intTypePromotion=3

Quản lí công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: DanhVi DanhVi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
12
lượt xem
2
download

Quản lí công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thành phố Đà Nẵng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết phân tích vai trò, ý nghĩa của sự phối hợp giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội, thực trạng công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục này trong giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học ở một số trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Từ đó đề xuất giải pháp quản lí công tác phối hợp hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quản lí công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thành phố Đà Nẵng

VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 427 (Kì 1 - 4/2018), tr 5-8; 39<br /> <br /> QUẢN LÍ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC<br /> TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG<br /> CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG<br /> Trần Thị Thúy Hà - Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng<br /> Ngày nhận bài: 28/12/2017; ngày sửa chữa: 22/01/2018; ngày duyệt đăng: 28/02/2018.<br /> Abstract: The degradation of natural environment has been paid much attention of the society,<br /> thus environmental education for sustainable development is an urgent matter today. The article<br /> analyzes the role and significance of coordination among schools, families and the society in<br /> education of environmental protection for primary school students in Da Nang city. Also, the<br /> article suggests some recommendations to manage the coordination of educational organizations<br /> in environmental education for primary school students in the city.<br /> Keywords: Management, environmental education, students, education organization.<br /> tạo của trường học do IUCN/UNESCO tổ chức tại<br /> Nevada (Mĩ) năm 1970 đã định nghĩa về GDMT như<br /> sau: “GDMT là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ<br /> khái niệm để xây dựng những kĩ năng và thái độ cần thiết,<br /> giúp hiểu biết và đánh giá đúng mối tương quan giữa con<br /> người với nền văn hóa và môi trường vật lí xung quanh.<br /> GDMT cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để ra quyết<br /> định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những vấn đề<br /> liên quan đến chất lượng môi trường” [1; tr 18].<br /> Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu khoa học GD quan<br /> niệm GDMT là quá trình nâng cao nhận thức, kĩ năng,<br /> tình cảm và đạo đức cho HS về vấn đề môi trường. Trên<br /> cơ sở đó, GDMT là “sự hình thành có mục đích phong<br /> cách, tư duy sinh thái, văn hóa và đạo đức sinh thái,<br /> những quan điểm sinh thái, luân lí, pháp luật cần thiết<br /> đối với thiên nhiên và nơi ở của con người, hình thành<br /> những hành vi đúng đắn và lập trường tích cực đối với<br /> môi trường xung quanh” [1; tr 19].<br /> 2.1.2. Khái niệm “Quản lí hoạt động giáo dục môi<br /> trường”<br /> QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy<br /> động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp<br /> các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài<br /> tổ chức (ngoài nhà trường) một cách tối ưu nhằm đạt<br /> được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.