Quyết định kinh doanh - nhng k năng cn biết
(Tiếp theo và hết)
Mt s k thut ra quyết định
Đừng nghĩ rng nếu bn ch có 1 hoc 2 phương án để la chn thì bn s
th ra quyết định nhanh chóng hơn. Nhng người ra quyết định nhanh s hành x theo
cách đã có sn nhiu s la chn và thường là nhng la chn có giá tr tương đương.
Người ra quyết định chm thường tìm rt ít các la chn, cũng có khi h ch chăm chú
vào mt la chn và ch nghĩ đến các la chn khác khi la chn th nht đã t ra vô
vng. Vi cách tiếp cn y, h ch da vào mt phân tích sâu, nhưng không rng.
Vic đặt ra ít la chn s giúp bn có li rõ rt v mt thi gian, bi vì bn s
ch phi phân tích 1, 2 kh năng, thay vì 4 hoc 5 tình hung khác nhau. Trên thc tế,
sau khi phân tích sơ b, bn s nhn ra s la chn thích hp nht. Mt khác, bng
cách đối chiếu nhiu la chn khác nhau, bn s có thêm nim tin và gim nguy cơ b
l nhng gii pháp tt nht. Ngoài ra, vic nm chc các gii pháp khác nhau s đảm
bo cho bn mt “li thoát him”, bi nếu tht bi vi gii pháp nào đó, bn có th
chuyn ngay sang gii pháp d tr.
Vi vai trò tr giúp v cu trúc, hình nh và th t đặt ra các quyết định, 5 k
thut dưới đây có th được áp dng cho nhiu dng quyết định khác nhau:
1. Bng so sánh (T-Chart). Đây là s biu l bng hình nh và theo trt t v
tt c các đặc tính, la chn hoc mt vài đim nào đó có liên quan ti quyết định. Nó
có th được lp thành danh sách các đặc tính tiêu cc và tích cc ca mt la chn
riêng bit. Vic phác tho mt biu đồ như vy s đảm bo rng tt c các khía cnh
tích cc và tiêu cc ca mi định hướng hay quyết định s được đưa vào để xem xét,
cân nhc.
Trong mt dng thc khác, hai la chn tim năng s được lên danh sách vi
nhng đim mnh, lý lun hay tác động lit kê trong đó. đây s có 2 hoc nhiu la
chn có th được cân nhc, đồng thi danh sách các đim yếu ca tng la chn cũng
nên được b sung vào.
2. PMI. Chuyên gia kinh tế Edward de Bono đã sp xếp li k thut bng biu
thành mt cu trúc ba phn được ông gi là PMI gm có ưu đim, khuyết đim và
nhng ý kiến bên l (the Plus points, the Minus points và Interesting points). Theo k
thut này, trước tiên, bn s lên danh sách tt c nhng đim mnh ca la chn, sau
đó là tt c nhng đim yếu và cui cùng là tt c nhng nhn xét hay quan đim khác
(có th là nhng điu mà bn không coi là tt, cũng không cho là xu.
Phương pháp thc hin k thut này khá đơn gin, đồng thi nó to điu kin
để mi người phát biu ý kiến ca h. Đây là mt k thut hiu qu, nhưng li ít được
quan tâm. Phn ln mi người tin rng h đã lên danh sách các ưu, khuyết đim trước
khi ban hành hành quyết định, nhưng trên thc tế, nhiu người đã làm ngược li: h ra
quyết định trước khi h quan tâm ti các du hiu này theo trình t cn thiết và ch sau
khi ra quyết định.
K năng phân tích các ý kiến phn đối và tán thành cũng luôn đem li nh
hưởng có tính xây dng ti quá trình ra quyết định. Bn hãy to cho mình thói quen s
dng k năng đó và bn s thy cht lượng các quyết định ban hành được ci thin rõ
rt.
3. “Con la Buriden”. Phương pháp ra quyết định này đưc s dng khi bn
phi đối mt vi nhiu la chn hp dn như nhau. Bn cht ca nó bt ngun t mt
câu chuyn ng ngôn v mt con la được đặt gia hai bó c khô ngon lành. Con la
không th quyết định la chn bó c khô nào ngon hơn để ăn, và kết qu là con la đó
đã chết đói ch vì s thiếu quyết đoán này. Phương pháp này ch đơn gin là lên danh
sách các đim tiêu cc hay mt hn chế ca mi quyết định, bi vì khi có nhiu la
chn tương đương nhau, chúng ta s tr nên lúng túng và có th b qua mt s mt hn
chế nào đó. K thut này thc s hu ích đối vi mt quyết định có nhiu la chn
khác nhau và quyết định s được ban hành trên cơ s phân tích xem la chn nào có ít
mt hn chế hơn c.
4. Tiêu chun đánh giá. Vi k thut này, bn phi lên danh sách các tiêu
chun mà bn mun quyết định đó s đáp ng được, sau đó đặt s đim ti đa cho tng
tiêu chun da trên tm quan trng ca quyết định. Mi mt la chn s được cho mt
mc đim nht định, tu theo kh năng đáp ng các tiêu chun đề ra. V thang đim,
bn có th s dng thang đim t 1 đến 10, t 1 đến 100, hay bt c thang đim nào
khác mà bn mun. Khi tt c các la chn đều quy thành đim s, bn s cng đim
ca tng la chn và la chn nào có s đim cao nht s giành phn thng.
5. Ma trn quyết định hay Bng trng lượng quyết định. Đây là mt phiên
bn phc tp hơn ca k thut đánh giá, được thiết lp theo các tiêu chun ph thuc
vào tm quan trng ca quyết định và mi mt la chn s có mt th hng cho tiêu
chun đó (ch không phi s đim na). Gi đây, mi la chn s được xếp hng theo
mc độ tho mãn các tiêu chun đề ra. Bn hãy s dng th hng cao hơn để biu th
tm quan trng cao hơn. Sau khi xếp hng tt c các la chn, bn s cng tng th
hng và la chn nào có th hng cao nht s là la chn cui cùng ca bn.
Kết lun
Đôi khi bn không có thi gian để tiến hành các trình t so sánh và la chn
trước khi ra quyết định, đặc bit là trong nhng tình hung khn cp. Bn ra quyết
định mà không kp tư vn vi bt k ai, nhưng bn hoàn toàn có th cân nhc các
thông tin, d liu mình thu thp được và bn hãy s dng quyết định đó như mt gii
pháp tình thế.
Mc dù phn ln các quyết định đều có th được thay đổi, nhưng bn không
nên vi vàng hu b quyết định đã ban hành, bi vì hiu qu ca rt nhiu quyết định
cn phi có thi gian để kim chng. Tuy nhiên, bn cũng đừng do d quá lâu, khi
buc phi thu hi mt quyết định và thay thế bng mt quyết định mi, nếu phát hin
ra rng quyết định đó không còn phù hp hoc gây bt li cho công ty.
Mt khâu quan trng thường b b qua trong quy trình ra quyết định là gii
thích cho các nhân viên thi hành, nhng người có liên quan hoc các nhân viên b nh
hưởng t quyết định đó. Bn không nên ch đề cp đến nhng li ích ca quyết định,
mà hãy thng thn nói v nhng ri ro và hn chế ca quyết định đó, đồng thi nhn