
Sản phẩm có nguồn gốc tại Nhật Bản, uy tín đươc người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng, quan tâm nhiều hơn.
0
Yếu tố công nghệ
3.22
3.31
(+)
10.6582
8
Công nghệ sản xuất hiện đại đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng sản phẩm và đa dạng sản phẩm cho công ty.
3.11
3.01
(+)
9.3611
9
Công nghệ phát triển thuận lợi cho việc quản lý và quảng bá thương hiệu.
0
Các đối thủ cạnh tranh
Phần lớn các đối thủ cạnh tranh là những công ty lớn, sản phẩm đã có uy tín, chất lượng ổn định, có mức giá bán
10
3.25
3.1
(-)
10.075
trên thị trường phù hợp và cho khách hàng hưởng mức chiết khấu cao hơn.
43
Đối thủ cạnh tranh sử dụng chiến lược cải tiến sản phẩm,
3.25
3.21
(-)
10.4325
11
khác biệt hóa sản phẩm và tổ chức các buổi hội thảo để giới thiệu sản phẩm, có chiến thuật quảng bá thương hiệu
và hậu mãi khách hàng tốt.
0
Nhà cung cấp
12 Giá biến động tăng
3.4
3.22
(-)
10.948
13
3.11
3.09
(+)
9.6099
Công ty đã tạo được mối liên kết tốt hợp tác bền vững với nhà cung cấp.
0
Khách hàng của Công ty
Khách hàng đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm và dịch
14
2.99
3.35
(-)
10.0165
vụ sau bán hàng.
15
3.22
3.11
(+)
10.0142
Có được khách hàng tiềm năng trên những phân khúc thị trường mới.
0
Các đối thủ tiềm ẩn
3.3
3.15
(-)
10.395
16
Nhiều đối thủ tiềm năng có năng lực về tài chính và thương hiệu.
3.09
2.97
(-)
9.1773
17
Các Công ty nước ngoài tham gia vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bia là rất lớn.
0
Các sản phẩm thay thế
18 Các loại bia đa dạng, khả năng thay thế cao
3.2
3.2
(+)
10.24
Ghi chú:
- Tính chất tác động: (+) = Tốt; (-) = Xấu.
Mức độ quan trọng và tác động lấy từ bảng thống kê thu thập ý kiến
chuyên gia về các yếu tố bên ngoài. Trích những yếu tố có số điểm ≥ 10 để đưa
44
vào ma trận đánh giá tổng hợp.
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp, đánh giá phản ứng của Bia Asahi với các yếu tố
bên ngoài EFE
STT
Yếu tố bên ngoài
Mức độ
Phân loại
Tổng điểm
2
3
4
5=3x4
1
0.12
2.8
0.34
1
Nhà nước có nhiều chính sách, định hướng về xây dựng và phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp. Bảo hộ sở hữu trí tuệ đã đăng ký.
0.13
2.5
0.33
2
Xu hướng tiêu dùng thích các sản phẩm bia chất lượng cao, có thương hiệu.
0.08
2.6
0.21
3
Công nghệ sản xuất hiện đại đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng sản phẩm và đa dạng sản phẩm cho công ty.
0.10
2.8
0.28
4
Phần lớn các đối thủ cạnh tranh là những công ty lớn, sản phẩm đã có uy tín, chất lượng ổn định, có mức giá bán trên thị trường phù hợp và cho khách hàng hưởng mức chiết khấu cao hơn.
0.10
2.8
0.28
5
Đối thủ cạnh tranh sử dụng chiến lược cải tiến sản phẩm, khác biệt hóa sản phẩm và tổ chức các buổi hội thảo để giới thiệu sản phẩm, có chiến thuật quảng bá thương hiệu và hậu mãi khách hàng tốt.
6 Giá biến động tăng
0.08
3.2
0.26
0.11
2.2
0.24
7
Khách hàng đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng.
0.10
3.3
0.33
8
Có được khách hàng tiềm năng trên những phân khúc thị trường mới.
0.09
2.6
0.23
9
Nhiều đối thủ tiềm năng có năng lực về tài chính và thương hiệu.
10
Sản phẩm thay thế
0.09
2.1
0.19
Tổng
1.00
2.67
45
Chú thích:
- Mức độ (mức độ quan trọng) của mỗi yếu tố lấy từ kết quả tổng hợp ý
kiến của các chuyên gia. Được tính là trung bình đánh giá của các chuyên gia
trên nguyên tắc tổng giá trị trọng số các yếu tố phải bằng 1.
- Phân loại: cho thấy cách thức mà chiến lược do công ty đề ra phản ứng
với mỗi yếu tố, phân loại 4: phản ứng tốt nhất, phân loại 3: trên trung bình; 2:
trung bình, 1: ít phản ứng, kết quả tổng hợp lấy từ ý kiến các chuyên gia.
- Tổng điểm quan trọng sẽ là cơ sở để đánh giá về mức độ phản ứng của
Công ty với môi trường bên ngoài.
- Tổng điểm quan trọng trung bình là 2.5.
Nhận xét:
Qua bảng đánh giá trên, tổng điểm quan trọng là 2.67 lớn hơn 2.5, cho
thấy Công ty đã tận dụng được các cơ hội và hạn chế được các nguy cơ, đe dọa
từ bên ngoài ở mức trên trung bình. Trong quá trình xây dựng và phát triển
thương hiệu bia Asahi cần chú ý tận dụng các cơ hội:
Nhà nước có nhiều chính sách, định hướng về xây dựng và phát triển
thương hiệu cho doanh nghiệp. Bảo hộ sở hữu trí tuệ đã đăng ký.
Xu hướng tiêu dùng thích các sản phẩm có chất lượng cao, có thương hiệu
Công nghệ sản xuất hiện đại đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng sản phẩm
và đa dạng sản phẩm cho công ty.
Có được khách hàng tiềm năng trên những phân khúc thị trường mới.
Bên cạnh đó Công ty cần chú ý khắc phục các nguy cơ:
Nhiều đối thủ cạnh tranh lớn.
Khách hàng đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ sau bán hàng tốt.
Nhà cung cấp bán với giá cao và biến động tăng.
Các đối thủ tiềm ẩn là những Công ty mạnh về tiềm lực tài chính và
thương hiệu.
46
Sản phẩm thay thế.
2. Giới thiệu về Công ty cổ phần tập đoàn Sóng Thần
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần tập đoàn Sóng Thần
Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN
Tên giao dịch quốc tế: Magic Wave Group Joint Stock Company
Tên viết tắt: Magic Wave Group
Website: www.magicwave.com.vn
Email: info@magicwave.com.vn
Địa chỉ trụ sở: A1P1 Khu TT Trương Định, Phường Tương Mai, Quận Hoàng
Mai, Hà Nội.
Địa chỉ văn phòng giao dịch : 26/26 Vương Thừa Vũ, Quận Thanh Xuân, Hà
Nội.
Biểu tượng tiếng việt: Biểu tượng tiếng Anh:
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần ( sau đây gọi là Sóng Thần hoặc
Tập Đoàn Sóng Thần) thành lập năm 2000 tại Việt Nam , là công ty chuyên phân
phối sản phẩm đồ uống và các sản phẩm công nghiệp. Công ty đã hợp tác, phối
hợp thành công với nhiều đối tác trong và ngoài nước để phân phối và cung cấp
các sản phẩm, gói dịch vụ cho các đơn vị, dự án lớn trong nước.
Công ty làm đại diện hoặc nhà phân phối độc quyền có uy tín tại Việt
Nam cho một số hãng như Bia Asahi, thiết bị nhà bếp Fotile, thang máy SEC.
Hiện tại, Tập Đoàn Sóng Thần cùng với Tập Đoàn Asahi là nhà sản xuất và cung
cấp bia Asahi số 1 của Nhật Bản đang kết hợp phân phối sản phẩm bia Asahi tại
Việt Nam, với mục tiêu đạt được sản lượng tương đương 100 triệu lít/ năm để
tiến tới xây dựng nhà máy sản xuất bia Asahi tại Việt Nam.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao và công
nhân lành nghề, chuyên nghiệp, Tập Đoàn Sóng Thần đã và đang triển khai nhiều
47
hợp đồng lớn trong nước, cung cấp các sản phẩm bia cho toàn bộ hệ thống nhà
hàng Nhật tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Đà Nẵng và nhiều
chủng loại sản phẩm khác nhau với sản lượng hàng ngàn sản phẩm mỗi năm.
Hàng năm, Tập Đoàn Sóng Thần tiếp nhận nhiều lao động có chuyên môn,
kinh nghiệm trong lĩnh vực bán hàng, marketing nhằm đẩy mạnh hệ thống phân
phối sản phẩm trên khắp các tỉnh thành cả nước.
Tập Đoàn Sóng Thần phát triển hệ thống sản xuất kinh doanh và dịch vụ
sau bán hàng hấp dẫn, lôi cuốn khách hàng, đảm bảo uy tín và chất lượng.
Mục tiêu sắp tới của Tập Đoàn Sóng Thần là sẽ phát triển mạnh hơn nữa
mạng lưới kinh doanh, liên doanh với một số công ty nước ngoài có uy tín trong
lĩnh vực đồ uống và các sản phẩm công nghiệp để đưa công ty trở thành nhà phân
phối đồ uống lớn nhất tại Việt Nam.
Công ty Sóng Thần có hệ thống trụ sở, văn phòng giao dịch và chi nhánh
như sau: 1 trụ sở chính tại Hà Nội, 1 văn phòng giao dịch tại Hà Nội, 2 chi
nhánh tại Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.
Văn phòng chi nhánh tại Miền Nam: 287 Cộng Hòa, P.13, Tân Bình,TP -
Hồ Chí Minh
Tel: (84.8) 38 10 1188 Fax: (84.8) 38 10 9660
Email: hcm@magicwave.com.vn
Văn phòng chi nhánh tại Miền Trung: 232 Núi Thành, Hải Châu, Đà Nẵng -
Tel: 0511 36 22 985 Fax: 0511 36 22 984
Email: danang@magicwave.com.vn
Vốn điều lệ : 100.000.000.000 đồng ( Một trăm tỷ đồng) -
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Nhập khẩu và phân phối sản phẩm đồ uống: Bia Asahi Nhật Bản, rượu
vang nhập khẩu từ các nước Úc, Pháp, Chile, Tây Ban Nha.
- Đầu tư, lập dự án xây dựng khu công nghiệp, nhà ở cao tầng.
- Nhập khẩu phân phối sản phẩm điện máy phục vụ ngành nông nghiệp:
48
Máy phát điện, dymano phát điện, động cơ dầu, động cơ xăng.
- Nhập khẩu phân phối sản phẩm thang máy: Thương hiệu thang máy SEC
tại Nhật bản.
- Phân phối độc quyền thiết bị nhà bếp cao cấp số 1 trên thế giới Fotile: máy
hút mùi, bếp gas, bếp từ, máy sấy bát…
- Sản xuất các sản phẩm máy móc phục vụ ngành nông nghiệp.
Sứ mệnh của Công ty
- Tối đa hóa lợi ích của khách hàng
- Luôn cung cấp những sản phẩm công nghệ tốt nhất, dịch vụ sau bán hàng
hoàn hảo nhất.
- Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, thu nhập
cao và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho toàn thể cán bộ nhân viên.
Mục tiêu phát triển
- Trở thành nhà phân phối mạnh hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực đồ uống.
- Tiếp tục trở thành đại diện cho nhiều nhãn hàng nổi tiếng trên thế giới tại
Việt Nam.
- Luôn giữ tốc độ tăng trưởng liên tục trên 40% mỗi năm.
- Phát triển kinh doanh gắn liền với các hoạt động an sinh xã hội.
Tiềm lực về tài chính
Với sự ủng hộ nhiệt tình của các cổ đông sáng lập, sự hậu thuẫn tối đa của
các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, Tập Đoàn Sóng Thần có nguồn tài
chính ổn định, luôn sẵn sàng với các dự án mang tầm quốc tế.
Tập Đoàn Sóng Thần có hệ thống trụ sở, văn phòng giao dịch, chi nhánh
ở hầu hết các tỉnh thành lớn trên khắp cả nước, tạo lòng tin cho quý khách hàng,
đối tác yên tâm trong quyết định mua sắm sản phẩm, đầu tư của mình. Tất cả các
chi nhánh, văn phòng giao dịch của Tập Đoàn Sóng Thần tại Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đều được Công ty đầu tư xây dựng như trụ sở chính, tạo
49
dựng sự ổn định trong quá trình phát triển.
Tập Đoàn Sóng Thần hiện có hệ thống phân phối lớn mạnh trên khắp cả
nước, với phương châm dành sự quan tâm tốt nhất cho khách hàng, chúng tôi xây
dựng được mối quan hệ bền chặt với tất cả các đối tác, luôn làm chủ trước mọi
biến cố của thị trường.
Lao động và điều kiện lao động
Tổng số nhân lực hiện có: 125 người
- 02 Thạc sĩ
- 23 kỹ sư tốt nghiệp ĐH
- 21 cử nhân kinh tế
- 28 nhân viên tốt nghiệp hệ cao đẳng
- 50 nhân viên trung cấp
+ Trong lĩnh vực cố vấn, quản lý: 08 người
+ Trong lĩnh vực sản xuất, kỹ thuật lắp đặt : 95 người ( trong đó, cán bộ
chuyên môn có 19 người)
+ Trong lĩnh vực kinh doanh : 22 người (trong đó , cán bộ chuyên môn
có 20 người)
+ Đội ngũ kỹ thuật gồm 30 người cùng đội ngũ công nhân kỹ thuật từ
bậc 3/7 đến 7/7.
Đội ngũ cán bộ nhân viên của Công ty được đào tạo từ các trường đại học
danh tiếng tại Việt Nam, chuyên sâuu về nghiệp vụ, chuyên nghiệp trong tác
phong, thấu hiểu trong quan hệ đối tác, một đội ngũ nhân sự luôn đề cao sứ mệnh
được giao, giỏi nghiệp vụ, chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp làm việc không
mệt mỏi vì một Tập Đoàn Sóng Thần giàu mạnh trong tương lai.
Đối thủ cạnh tranh chính của Công ty
Tập Đoàn Sóng Thần là một công ty kinh doanh đa nghành, đa lĩnh vực
nên khó có thể nói hết đối thủ cạnh tranh trong từng ngành, từng lĩnh vực, nhưng
đối thủ cạnh tranh chủ yếu với nhãn hiệu bia Asahi có thể kể đến như: Bia
50
Sapporo, Bitburger, Budwerser, Heineken nhập khẩu từ Hà Lan,...
Khách hàng chủ yếu
Khách hàng của Tập Đoàn Sóng Thần là các nhà hàng, khách sạn, các khu
resort, các khu nghỉ dưỡng nên đòi hỏi về chất lượng của sản phẩm là rất cao.
Càng ngày càng nhiều các khách sạn, nhà hàng và các khu nghỉ dưỡng mọc lên,
phục vụ đời sống ngày càng cao của người dân và Tập Đoàn Sóng Thần đã tập
trung, tấn công vào thị trường, đối tượng khách hàng này.