<br /> Theo tác giả Trần Thị Hương [2; tr 29], hoạt động<br /> GD là hoạt động, trong đó, dưới tác động chủ đạo của<br /> nhà GD, người được GD chủ động tự GD nhằm hình<br /> thành và phát triển những phẩm chất nhân cách phù hợp<br /> với yêu cầu của xã hội. Từ đó, có thể định nghĩa hoạt<br /> động GD môi trường cho HS là một hoạt động, trong đó,<br /> dưới tác động chủ đạo của nhà GD, người HS chủ động<br /> tự GD nhằm hình thành và phát triển nhận thức, tình<br /> <br /> 1. Mở đầu<br /> Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung<br /> ương khóa XI nêu rõ mục tiêu tổng quát của GD-ĐT là<br /> giáo dục (GD) con người Việt Nam phát triển toàn diện<br /> và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của<br /> mỗi cá nhân, “GD nhà trường phải kết hợp với GD gia<br /> đình và xã hội”. Muốn thực hiện được mục tiêu GD toàn<br /> diện học sinh (HS), cần phải coi trọng cả GD nhà trường,<br /> GD gia đình và GD xã hội.<br /> Nói đến GD là nói đến nhà trường - nơi mà các hoạt<br /> động GD diễn ra thường xuyên, hàng ngày. Chất lượng<br /> của một đơn vị nhà trường thể hiện ở chất lượng các hoạt<br /> động dạy học và hoạt động GD. Đối với trường tiểu học,<br /> chất lượng GD là chất lượng hoạt động dạy học các môn<br /> văn hóa, chất lượng hoạt động GD về môi trường, tiết<br /> kiệm năng lượng điện, về an toàn giao thông, vệ sinh<br /> thực phẩm, chất lượng hoạt động GD ngoài giờ lên lớp...<br /> Giáo dục môi trường (GDMT) ở tiểu học không phải<br /> là môn học chính thức. Hoạt động GDMT đã được Bộ<br /> GD-ĐT triển khai dưới nhiều hình thức tích hợp, lồng<br /> ghép vào các môn học, hoặc đưa vào hoạt động GD ngoài<br /> giờ lên lớp. Song, vấn đề quản lí (QL) hoạt động GDMT<br /> ở các trường học nói chung và QL công tác phối hợp giữa<br /> nhà trường với các lực lượng giáo dục (LLGD) ngoài nhà<br /> trường nói riêng vẫn chưa được quan tâm đúng mức,<br /> chưa thực hiện thường xuyên và chưa có tác động mang<br /> tính bền vững trong việc hình thành văn hóa môi trường<br /> cho HS.<br /> 2. Nội dung nghiên cứu<br /> 2.1. Một số khái niệm về vấn đề quản lí hoạt động<br /> giáo dục môi trường<br /> 2.1.1. Khái niệm “Giáo dục môi trường”<br /> Hội nghị quốc tế về GDMT trong Chương trình đào<br /> <br /> 5<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 427 (Kì 1 - 4/2018), tr 5-8; 39<br /> <br /> cảm, thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn với các vấn đề về<br /> môi trường.<br /> QL hoạt động GDMT là tác động của chủ thể QL GD<br /> (Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT, phòng GD-ĐT và hiệu trưởng)<br /> đến hoạt động GDMT trong nhà trường nhằm giúp hoạt<br /> động GDMT đạt được kết quả mong muốn. Thông qua<br /> tác động của nhà QL làm cho các LLGD trong và ngoài<br /> nhà trường, tùy theo vị trí công tác có nhận thức đúng<br /> đắn về tầm quan trọng và phát huy được trách nhiệm<br /> trong việc GDMT cho HS; nhằm trang bị cho HS những<br /> nhận thức cơ bản về môi trường, hình thành kĩ năng, thái<br /> độ và hành vi đúng đắn đối với các vấn đề môi trường và<br /> sự phát triển bền vững của trái đất.<br /> 2.1.3. Quan niệm về “Lực lượng giáo dục ngoài nhà<br /> trường”<br /> LLGD là những người tham gia trực tiếp hoặc gián<br /> tiếp đến việc GD HS. LLGD gồm có LLGD trong nhà<br /> trường (Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên, Tổng phụ<br /> trách Đội, Bí thư chi đoàn) và LLGD ngoài nhà trường<br /> (gia đình và xã hội). Các LLGD này tạo nên 3 môi trường<br /> GD lớn, có ảnh hưởng đến việc GD HS, đó là Nhà trường<br /> - Gia đình - Xã hội.