Pleurodesis – Màng Phổi Có Nước
Xin gii tch chữ pleurodesis (pleuro- +desis: nối gại, gắn lại vi
nhau, làm cho dính lại, hàn li).
Đây một vấn đề thuờng thấy trong oncology: khi màng phi
nước (pleural effusion) (chữ "nước " trong tiếng Việt thật sbao gồm cả hai
chữ "fluid" và "water" trong tiếng Anh).
Khi màng phi nuớc, trong differential diagnosis (định bệnh gián
biệt): phải tách ra ngay:
(1) nguyên clành (benign causes) chng hạn suy tim (heart failure),
nhim trùng (infectious etiology) v…v…
(2) nguyên c d (malignant causes) tức ung t (neoplastic
presentation).
Tách hai nguyên c này ra thường không khó: lấy nuớc (1) thử trong
phòng thí nghim (2) nhìn dui microscope (3) cấy vi trùng.
Trong việc nhìn duới microscope: (1) cytology (2) biopsy of the
pleura - Biopsy này thì ch mmột khoảng nhỏ giữa hai xuơng suờn rồi
dùng ngón tay đ"lấy" màng bao phổi (pleura) ra. thể "lấy" (dùng ngón
tay thôi) không nhìn thấy - hoặc dùng VATS (video-assisted)(bài trước
đã nêu ri).
thlàm cho "lấy" đúng chỗ hơn: dùng ultrasound đi dò xem ch
nào màng phi dày lên (thickening of the pleura) rồi m chỗ y ra mà
biopsy, thì ly được chắc n. Nếu trích nước màng phổi (thoracentesis)
(viết "thoracocentesis" cũng được (Greek: kentesis: chọc thủng: puncture) ra
mà mắt thường thấy máu thì thường là ung thư.
Khi đã thấy ung tmàng phổi rồi, thì dhậu rất m, thường chết
trong ng sáu tháng, một năm (chẳng hạn ung tphổi tế bào kng nh-
NSCLC: non small cell lung Ca), theo định nghĩa thì malignant pleural
effusion (có nước màng phổi do ung thư) đã "extensive disease" ri.
Nhưng malignant pleural effusion sẽ đè vào phổi làm phổi xẹp xuống, không
"bung" ra được: vì thế b.nhân kthở . Nếu trích nước ung tnày ra, thì
m bữa nửa tháng, li có nước trở lại, li không thở được.
Vậy thì chỉ có hai cách:
(1) nhét một i ng vào khoảng giữa hai màng phổi, đầu ng một
cái van (valve): nước chảy ra mt chiều, ng này thvùi dưới da, rồi nếu
cần thì lấy kim chích vào đó mà rút nước ung tra (khiến phổi lại "bung
ra" - bnhân thở dễ dàng được hoặc
(2) làm pleurodesis - s viết tiếp về pleurodesis thì m như thế nàọ.
NTM
Xin i tiếp về pleurodesis (gắn màng phổi -"GMP", hàn màng phổi,
dán màng phổi ) - tđây sviết "GMP": Malignant Pleural effusion (Nước
màng phi ác tính - sviết "NMPAT") trên trại bệnh thường thấy nhất do
ung tphổi, dù rng ung thư nào cũng thể gây ra NMPAT được. Cơ chế
chính cuả NMPAT là ung thư phải "ăn" vào (mọc vào) màng phi i đã: tức
là "xâm ln" (invasion) vào màng phổi. Nói như thế tức là phi nói tới
chế cuả "tại sao ung tchuyển di - metastases?" "ung thư chuyển di bằng
li nào? " "ti sao tế o ung tchuyển di đến chỗ mới rồi "mọc " tại i
mới đó, mà lại không chết đi?" "yếu tố nào khiến tế o ung ttiếp tục
sống " (một trong những theories hiện tại: ung thư máu nuôi cho n
vẫn sng - tức là có MẠCH MÁU đến nuôi - angiogenesis - "angio" -
t Greek: angeion: mạch u; "genesis": Greek: genesis: tạo thành ) Cho
nên li mi nhất trên trại bệnh trong việc chữa ung ttrong vài m qua:
cho thuốc để giết mạch u nuôi ung t(neovascularization - neo " mới"
"tân lập") thì ung thư phải chết - Giết mạch máu thì có mấy ch: nếu mắt
thấy được, tay rờ tới đuợc: buộc thắt mạch máu lại để cho ung thư chết
nhưng làm thế thì thường giết luôn cả quan đó vì không tách ra được
mạch nào đến ung thư mạch nào đến quan - hoc giết mạch máu bằng
cách làm điđồ (mapping) mạch máu, nhìn thấy mạch máu o đến ung thư
rồi m một chất nào đó (một "gel") để làm tắc mạch máu y đi
(embolization); hoặc hiện nay: cho thuốc đi tìm những mạch máu mi
(angiogenesis) đến ung tđó giết đi. Đây là môt. chapter hiện nay
rất lớn trong ung thư, tốn loài người hơn 40 m, nay mới được áp dụng trên
trại bệnh.
- Chuyn này sẽ viết ở một bài sau.
Nay trvề Malignant Pleural effusion (Nước màng phi ác tính - s
viết "NMPAT"). Vì màng bao phổi (pleura) rất mỏng, và ung tđến đó
bằng mạch máu (blood vessels) hay mạch bạch huyết (lymphatic). Những
mạch này nhli ti (capillaries) cho nên không buộc nó được. Và khi ung thư
xâm phạm - invaded vào màng phổi thì sphải hai cơ chế hiện ra (1) ung
thư tiếp tục mọc (2) cơ thể tiếp tc chống li.
Nếu thể thắng thì đã hết chuyện, nhưng vì cơ thể không chống lại
được cho n ung tcứ thế mọc ở màng bao phổi (pleura) và scó "nước"
(fluid) thành lập pleural cavity (xoang màng phổi). Bình thường thì giữa
hai màng phi - (visceral and parietal pleura: màng bao chính phi và màng
vách ngực) không bao giờ có xoang nào c - Ung tnh trướng (expand) -
tách hai pleurae này ra, tạo thành cavity (Pleurae s nhiều của pleura -
nhưng trong văn chương medicine cuả English chthấy ai viết như thế -
thường viết là "pleural layers": hai lớp màng bao phôỉ).
Bác sĩ Nguyễn Tài Mai