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Sóng Thần
Bảng 2.4: quá trình phát triển của Công ty qua các năm
Quá trình phát triển
Năm 2000 Bắt đầu thành lập công ty với tên gọi là Công ty TNHH Sóng Thần và hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu các mặt hàng điện máy.
2004 Mở văn phòng giao dịch tại tầng 10 và 11 tòa nhà 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống
Đa, Hà Nội
2007 Thànhlập chi nhánh công ty tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh - Tại thành phố Đà Nẵng: 232 Núi Thành – Quận Hải Châu – TP Đà Nẵng - Tại thành phố Hồ Chí Minh: 287 Cộng Hòa, P.13, Tân Bình,TP Hồ Chí
Minh.
2008 Chuyển đổi giấy chứng nhận đầu tư từ Công ty TNHH Sóng Thần sang Công ty
CP Tập Đoàn Sóng Thần, tăng vốn điều lệ tương ứng với mô hình của công ty Logo cũ:
Tập Đoàn Sóng Thần quyết định xây dựng lại bộ nhận diện thương hiệu của công ty với định hướng đồng bộ hóa lại bộ nhận diện thương hiệu, hình ảnh công ty, hình ảnh sản phẩm đồng thời thể hiện được toàn bộ mong muốn, triết lý kinh doanh “ vì lợi ích cộng đồng” của doanh nghiệp. Tập Đoàn Sóng Thần cũng đã tiến hành đăng ký nhãn hiệu cho logo mới của công ty. Logo mới:
2010 - Công ty tổ chức lễ động thổ xây dựng nhà máy sản xuất máy móc thiết bị phục vụ nông – công – ngư nghiệp mang tên Magicwave tại Khu B, Khu CN Bỉm
51
Sơn, Tỉnh Thanh Hóa . - Trở thành nhà phân phối chính thức và độc quyền của sản phẩm bia Asahi – Nhật Bản
Logo bia Asahi thể hiện được nhiều thông điệp của nhà sản xuất. “Asahi”: là tên chính của sản phẩm bia, Asahi là tên một thành phố thuộc tỉnh Chiba, Nhật Bản. “Japan No.1 Beer”: Với mong muốn Asahi trở thành bia Số 1 của Nhật Bản. “Super Dry”: là kết quả của quá trình nghiên cứu và sử dụng dòng men Asahi Karakuchi 318 giúp tạo nên 1 loại bia có quá trình lên men kéo dài, góp phần quan trọng tạo nên vị bia cô đọng, điều này giải thích cho tên gọi Super Dry của bia (phiên âm từ Karakuchi trong tiếng Nhật).
2012 Tập Đoàn Sóng Thần trở thành nhà phân phối chính thức và độc quyền sản
phẩm thang máy SEC – Nhật Bản
SEC là tên viết tắt của Công ty Cổ Phần Thang Máy Suzuki ( Suzuki Elevator Joint Stock Company) tại Nhật Bản. Được thành lập từ năm 1967, Công ty Cổ Phần Thang Máy Suzuki đã trở thành nhà sản xuất thang máy lớn tại Nhật Bản, đặc biệt công ty chiến trên 45% thị phần bảo hành, bảo trì thang máy trên toàn nước Nhật.
2014 Hiện nay, đang nỗ lực phấn đấu và tiếp tục mở rộng liên doanh, liên kết với các công ty để phân phối các mặt hàng uy tín, chất lượng tại thị trường Việt Nam. Đối tác mục tiêu của công ty là các đối tác của Nhật Bản, cùng với đó là các sản phẩm từ Nhật và một số nước uy tín trên thế giới liên quan đến ngành hàng đồ uống.
52
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần tập đoàn Sóng Thần
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng
Thần những năm gần đây
Bảng 2.5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, 2011-2014
đvt:triệu đồng
Khoản mục
Kết quả kinh doanh năm 2011
Kết quả kinh doanh năm 2012
Kết quả kinh doanh năm 2013
Kết quả kinh doanh năm 2014
1.715.505
1. Doanh thu
1.000.156
1.318.483
1.569.905
1.684.521
+ Doanh thu bán hàng
991.159
1.308.430
1.552.628
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
911
752
1.197
1.264
+ Doanh thu khác
8.085
9.301
16.080
29.720
53
2. Các khoản giảm trừ
145
123
172
180
3. Giá vốn hàng bán
969.239
1.271.034
1.496.415
1.629.730
4. Lợi nhuận gộp (1-2-3)
30.903
47.326
73.318
85.595
5. Doanh thu từ hoạt động tài chính
1.356
527
763
857
6. Chi phí từ hoạt động tài chính
3.533
2.985
8.588
6.750
(lãi NH)
7. Chi phí bán hàng
18.794
28.345
33.983
34.310
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp
6.896
9.836
17.084
17.155
9. Lợi nhuận từ HĐKD (4+5-6-7-8)
6.569
6.687
14.426
28.237
10. Thu nhập từ hoạt động khác
7.843
11.954
14.363
14.875
11. Chi phí khác
395
341
53
64
12. Lợi nhuận khác
7.449
11.613
14.310
14.811
13. Lợi nhuận trước thuế
14.018
18.300
28.736
43.048
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.962
2.562
7.633
9.471
15. Lợi nhuận sau thuế
13.056
15.738
21.103
33.577
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
54
Sơ đồ 2.2 Tổng Doanh Thu
Tổng doanh thu
1,569,905 1,715,505
1,318,483
1,000,156
2011
2012
2013
2014
Sơ đồ tổng doanh thu cho thấy Tập Đoàn Sóng Thần hoạt động có hiệu quả,
Với từng năm hoạt động từ năm 2011 đến 2014 doanh thu bán hàng đều tăng với
mức tăng trưởng bình quân 240 triệu đồng/ năm và chiếm trên 95% tổng doanh
thu mà công ty có được; song song với doanh thu bán hàng thì doanh thu do các
hoạt động khác cũng mang lại cho Công ty mức lời khá cao đặt biệt là năm 2013
đã tăng lên gần 42% so với năm 2012, khoản doanh thu này chỉ chiếm khoảng
4,5% trong tổng doanh thu của Công ty; về khoản doanh thu tư vấn, lập dự án
thiết kế lại bị ảnh hưởng lớn của cuộc khủng hoảng toàn cầu nên trong năm 2012
đã giảm khoảng 20% so với năm truớc đó. Năm 2013 kinh tế toàn cầu phục hồi
lại thì khoản doanh thu này cũng tăng lên khoản 37% so với năm 2012. Mặc dù
vậy, những biến động này không làm ảnh hưởng đến tổng doanh thu của Công
ty, khoản doanh thu về tư vấn, lập dự án thiết kế chỉ chiếm khoản 0.5% tổng
doanh thu. Với mức tăng trưởng này, Tập Đoàn Sóng Thần đang trong giai đoạn
phát triển nhanh và luôn đạt kế hoạt đề ra ngay cả khi có sự biến động của thị
trường.
Do sự biến động của nguyên liệu sản xuất đầu vào, chênh lệch tỷ giá đồng
Yên so với VNĐ có sự biến đổi, mức thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối
với mặt hàng bia tăng lên nên nguồn hàng nhập sản phẩm đầu vào cũng biến
động theo chiều hướng tăng, giá bán sản phẩm cũng biến động theo cùng một
quy luật, cộng với những chính sách cạnh tranh và bán hàng nên về lợi nhuận 55
của năm 2013 cũng đã tăng lên rất nhiều so với các năm 2011-2012. Mặt khác,
năm 2013 là năm mà Tập Đoàn Sóng Thần đang trong giai đoạn phục hồi và xây
dựng lại sau 02 năm suy thoái ( 2011 và 2012) nên Tập Đoàn Sóng Thần cũng đã
đầu tư vào các khoản chi phí về bán hàng, quản lý doanh nghiệp và chi phí từ
hoạt động tài chính (lãi suất ngân hàng tăng) gần như là gấp đôi so với năm trước
đó. Năm 2014 tổng doanh thu tăng 8% so với năm 2013, tuy thấp hơn tổng
doanh thu năm 2013 so với 2012, nhưng đó cũng là kết quả đáng nghi nhận vì sự
nỗ lực, phấn đấu của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty
trong thời gian kinh tế có nhiều biến động, khó khăn.
Sơ đồ 2.3 Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
40,000
33,577
35,000
30,000
25,000
21,103
20,000
15,738
13,056
15,000
10,000
5,000
-
2011
2012
2013
2014
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Biểu đồ cho thấy qua các năm 2011 – 2014 Công ty đều có lợi nhuận dù cho
hiện tại thị trường đang gặp khủng hoảng, các công ty đang phải rất vất vả để
chống chọi với những tác động của nó. Cụ thể là năm 2011 lợi nhuận đạt 13.056
triệu VNĐ, trong năm 2012 lợi nhuận tăng lên đến 15.738 triệu VNĐ, doanh thu
tiếp tục tăng thêm và đạt đến mốc 21.103 triệu VNĐ và năm 2014 đạt lợi nhuận
33,577 triệu VNĐ. Qua đây ta thấy được lợi nhuận ròng của Công ty không
56
ngừng tăng là nhờ vào sự thích nghi cực tốt của Công ty đối với thị trường.
3. Thực trạng thƣơng hiệu và phát triển thƣơng hiệu bia Asahi
3.1 Đánh giá các yếu tố cấu thành thƣơng hiệu bia Asahi
Tên thƣơng hiệu
Asahi được lấy từ tên của một thành phố thuộc tỉnh Chiba, Nhật Bản. Tên
thương hiệu và tên công ty trùng nhau và đều có tên là Asahi. Tên Asahi s6tygv
ngắn gọn, dễ đọc, dễ nhớ.
Ƣu điểm:
o Tên ngắn gọn dễ đọc, dễ nhớ và gây ấn tượng cho người tiêu dùng.
o Tên thương hiệu có sự khác biệt để tạo ra sự nhận biết đối với người tiêu dùng.
o Tên thương hiệu đã được đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa.
Nhƣợc điểm:
o Chưa truyền tải được một thông điệp nào đó đến khách hàng mục tiêu và
người tiêu dùng trong lĩnh vực Bia.
Logo của thƣơng hiệu Bia Asahi
Logo của Asahi kết hợp 2 màu sắc chủ đạo là đen và đỏ: Màu đen thể hiện
sự cẩn thận, chi tiết như đúng bản chất, tính cách người Nhật kết hợp với màu đỏ
thể hiện sự mạnh mẽ, đầy uy lực thể hiện niềm tin chiến thắng.
Ƣu điểm:
o Logo đã được đăng ký độc quyền nhãn hiệu hàng hóa.
o Logo có tính khái quát cao, ấn tượng, dễ đọc, dễ viết và truyền tải được
thương hiệu Bia Asahi đến khách hàng.
57
o Logo thể hiện sự chuyên nghiệp, sự mạnh mẽ .
o Logo được thiết kế đơn giản thể hiện rõ chủ đề, cân đối với 2 màu chủ đạo
đen và đỏ, không rườm rà và sẽ dễ dàng nhận biết.
Nhƣợc điểm:
o Bố cục hơi đơn điệu, dễ bắt chước.
Slogan
Nếu Logo là bộ mặt của thương hiệu, thì Slogan là tiếng nói của thương hiệu,
Slogan của Bia Asahi gây được ấn tượng mạnh đối với khách hàng.
Với câu slogan: “Japan’s No.1 Beer” Asahi dùng câu khẩu hiệu này để định vị và tuyên truyền cho sản phẩm bia Asahi là bia số 1 của Nhật Bản. Không chạy theo doanh số, sản lượng mà Asahi xây dựng một thương hiệu với những gì tinh hoa chắt lọc
Ƣu điểm:
o Thể hiện được vị thế, nguồn gốc sản phẩm bia Asahi.
o Câu Slogan dễ đọc, dễ phát âm.
o Tạo ra được sự khác biệt mang tính đặc trưng giữa các thương hiệu cùng
loại trong lĩnh vực bia.
Nhƣợc điểm:
o Chỉ thể hiện cam kết một chủ quan của công ty.
Nhạc hiệu
Hiện tại Bia Asah chưa có được nhạc hiệu riêng, đây là một nhược điểm
của quá trình xây dựng thương hiệu.
Bao bì sản phẩm
Từ khi đưa sản phẩm Asahi về phân phối tại thị trường Việt Nam đến nay, mẫu
mã , chất liệu, quy cách đều theo một chuẩn mực nhất định. Các loại bia khác
nhau lon, chai, bom đều thiết kế theo quy cách chuẩn, mẫu mã bao bì đẹp và thể
hiện đầy đủ logo, slogan, tên Công ty, xuất xứ, chỉ dẫn địa lý và các thành phần,
hạn sử dụng…
58
Ƣu điểm:
o Đã truyền tải rõ ràng tên thương hiệu bia Asahi trên từng loại bao bì sản
phẩm bia khác nhau.
o Chất liệu bao bì tốt, tiện lợi cho người sử dụng và bảo quản sản phẩm.
Nhƣợc điểm:
o Chưa có bước đột phá trong thiết kế bao bì sản phẩm riêng trong các dịp lễ
tết phù hợp với truyền thống, thị trường Việt Nam.
3.2 Đánh giá thƣơng hiệu sản phẩm bia Asahi
Sự khác biệt của thương hiệu bia Asahi.
- Lợi ích chức năng: Asahi Super Dry – Bia thƣơng hiệu số 1 Nhật Bản
Bia Asahi được sản xuất từ năm 1987, kể từ khi Asahi đưa ra thị trường đã
thu hút người tiêu dùng vì một hương vị bia nổi bật, cảm giác sảng khoái và
không nhức đầu sau khi uống
Nghiên cứu và sử dụng dòng men Asahi Karakuchi 318 giúp tạo nên 1 loại
bia có quá trình lên men kéo dài, góp phần quan trọng tạo nên vị bia cô đọng.
Điều này giải thích cho tên gọi Super Dry của bia (phiên âm từ Karakuchi trong
tiếng Nhật). Một yếu tố nữa giúp cho bia Asahi trở nên nổi tiếng không chỉ ở
Nhật Bản mà còn chinh phục người tiêu dùng khó tính ở hơn 80 quốc gia trên thế
giới, đó là chất lượng tuyệt hảo của loại lúa mạch được tuyển chọn nghiêm ngặt
với những tiêu chí khắt khe nhất. Kĩ thuật sản xuất bia với những máy móc tiên
tiến nhằm loại bỏ gần như hoàn toàn lượng đường có trong lúa mạch, tạo ra loại
bia có vị đắng đặc trưng, hương vị đậm đà và tinh tế.
Hiện tại, Bia Asahi đã phát triển hệ thống nhà máy sản xuất độc quyền tại các
nước: Trung Quốc, Thái Lan, Cộng hòa Séc, Vương quốc Anh, Canada và Nga
dưới sự giám sát chặt chẽ về chất lượng của các chuyên gia từ nhà máy bia tại
Nhật Bản.