<br /> 2.2. Vai trò của giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội<br /> trong công tác quản lí hoạt động giáo dục môi trường<br /> 2.2.1. Vai trò của giáo dục nhà trường<br /> Nhà trường có vai trò quan trọng, là một thiết chế xã<br /> hội chuyên biệt, thực hiện những chức năng cơ bản là tái<br /> sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách con người<br /> theo hướng ngày càng lên cao để duy trì sự phát triển của<br /> xã hội [3; tr 34]. Nhà trường tiểu học là cấp học đầu tiên<br /> - nền tảng của GD phổ thông để đào tạo những cơ sở ban<br /> đầu cơ bản và bền vững cho trẻ tiếp tục học lên bậc học<br /> trên, giúp trẻ hình thành những nét cơ bản của nhân cách.<br /> Do vậy, GD ở cấp tiểu học có tính chất đặc biệt, có<br /> bản sắc riêng, với tính sư phạm đặc trưng [3; 42]; nhà<br /> trường đóng vai trò trung tâm tổ chức phối hợp, dẫn dắt<br /> công tác GD của các LLGD [3; tr 67]. Để thống nhất và<br /> tăng cường vai trò của gia đình, xã hội trong việc GDMT<br /> cho HS, ngoài việc thực hiện tốt nhiệm vụ GD, nhà<br /> trường còn phải biết lôi cuốn, tổ chức, hướng dẫn gia<br /> đình và các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình<br /> GDMT cho HS ở mọi nơi, mọi lúc.<br /> 2.2.2. Vai trò của giáo dục gia đình<br /> Gia đình là “tế bào” của xã hội, là nơi con người<br /> sinh sống, lớn lên và hình thành nhân cách của mình,<br /> “trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của<br /> mỗi người... thì gia đình luôn luôn là cái nôi ấp ủ cả về<br /> mặt thể chất lẫn tâm hồn, gia đình là môi trường sống,<br /> môi trường GD suốt đời của sự hình thành, phát triển,<br /> <br /> hoàn thiện nhân cách, mỗi người từ lúc lọt lòng đến lúc<br /> chết” [4; tr 205]. GDMT là việc làm thường xuyên, liên<br /> tục, ở mọi lúc, mọi nơi. Vì thế, gia đình là một LLGD<br /> không thể thiếu trong quá trình GD nói chung và<br /> GDMT cho HS nói riêng; trong đó, nhận thức, hành vi<br /> cùng sự hướng dẫn, GD của những người lớn trong gia<br /> đình về vấn đề môi trường có ảnh hưởng lớn đến nhận<br /> thức, hành vi của trẻ.<br /> 2.2.3. Vai trò của giáo dục xã hội<br /> “Giáo dục xã hội theo nghĩa hẹp bao gồm hoạt động<br /> do các đoàn thể nhân dân tham gia gánh vác như Đoàn<br /> Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ... hoạt động<br /> của các cá nhân, những người coi việc giúp đỡ nhà<br /> trường và việc đảm nhiệm công tác GD thế hệ trẻ là hoạt<br /> động xã hội của bản thân” [3; tr 221]. Giáo dục của xã<br /> hội góp phần đắc lực cùng với nhà trường, gia đình trong<br /> việc cung cấp kiến thức, hình thành thái độ, hành vi ứng<br /> xử đối với môi trường cho HS, góp phần hình thành văn<br /> hóa môi trường cho thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai<br /> của đất nước.<br /> 2.3. Ý nghĩa của công tác phối hợp các lực lượng giáo<br /> dục trong hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh<br /> Ý nghĩa sâu sắc của việc phối hợp các LLGD đã được<br /> Bác Hồ chỉ ra từ lâu: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là<br /> một phần, còn cần có sự GD ngoài xã hội và trong gia<br /> đình để giúp cho việc GD trong nhà trường được tốt hơn.