Quản lý chất thải trong ao
nuôi
Ðiều kiện nền đáy ao nuôi tômnh hưởng rất lớn đến cht lượng
nước ao nuôi tôm như Oxy hoà tan, độ trong của nước, sự phát triển
của tảo, sự tạo ra các khí độc, sự phát triển của các loại vi khuẩn
gây bệnh,v.v. Ðáy ao tt hay xấu phụ thuộc vào cht đất và sự lng
tụ chất thải trong quá trình nuôi tôm mà đặc biệt là chất thải hữu
cơ.
Tômthường xuyên bơi lội nhưng chúng hầu n lúc nào cũng tìm
kiếm thức ăn dưới đáy ao, cho nên điều kiền đáy ao có ảnh hưởng rất ln
đến phát trin của tôm nuôi. Chính vì vậy, ngoài việc chọn chất đất tt
để xây dựng ao nuôi thì việc quản lí tt chất thải lng tụ, gi nền đáy ao
luôn sạch là một trong những biện pháp rất cần thiết cho tất c các h
thống ao nuôi tôm mà đặc biệt là các h thống ao nuôi tôm sú năng suất
cao.
1/ Nguồn gốc của chất thải lắng t trong ao nuôi tôm
Chất thải lắng t trong ao nuôi tôm phát sinh t nhiu ngun gốc khác
nhau và có s khác biệt giữa các ao nuôi, bao gồm:
1- Ðất ao bi mòn do dòng chảy của nước.
2- Ðất t b ao b rửa trôi.
3 - Phân tôm
4 - Thức ăn thừa.
5 - Xác chết của phiêu sinh vật.
6 - Các loại vôi, khng chất.
7 - Chất lửng do nguồn nước cấp.
Trong các nguồn gc sinh ra chất thải lắng t trong ao thì chất thải sinh
ra t s xói l ao nuôi có th góp phần đáng k vào s hình thành chất
lắng t nhưng chúng thường không là nguồn gốc chính của s hình
thành chất hu cơ. Chất hu cơ có nguồn gốc ch yếu t phân tôm, thức
ăn thừa và xác chết của phiêu sinh vt. H thống ao nuôi có năng suất
cao thì lượng chất thải hữu tích t càng nhiều. Cho nên h thống nuôi
năng suất cao đòi hỏi phải có s quản lí chặt ch s tn lưu chất thải
lắng t trong ao nuôi tôm.
2/ Tác hại của cht thải trong ao nuôi tôm
Chất thải lắng t trong ao nuôi tôm sinh ra hai sản phẩm chính có tính
độc cao đối với nuôi tôm là NH3 H2S.
Khí NH3 sinh ra do s bài tiết của tôm và s phân hủy chất đạmtrong
các vật chất hữu điều kin hiếu khí (tức điều kiện có ôxy) và yếm
khí (tứcđiều kiện không có ôxy).
Khí H2S ch sinh ra t các chất hữu lắng t khi phân hy trong điều
kiện yếm khí. Nhng lp đất yếm khí có chất hữu thường có màu đen
đặc thù do s hiện diện của các hp chất sắt khử. Nếu H2S hiện diện
trong ao nuôi nồng độ cao, ta có th nhận ra bằng đặc điểm có mùi
trứng thối đặc trưng của H2S. Tuy nhiên, khi nồng đ H2S cao đủ để
phát hiện bằng mùi thối thì có l chúng đã vượt trên mức gây độc cho
tôm.
Trong khi tất cc ao nuôi có khuynh hướng sinh ra NH3 nhất là khi
đến tháng nuôi th 3 nhưng không phải tất c các ao đều sinh ra H2S.
Khí H2S thường sinh ra nhiều nhất trong ao nuôi được xây dựng trên
vùng đất rừng ngp mặn hay những ao dọn tẩy không triệt để. Tính độc
của NH3 và H2S tùy thuộc vào nồng độ của chúng, độ pH và các thông
s khác. NH3 tr nên độc n khi pH cao còn H2S li độc hơn khi pH
thấp.