- Lợi ích cảm xúc:
Người tiêu dùng nhớ tên Asahi nhờ vào thiết kế ấn tượng, dễ nhận biết và
59
chuyên nghiệp. Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, với chất lượng thật sự và
sự tuyệt hảo mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng đúng như cam kết tạo ra
sản phẩm độc đáo, ngon nhất để phục vụ cho người tiêu dùng Việt Nam.
3.3 Đánh giá của khách hàng về thƣơng hiệu bia Asahi
Đánh giá về chất lƣợng sản phẩm
Khảo sát đo lường thực tế chất lượng sản phẩm bia Asahi, tác giả tiến hành
điều tra thông qua phiếu câu hỏi tại với 267 khách hàng Tp Hà Nội có kết quả
như sau:
STT
Số điểm (thang điểm 10)
Tỷ lệ (%)
1
10%
Dưới 5 điểm
2
20%
6 điểm
3
32,5%
7 điểm
4
28,5
8 điểm
5
5,5%
9 điểm
6
3,5%
10 điểm
(Kết quả điều tra thông qua Bảng câu hỏi tại phụ lục 1, 2015)
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá chất lƣợng bia Asahi của khách hàng
Bảng 2.7: Đánh giá cảm nhận của ngƣời tiêu dùng
Khẩu vị
Rất ngon
Ngon
Vừa phải
Dở
Tổng
Điểm số
2
1
4
3
82%
Bia Asahi 49 0 40 178
77%
Bia Sappro 61 0 38 168
71%
Bia Bitburger 77 0 35 155
70%
Bia Budweiser 80 0 26 161
68%
Bia Suntory 86 0 24 157
61%
(Kết quả điều tra thông qua Bảng câu hỏi tại phụ lục 1, 2015)
60
Khác 104 0 5 158
Qua bảng khảo sát điều tra cho thấy chất lượng sản phẩm Bia Assahi đã được
người tiêu dùng đánh giá khá cao cụ thể xem xét và so sánh mức đánh giá khẩu
vị ngon và rất ngon thì Bia Asahi chiến 82% cao nhất so với các sản phẩm bia
cao cấp, ngoại nhập khác và đã có mặt khá sớm ở thị trường Việt Nam. Thành
công ở bước đầu Công ty CP Tập Đoàn Sóng Thần tiếp tục duy trì và nâng cao
chất lượng sản phẩm và khếch trương thương hiệu của mình.
Các yếu tố ảnh hƣởng khi chọn mua
Bảng 2.8: Đánh giá mức độ quan tâm của ngƣời tiêu dùng khi chọn mua
Mức độ quan tâm Nhất Nhì
Ba
Tƣ
Năm
Sáu
Bảy
Tổng
Điểm
7
6
5
4
3
2
1
Vệ sinh, an toàn
90
78
70
25
2
2
1558
0
Chất lượng
80
85
81
17
4
0
1555
0
Uy tín nhãn hiệu
60
57
88
30
32
0
1418
0
Giá cả
22
23
45
88
67
13
1105
9
Bao bì
11
2
12
68
57
90
27
799
3
2
11
17
68
78
88
604
Quảng cáo/khuyến mãi
Dễ mua, dễ tìm
3
2
5
18
36
104
99
545
(Kết quả điều tra thông qua Bảng câu hỏi tại phụ lục 1, 2015)
Qua bảng điều tra về mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với các yếu tố
khi chọn mua bia Asahi, ta thấy yếu tố quan tâm đầu tiên là vệ sinh an toàn, sau
đó là chất lượng. Thương hiệu đứng thứ ba trong nhận thức của khách hàng. Tuy
nhiên thương hiệu đang trở thành một yếu tố khá quan trọng giữa các sản phẩm
của các công ty cạnh tranh. Trong tương lai, có thể thương hiệu sẽ tiến về vị trí
thứ nhất. Bởi vì, khi xã hội càng phát triển, thu nhập của người tiêu dùng được
nâng cao, thì họ quan tâm nhiều hơn đến thương hiệu khi mua sắm, đặc biệt là
61
đối với các sản phẩm đồ uống.
Mức độ nhận biết của thƣơng hiệu Bia Asahi
Tiến hành điều tra thực tế 267 khách hàng ở thành phố Hà Nội về sự nhận
biết của họ về thương hiệu bia Asahi. Được tiến hành thông qua hệ thống nhân
viên bán hàng và PGs bằng cách trả lời bảng câu hỏi ở phụ lục 1 từ ngày
15/1/2015 đến hết ngày 30/1/2015.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất hệ thống để lựa chọn ra 267
khách hàng trong tổng lượng khách hàng tại thành phố Hà Nội của Công Ty.
- Có bao nhiêu % người biết thương hiệu?
- Họ nhớ được những yếu tố nào của thương hiệu đó?
- Họ có mối liên hệ /nhận xét về thương hiệu đó thế nào?
- Có bao nhiêu % người dùng thử thương hiệu đó?
- Có bao nhiêu % người tiếp tục dùng sau lần dùng thử?
- Có bao nhiêu % người giới thiệu cho người khác về thương hiệu?
Bảng 2.9: Bảng điều tra sự nhận biết về thƣơng hiệu bia Asahi
Yếu tố thương hiệu sản phẩm Nhận Số Số Giới Số mà họ nhớ xét về người Số người thiệu người thươn biết về người tiếp cho Chỉ tiêu Tên Tên điều Bao g hiệu thươn dùng tục người Sản công Logo tra bì g hiệu dùng khác phẩm ty
267 227 208 195 200 170 155 115 80 khá Bia
(Kết quả điều tra thông qua Bảng câu hỏi tại phụ lục 1, 2015)
Asahi 85% 78% 73% 75% 64% 58% 43% 30%
Qua bảng đánh giá trên cho thấy sự nhận xét về thương hiệu Bia Asahi là
tương đối khá, người tiêu dùng đã có sự tưởng và bắt đầu quan tâm thương này.
62
Tuy nhiên số người tiếp tục sử dụng và giới thiệu cho người khác còn thấp.
Mức độ nhận biết thương hiệu qua các phương tiện thông tin như sau (tính
trên tổng số ý kiến điều tra là 100% - mẫu điều tra là 267 người – xem bảng câu
hỏi ở phần phụ lục 1)
Quảng cáo báo: 33 %
TVC: 28%
Sản phẩm bày tại điểm bán: 52%
Qua bạn bè: 16%
Người bán giới thiệu: 12%
3.4 Thực trạng phát triển thƣơng hiệu bia Asahi
Tình hình thị trƣờng và cạnh tranh
Theo báo cáo của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam ngày
23/1/2014 tại Bộ Công Thương thì sản lượng bia các loại liên tục tăng qua các
năm, năm 2014 đạt 3.140 tỉ lít tăng 8% so với năm 2013. Trong đó, Doanh
Nghiệp nội, mà điển hình là Công Ty Cổ Phần bia, rượu, nước giải khát Sài Gòn
- Sabeco (bia Sài Gòn, bia 333), Công Ty Cổ Phần bia, rượu, nước giải khát Hà
Nội - Habeco (bia Hà Nội) rất thành công khi nỗ lực giành được thị phần lớn,
cùng với Công ty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam - VBL (Heineken, Tiger...) và
Carlsberg đang chiếm lĩnh thị trường.
Sơ đồ 2.4: Sản lượng bia qua các năm 2009 đến 2014
SẢN LƢỢNG BIA QUA CÁC NĂM
t í l ỉ
4,000
T
3,140
3,042
2,832
2,622
2,416
2,008
: h n
2,000
-
í t ị v n ơ Đ
2009
2010
2011
2012
2013
2014
(Nguồn: Báo cáo Hiệp hội Bia rượu nước giải khát Việt Nam và Bộ Công thương 2014)
Mức tăng trưởng về sản lượng bia và doanh số của một số hãng bia đang nắm
63
giữ thị phần chính của thị trường này là đáng kể. Dự báo, hướng phát triển cũng
như đầu tư của họ cho thị trường này trong thời gian tới là khá lớn. Hiện nay có
khoảng 30 thương hiệu bia tại thị trường Việt Nam
Biểu đồ 2.1: Đánh giá thị phần của các dòng bia tại Việt Nam 2014
Thị phần các dòng bia tại thị trường Việt Nam
Siêu cao cấp ( Chiway, Duvel)
Cao cấp ( Heineken, Tiger)
Phổ thông ( Sabeco, Habeco)
Khác
7% 9% 22%
( Nguồn: Theo điều tra đánh giá của công ty năm 2014)
62%
Nhận xét: Habeco, Sabeco là hai đơn vị nắm giữ thị phần bia lớn nhất tại Việt
Nam với các dòng bia phổ thông. Thay vì định vị ở dòng bia bình dân và duy trì
vị trí dẫn đầu thị trường dòng bia phổ thông, trong thời gian tới, giai đoạn 2015
đến 2020 Sabeco sẽ tung ra thị trường các sản phẩm bia cao cấp là bia lon
Saigon Gold, bia lon Sài Gòn Special và Sài Gòn Lager hướng tới phân khúc
người tiêu dùng trẻ, năng động.
Cũng cùng với nhận định như Sabeco, chiến lược của bia Asahi là hướng tới
phân khúc cao cấp, mặc dù sản lượng chưa chiếm ưu thế nhưng có giá trị thương
mại và lợi nhuận cao.
Khách hàng mục tiêu và độ nhận biết của khách hàng mục tiêu về
thƣơng hiệu bia Asahi
Khách hàng mục tiêu:
Theo nhận thức của người tiêu dùng Bia, khi nói đến sản phẩm cao cấp,
64
giá bán cao chỉ phù hợp với đối tượng người tiêu dùng có thu nhập cao tập trung
ở các thành phố lớn. Tuy nhiên, với sự phát triển ngày càng cao của xã hội thì xu
thế tiêu dùng sản phẩm bia đã dần có sự thay đổi. Hiện nay, sản phẩm đã được
phát triển theo hai khuynh hướng hoàn toàn khác nhau, phục vụ cho các đối
tượng khách hàng khác nhau. Cụ thể là sản phẩm làm quà biếu, tặng: đối tượng
người tiêu dùng là tầng lớp các cơ quan, tập thể, cá nhân có thu nhập khá giả .
Sản phẩm tiêu dùng thông thường: đối tượng tiêu dùng khá rộng rãi từ thanh
niên đến trung niên đã và đang sử dụng sản phẩm bia cao cấp.
Tuy nhiên, đối tượng khách hàng chủ yếu của Tập Đoàn Sóng Thần là
người tiêu dùng trẻ, năng động tại các nhà hàng, bar, karaoke.
Độ nhận biết của khách hàng mục tiêu về thƣơng hiệu bia Asahi:
Qua các cuộc nghiên cứu của tác giả dựa trên kết quả bảng câu hỏi ở phụ
lục 1 thì thì 63,2 % đối tượng khách hàng mục tiêu nhận biết về thương hiệu
Asahi. Qua số liệu khảo sát chứng tỏ thương hiệu Asahi đã có chỗ đứng trên thị
trường. Tuy nhiên, tỷ lệ khách hàng mục tiêu chọn dùng sản phẩm còn chưa cao.
Do đó, Công ty cần thực hiện một kế hoạch tiếp thị quảng bá rộng lớn nhằm thay
đổi về thói quen sử dụng bia tại thị trường Việt Nam.
* Công tác thị trƣờng : Vì Bia Asahi là sản phẩm cao cấp có giá bán
cao, nên tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn như Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng,
thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, nhưng chủ yếu tiêu thụ ở 03 thành phố lớn
là Hà Nội, Quảng Ninh và thành phố là Hồ Chí Minh.
* Công tác bán hàng: Hiện tại Tập Đoàn Sóng Thần đã ký kết hợp đồng
đọc quyền trưng bày sản phẩm, hình ảnh, logo bia Asahi với các nhà hàng Nhật,
bar, khách sạn tại Hà Nội, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh như: Hệ thống
nhà hàng Asahi Sushi, Sumo BBQ, Sing Clup, G-M coffee, Khách sạn
Metrophole, khách sạn Daewoo, khách sạn Horison,... nhằm trưng bày giới thiệu
quảng bá hình ảnh thương hiệu bia Asahi đối với các khách hàng trong nước và
65
quốc tế.
3.5 Chiến lƣợc marketing thƣơng hiệu bia Asahi
3.5.1 Chiến lƣợc sản phẩm
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm: là một chiến lược quan trọng trong việc
phát triển thương hiệu Bia Asahi. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm thõa
mãn ngày càng cao nhu cầu người tiêu dùng và là một điều kiện sống còn đối với
nhãn hiệu.
+ Đa dạng hóa sản phẩm: bao gồm đa dạng hóa về mẫu mã bao bì sản
phẩm nhằm làm thõa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng. Định hướng phát
triển theo hai hướng: sản phẩm cho nhu cầu biếu tặng và sản phẩm cho tiêu dùng
hàng ngày.
+ Tất cả xây dựng chiến lược chung là: hình thành các sản phẩm truyền
thống đặc thù cho nhãn hiệu Bia Asahi, đặc biệt là hương vị bia không thay đổi
trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, ngày càng được hoàn thiện hơn.
+ Các sản phẩm mới hàng năm đều có bổ sung các sản phẩm mới thay thế
cho các sản phẩm có bao bì không phù hợp trên thị trường Việt Nam.
3.5.2 Chiến lƣợc giá
Trong những năm qua Tập Đoàn Sóng Thần đã có thiết lập và định vị mức
giá trên thị trường như sau:
Giá cả và qui cách đóng gói:
- Bia lon, bia chai Asahi 330ml mức giá 495.000 đồng/ thùng (24 lon
(chai)/ thùng) .
- Bia bom Asahi 2 lít mức giá 495.000/ bom ( Chỉ bán trong dịp tết
nguyên đán, phục vụ đối tượng khách hàng mua làm quà biếu tặng).
Nhìn chung giá cả các mặt hàng bia của Tập Đoàn Sóng Thần là hợp lý và
phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Việc định giá và quyết định mức giá trên
đưa ra thị trường đã được Tập Đoàn Sóng Thần nghiên cứu kỹ, mặc dù với mức
giá như vậy Tập Đoàn Sóng Thần nhận thức được sản lượng bán ra sẽ không
66
nhiều. Tuy nhiên tất cả nhằm mục tiêu: Khẳng định chất lượng cao – giá cao
3.5.3 Chiến lƣợc phân phối
Hệ thống phân phối: Thông qua hệ thống nhà phân phối cấp 1 hiện có ở 15
tỉnh thành trên cả nước, Bia Asahi đã có mặt tại trên 40 tỉnh và thành phố trên cả
nước. So với một số nhãn hiệu khác thì hệ thống phân phối của Bia Asahi còn
hạn chế.
+ Kênh phân phối chính: Đại lý phân phối cấp 1 tại cảng tỉnh, thành phố,
các bar, quán Karaoke, Khách sạn, các Siêu thị, Nhà hàng Nhật, ....
+ Các kênh phân phối khác: điểm chuyên bán bia, rượu; điểm bán tạp hóa;
Sân ga, Sân bay, khu du lịch.