<br /> Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu<br /> GD trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không<br /> hoàn toàn”(Trích bài nói tại Hội nghị cán bộ Đảng trong<br /> ngành GD tháng 6/1957).<br /> “Bản chất của việc kết hợp là đạt được sự thống nhất<br /> về các yêu cầu GD cũng như các hành động GD của tất<br /> cả những người lớn, khiến cho nhân cách của trẻ được<br /> phát triển đúng đắn, đầy đủ và vững chắc” [4; tr 210].<br /> Như vậy, sự phối hợp giữa các LLGD là một nguyên tắc<br /> quan trọng tạo ra sự thống nhất thực hiện mục tiêu GD;<br /> sự liên tục về mặt thời gian, không gian; sự thống nhất và<br /> toàn vẹn của quá trình GDMT cho HS.<br /> 2.4. Thực trạng công tác phối hợp trong hoạt động giáo<br /> dục môi trường cho học sinh ở một số trường tiểu học<br /> tại TP. Đà Nẵng<br /> Hoạt động GDMT cho HS ở các trường tiểu học tại<br /> TP. Đà Nẵng trong những năm gần đây được quan tâm<br /> đáng kể. Nhiều biện pháp QL được triển khai thực hiện;<br /> trong đó, công tác phối hợp giữa nhà trường với LLGD<br /> trong hoạt động GDMT đã có nhiều chuyển biến tích cực,<br /> bước đầu đã huy động được tiềm năng, nguồn lực trong<br /> phụ huynh học sinh (PHHS) và địa phương. Tuy nhiên,<br /> mức độ nhận thức và khả năng thực hiện công tác phối hợp<br /> <br /> 6<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 427 (Kì 1 - 4/2018), tr 5-8; 39<br /> <br /> với các LLGD ngoài nhà trường còn hạn chế; điều này thể nhiệm phối hợp của từng LLGD tham gia vào hoạt động<br /> hiện cụ thể qua kết quả thực trạng QL công tác phối hợp GDMT cho HS<br /> giữa nhà trường với các LLGD đối với 150 đối tượng gồm<br /> Cần coi sự phối hợp là việc thực hiện thường xuyên,<br /> CBQL, giáo viên và PHHS tại một số trường tiểu học trên liên tục ở mọi thời điểm và GD là quá trình lâu dài. Cả<br /> địa bàn TP. Đà Nẵng vào tháng 9/2017 (xem bảng).<br /> nhà trường, gia đình và xã hội phải luôn chủ động, sẵn<br /> Bảng. Thực trạng quản lí công tác phối hợp giữa nhà trường với LLGD ngoài nhà trường (gia đình, địa phương)<br /> STT<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Thực trạng công<br /> tác phối hợp<br /> Xây dựng kế hoạch<br /> phối hợp trong hoạt<br /> động GDMT<br /> Xác định các nội<br /> dung cần phối hợp<br /> trong GDMT<br /> Xác định trách<br /> nhiệm của từng<br /> LLGD tham gia<br /> GDMT<br /> Xây dựng cơ chế<br /> phối hợp trong<br /> GDMT cho HS<br /> Huy động sự tham<br /> gia của các LLGD<br /> trong GDMT<br /> Xác định đúng ý<br /> nghĩa của công tác<br /> phối hợp<br /> <br /> Mức độ thường xuyên (%)<br /> Rất<br /> Thường<br /> Thỉnh<br /> Không<br /> thường<br /> xuyên<br /> thoảng<br /> làm<br /> xuyên<br /> <br /> Rất<br /> hiệu<br /> quả<br /> <br /> Mức độ hiệu quả (%)<br /> Ít<br /> Không<br /> Hiệu<br /> hiệu<br /> hiệu<br /> quả<br /> quả<br /> quả<br /> <br /> 5<br /> <br /> 12,7<br /> <br /> 67<br /> <br /> 15,3<br /> <br /> 11<br /> <br /> 22<br /> <br /> 30<br /> <br /> 37<br /> <br /> 10<br /> <br /> 19,6<br /> <br /> 58<br /> <br /> 12,4<br /> <br /> 14,5<br /> <br /> 14,5<br /> <br /> 42,5<br /> <br /> 28,7<br /> <br /> 15,5<br /> <br /> 22,7<br /> <br /> 26,8<br /> <br /> 35<br /> <br /> 22<br /> <br /> 18<br /> <br /> 36<br /> <br /> 24<br /> <br /> 8,5<br /> <br /> 21,5<br /> <br /> 42<br /> <br /> 28<br /> <br /> 28,8<br /> <br /> 32<br /> <br /> 34,2<br /> <br /> 5<br /> <br /> 27<br /> <br /> 43<br /> <br /> 25<br /> <br /> 5<br /> <br /> 20,5<br /> <br /> 30<br /> <br /> 42<br /> <br /> 7,5<br /> <br /> 23,6<br /> <br /> 46<br /> <br /> 27,9<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 34<br /> <br /> 31<br /> <br /> 25<br /> <br /> 10<br /> <br /> sàng phối hợp; không trông chờ hay ỷ lại vào môi trường<br /> khác. Đồng thời, phải tạo điều kiện thuận lợi để cùng<br /> thực hiện mục tiêu GD toàn diện HS.