Ngoài việc sinh ra chất độc thì chất thảinơi phát sinh các dòng vi
khuẩn gây bệnh cho tôm đặc biệt là các bnh đen mang, mòn đuôi, cụt
râu,... S hiện din của các dòng vi khuẩn và phiêu sinh vật trong ao
nuôi tôm th hiện s phân hủy t nhiên của các cht độc và chất thải
trong ao nuôi tôm. Các quá trình phân hủy b ảnh hưởng bởi hàm lượng
ôxy hòa tan trong ao, nhiệt độdòng chảy. Nếu chất thải hình thành
nhanh hơn tốc độ phân hủy thì s tích t s xuất hiện trong ao. Nếu
trường hợp này xảy ra thì có th dẫn đến hiện tượng điều kiện trong ao
không thích hợp.
3/ Một s bin pháp quản lý chất thải trong ao nuôi tôm:
Ð hạn chế s tích lượng chất thải trong ao nuôi tôm chúng ta cần lưu ý
một s vấn đề sau:
a/ Chuẩn b ao k
Trong ao nuôi tôm công nghip thì mặc dù có quản chất thải tốt đến
đâu thì việc tồn lưu chất thải hu sau v nuôi tômđiều không th
trách khỏi.
Ð tránh hiện tượng chất thải hữu t v nuôi trước ảnh hưởng cho v
nuôi sau, trước khi th tôm chúng ta phải tiến hành dọn sạch chất thải
bằng các phương pháp cải tạo ướt hoc cải tạo khô tùy theo từng điều
kiện ao nuôi. Ðối với trường hợp cải tạo khô ngoài việct hết lớp bùn
khỏi ao nuôi thì vic ri vôi, phơi đáy và cày xới đáy ao giúp cho đáy
ao thông thoáng, tiêu diệt mầm bệnh và giải phóng khí độcđiều hết
sức cần thiết. Ði với trường hợp cải tạo ướt thường không tẩy dọn triệt
để chất thảin ngoài việc s dụng vôi, trước khi th tôm ta phải s
dụng thêm một s loại chế phẩm sinh học đ tăng cường làm sạch đáy
ao.
b/ Quản lý s xói mòn do dòng chy của nước
S xói mòn do dòng chảy của nước ch yếu do hoạt động của h thống
mày quạt nước, si mòn t b ao khi tri mưa, si mòn này
thường xảy ra những h thống ao nuôi mới xây dựng. Ð khắc phục
hiện tượng này, trước khi nuôi tôm đối với nhng ao mới xây dựng cần
phải rửa ao nhiều lần, gia c b chắc chắn. Ðt h thống quạt nước sao
cho dòng chảy trong ao điều hòa đảm bảo chất thải gom t lại giữa ao
và tạo ra được t l diện tích đáy ao sạch là cao nhất.
c/ Quản lý thức ăn
Trong h thống nuôi bán thâm canh và thâm canh thì việc chọn loại thức
ăn và quản tốt lượng thức ăn s dụng trong ao nuôi có ý nghĩa rất lớn
đến s tồn tại ca chất thi hữu vì chất lượng thức ănm dẫn đến h
s chuyển đổi thc ăn thành thịt cao, hoặc do độ tan r thc ăn trong
nước lớn làm cho tôm không s dụng hết thức ăn, hoặc do việc điều
chỉnh thức ăn không phù hợp, v trí cho tôm ăn không phù hợp s dẫn
đến thừa thức ăn trong ao. Ð làm tốt điều này cn phải chọn loại
thức ăn có chất lượng cao và s dụng thức ăn cho tôm nuôi một cách
hợp, tnh hiện tượng thừa thức ăn.
d/ Quản lý tt màu nước ao nuôi
Ðây là một công việc hết sức cần thiết bởi một trong những vai trò tích
cực của tảo là làm tăng chất lượng nước, giảm các khí độc tn tại trong
ao. Tuy nhiên việc duy trì được màu tảo tốt trong ao nuôi là một công
việc không mấy d dàng, đòi hỏi người nuôi tôm phải có một trình độ
kinh nghiệm nht định để đảm bảođược màu tảo tốt duy trì s tồn tại
của tảo trong ao nuôi. Ð làm được vn đề này người nuôi tôm cần phải
biết s dụng các loại vôi, khoáng chất, chế phẩm sinh học, các loại phân