+ Chính sách phân phối: chiết khấu cao hơn các loại bia khác.
3.5.4 Chiến lƣợc truyền thông marketing
3.5.4.1 Quảng cáo
- Báo chí: Tạp chí Heritage Vietnam Airlines, tuy nhiên mức độ quảng
cáo không thường xuyên.
- Biển, bảng, banner: Tài trợ biển bảng, banner cho các nhà hàng, trên
biển bảng có gắnlogo bia Asahi.
3.5.4.2 Quan hệ cộng đồng
Các quan hệ cộng đồng đều mang tính xã hội cao và được Tập Đoàn Sóng
Thần đầu tư tài trợ.
- Chương trình “Asah và Biển”: nằm trong chuỗi sự kiện bầu chọn Vịnh Hạ
Long là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên của thế giới năm 2011.
- Tài trợ cho giải bóng đá Thủ Đô năm 2012.
- Tài trợ cho tiệc tiếp đón giao lưu giữa đoàn doanh nghiệp tỉnh Aomori, Nhật
Bản với Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam năm 2014.
Nhìn chung, các chương trình quan hệ cộng đồng trong thời gian qua chủ
yếu là nhằm xây dựng hình ảnh Asahi. Đối với thương hiệu bia Asahi thì chưa có
chiến dịch tuyên truyền nào mang tính tổng thể, chưa xây dựng và gắn liền với
67
các hoạt động tài trợ hay các chuyên mục truyền thông mà Công ty đã tổ chức.
3.5.4.3 Marketing trực tiếp
Công ty thực hiện hoạt động tiếp thị trực tiếp cho các chủ nhà hàng, bar,
quán karaoke,... dựa trên sản lượng và cam kết tiêu thụ từng điểm/ tháng/ quý/
năm. Ngoài ra, Tập Đoàn Sóng Thần có đội ngũ nhân viên PGs đứng tại các
điểm có bán sản phẩm Asahi để tiếp thị trực tiếp sản phẩm tới khách hàng, Công
ty có mức thưởng doanh số với mỗi mức sản lượng nhất định của nhân viên PGs.
Đội ngũ nhân viên PGs đã hỗ trợ nhiều cho việc quảng bá thương hiệu bia Asahi
nhưng chưa được đầy đủ và chỉ tập trung ở phạm vi hẹp.
3.5.4.4 Khuyến mại và trƣng bày sản phẩm
- Khuyến mãi: Công ty cũng thực hiện chương trình khuyến mãi cho các
đối tượng là khách hàng sử dụng trực tiếp sản phẩm tại bar, nhà hàng, quán
Karaoke như mua 5 tặng 1, hoặc với các đại lý cấp 1 mua 10 thùng tặng 1 thùng,
với các chương trình tri ân khách hàng. Tuy nhiên, chương trình khuyến mãi
không đủ lớn để tạo được sự chú ý của khách hàng.
- Trưng bày: trong thời gian qua Công ty chưa chú trọng các hoạt động
trưng bày, các sản phẩm Bia Asahi được trưng bày chung với loại bia khác.
3.6 Công tác tổ chức và đánh giá thƣơng hiệu bia Asahi
Quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Bia Asahi tại thị trường Việt
Nam trong thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì vậy, cơ cấu tổ
chức bộ phận tiếp thị trong Công ty chỉ tập trung giải quyết từng chương trình.
Chưa hình thành được đội ngũ chuyên nghiệp cho việc thực hiện xây dựng và
phát triển thương hiệu.
Việc tổ chức đo lường và đánh giá thương hiệu Bia Asahi chưa được thực
hiện một cách chuyên nghiệp. Đa số các nghiên cứu về thương hiệu Bia Asahi
đều do Công ty tự thực hiện. Vì thế, các kết quả nghiên cứu chưa có độ chính
xác cao do mang tính chủ quan. Công ty chưa sử dụng các dịch vụ tư vấn
68
Marketing và nghiên cứu của các Công ty chuyên nghiệp trong việc phát triển
thương hiệu Bia Asahi. Do đó, sự phát triển của thương hiệu Bia Asahi trong
thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế.
3.7 Tổng hợp phân tích yếu tố môi trƣờng bên trong ảnh hƣởng đến
thƣơng hiệu bia Asahi
Để phân tích các yếu tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến thương hiệu
bia Asahi, tác giả tiến hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia để làm cơ sở
cho việc xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ. Việc xin phiếu ý kiến
đánh giá của các chuyên gia được tác giả triển khai thực hiện từ 25/1/2015 đến
30/1/2015. Các chuyên gia bao gồm: Giám đốc, Trưởng các bộ phận của Công
ty, các Trưởng phó phòng .
Phiếu lấy ý kiến các chuyên gia bao gồm những yếu tố được trích ra từ các
bảng tổng kết điểm mạnh và điểm yếu của từng bộ phận chức năng như: bộ phận
Marketing, bộ phận sản xuất, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận nhân sự, bộ
phận quản lý. Những yếu tố được chọn để đưa vào phiếu lấy ý kiến các chuyên
gia là những yếu tố được nhiều nhân viên trong bộ phận đó đồng tình từ 50% trở
lên.
Điểm số được các chuyên gia đánh giá như sau:
Cách chấm điểm cho các yếu tố : - Mạnh nhất: 4 - Yếu vừa : 2
- Mạnh vừa: 3 - Yếu nhất: 1
Điểm mạnh của công ty (+) Điểm yếu của công ty (-)
Thông qua phiếu xin ý kiến các chuyên gia đánh giá về các yếu tố môi
trường nội bộ của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần. Dựa trên sự cho điểm
của các chuyên gia - là những cán bộ chủ chốt trong Công ty, sau đó tính số điểm
trung bình đã cho của các chuyên gia để tính các giá trị trung bình của mức độ
quan trọng và phân loại hệ số theo mức độ mạnh yếu của Công ty ứng với từng
69
yếu tố để lập bảng tổng hợp môi trường nội bộ.
Bảng 2.10: Tổng hợp các yếu tố môi trƣờng bên trong
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần
STT
Yếu tố bên trong
Điểm
Tính chất tác động
Tác động đối với doanh nghiệp
Tầm quan trọng của các yếu tố đối với các DN trong ngành
1
2
3
4
5
Các sản phẩm
3.69
3.38
(+) 12.47
1
Sản phẩm có chất lượng ổn định, có hương vị độc đáo khác biệt, sản xuất theo công nghệ tiên tiến của Nhật Bản
3.00
2.88
(+)
8.64
2
Đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, người tiêu dùng dễ chọn mua và sử dụng.
Chính sách giá cả
3 Chính sách giá cả hợp lý phù hợp cho người tiêu dùng.
3.21
3.15
(+) 10.11
4
3.03
2.91
(-)
8.82
Định giá theo các thương hiệu cao cấp khác sẽ gây khó khăn cho việc bán hàng.
Phân phối bán hàng
5 Mạng đại lý đa dạng và hợp tác tốt với Công ty
3.51
3.1
(+) 10.88
6
Số lượng đại lý và hệ thống trong cả nước còn yếu và thiếu.
3.01
2.88
(-)
8.67
Hệ thống Marketing
3.50
3.09
(+) 10.82
7
Nhân viên tiếp thị, kinh doanh bán hàng, có kinh nghiệm và kỹ năng làm việc, dịch vụ sau bán hàng tốt.
3.44
3.01
(-)
10.35
8
Công ty chưa có bộ phận R&D, Hoạt động xúc tiến bán hàng còn rời rạc, không linh hoạt thiếu tính chuyên nghiệp.
70
Quảng bá thƣơng hiệu
9
3.11
2.89
(+)
8.99
Công ty đã có cố gắng trong việc quảng bá thương hiệu trên thị trường.
10
3.36
3.11
(-)
10.45
Thông điệp quảng bá của công ty đến khách hàng mục tiêu chưa được nhất quán và tạo sự nổi bật, khác biệt.
Tên thƣơng hiệu
11 Tên thương hiệu dễ đọc, dễ nhớ, tạo được sự khác biệt mạnh mẽ 3.12
3.34
(+) 10.42
12
3.11
2.87
(-)
8.93
Tên thương hiệu chưa truyền tải một thông điệp nào đó đến khách hàng mục tiêu, khó khăn trong việc mở rộng thương hiệu.
Logo
3.24
3.12
(+) 10.11
13
Logo thiết kế có tính khái quát cao, truyền tải được thương hiệu bia Asahi đến người tiêu dùng.
3.01
2.99
(-)
9.00
14
Bố cục, kết cấu của Logo đơn điệu chưa tạo ra được một biểu tượng mạnh mẽ cho khách hàng.
Slogan
3.10
3.14
(-)
9.73
15
Câu Slogan dễ đọc, dễ nhớ, có tính truyền tải được mục tiêu của Asahi là sản phẩm của Nhật Bản.
3.21
3.2
(+) 10.27
16
Câu Slogan tạo được sự khác biệt cần thiết trong nhận thức của khách hàng.
Nhạc hiệu:
17 Công ty cần tạo ra một nhạc hiệu riêng cho mình
3.12
3.22
(-)
10.05
Bao bì sản phẩm
18
3.21
3.02
(+)
9.69
Bao bì sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu cho người sử dụng, bảo quản và quảng bá thương hiệu.
19 Về mặt thiết kế nhãn mác bao bì, chưa hoàn thiện
3.25
3.3
(-)
10.73
Tính cách thƣơng hiệu
3.00
2.98
(+)
8.94
20
Đã tạo được dấu ấn đối với khách hàng, khách hàng hình dung được được tính cách sản phẩm là loại bia Số 1 của Nhật Bản, tất cả vì chất lượng sản phẩm.
3.22
3.3
(-)
10.63
21
Tính cách thương hiệu đã truyền tải đến khách hàng mục tiêu sự cảm nhận sâu sắc “ Super Dry”
Dựa vào bảng tổng hợp môi trường nội bộ doanh nghiệp để lựa chọn điểm
mạnh và điểm yếu chính để đưa vào ma trận. Điểm mạnh điểm yếu chính được
71
lựa chọn là những yếu tố có số điểm từ 10 trở lên. Sau đó ta tính điểm trọng số
cho từng yếu tố sau đó tính tổng điểm của công ty. Cột tính điểm của từng yếu tố
là tích số của hai cột: Mức độ quan trọng và điểm phân loại hệ số.
Bảng 2.11 Đánh giá phản ứng của Công ty với các yếu tố bên trong IFE
Mức
Phân
Tổng
STT
Yếu tố bên trong
độ
loại
điểm
2
3
4
(5=3x4)
1
Sản phẩm có chất lượng ổn định, có hương vị độc đáo khác
0.11
3.4
0.37
1
biệt, sản xuất theo công nghệ tiên tiến của Nhật Bản
2
Chính sách giá cả hợp lý phù hợp cho người tiêu dùng.
0.08
3.2
0.27
3 Mạng đại lý đa dạng và hợp tác tốt với Công ty.
0.09
3.3
0.29
Nhân viên kinh doanh bán hàng, có kinh nghiệm và kỹ năng
0.09
3.2
0.29
4
làm việc, dịch vụ sau bán hàng tốt.
Công ty chưa có chuyên viên PR, Event chuyên trách, hoạt động xúc tiến bán hàng còn rời rạc, chưa linh hoạt thiếu tính
0.07
2.6
0.18
5
chuyên nghiệp.
Thông điệp và nội dung quảng bá của bia Asahi đến khách hàng mục tiêu chưa được nhất quán và tạo sự nổi bật, khác
0.08
2.3
0.19
6
biệt.
Tên thương hiệu dễ đọc, dễ nhớ, tạo được sự khác biệt mạnh
0.11
3
0.33
7
mẽ .
0.07
2.4
0.17
8
Logo thiết kế có tính khái quát cao, truyền tải được thương hiệu Asahi đến người tiêu dùng.
9
Công ty cần tạo ra một nhạc hiệu riêng cho mình
0.06
2
0.12
10
0.08
2
0.16
Về mặt thiết kế nhãn mác bao bì, chưa phù hợp với thị trường Việt Nam.
Tổng Cộng
1.00
2.69
72
Chú thích: - Mức độ (mức độ quan trọng) của mỗi yếu tố lấy từ kết quả
tổng hợp ý kiến của các chuyên gia. Được tính là trung bình đánh giá của các
chuyên gia trên nguyên tắc tổng giá trị trọng số các yếu tố phải bằng 1.
- Phân loại là giá trị đánh giá trung bình của các chuyên gia.
- Tổng điểm quan trọng sẽ là cơ sở để đánh giá về mức độ phản ứng của
Công ty với hiện trạng của mình.
- Tổng điểm quan trọng trung bình là 2.5.
Nhận xét:
- Điểm trung bình quan trọng của một công ty thể hiện công ty đó mạnh
hay yếu về môi trường nội bộ. Nếu số điểm trung bình quan trọng nhỏ hơn 2.5,
chứng tỏ công ty yếu về nội bộ ngược lại nếu số điển trung bình quan trọng lớn
hơn 2.5, chứng tỏ công ty đó mạnh về nội bộ.
- Từ bảng trên cho thấy tổng điểm đánh giá của ma trận đánh giá các yếu tố
môi trường nội bộ của Bia Asahi về phát triển thương hiệu là 2.69 lớn hơn mức
trung bình là 2.5. Điều này chứng tỏ công ty là một trong những đơn vị kinh
doanh khá về các yếu tố môi trường nội bộ. Điều này rất thuận lợi cho công ty
trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Tuy nhiên xét về tổng thể thì Công
ty vẫn còn nhiều hạn chế trong việc xây dựng thương hiệu Bia Asahi.
- Bên cạnh mặt đạt được cần phát huy như: chất lượng sản phẩm, hệ
thống đại lý phân phối, tên thương hiệu, chính sách giá cả, nhân viên nghiệp vụ
& dịch vụ sau bán hàng. Công ty cũng cần khắc phục một số điểm yếu sau:
Phải sớm thành lập bộ phận R&D – nghiên cứu phát triển một cách có hiệu
quả các hoạt động xúc tiến bán hàng. Thành lập bộ phận quản lý thương hiệu
riêng.
Công tác quảng bá thương hiệu cần thực hiện một cách chuyên nghiệp hơn,
tạo ra sự nổi bật và khác biệt.
Công ty cần tạo ra cho Bia Asahi một nhạc hiệu, là một trong những yếu tố
73
cho sự xây dựng và phát triển thương hiệu.
Bao bì cần được thiết kế lại cho phù hợp với thị trường Việt Nam đặc biệt
bao bì sản phẩm cung cấp cho các dịp lễ, tết truyền thống của Việt Nam.
Nên xây dựng tính cách của thương hiệu đặc biệt hơn, đây cũng là thành tố
khá quan trọng về thương hiệu.
4. Đánh giá chung về thƣơng hiệu và phát triên thƣơng hiệu bia Asahi tại
Công ty
4.1 Những ƣu điểm chính
- Được Ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm và đưa ra các chương trình hành động
xây dựng và phát triển thương hiệu đến toàn thể nhân viên Công ty.