<br /> Nhà trường kết hợp với các cơ quan chức năng, tăng<br /> cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức, xác định vai<br /> trò, nhiệm vụ, nội dung của việc tổ chức phối hợp. Nhà<br /> trường cần thường xuyên tổ chức chuyên đề về GDMT,<br /> tổ chức tốt các phong trào thi đua, gắn kết với các cuộc<br /> vận động, tổ chức các hoạt động ngoại khoá, tham quan<br /> dã ngoại; qua đó luôn nhắc nhở cán bộ, giáo viên có ý<br /> thức trách nhiệm GDMT cho HS và phối hợp các lực<br /> lượng liên quan cùng GD.<br /> Cuộc họp PHHS cần được tổ chức định kì. Thông qua<br /> các cuộc họp này, nhà trường và giáo viên chủ nhiệm tích<br /> cực tuyên truyền cho PHHS thấy được vị trí, vai trò quan<br /> trọng của gia đình đối với việc hình thành văn hóa môi<br /> trường cho HS; trách nhiệm của PHHS trong việc phối<br /> hợp với nhà trường, xã hội để GD HS. Nhà trường kết<br /> hợp cùng với các lực lượng xã hội và huy động cán bộ,<br /> giáo viên, PHHS tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa,<br /> <br /> Số liệu ở bảng trên cho thấy, nhà trường đã có nhận<br /> thức khá tốt về xác định đúng ý nghĩa của công tác phối<br /> hợp, thực hiện việc huy động các LLGD tham gia vào<br /> hoạt động GDMT cho HS tiểu học khá thường xuyên và<br /> đạt được hiệu quả khá cao. Song, việc xây dựng kế hoạch<br /> phối hợp, xác định cụ thể nội dung, trách nhiệm và xây<br /> dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các LLGD<br /> trong hoạt động GDMT cho HS tuy có quan tâm thực<br /> hiện nhưng chưa thường xuyên, có khi không thực hiện<br /> nên hiệu quả chưa cao.<br /> 2.5. Giải pháp quản lí công tác phối hợp trong hoạt<br /> động giáo dục môi trường cho học sinh ở một số trường<br /> tiểu học tại TP. Đà Nẵng<br /> Từ thực trạng QL sự phối hợp giữa nhà trường với<br /> LLGD ngoài nhà trường đã phân tích ở trên, để tăng<br /> cường hiệu quả công tác phối hợp trong hoạt động<br /> GDMT cho HS ở một số trường tiểu học tại TP. Đà<br /> Nẵng, cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp sau:<br /> 2.5.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công<br /> tác phối hợp, xác định vai trò, nhiệm vụ, ý thức trách<br /> <br /> 7<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 427 (Kì 1 - 4/2018), tr 5-8; 39<br /> <br /> dã ngoại để HS được trải nghiệm, qua đó góp phần<br /> GDMT cho HS.<br /> 2.5.2. Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường - gia<br /> đình và xã hội trong hoạt động giáo dục môi trường cho<br /> học sinh<br /> GD HS là trách nhiệm chung của toàn xã hội nhưng<br /> nhà trường với vai trò chủ đạo, có trách nhiệm xây dựng<br /> kế hoạch phối hợp thống nhất các LLGD; tham mưu với<br /> các cấp lãnh đạo như Sở GD-ĐT, Quận uỷ, UBND quận<br /> để nhận được sự hỗ trợ cho kế hoạch đã xây dựng có tính<br /> khả thi. Khi xây dựng kế hoạch phối hợp GDMT cho HS<br /> thì cần lấy ý kiến của các LLGD trong và ngoài nhà<br /> trường nhằm cùng thống nhất các nội dung trong kế<br /> hoạch. Sau đó, nhà trường cần tổ chức triển khai đến các<br /> thành viên trong nhà trường, các lực lượng phối hợp để<br /> hiểu đầy đủ kế hoạch và cùng nhau thực hiện.<br /> Bản kế hoạch cần: xác định rõ vai trò, tầm quan trọng<br /> của công tác GDMT HS, sự cần thiết của việc phối hợp<br /> các LLGD; nêu rõ mục tiêu, nội dung, cách thức tiến<br /> hành, các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch<br /> và kết quả cần đạt tới. Về mục tiêu: Xây dựng một kế<br /> hoạch cụ thể, có tính khả thi và có tính hiệu quả cao,<br /> nhằm định hướng việc tổ chức và QL các hoạt động phối<br /> hợp. Về nội dung: căn cứ vào tình hình kinh tế - chính trị<br /> - xã hội của địa phương; bám sát phương hướng phát<br /> triển của nhà trường; căn cứ vào kế hoạch thực hiện<br /> nhiệm vụ của từng năm học, dựa vào những nội dung<br /> GDMT, vào ý thức BVMT của HS nhà trường và kết quả<br /> phối hợp giữa các LLGD trong thời gian qua, hiệu trưởng<br /> đề ra nội dung của hoạt động phối hợp trong thời gian<br /> tới; xác định rõ nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức,<br /> thời gian, địa điểm tổ chức, các lực lượng tham gia và<br /> người chỉ đạo hoạt động phối hợp. Trong kế hoạch cần<br /> nêu rõ nguồn kinh phí, các phương tiện vật chất hỗ trợ<br /> cho hoạt động phối hợp sẽ được trích ra từ đâu, huy động<br /> từ nguồn nào, việc kiểm tra, đánh giá sự phối hợp sẽ được<br /> tiến hành như thế nào?... Về cách thức tiến hành: sau khi<br /> xác định được mục tiêu, nội dung, các điều kiện khách<br /> quan và chủ quan tác động đến tính khả thi của kế hoạch,<br /> hiệu trưởng tiến hành xây dựng Dự thảo kế hoạch phối<br /> hợp giữa các LLGD để GDMT cho HS. Sau khi đã xin ý<br /> kiến đóng góp của các LLGD để chỉnh sửa cho phù hợp,<br /> Dự thảo nói trên được đưa ra Hội đồng GD nhà trường<br /> thông qua và đưa vào thực hiện.<br /> 2.5.3. Thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình<br /> thức tổ chức phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã<br /> hội để giáo dục môi trường cho học sinh<br /> Thống nhất mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức<br /> phối hợp giữa các LLGD, đảm bảo sự thống nhất trong<br /> nhận thức và hành động đối với vấn đề môi trường là một<br /> <br /> điều kiện cần thiết để từ đó tác động đến nhận thức, hành<br /> vi của HS, dần dần hình thành ở HS văn hóa môi trường.<br /> Muốn vậy, nhà trường cần thống nhất các nội dung<br /> GDMT cho HS tiểu học ở nhà, khi đến trường và khi đi<br /> ra ngoài xã hội; trao đổi phương pháp GD và xây dựng<br /> được những hình thức phối hợp GD đa dạng, phong phú<br /> giữa nhà trường với các LLGD.<br /> Tại nhà trường, mục tiêu, nội dung, phương pháp và<br /> hình thức GDMT được thực hiện theo các văn bản quy<br /> định, hướng dẫn của Bộ GD-ĐT. Song, để hình thành ý<br /> thức môi trường, cần có sự tham gia của gia đình và xã<br /> hội. Gia đình và xã hội nắm vững mục tiêu, nội dung<br /> GDMT cho cấp tiểu học, từ đó cùng với nhà trường phối<br /> hợp hiệu quả. GDMT thông qua trải nghiệm, hoạt động<br /> ngoại khóa, dã ngoại, tham quan, nghiên cứu khoa học,<br /> khám phá... là những hình thức đem lại hiệu quả cao<br /> trong GDMT và cần có sự tham gia phối kết hợp giữa<br /> Nhà trường - Gia đình - Xã hội.