- Thương hiệu Asahi đã được khách hàng chú ý và tin tưởng sư dụng, đã có mặt
trên nhiều Tỉnh và Thành phố trong cả nước, hệ thống phân phối đang được củng
cố và mở rộng.
- Các chương trình quảng bá thương hiệu khá sâu rộng vào đúng khách hàng
mục tiêu, các chương trình quan hệ cộng đồng, Marketing trực tiếp,.. đã tạo được
tiếng vang lớn và sự lưu tâm của khách hàng để họ nhớ về Bia Asahi.
- Thương hiệu Asahi lấy chất lượng làm gốc, tạo lập được sự cam kết bền vững
với khách hàng.
4.2 Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản
- Tính cạnh tranh của thương hiệu Asahi chưa cao so với những thương hiệu bia
của các đối thủ cạnh tranh.
- Thương hiệu Asahi chưa phải là thương hiệu mạnh trên thị trường nên chưa
được các hệ thống phân phối quan tâm nhiều, do đó việc đặt hàng và trưng bày
các sản phẩm Bia Asahi cũng chưa được quan tâm đúng mức.
- Chưa đưa ra được một kế hoạch tổng thể, toàn diện và đồng bộ để phát triển
thương hiệu bia Asahi.
- Thương hiệu bia Asahi chưa tạo ra được tiếng tăm rộng rãi, chưa tạo được giá
trị cảm nhận cao về thương hiệu, do đó chưa thể định giá cao hơn các sản phẩm
74
bia cùng loại.
- Những thông tin về nghiên cứu thị trường còn mang tính chủ quan do nhân
viên Công ty cung cấp, chưa thuê các chuyên gia trong lĩnh vực này thực hiện để
họ có sự chuyên nghiệp trong cách tiếp cận và đưa ra sự nhận biết thị trường
chính xác nhất.
- Các hoạt động chiêu thị và quảng bá còn nhiều quá nhiều thiếu sót, chưa có đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm để quản lý và phát triển thương
hiệu cũng như việc thực hiện các chương trình quảng bá thương hiệu một cách
chuyên nghiệp.
- Tuy còn gặp nhiều hạn chế, nhưng thương hiệu Asahi vẫn là thương hiệu rất có
75
tiềm năng phát triển nếu được Công ty quan tâm đầu tư hơn nữa.
TÓM TẮT CHƢƠNG 2
Qua phân tích thực trạng phát triển thương hiệu bia Asahi của Công Ty Cổ
Phần Tập Đoàn Sóng Thần, luận văn đã nêu ra được những điểm mạnh, điểm
yếu của Công ty cần phát huy và khắc phục (ma trận tổng hợp đánh giá các yếu
tố môi trường bên trong IFE). Những cơ hội cần nắm bắt và hạn chế các nguy
cơ trong chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu (ma trận trận tổng hợp
đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài EFE).
Xây dựng và phát triển thương hiệu phải có lộ trình, phải có thời gian và
mục tiêu rõ ràng nằm trong chiến lược phát triển tổng thể của Công ty. Thực tế
thì Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần vẫn có rất nhiều hạn chế trong việc
phát triển thương hiệu, còn rất nhiều điều cần phải làm để phát triển thương hiệu
bia Asahi tại Việt Nam. Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sóng Thần cũng cần có
những đóng góp, xây dựng ý kiến với Tập Đoàn Asahi của Nhật Bản để: Thiết
kế bao bì nhãn mác phù hợp với thị trường Việt Nam, hoàn thiện nhạc hiệu, hình
tượng và tính cách thương hiệu. Tất cả đều truyền tải một thông điệp đến khách
hàng mục tiêu một cách cụ thể, mang tính đặc trưng nổi bật và tạo nên sự khác
biệt trong nhận thức và suy nghĩ của khách hàng. Một vấn đề khá quan trọng ảnh
hưởng đến phát triển thương hiệu là phải chú trọng nguồn lực: tài lực, nhân lực
và vật lực, sự nhất quán của toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên Công ty Cổ
Phần Tập Đoàn Sóng Thần.
Để khắc phục những điểm yếu, phát huy điểm mạnh và cơ hội để hoàn
thiện và phát triển thương hiệu Bia Asahi tốt hơn, luận văn sẽ đưa ra một số định
hướng chiến lược và các giải pháp thực hiện cụ thể để mang lại hiệu quả thiết
76
thực trong chương tiếp theo.
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU BIA ASAHI
TẠI VIỆT NAM CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN SÓNG THẦN
1. Quan điểm, mục tiêu phát triển thƣơng hiệu bia Asahi tại Việt Nam
1.1 Quan điểm
Trên cơ sở đánh giá thực trạng của việc phát triển thương hiệu bia Asahi
của Tập Đoàn Sóng Thần tại thị trường Việt Nam trong thời gian qua, để Asahi
trở thành một thương hiệu mạnh cần có những quan điểm sau:
- Tăng trưởng: mở rộng thị phần, tăng số lượng kênh phân phối, hướng dần
đến mục tiêu đạt được sản lượng 100 triệu lít/ năm để xây dựng nhà máy tại Việt
Nam nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, đáp ứng tốt nhất cho
thị trường Việt Nam và hướng tới xuất khẩu sang một số nước trong khu vực
Đông Nam Á.
Phát triển: Nầng cao chất lượng quản lý, nâng cao trình độ và năng lực -
nhằm đạt đến cơ cấu tối ưu hiệu quả và bền vững.
Đạt được lợi nhuận cao: Tiết kiệm chi phí, giảm thiểu lãng phí, đẩy mạnh -
đầu tư chiều sâu, đầu tư nhiều cho việc phát triển thương hiệu nhằm nâng cao giá
trị cảm nhận của khách hàng, đạt doanh số bán hàng cao để mang lại lợi nhuận
cao hơn.
1.2 Mục tiêu phát triển
Sứ mệnh của Tập Đoàn Sóng Thần:
Đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp thường xuyên hơn các loại bia Asahi -
có dung tích 350ml và 500ml.
Đạt sản lượng tiêu thụ năm 2015 là 80 triệu lít, năm 2016 là 100 triệu -
lít. Làm cơ sở cho việc xây dựng nhà máy sản xuất bia Asahi tại Việt Nam năm
2017 như kế hoạch, mục tiêu mà Công ty đưa ra.
Mở rộng hệ thống phân phối: Mở thêm ít nhất 5 đại lý phân phối cấp 1 -
77
tại các tỉnh: Hải Phòng, Vinh, Gia Lai, Nha Trang và Cần Thơ. Đồng thời cung
cấp sản phẩm vào ít nhất 100 điểm bán mới trên cả nước bao gồm các nhà hàng,
khách sạn, bar, club, Karaoke.
Để có thể thực hiện được sứ mệnh trên, Công ty cần đạt được những mục
tiêu sau:
Mục tiêu doanh thu: Tăng tưởng hàng năm 40% trên tất cả các lĩnh vực, -
các ngành nghề kinh doanh.
Mục tiêu định vị: Khẳng định tính cách thương hiệu rõ ràng hơn trong tâm -
trí người tiêu dùng.
Mục tiêu sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày -
càng cao của khách hàng (các sản phẩm tiêu thụ thông thường, các sản phẩm cho
dịp lễ tết các sản phẩm đặc thù), không ngừng nâng cao hơn nữa chất lượng của
sản phẩm.
- Mục tiêu phân phối: Chủ động mở rộng kênh phân phối theo chiều sâu và
chiều rộng vàocác thị trường trọng điểm: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng, Tây Nguyên (Buôn Ma Thuột, Đà Lạt), Miền Tây. Tăng tiêu thụ vào các
tháng thường trong năm.
- Mục tiêu quảng bá thương hiệu: Tạo lập được ngày càng sâu rộng trong
nhận thức người tiêu dùng về thương hiệu Bia Asahi, mang đậm bản sắc, hương
vị Nhật Bản.
Thị thường mục tiêu: Sẽ phân loại nhóm đối tượng tiêu dùng bia như sau: -
Khuynh hướng tiêu dùng – Đối tượng mục tiêu – Miêu tả sản phẩm.
Phát triển kinh doanh gắn liền với các hoạt động an sinh xã hội. -
2. Lựa chọn chiến lƣợc phát triển
2.1 Xây dựng ma trận SWOT
Thông qua việc phân tích và lựa chọn các điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời
cũng đánh giá được cơ hội và nguy của Công ty đối với các yếu tố bên trong và
bên ngoài. Ma trận SWOT sẽ phối hợp 4 loại yếu tố: Mạnh (Strength – S), Yếu
78
(Weakness – W), Cơ hội (Opportunities – O) và nguy cơ (Threat – T) vào cùng
một bảng để khảo sát những tổ hợp phù hợp môi trường bên ngoài, bên trong
cũng như thõa mãn mục tiêu tận dụng cơ hội, điểm mạnh và khắc phục điểm yếu,
nguy cơ.
Bảng 3.1: Ma trận SWOT
MA TRẬN SWOT
* Các cơ hội (O):
* Các nguy cơ (T):
1. Nhà nước có nhiều chính
1. Phần lớn các đối thủ cạnh
sách, định hướng về xây dựng
tranh là những công ty lớn, sản
và phát triển thương hiệu cho
phẩm đã có uy tín, chất lượng
doanh nghiệp. Bảo hộ sở hữu trí
ổn định, có mức giá bán trên thị
tuệ đã đăng ký.
trường phù hợp và cho khách
hàng hưởng mức chiết khấu cao
hơn.
2. Xu hướng tiêu dùng thích các
2. Đối thủ cạnh tranh sử dụng
sản phẩm toàn chất lượng cao.
chiến lược cải tiến sản phẩm,
khác biệt hóa sản phẩm và tổ
chức các buổi hội thảo để giới
thiệu sản phẩm, có chiến thuật
quảng bá thương hiệu và hậu
mãi khách hàng tốt.
3. Giá biến động tăng.
3. Công nghệ sản xuất hiện đại
đáp ứng tốt yêu cầu về chất
lượng sản phẩm và đa dạng sản
phẩm cho công ty.
4. Khách hàng đòi hỏi cao về
4. Có được khách hàng tiềm
chất lượng sản phẩm và dịch vụ
năng trên những phân khúc thị
sau bán hàng.
trường mới.
5. Nhiều đối thủ tiềm năng có
5. Sản phẩm thay thế.
năng lực về tài chính và thương
hiệu.
* Các điểm mạnh (S):
* Phối hơp (S – O):
* Phối hợp (S – T):
1. Sản phẩm có chất lượng ổn
79
định, có hương vị độc đáo
Phƣơng án 1:
Phƣơng án 3:
khác biệt, sản xuất theo công
(S1+S5+S6+T1+T2+T5)
(S5+S6+O1+O2+O5)
nghệ tiên tiến của Nhật Bản.
Tập trung xây dựng và phát
Chiến lược quảng bá thương
2. Chính sách giá cả hợp lý
triển thương hiệu Asahi mang
hiệu, tạo ra sự khác biệt so với
phù hợp cho người tiêu dùng.
đậm phong cách Nhật Bản.
đối thủ cạnh tranh.
3. Mạng đại lý đa dạng và hợp
tác tốt với Công ty.
Phƣơng án 2:
Phƣơng án 4:
4. Nhân viên tiếp thị, kinh
doanh bán hàng, có kinh
(S1+S2+S3+S4+O3+O4)
(S1+S2+T3)
nghiệm và kỹ năng làm việc,
Chiến
lược phát
triển
thị
Chiến lược thúc đẩy tốt hơn
dịch vụ sau bán hàng tốt.
trường và đa dạng hóa sản
mối quan hệ với nhà sản xuất.
5. Tên thương hiệu dễ đọc, dễ
phẩm
nhớ.
Phƣơng án 5:
(S1+S3+S4 +T4)
6. Logo thiết kế có tính khái
quát cao.
Chiến lược nâng cao chất
lượng sản phẩm và
tăng
cường hậu mãi khách hàng.
* Các điểm yếu (W):
* Phối hơp (W – O):
* Phối hơp (W – T):
1. Công ty chưa có phòng
Marketing và R&D chuyên
Phƣơng án 6:
Phƣơng án 8:
nghiệp, đúng nghĩa. Hoạt
động xúc tiến bán hàng còn
(W1+W2+O1+O3+O4)
(W1+W2++W5+W7+T1+T2+
rời rạc, không linh hoạt thiếu
T5)
Tận dụng các cơ hội, củng cố
tính chuyên nghiệp.
và xây dựng một hình ảnh và
Truyền tải đến khách hàng
2. Thông điệp và nội dung
tính cách thương hiệu chuyên
một thông điệp rõ ràng và nổi
quảng bá của Bia Asahi đến
nghiệp.
bật so với đối thủ cạnh tranh.
khách hàng mục tiêu chưa
được nhất quán và tạo sự nổi
bật, khác biệt.
Phƣơng án 7:
Phƣơng án 9:
80
3. Công ty cần tạo ra một nhạc
(W3+W4+W5+O1+O2)
(W3+W4+W5+T2+T5)
hiệu riêng cho mình.
Cần hoàn thiện nhãn bao bì và
Nâng cao sự nhận biết của
4. Về mặt thiết kế nhãn mác
kết cấu tổng thể cho phù hợp
khách hàng về các yếu tố
bao bì, chưa được hoàn thiện.
hơn, tạo ra nét khác biệt đặc
thương hiệu của Asahi, giảm
trưng cho thương hiệu bia
khả năng cạnh tranh của đối
5. Tính cách thương hiệu còn
thủ tiềm ẩn.
Asahi
quá chung chung, chưa truyền
tải đến khách hàng mục tiêu
sự cảm nhận sâu sắc.
2.2 Định hình và lựa chọn chiến lƣợc
Qua phân tích ma trận SWOT các phương án chiến lược được định hình như
sau:
Phương án 1 : Tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu Bia Asahi mang
đậm bản sắc & hương vị bia Nhật Bản.
Phương án 2 : Chiến lược phát triển thị trường và đa dạng hóa sản phẩm
Phương án 3 : Chiến lược quảng bá thương hiệu, tạo ra sự khác biệt so với đối
thủ cạnh tranh.
Phương án 5 : Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường hậu mãi
khách hàng.
Phương án 6 : Tận dụng các cơ hội, củng cố và xây dựng một hình ảnh và tính
cách thương hiệu chuyên nghiệp.
Phương án 7 : Cần hoàn thiện nhãn bao bì và kết cấu tổng thể cho phù hợp hơn,
tạo ra nét khác biệt đặc trưng cho thương hiệu Bia Asahi.
Phương án 8 : Truyền tải đến khách hàng một thông điệp rõ ràng và nổi bật so
với đối thủ cạnh tranh.
Phương án 9 : Nâng cao sự nhận biết của khách hàng về các yếu tố thương hiệu
của Asahi, giảm khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn.
Dựa vào các chiến lược đã được hình thành và phân tích các điểm mạnh, điểm yếu,
81
các cơ hội và nguy cơ tác giả đã kết hợp lại thành 3 phương án lớn như sau:
Kết hợp phương án 1,6,7,9: Chiến lược xây dựng và phát triển các thành tố
của thương hiệu Asahi, tăng khả năng nhận biết của khách hàng, tạo ra tính
cách thương hiệu nổi bật, khác biệt và giảm khả năng cạnh tranh của các đối thủ
tiềm ẩn.
Kết hợp phương án 8,3: Chiến lược quảng bá thương hiệu, tăng cường hậu
mãi khách hàng.
Kết hợp phương án 2,4,5 : Phát triển thị trường nâng cao chất lượng và đa
dạng hóa sản phẩm.
Tóm lại, sau khi kết hợp các phương án chiến lược sẽ hình thành nên các
chiến lược như sau :
Chiến lược 1 : Phát triển thị trường nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản
phẩm.
Chiến lược 2 : Chiến lược xây dựng và phát triển các thành tố của thương hiệu
Asahi, tăng cường khả năng nhận biết của khách hàng, tạo ra tính cách thương
hiệu nổi bật, khác biệt và giảm khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn.
Chiến lược 3 : Chiến lược quảng bá thương hiệu, tăng cường hậu mãi khách hàng.
2.3 Lựa chọn chiến lƣợc
* Đánh giá cho điểm của các chuyên gia:
Bảng 3.2: Bảng lựa chọn các chiến lƣợc của chuyên gia
Cho điểm từng chiến lƣợc Tiêu chí lựa chọn Chiến lƣợc 1 Chiến lƣợc 2 Chiến lƣợc 3
1.Vốn 4 4 3
2. Nhân sự 3 4 4
3. Thời gian 3 3 3
4. Lợi thế cạnh tranh 3 4 2
5. Khả thi 4 4 3
82
Tổng điểm 17 19 15
Dùng phương pháp chuyên gia để đánh giá cho từng phương án với thang
điểm: 1 thấp nhất, 5 cao nhất, điểm càng cao thể hiện sự cần thiết phải thực hiện
và khả năng khả thi của phương án chiến lược. Qua bảng đánh giá trên cho thấy
chiến lược 1 và 2 có số điểm cao hơn nên chọn chiến lược này để thực hiện và sẽ
đưa ra các giải pháp hợp lý cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu Bia
Asahi.
Tóm lại, dựa vào quan điểm, mục tiêu của Công ty về phát triển thương hiệu
Bia Asahi, kết hợp với đánh giá cho điểm của các chuyên gia thì 2 chiến lược
được ưu tiên đưa vào thực hiện là chiến lược 1 và 2.
2.4 Định vị cho thƣơng hiệu bia Asahi
Hiện tại trên thị trường bia tại Việt Nam đã có hơn 30 thương hiệu khác
nhau. Các thương hiệu hàng đầu của habeco và sabeco, VBL được người tiêu
dùng biết đến từ hàng chục năm nay.
Do vậy, việc lựa chọn định vị theo sau của Asahi sẽ nhằm đánh vào phân
khúc thị trường khách hàng tiềm năng (vốn chưa hiểu biết nhiều về các thương
hiệu bia) bằng các chính sách như Quảng cáo, PR, tạo sự kiện, khuyến mãi ngay
khi lần đầu tiên sử dụng sản phẩm. Áp dụng chiến lược giá so sánh với các đối
thủ dẫn đầu và xây dựng đặc thù sản phẩm riêng.
Chiến lƣợc định vị chung cho các sản phẩm thƣơng hiệu Asahi
Định vị dựa vào nhu cầu thị trường nhắm vào phân khúc người tiêu dùng
tiềm năng.
Tập trung xây dựng thương hiệu Asahi để chiếm được một vị trí khá quan
trọng trong tâm trí người tiêu dùng về một sản phẩm bia ngon, chất lượng
quốc tế và an toàn.
2.5 Các chính sách triển khai chiến lƣợc
2.5.1 Phát triển thƣơng hiệu gắn với hoạt động nghiên cứu phát triển sản
83
phẩm
Công ty cần sớm thành lập Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới sau
khi nhận định rõ điểm yếu của mình. Vì vậy trong thời gian tới, Công ty cần đầu
tư về nhân sự và các trang thiết bị cần thiết để Phòng nghiên cứu phát triển thực
hiện được hiệu quả các mục tiêu lâu dài cho Công ty. Trước mắt cần quan tâm và
tiến hành làm ngay các việc sau:
- Có chính sách và kinh phí cho việc nghiên cứu sản phẩm mới. Đề xuất, kiến
nghị với các chuyên gia của Tập Đoàn Asahi Nhật Bản để đưa ra những sản
phẩm mới, đa dạng và phù hợp với thị thường Việt Nam.
- Việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm cần thực hiện tốt tất cả các công đoạn
từ thăm dò thị trường, chi phí giá thành sản xuất, sản xuất thử, thu thập ý kiến
người tiêu dùng, thử nghiệm cùng cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký sản
phẩm và cuối cùng là công tác tiếp thị và quảng bá cho sản phẩm.
Tóm lại, việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm phải dựa trên nền tảng và
những đặc tính ưu việc của sản phẩm cũ và phải thể hiện được sự đổi mơi, cá
tính, sự vượt trội so với đối thủ canh tranh mang đến cho khách hàng sự tin
tưởng cao khi trải nghiệm tiêu dùng. Sự đầu tư nghiên cứu và sản phẩm mới, thể
hiện Công ty luôn luôn suy nghĩ và quan tâm đến khách hàng nhiều hơn, đem lại
cho khách hàng nhiều lợi ích hơn và tạo nên sự khác biệt so với đối thủ cạnh
tranh.
2.5.2 Nâng cao chất lƣợng, đa dạng hóa sản phẩm
Chất lượng hàng hóa và thương hiệu luôn có mối quan hệ khắng khít với
nhau. Khi sản phẩm không được khách hàng thõa mãn về yêu cầu chất lượng và
hình thức sẽ không được tiếp tục chấp nhận và thương hiệu đó sẽ không được
khách hàng ghi nhớ, ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Thương
hiệu chỉ nổi tiếng khi mà thực tế sản phẩm đó có chất lượng cao, mẫu mã bao bì,
hình thức đẹp...
* Chất lượng sản phẩm
84
Nâng cao chất lượng sản phẩm, bằng cách:
- Cải tiến dây chuyền sản xuất và áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất .
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm để phù hợp với nhu cầu khác nhau của khách
hàng.
Các tiêu chuẩn mà Bia Asahi đang áp dụng, cụ thể để hướng đến xây dựng
tiêu chuẩn quản lý quốc tế ISO 9001:2000, tiêu chuẩn HACCP.
* Đa dạng hóa sản phẩm
- Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tập trung khai
thác thị trường với những sản phẩm đang được ưa chuộng, thu hẹp sản xuất và
đưa ra khỏi thị trường những sản phẩm đang trong giai đoạn suy thoái.
- Kết hợp với bộ phận R & D để có dự báo và kế hoạch cho những sản phẩm
thay thế.
- Hàng năm phải đưa ra các sản phẩm mới nhằm tạo ra nét mới cho sản phẩm và
đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của khách hàng, đa
dạng hóa theo cấp sản phẩm.
- Trong quá trình đa dạng hóa sản phẩm phải nghiên cứu kỹ thị trường, tạo ra các sản
phẩm khác biệt hơn so với đối thủ cạnh tranh, tránh sự nhầm lẫn của khách hàng.
Mẫu mã bao bì sản phẩm
- Cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm phù hợp với thị hiếu của thị trường Việt
Nam.
2.5.3 Phát triển thƣơng hiệu thông qua kênh phân phối
Quảng bá thương hiệu Bia Asahi rộng khắp trên các kênh phân phối, cần chia ra
thành nhiều giai đoạn để thực hiện.
Các mục tiêu cần thực hiện:
Xây dựng hệ thống nhà phấn phối chính thức theo từng giai đoạn kinh doanh.
Xây dựng hệ thống nhân viên Sales, Supervisor, Manager cho kênh bán lẻ.
Đối với kênh Siêu thị:
Hiện tại các sản phẩm bia nói chung và sản phẩm Bia Asahi nói riêng
85
đang được trưng bày lẫn lộn với nhau taị các siêu thị. Người tiêu dùng sẽ phải tự
lựa chọn sản phẩm bia phù hợp cho mình. Vì vậy, họ khó nhận biết và lựa chọn
sản phẩm bia Asahi. Do đó, cần sử dụng một lực lượng Promotion Girl và trưng
bày đẹp mắt để giúp khách hàng dễ nhận thấy sản phẩm Asahi, thu hút sự chú ý
của khách hàng, tạo ấn tượng đẹp và kích thích ý định mua hàng của người tiêu
dùng. Bên cạnh đó sẽ làm cho thương hiệu Asahi nổi bật lên với những thương
hiệu cạnh tranh khác. Việc trưng bày đẹp mắt sẽ tạo ra vẻ thu hút cho Asahi
Promotion Girl sẽ chị trách nhiệm đón tiếp khách hàng, giới thiệu về sản
phẩm bia Asahi, tư vấn và trả lời các thắc mắc của khách hàng khi lựa chọn và
quyết định mua sản phẩm Asahi. Các Promotion Girl sẽ đảm bảo sản phẩm được
trưng bày ngăn nắp, sạch sẽ và bắt mắt.
Lực lượng Promotion Girl sẽ được bố trí tại các siêu thị lớn vào những
ngày cuối tuần, vì đây là những ngày khách đến đông nhất. Ngoài ra vào những
ngày Noel, Tết dương lịch, Tết âm lịch, ngày lễ tình nhân 14/2, ngày Quốc tế
phụ nữ 8/3, ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, khi sức mua tăng cao cũng sẽ bố trí
Promotion Girl.
Đối với kênh tạp hóa:
Các cửa hàng tạp hóa và kênh bán hàng cũng rất quan trọng. Đối với chủ
cửa hàng tạp hóa, họ rất xem trọng yếu tố lợi nhuận. Khảo sát cho thấy chủ cửa
hàng tạp hóa sẽ nhiệt tình bán sản phẩm bia Asahi, nếu có mức lời mong đợi là
35%. Do đó, để khuyến khích người bán lấy hàng thì ngoài mức lời thông
thường, trong khoảng thời gian từ trước Tết dương lịch đến Tết âm lịch Công ty
nên thực hiện biện pháp thưởng cho cửa hàng đạt doanh số trên 50 triệu đồng, sẽ
được thưởng 5% trên doanh số.
Bên cạnh việc khuyến mại cho người bán cũng cần áp dụng chương trình
chấm điểm trưng bày tại các cửa hàng tạp hóa. Đội ngũ giám sát bán hàng sẽ
kiểm tra cửa hàng đồng thời bí mật chấm điểm trưng bày theo ba tiêu chuẩn
trưng bày sau:
86
- Cửa hàng trưng bày đầy đủ các sản phẩm bia Asahi và sạch sẽ.
- Các sản phẩm Asahi được trưng bày tại vị trí dễ thấy và dễ lấy.
- Có treo bandrol Asahi.
Tất cả các điểm bán hàng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trưng bày nói
trên trong 4 lần chấm điểm sẽ được thưởng 200.000 đồng.
Thâm nhập bán hàng tại nhà Ga xe lửa, sân bay:
Mục tiêu và nhằm tạo ấn tượng về hình ảnh ngay tại khu vực đông đúc của
nhà ga, thông qua đó nâng cao được nhận thức về thương hiệu bia Asahi đối với
người tiêu dùng.
2.6 Phát triển thƣơng hiệu bia Asahi gắn với hoạt động truyền thông, chiêu
thị Marketing.
2.6.1 Quảng cáo
Các công cụ chiêu thị mà Asahi sử dụng chính như: Advertising (Quảng
cáo), Pr (Public – Quan hệ công chúng), Event - Tạo sự kiện), Promotion (Chiêu
thị).
Quảng cáo trên phương tiện truyền thông: Theo nguyên tắc truyền thông
AIDA, dựa trên đặc tính xây dựng thương hiệu.
Phân tích đặc tính sản phẩm bia Asahi
Xác định khách hàng mục tiêu (Khách hàng trẻ, năng động, có thu nhập cao, không phân biệt ngành nghề, sinh sống tại các thành phố)
Phân tích thấu hiểu đặc tính của khách hàng mục tiêu
Làm rõ định vị thương hiệu qua Slogan “Japan No.1 Beer”
Thiết lập giữa mối quan hệ giữa định vị và thấu hiểu khách hàng
Xây dựng đặc tính riêng của thương hiệu bia Asahi 87
Sơ đồ 3.1: Xây dựng đặc tính thƣơng hiệu bia Asahi
Sau khi phân tích đặc tính sản phẩm, Công ty xác định được khách hàng
mục tiêu là đối tượng khách hàng trẻ, năng động có độ tuổi trung bình 20 đến 35
tuổi, có thu nhập cao, sinh sống tại các thành phố, không phân biệt công việc,
ngành nghề hoạt động. Thấu hiểu được đặc tính của khách hàng mục tiêu kết hợp
với định vị thương hiệu là loại bia số 1 của Nhật Bản trong tâm trí khách hàng,
Công ty nên tiến hành thiết lập mối quan hệ thân thiết với khách hàng bằng cách
xin thông tin, cập nhật dữ liệu khách hàng thương xuyên và thông báo những
chương trình khuyến mãi cho khách hàng, gửi tin nhắn tới khách hàng trong
những dịp sinh nhật, hoặc gửi sản phẩm mẫu trong mỗi đợt Công ty thực hiện
sampling .
Chiến lược quảng cáo phải được thiết lập trên nền tảng chiến lược
Marketing thương hiệu Asahi. Kế hoạch quảng cáo phải chỉ ra mục tiêu và chiến
lược cụ thể cùng các chương trình hành động chi tiết. Để tạo dựng hình ảnh tốt
trong lòng người tiêu dùng. Thương hiệu Asahi phải được xây dựng một tính
cách thương hiệu riêng biệt.
Sản phẩm bia là sản phẩm đặc thù mà điểm quan trọng nhất là phải thể hiện
được tính vệ sinh an toàn thực phẩm. Người tiêu dùng sẽ dễ dàng chấp nhận nếu
nó ngon và an toàn. Vậy Marketing đặt yêu cầu ta nên cân nhắc các chi phí và
các phương tiện cho Marketing, không nhất thiết phải quảng cáo trên báo hay
tivi mà có thể chọn các kênh khác như: PR, Event, Internet, cho dùng thử
(Sampling)..v.v.
Công ty nên thực hiện các chương trình sampling sản phẩm bia Asahi tại các
nhà hàng hải sản, đồ ăn nhanh, đồ nướng tại tỉnh thành có nhiều di tích, danh lam
thắng cảnh, thu hút khách thăm quan lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Ninh,
Quảng Bình, Nha Trang, Thành Phố Hồ Chí Minh. Các chương trình này nên
thực hiện 03 lần/ năm trước các dịp lễ lớn như 30/4, mùng 2/9 và trước tết âm
88
lịch.