<br /> Muốn tạo ra sự thống nhất mục tiêu, nội dung, hình<br /> thức tổ chức phối hợp, cần thực hiện tốt một số công việc<br /> sau: mỗi năm học, nhà trường tổ chức một số hội nghị<br /> liên quan đến vấn đề GD nói chung và GDMT nói riêng<br /> với sự tham gia của các thành viên trong hội đồng GD<br /> nhà trường và tuỳ theo nội dung của từng hội nghị có thể<br /> mời thêm đại biểu của các LLGD tham dự. Các hội nghị<br /> tập trung vào việc quán triệt về mục tiêu của GD cấp tiểu<br /> học, trong đó tăng cường GDMT HS là một nhiệm vụ<br /> cần thiết. Tại hội nghị đầu năm học với các thành phần<br /> như đã nêu trên, hiệu trưởng sẽ trình bày kế hoạch GD<br /> nói chung và kế hoạch phối hợp giữa các LLGD để<br /> GDMT HS nói riêng. Hội nghị sẽ thống nhất thông qua<br /> nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức phối hợp<br /> giữa các LLGD.<br /> 2.5.4. Xây dựng cơ chế phối hợp để duy trì mối liên hệ<br /> thường xuyên, chặt chẽ trong tổ chức thực hiện<br /> Giữa nhà trường và gia đình có thể phối hợp thông<br /> qua Ban đại diện PHHS hoặc thông qua giáo viên chủ<br /> nhiệm, có thể gặp gỡ trực tiếp, qua điện thoại, sổ liên lạc<br /> truyền thống hoặc điện tử, các buổi họp PHHS để thông<br /> báo kịp thời cho gia đình về tình hình học tập, rèn luyện<br /> và những vấn đề liên quan đến HS.<br /> Sự phối trong công tác GDMT cho HS có thể được<br /> tiến hành thông qua định kì họp giao ban giữa nhà trường<br /> với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội<br /> trên địa bàn. Đặc biệt, giữa nhà trường và địa phương cần<br /> có quy chế phối hợp trong việc xây dựng và bảo vệ môi<br /> trường xanh - sạch - đẹp trong và ngoài nhà trường thông<br /> qua các hoạt động chủ điểm như “Ngày chủ nhật xanh”,<br /> “Cổng trường sạch - đẹp”, “Ngày công dân toàn cầu”...<br /> (Xem tiếp trang 39)<br /> <br /> 8<br /> <br /> VJE<br /> <br /> Tạp chí Giáo dục, Số 427 (Kì 1 - 4/2018), tr 36-39<br /> <br /> dung, các bài kiểm tra, đánh giá nên được tăng cường các<br /> phần thuộc loại nhận thức bậc cao trong bảng xếp loại<br /> Bloom, như: áp dụng, phân tích, tổng hợp và thẩm định<br /> nhằm giúp SV chú ý suy luận, nghiên cứu, phân tích, giải<br /> quyết vấn đề thường xuyên trong quá trình học tập, chấm<br /> dứt tình trạng “học vẹt”, “học tủ”, hay “dùng phao” để<br /> gian lận trong thi cử. Muốn vậy, GV cần khuyến khích<br /> SV tham khảo nhiều tài liệu khi làm bài ở nhà, có thể cho<br /> SV hợp tác theo nhóm hay sử dụng tài liệu trong các kì<br /> thi giữa học kì và cuối khóa.<br /> 3. Kết luận<br /> Quá trình thực hiện phương thức đào tạo theo HCTC<br /> học phần NNLCB của chủ nghĩa Mác-Lênin ở Trường<br /> Đại học Hạ Long còn nhiều khó khăn; song với sự cố<br /> gắng nỗ lực không ngừng của các GV trong tổ bộ môn<br /> và sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo nhà trường, những<br /> thành công bước đầu là tín hiệu khả quan khẳng định<br /> những lợi ích của hình thức đào tạo này phù hợp với<br /> người học, với xã hội và xu hướng giáo dục của thế giới.<br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Ban Chấp hành Trung ương (2005). Nghị quyết số<br /> 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 về việc đổi mới<br /> căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai<br /> đoạn 2006-2020.<br /> [2] Bộ GD-ĐT (2007). Quyết định số 43/2007/QĐBGDĐT về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học<br /> và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.<br /> [3] Phạm Thị Loan (2014). Bài học kinh nghiệm qua 4<br /> năm thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại khoa<br /> Giáo dục Mầm non Trường Đại học Hải Phòng. Tạp<br /> chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí<br /> Minh, số 57, tr 60-65.