Truyền thông tĩnh: loại truyền thông này bao gồm tất cả các tài liệu của
Công ty có thiết kế chặt chẽ theo mẫu chuẩn chẳng hạn như: Danh thiếp, tiêu đề
giấy viết thư, các mẫu giấy tờ văn phòng hay các loại phương tiện truyền thông
khác như xe vận tải , đồng phục nhân viên Công ty, bảng hiệu, panal… Tất cả
chỉ cần thiết kế một lần với mẫu logo đã thiết kế sẵn, Công ty sẽ có các tài liệu
truyền thông thể hiện bản sắc thương hiệu Asahi trong nhiều năm một cách đồng
bộ, nhất quán và ít tốn kém.
Truyền thông động: là loại truyền thông Marketing để quảng bá thương
hiệu chú trọng việc chuyển tải các kế hoạch Marketing mới nhất của Công ty, mà
cụ thể trong thời gian đầu là quảng bá thương hiệu Asahi đến người tiêu dùng
mạnh mẽ nhất, gây ấn tượng nhất. Vì vậy, truyền thông này có thể thay đổi
thường xuyên về nội dung quảng cáo trên đài truyền hình, trên các Website sao
cho gây ấn tượng và tránh nhàm chán đối với người tiêu dùng, mà vẫn nêu bật
được bản sắc thương hiệu Asahi là an toàn và đáng tin cậy.
2.6.2 Khuyến mãi
Hoạt động khuyến mãi là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá
trình quảng bá thương hiệu, là phương tiện tốt nhất để có được khách hàng mới.
Khuyến mãi giúp giữ vững lòng trung thành của khách hàng và tạo được sự nhận
biết thương hiệu cao ở khách hàng.
Trong những năm qua, Công ty thực hiện chương trình khuyến mãi chưa
thực sự tạo ấn tượng sâu đậm đối với khách hàng cuối cùng mua và sử dụng Bia
Asahi. Do đó, cần tập trung thực hiện một hoặc hai chương trình khuyến mãi lớn
trong năm. Các chương trình khuyến mãi không những gia tăng được sức mua
mà còn giúp quảng bá thương hiệu Asahi. Đối với các sản phẩm bia thì mùa vụ
thường tập trung vào dịp cuối năm và mùa hè. Do đó, đây chính là thời điểm để
thực hiện các chương trình khuyến mãi.
Công ty có thể thực hiện chương trình khuyến mãi sản phẩm bia Asahi cho
89
các đoàn khách du lịch từ 10 người trở lên đến nghỉ ngơi, ăn uống tại các nhà
hàng, khách sạn mà công ty độc quyền hình ảnh sản phẩm bia Asahi tại đó trong
dịp hè, ngày lễ lớn 30/4, 1/5 như mua 5 tặng 1, tặng phiếu giảm giá mua hàng
trong lần mua bia tiếp theo.
Bên cạnh các hoạt động khuyến mãi cho khách hàng của Công ty cũng cần
tổ chức hoạt động khuyến mãi cho người bán lẻ. Mỗi điểm bán hàng bia Asahi sẽ
được “khách hàng bí mật” viếng thăm giả vờ mua bia để kiểm tra xem khách
hàng có giới thiệu bia Asahi không. Tất cả các điểm bán hàng có giới thiệu bia
Asahi cho “khách hàng bí mật” sẽ được ghi nhận và cộng dồn tiền thưởng, tối đa
là 100.000 đồng cho một cửa hàng có 4 lần giới thiệu bia Asahi. Điểm bán hàng
sẽ được thông báo bằng điện thoại kết quả giải thưởng giới thiệu bia Asahi cho
“khách hàng bí mật” sau 4 lần ghé thăm để nhận tiền thưởng “GIỚI THIỆU BIA
ASAHI”.
Các hình thức khuyến mãi Công ty cần kiên trì thực hiện và kiểm soát chặt
chẽ nhằm có những điều chỉnh kịp thời.
2.6.3 Quan hệ cộng đồng – PR ( Public Relation)
Quan hệ cộng đồng cho thương hiệu là công cụ truyền thông mang lại hiệu
quả cao với chi phí thấp hơn so với đầu tư cho quảng cáo. Thông điệp của hoạt
động quan hệ cộng đồng thường ít mang tính thương mại mà có tính thông tin
nhiều hơn, do đó dễ được đối tượng chấp nhận. Công ty cần đẩy mạnh các hoạt
động quan hệ cộng đồng cho thương hiệu bia Asahi qua các hình thức sau:
Cần nâng cao hơn nữa nhận thức về thương hiệu bia Asahi cũng như gia tăng
mức độ tiêu thụ sản phẩm bằng các nỗ lực marketing và phát triển thị trường, tìm
kiếm và thâm nhập thị trường mới.
Công ty có thể thử nghiệm phục vụ Asahi tại các quán Karaoke ,tạo cơ hội
dùng thử cho người tiêu dùng đối với sản phẩm Asahi. Các điểm karaoke được
chọn phải là các điểm đông khách. Mỗi khách hàng đặt tiệc sinh nhật hoặc có
ngày sinh nhật đúng vào ngày đến hát karaoke sẽ được tặng một món quà sinh
90
nhật của Asahi khi sử dụng Asahi làm đồ uống trong buổi tiệc.
2.6.4 Hoàn thiện công tác quản lý thƣơng hiệu bia Asahi
Để việc phát triển thương hiệu có được kết quả tốt thì cần phải hình thành bộ
phận quản lý thương hiệu và nhãn hiệu chuyên nghiệp. Bộ phận này chuyên
nghiên cứu và xử lý các vấn đề liên quan đến thương hiệu.
- Cần phải đầu tư hơn nữa cho công tác đào tạo nghiệp vụ quản lý thương
hiệu cho những người chuyên trách về Marketing của bia Asahi.
- Cần phải theo dõi liên tục và xác lập các tiêu chuẩn đánh giá ở mỗi giai
đoạn phát triển thương hiệu. Phải xây dựng hệ thống thông tin thương hiệu,
thông tin về đối thủ cạnh tranh, thông itn về thị trường. Trong quá trình phát
triển thương hiệu, các công đoạn cần phải được chia nhỏ để dễ kiểm soát và
phải được điều chỉnh liên tục theo sự biến động của thị trường.
- Việc đánh giá định kỳ hiệu quả của quảng cáo và sức khỏe của thương hiệu
là việc làm rất quan trọng nhằm theo dõi và khắc phục những hạn chế của
thương hiệu. Các thông tin phản hồi sẽ được điều chỉnh kịp thời và tiếp tục
đẩy mạnh tiếp thị để duy trì và nâng cao mức độ nhận thức và sự trung thành
thương hiệu của khách hàng.
- Công ty phải mời các chuyên gia trong lĩnh vực thương hiệu để thực hiện,
truyền đạt được định hướng và kinh nghiệm về thương hiệu cho toàn thể nhân
viên, ban lãnh đạo Công ty và đặc biệt là bộ phận quản lý nhãn hiệu phải
được tập huấn, học tập nghiên cứu từ các tổ chức đơn vị thành công về xây
dựng và phát triển thương hiệu.
2.7 Nâng cao nhận thức về thƣơng hiệu bia Asahi cho toàn bộ nhân viên
công ty
Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu, bên cạnh phần nổi mà
chúng ta có thể nghe hoặc thấy được còn có phần chìm đóng vai trò cũng khá
quan trọng là: nhân lực, tài lực và vật lực. Con người luôn là vấn đề luôn được
Ban lãnh đạo Công ty xem trọng, là một tài sản lớn. Bên cạnh việc tạo ra một ý
91
tưởng hay cho thương hiệu, điều cần có trước hết là:
- Nhận thức, tầm nhìn về thương hiệu của ban lãnh đạo Công ty.
- Sự cam kết đầu tư nguồn nhân lực cho việc thực hiện một chiến lược dài hạn,
tạo ra được chữ tín trong lòng khách hàng thông qua sự nhất quán trong truyền
thông và cách thể hiện.
- Thực hiện các chương trình đào tạo, hội thảo chuyên đề trong nội bộ nhằm trau
dồi kiến thức về thương hiệu cho toàn thể nhân viên.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn với việc phát triển thương hiệu của Công
ty, để họ nâng cao được ý thức, tinh thần tự giác sự đoàn kết đồng lòng trong
việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Tạo cho toàn thể nhân viên một niềm
tin, phát triển khả năng cống hiến vì mục tiêu chung và sự phát triển của thương
hiệu Asahi trong tương lai.
2.8 Hoàn thiện các thành tố thƣơng hiệu bia Asahi
2.8.1 Tên thƣơng hiệu
Tiếp tục duy trì và phát triển tên thương hiệu Asahi cho các dòng sản phẩm
bia cao cấp, và cho các dòng sản phẩm bia định hướng sẽ xuất khẩu trong tương
lai.
Thương hiệu Asahi sẽ giúp khách hàng liên tưởng đến một thương hiệu bia
mang đậm bản sắc và hương vị của Nhật Bản. Nơi mà khách hàng sẽ tìm thấy sự
an toàn tin cậy và thõa mãn khi thưởng thức bia Asahi.
Asahi phải luôn truyền bá và quảng bá đến người tiêu dùng để họ nhớ về tên
thương hiệu Asahi một cách rõ ràng nhất và ấn tượng nhất.
2.8.2 Thiết kế logo
Về tổng thể cơ bản Logo của Bia Asahi là tương đối chuẩn, bao hàm được
nội dung và hình thức, có sự liên tưởng và khái quát cao. Màu sắc của logo
Asahi có 2 màu chủ đạo là đỏ và đen thể hiện sự tỷ mỉ, chi tiết trong từng sản
phẩm và niềm tin ước vọng về thành công rực rỡ, sẽ luôn mang lại cho khách
hàng một hương vị bia đậm đà.
92
2.8.3 Câu khẩu hiệu, nhạc hiệu
Sản phẩm bia Asahi theo đuổi triết lý với slogan mới: “Japan No.1 Beer “.
Đây chính là giá trị thương hiệu mà Công ty cần lấy làm cơ sở trong quá trình
phát triển thương hiệu, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng.
Công ty chưa có nhạc hiệu, phải tạo ra một nhạc hiệu riêng mang phong cách
đặc trưng là linh hồn phát ra cho khách hàng, qua đó gởi đến khách hàng một
thông điệp, một sự cam kết lâu dài và bền vững. Giúp cho khách hàng tăng
cường khả năng nhận thức về nhãn hiệu của Công ty và gắn chặt vào tâm trí họ
một sự liên tưởng một hình ảnh đẹp, sẽ gợi nhớ nhiều hơn so với đối thủ cạnh
tranh.
Việc thiết kế nhạc hiệu cũng cần tham gia ý kiến của nhiều chuyên gia trong
lĩnh vực truyền thông và các Công ty thiết kế chuyên nghiệp.
2.8.4 Bao bì sản phẩm
Đưa ra các mẫu thiết kế, đặc thù từng quy cách cho từng phân khúc thị trường
khác nhau.
Công ty cũng nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia thiết kế chuyên nghiệp
để tạo ra hình ảnh bao bì đẹp mang tính đặc trưng cao.
Bao bì thiết kế đẹp và sang trọng thể hiện sự cao cấp của sản phảm, phải phù
hợp với nhà phân phối và người tiêu dùng.
Trong thiết kế cần chú ý là đưa logo Công ty vào giữa để khách hàng dễ dàng
nhận thấy nhất, mẫu mã, bao bì sản phẩm phù hợp với thị hiếu của thị trường.
Các thông tin in trên bao bì về thành phần, công dụng, cách dùng, bảo quản, thời
hạn sử dụng, khuyến cáo, … Phải thật rõ ràng, dễ hiểu, và đơn giản, đồng thời
cần phải phù hợp với qui định nhà nước và quy định ngành. Thường xuyên phối
hợp với bộ phận Marketing để nắm bắt các thông tin và nhu cầu mới của thị
trường.
2.8.5 Xây dựng tính cách thƣơng hiệu
Căn cứ vào đối tượng tiêu dùng, mục tiêu định vị chung cho thương hiệu,
93
Asahi đặt mục tiêu phát triển tính cách: Gần gũi với người tiêu dùng, tạo niềm
tin cậy tuyệt đối. Asahi luôn đồng hành cùng với khách hàng, luôn lắng nghe và
tạo được sự yên tâm cho khách hàng, sẽ mang lại cho khách hàng sự cam kết bền
vững. Phải tạo được tính chuyên nghiệp trong việc chuyển tải những tính cách
trên thương hiệu vào thông điệp quảng cáo là vô cùng quan trọng.
Một thương hiệu phải thể hiện tính cách riêng, tính cách đó phải được khách
hàng xác nhận, không giống với đổi thủ cạnh tranh khác và phải đồng nhất duy
trì trong suốt thời gian hoạt động của Công ty. Tính cách của thương hiệu sẽ
được thể hiện sự cảm nhận của khách hàng qua sự chia sẻ và đồng cảm.
Xây dựng tính cách rõ ràng sẽ góp phần quan trọng để định hình những chi
tiết còn lại trong bức tranh thiết kế một thương hiệu mạnh.
Tạo ra bản sắc thương hiệu không phải dễ dàng, cho nên bản sắc thương hiệu
đó phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Trong quá trình quảng cáo, quảng bá truyền thông phải đảm bảo tính
nhất quán bản sắc thương hiệu.
Công ty cũng nên có chương trình nghiên cứu về thị trường, để cho khách
hàng phản ảnh, đánh giá cũng như sự hiểu biết về tính cách thương hiệu của
Công ty và thương hiệu chiếm vị trí như thế nào trong sự lựa chọn tiêu dùng của
họ. Công ty cần phải thay đổi như thế nào cho phù hợp với khách hàng mục tiêu.
2.8.6 Bảo vệ thƣơng hiệu bia Asahi
Hiện tại, để bảo hộ thương hiệu sản phẩm bia Asahi tại Việt Nam, Tập Đoàn
Sóng Thần đã đăng ký tên miền trên Internet, tại địa chỉ: www.asahibeer.com.vn.
Khi Công ty gặp tình trạng thương hiệu hàng hóa bị làm nhái, làm giả bao bì,
thì phải thực hiên các hành động pháp lý như: khiếu kiện lên các cơ quan chức
năng để giải quyết. Mặt khác, Asahi nên tạo ra những điểm nhấn khác biệt trong
việc thiết kế bao bì nhãn mác, kỹ thuật đóng gói, sử dụng công nghệ cao để đưa
các thành tố thương hiệu vào sản phẩm một cách tinh vi nhất.
Khi thực hiện việc liên doanh liên kết với các tổ chức, công ty hay ký kết các
94
hợp đồng đại lý, nên đưa vào các điều khoản có liên quan đến thương hiệu. Để
nhằm ngăn ngừa các hành vi lạm dụng hoặc làm căn cứ pháp lý khi có các tranh
chấp xảy ra.
Công ty nên tuyên truyền những tri thức sản phẩm của mình cho người tiêu
dùng: Người tiêu dùng không hiểu biết về sản phẩm thì không phân biệt đâu là
thật giả. Công ty phải sử dụng các hình thức tuyên truyền, Marketing để cho
95
người tiêu dùng nắm rõ, hiểu biết hơn về sản phẩm bia Asahi.
KIẾN NGHỊ
Đối với Nhà nước
Để tạo được điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tập trung xây dựng
và phát triển thương hiệu tốt hơn, Nhà nước cần thực hiện một số các hoạt động
cụ thể sau:
1. Nới lỏng chính sách quản lý kinh tế (xem lại chính sách khống chế mức chi cho
hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân, ngoại giao, khánh tiết...của
doanh nghiệp trong nước không được vượt quá 10% tổng doanh thu). Nên thừa
nhận chi phí dành cho quảng cáo và quảng bá thương hiệu là một loại chi phí hợp
lý, hợp lệ để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển thương
hiệu của mình.
2. Đơn giản hóa thủ tục và thời gian đăng ký, để doanh nghiệp có thể đăng ký bảo
hộ nhãn hiệu một cách nhanh chóng nhất. Đồng thời hoàn thiện cơ chế chính
sách pháp luật có liên quan đến thương hiệu để bảo vệ thương hiệu tốt hơn, hạn
chế nạn làm hàng giả, hàng nhái và các trường hợp vi phạm quyền sở hữu
thương hiệu.
3. Xây dựng một cơ chế chính sách minh bạch rõ ràng, tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh giữa các thương hiệu trong và ngoài nước. Hỗ trợ các doanh nghiệp
về vốn, về đào tạo nhân lực và các vấn đề liên quan đến xây dựng và phát triển
thương hiệu.
4. Đối với Sở Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch: Nên bỏ việc xin phép Quảng cáo
trên chính phương tiện đi lại của Công ty ví dụ quảng cáo trên ô tô, xe tải của
Công ty nếu các sản phẩm hàng hóa quảng cáo trên phương tiện này thuộc danh
mục hàng hóa được phép kinh doanh của Công ty.
5. Đối với Sở Công Thương: Các chương trình khuyến mãi chỉ cần có bảng báo cáo
chi tiết gởi cho Sở Công Thương từng địa phương (tùy chương trình chỉ thực
hiện ở một tỉnh hoặc hai tỉnh trở lên). Hiện nay các chương trình khuyến mãi
96
phải gởi trước một thời gian để chờ được phê duyệt nên doanh nghiệp bị hạn chế
về thời gian, đôi khi thông tin Khuyến mãi bị rò rỉ và làm chậm giá trị quyết toán
của chương trình.
Đối với Công ty
1. Công ty cần xác định rõ và kiên trì thực hiện các mục tiêu và chiến lược về xây
dựng và phát triển thương hiệu đã được hoạch định. Trong suốt quá trình hoạch
định, tổ chức, thực hiện và giám sát các chiến lược, Ban lãnh đạo Công ty cần
theo sát từng công đoạn thực hiện, từng bộ phận phụ trách và điều chỉnh kịp thời.
2. Công ty cần có các chế độ chính sách hoàn hảo nhằm thu hút và giữ nhân tài
trong chiến lược mục tiêu lâu dài của Công ty để xây dựng được một thương
hiệu mang lại hiệu quả mong muốn, Công ty cần thường xuyên quan tâm,
khuyến khích động viên các thành viên đồng lòng thực hiện.
3. Công ty nên tăng khoảng 30% kinh phí quảng cáo thương hiệu so với mức kinh
phí hàng năm như hiện nay là 3 tỷ/ năm. Khoản kinh phí tăng thêm này, Công ty
cần bàn bạc và cần sự hỗ trợ từ tập đoàn Asahi – Nhật Bản và xem đây như là
một khoản đầu tư dài hạn. Công ty cũng cần chú trọng đến Marketing trên mạng
Internet, website, cần phát triển website của công ty chuyên nghiệp và cập nhật
bổ sung mới thông tin thường xuyên, tính ngay đến phát triển thương mại điện tử
(bán hàng qua mạng).
Sau khi xây dựng được thương hiệu, Công ty nên phát triển và quản trị
thương hiệu, đồng thời xác định được giá trị thương hiệu, qua đó làm cơ sở cho
việc giao dịch dân sự như nhượng quyền thương hiệu, hay để phát triển gia tăng
tài sản vô hình của Công ty trong tương lai.
Chú trọng đến việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, sản phẩm kế
thừa. Tập trung Nhân – Vật – Tài lực vào kênh bán hàng hiện đại Modern Trade
như hệ thống Siêu thị, Trung tâm thương mại ... và tiến đến mục tiêu xây dựng
nhà máy sản xuất bia Asahi tại Việt Nam nhằm giảm giá thành sản phẩm, tiếp
cận được nhiều đối tượng khách hàng và hướng tới xuất khẩu sang các nước
97
trong khu vực Đông Nam Á.
KẾT LUẬN
Phát triển thương hiệu có một ý nghĩa vô cùng đặc biệt và là một quá trình
lâu dài nằm trong chiến lược phát triển tổng thể của công ty. Xây dựng và phát
triển được thương hiệu sẽ giúp cho công ty vượt qua được những khó khăn thách
thức trong cạnh tranh duy trì được lòng trung thành của khách hàng, tạo dựng
được vị thế và hình ảnh cạnh tranh trên thị trường.
Trong phần mở đầu, luận văn đã trình bày lý do chọn đề tài, đưa ra mục
tiêu của đề tài, đồng thời xác định rõ phạm vi nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực
xây dựng thương hiệu và phạm vi giới hạn của luận văn.
Trong chương 1, luận văn đã đưa ra các khái niệm liên quan đến thương
hiệu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, từ đó làm nền tảng cho quá trình
hoàn thiện công tác phát triển thương hiệu bia Asahi.
Trong chương 2, luận văn đã giới thiệu tổng quan về thị trường bia Việt
Nam, đồng thời đánh giá thực trạng của quá trình phát triển thương hiệu bia
Asahi của Công ty. Từ đó nêu lên những điểm mạnh và những điểm yếu chưa
đạt được của thương hiệu Asahi trong thời gian qua.
Trong Chương 3, Luận văn đã nêu lên được quan điểm và mục tiêu phát
triển thương hiệu bia Asahi. Kết hợp với phương pháp chuyên gia xây dựng ma
trận SWOT, để qua đó định hình các chiến lược về xây dựng và phát triển
thương hiệu Asahi. Đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác xây dựng thương hiệu để cho thương hiệu bia Asahi thực sự trở thành
98
thương hiệu mạnh trên thị trường.
CÁC HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG MỞ RỘNG CHO NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
* Các hạn chế của nghiên cứu:
1. Luận văn chỉ nghiên cứu về phát triển thương hiệu chứ chưa đề cập đến
việc quản trị thương hiệu. Chưa xây dựng được mối tương quan giữa thương hiệu
và lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.
2. Khi định vị thương hiệu sản phẩm bia Asahi, chỉ dừng lại ở việc so sánh sản
phẩm bia của Công ty và các sản phẩm của các Công ty đối thủ khác.
3. Số liệu điều tra khách hàng cho nghiên cứu chủ yếu tập trung ở một số
thành phố lớn, nên kết quả chưa thể hiện được cho lượng khách hàng tổng thể
trong cả nước.
4. Phương pháp nghiên cứu trong luận văn chủ yếu là phương pháp
chuyên gia nên cũng có những ý kiến chủ quan nhất định.
* Hƣớng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:
1. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của thương hiệu
bia Asahi
99
2. Định vị thương hiệu bia Asahi.
1. Khái niệm về thương hiệu. http://thuonghieuviet.org.vn/Content/Khai-niem-ve-thuong-
hieu/119/97.html.
2. Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung. 2003. Thương hiệu với nhà quản lý. Nhà
xuất bản chính trị quốc gia.
3. Trương Đình Chiến. 2005. Quản trị thương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiễn. Nhà
xuất bản Thống Kê.
4. Dương Hữu Hạnh (2005), Quản trị tài sản thương hiệu, NXB Thống kê.
5. Nguyễn Văn Út (2009), Luận văn “ Giải pháp xây dựng thương hiệu Vifon giai đoạn
2008 – 2012”, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
6. Trần Trọng Thanh (2007), luận văn thạc sĩ “ Xây dựng thương hiệu nước mắm Công ty
cổ phần thủy sản 584 Nha Trang”, trường Đại Học Nha Trang.
7. Richard Moore ( 2003), Thương hiệu dành cho lãnh đạo, nhà xuất bản trẻ.
8. Trương Đình Chiến (2005), Quản trị thương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiễn, Nhà
xuất bản Thống Kê.
9. Lê Anh Cường ( 2004), Tạo dựng và quản trị thương hiệu, NXB Lao Động.
10. Lê Anh Cường ( 2004), Tạo dựng và quản trị thương hiệu, NXB Lao Động.
11. Kiến
thức bao bì. http://www.baobiliensinhpack.com/index.php/vi/kien-thuc-bao-
bi/item/236-bao-b%C3%AC-l%C3%A0-g%C3%AC.html
12. Top 10 thương hiệu đắt giá nhất thế giời năm 2014. http://dantri.com.vn/kinh-
doanh/top-10-thuong-hieu-dat-gia-nhat-the-gioi-nam-2014-877903.htm.
13. Thế nào là định vị thương hiệu. http://www.doanhnhansaigon.vn/marketing-pr/the-nao-
la-dinh-vi-thuong-hieu/1075448/
14. Không thể No logo. http://www.brandsvietnam.com/tieudiem/4815-Khong-the--No-
Logo.
15. Stephen King, Đào Công Bình (2004), Quản trị tài sản nhãn hiệu, NXB Trẻ.
16. Nguyễn Phú Sơn (2008), Kellogg Bàn về thương hiệu, NXB Văn hóa Sài Gòn.
17. Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2005),Dấu ấn thương hiệu: Tài sản & giá trị, NXB Trẻ.
18. Nguyễn Đình Thọ (2002), Nguyên lý tiếp thị, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia
TP.HCM.
100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
19. Nguyễn Minh Trí (2008), “Thương hiệu quản lý & phát triển“, NXB Đại học Kinh tế
quốc dân.
20. Website: www.magicwave.com.vn
21. Website: www.asahibeer.com.vn
101
PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Bảng câu hỏi phỏng vấn về phát triển thƣơng hiệu bia Asahi
Xin chào anh (chị)!
Tôi tên là Nguyễn Thị Nguyệt, sinh viên chuyên ngành Kinh doanh và quản lý, trường
Đại Học Thăng Long. Hiện nay, tôi đang tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp thạc
sĩ. Bảng câu hỏi này là một phần quan trọng trong nghiên cứu của tôi. Tôi rất mong
anh (chị) dành chút thời gian để trả lời các câu hỏi sau:
NỘI DUNG
1. Sản phẩm bia hiện nay anh (chị) đang sử dụng có nguồn gốc từ đâu?
Sản phẩm của Việt Nam
Sản phẩm của nước ngoài
Cả hai
2. Anh (chị) đánh giá chất lƣợng sản phẩm bia đang dùng hiện tại nhƣ thế nào?
theo thang điểm 5 điểm trở xuống : Rất thấp, 6: Thấp, 7: Trung bình, 8: Khá, 9:
Cao, 10: Rất cao
Rất cao
Cao
Khá
Trung bình
Thấp
Rất thấp
Tại sao?......................................................................................................................
3. Anh (chị) thấy mẫu mã sản phẩm bia Asahi của Tập Đoàn Sóng Thần nhƣ thế
nào?
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Xấu
Rất xấu
4. Anh (chị) đánh giá về giá bán sản phẩm bia Asahi của Tập Đoàn Sóng Thần
nhƣ thế nào?
102
Rất thấp
Thấp
Trung bình
Cao
Rất cao
5. Anh (chị) đánh giá về khẩu vị sản phẩm bia Asahi của Tập Đoàn Sóng Thần
nhƣ thế nào so với các sản phẩm khác? theo thang điểm 1 : Dở, 2 : Vừa phải, 3:
Ngon, 4: Rất ngon.
Khẩu vị
Rất ngon
Ngon
Vừa phải
Dở
Bia Asahi
Bia Sappro
Bia Bitburger
Bia Budweiser
Bia Suntory
Khác
6. Anh (chị) quan tâm đến yêu tố nào khi quyết định chọn mua sản phẩm bia
Asahi?
Mức độ quan tâm Nhất Nhì
Ba
Tƣ
Năm
Sáu Bảy
Điểm
7
6
5
4
3
2
1
Vệ sinh, an toàn
Chất lượng
Uy tín nhãn hiệu
Giá cả
Bao bì
Quảng cáo/khuyến mãi
Dễ mua, dễ tìm
103
7. Sau khi dùng sản phẩm Anh (chị) có tiếp tục dùng sản phẩm bia Asahi không?
Có
Không
8. Anh (Chị) có giới thiệu cho ngƣời khác về sản phẩm bia Asahi sau khi dùng không?
Có
Không
9. Anh (Chị) biết đến sản phẩm bia Asahi thông qua phƣơng tiện thông tin nào?
Quảng cáo báo
TVC
Sản phẩm bày tại điểm bán
Qua bạn bè
Người bán giới thiệu
10. Anh (chị) nhớ đƣợc những yếu tố nào của thƣơng hiệu bia Asahi ?
Tên sản phẩm
Tên công ty
Logo
Bao bì sản phẩm
Khác
Tại sao?......................................................................................................................
11. Anh (Chị) có hài lòng với thái độ của nhân viên khi tiếp xúc/ liên lạc với Anh
(Chị) không?
Rất hài lòng
Hài lòng
Chấp nhận được
Không chấp nhận được
12. Anh ( chị ) mong đợi gì về giá cả sản phẩm bia Asahi của công ty trong tƣơng
lai?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
13. Theo anh (chị ), sản phẩm bia Asahi còn những đặc điểm nào chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu sử dụng cần phải khắc phục hay không?
104
Có
Đặc điểm cần khắc phục:
……………………………………………………………………………………………
Không
14. Anh (Chị) vui lòng cho biết mức độ hài lòng của Anh (Chị) với sản phẩm bia
Asahi và dịch vụ sau bán hàng của chúng tôi theo thứ tự tăng dần
1
2
4
5
3
6
7
9
10
8
THÔNG TIN ĐÁP VIÊN
Ngày phỏng vấn: ………/…../.....
Họ và tên đáp viên:…………………………………………………………………….
Giới tính: …………………………………………….Tuổi:…………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN NHỮNG Ý KIẾN ĐÓNG GÓP HẾT SỨC
QUÝ BÁU CỦA ANH ( CHỊ)
105
Phụ lục 2:
Một số hình ảnh sản phẩm bia Asahi
Bia lon Asahi, 330ml Bia chai Asahi, 330ml
106
Bia bom Asahi, 2 lít
Phụ lục 3: Một số hình ảnh banner, POSM, hoạt động marketing cho sản phẩm bia Asahi của Công ty
Chƣơng trình: Asahi và biển 2011
Chƣơng trình: Asahi và đêm noel 2011
X-Standy
Giao lƣu bóng đá: Đội Asahi và Halongview
Poster Asahi
Ô Asahi
107