<br /> [4] Bộ GD-ĐT (2012). Giáo trình Những nguyên lí cơ<br /> bản của chủ nghĩa Mác-Lênin. NXB Chính trị Quốc<br /> gia - Sự thật.<br /> [5] Bộ GD-ĐT (2007). Tài liệu hướng dẫn dạy học, học<br /> tập các môn khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ<br /> Chí Minh.<br /> [6] Phan Trọng Ngọ (2005). Dạy học và phương pháp<br /> dạy học trong nhà trường. Trường Đại học Sư phạm<br /> TP. Hồ Chí Minh.<br /> QUẢN LÍ CÔNG TÁC PHỐI HỢP...<br /> (Tiếp theo trang 8)<br /> GD HS tại nhà trường là một quá trình không liên tục<br /> về cả mặt thời gian và không gian, vì thời gian nhà trường<br /> QL HS chỉ ở mức độ nhất định. Vì vậy, nhà trường cần<br /> <br /> 39<br /> <br /> kết hợp với các lực lượng xã hội trong việc GD HS. Để<br /> làm tốt điều này, nhà trường cần tích cực vận động<br /> PHHS, các lực lượng xã hội ở địa phương tham gia GD<br /> HS theo kế hoạch chung của nhà trường. Điều này rất<br /> quan trọng vì chỉ khi hiểu rõ vai trò của sự phối hợp, sự<br /> cần thiết phải tạo ra tính thống nhất và liên tục của quá<br /> trình GD thì PHHS, các lực lượng xã hội sẽ tự giác tham<br /> gia vào quá trình GD do nhà trường đề ra.<br /> 3. Kết luận<br /> Trong lí luận cũng như trong thực tiễn GD, sự thống<br /> nhất tác động GD từ nhà trường, gia đình và xã hội được<br /> xem là vấn đề có tính nguyên tắc đảm bảo cho mọi hoạt<br /> động GD có điều kiện đạt hiệu quả tốt. Vì vậy, trong công<br /> tác QL GD, nhà QL cần quan tâm QL sự phối hợp giữa<br /> nhà trường với các LLGD ngoài nhà trường. Sự phối hợp<br /> giữa các LLGD là một yếu tố rất quan trọng, quyết định<br /> chất lượng GD nói chung, chất lượng GDMT nói riêng.<br /> Nếu hiệu trưởng QL tốt sự phối hợp thì công việc QL sẽ<br /> gặp nhiều thuận lợi và ngược lại; vì vậy, nhà QL cần xác<br /> định các kênh phối hợp trong quá trình QL của mình.<br /> Thực tiễn công tác phối hợp trong hoạt động GD<br /> môi trường cho HS tiểu học TP. Đà Nẵng cho thấy, việc<br /> nâng cao nhận thức về quản lí công tác phối hợp, xây<br /> dựng kế hoạch phối hợp, xác định cụ thể nội dung, trách<br /> nhiệm và xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường và<br /> các lực lượng giáo dục khác là rất quan trọng. Thực hiện<br /> đồng bộ, thống nhất và liên tục các giải pháp quản lí<br /> công tác phối hợp trong hoạt động GDMT là điều kiện<br /> giúp nâng cao hiệu quả GDMT cho HS tiểu học trên địa<br /> bàn TP. Đà Nẵng.<br /> Tài liệu tham khảo<br /> [1] Nguyễn Hữu Dực - Vũ Thu Hương - Nguyễn Thị<br /> Vân Hương - Nguyễn Thị Thấn (2003). Giáo dục<br /> môi trường trong trường tiểu học. NXB Giáo dục.<br /> [2] Trần Thị Hương (2014). Giáo dục học phổ thông.<br /> NXB Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.<br /> [3] Nguyễn Dược (1986). Giáo dục bảo vệ môi trường<br /> trong nhà trường. NXB Giáo dục.<br /> [4] Hà Nhật Thăng - Lê Tiến Hùng (1995). Tổ chức hoạt<br /> động giáo dục. NXB Giáo dục.<br /> [5] Bộ GD-ĐT (1998). Các hướng dẫn chung về giáo<br /> dục môi trường dành cho người đào tạo giáo viên<br /> trường tiểu học. Dự án quốc gia VIE/95/041.<br /> [6] Bùi Minh Hiền (chủ biên, 2005). Quản lí giáo dục.<br /> NXB Đại học Sư phạm.<br /> [7] Bộ GD-ĐT. Chỉ thị số 02/2005/CT-BGDĐT ngày<br /> 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Về việc tăng<br /> cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản