intTypePromotion=1

Quyết định số 326/2019/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông

Chia sẻ: An Lac Thuy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
1
lượt xem
0
download

Quyết định số 326/2019/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quyết định số 326/2019/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019. Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quyết định số 326/2019/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐẮK NÔNG Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc  ­­­­­­­ ­­­­­­­­­­­­­­­ Số: 326/QĐ­UBND Đắk Nông, ngày 18 tháng 03 năm 2019   QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM  TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2019 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 43/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện  chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 ­ 2020; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT­TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường  trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Chỉ thị số 15/CT­TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp   bách trong quản lý vật tư nông nghiệp; Căn cứ Quyết định số 533/QĐ­BNN­QLCL ngày 14/02/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển  nông thôn về ban hành Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông  nghiệp năm 2019; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 41/TTr­SNN  ngày 13 tháng 3 năm 2019, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm  trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế,  Công thương, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Liên minh  Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu  trách nhiệm thi hành Quyết định này./.   TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH ­ Như Điều 2; ­ CT, các PCTUBND tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH
  2. ­ Thường trực BCĐ LNATTP tỉnh; ­ Các PCVP UBND tỉnh; ­ Lưu: VT, TH, CTTĐT, KTKH, NN(H) Trương Thanh Tùng   KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP  TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG NĂM 2019 (Ban hành kèm theo Quyết định số 326/QĐ­UBND ngày 18/3/2019 của UBND tỉnh) Thực hiện Quyết định số 533/QĐ­BNN­QLCL ngày 14/02/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát  triển nông thôn về ban hành Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực  nông nghiệp năm 2019. UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn  thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019 với những nội dung như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; giảm thiểu  ô nhiễm sinh học, tạp chất và tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, kháng sinh trong sản  xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm cho người  tiêu dùng trên địa bàn tỉnh nói riêng và trong nước nói chung. Trọng tâm là sản phẩm rau quả,  chè, cà phê, hạt hồ tiêu, điều; thịt và sản phẩm chế biến từ thịt; thủy hải sản nuôi và lưu thông,  tiêu thụ trên thị trường tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể ­ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất,  kinh doanh và tiêu dùng sản phẩm nông lâm thủy sản; ­ Phát triển, hỗ trợ, vận động người dân áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, thực hành nông  nghiệp tốt (GAP), thực hành sản xuất tốt (GMP, HACCP); kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm  nông lâm thủy sản an toàn; tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng an toàn thực phẩm, xử lý  nghiêm các cơ sở vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm; ­ Ngăn chặn, xử lý dứt điểm việc lưu thông, buôn bán, sử dụng hóa chất cấm (Salbutamol,  cysteamine, hóa chất công nghiệp...), kháng sinh cấm, hạn chế sử dụng trong chăn nuôi, nuôi  trồng thủy sản; ­ Ngăn chặn hiệu quả việc sản xuất, lưu thông, buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc  thú y, chất xử lý cải tạo môi trường, chất bảo quản, phụ gia thực phẩm kém chất lượng, không  an toàn trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; ­ Chấn chỉnh việc giết mổ, vận chuyển, buôn bán thịt giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật có hại  trong thực phẩm;
  3. ­ Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản đáp ứng quy định đảm bảo an  toàn thực phẩm tăng 10% so với năm 2018; ­ 100% xã, phường, thị trấn có cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện  cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành  nông nghiệp và phát triển nông thôn được tổ chức ký cam kết, kiểm tra việc thực hiện nội dung  đã cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư 17/2018/TT­BNNPTNT của  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ­ Tỷ lệ mẫu giám sát trên diện rộng vi phạm quy định về ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất, thuốc  bảo vệ thực vật, kháng sinh...giảm 10% so với năm 2018. ­ Cập nhật, sửa đổi, bổ sung kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật; phối hợp triển khai đồng  bộ, thống nhất thực hiện chặt chẽ giữa các cấp, các ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các  huyện, thị xã trong quá trình thực hiện quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo quy  định. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Công tác chỉ đạo điều hành Gắn kết chặt chẽ việc chỉ đạo điều hành công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an  toàn thực phẩm nông lâm thủy sản với nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng  nông thôn mới, cụ thể: ­ Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức sản xuất tập trung sản phẩm chủ lực của tỉnh, theo chuỗi giá trị  gắn với ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến  (GAP, HACCP, ISO 22000,...) nhằm nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm, đẩy  mạnh xuất khẩu. ­ Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ  nữ tỉnh thực hiện tốt chương trình phối hợp tuyên truyền vận động, giám sát sản xuất, kinh  doanh nông sản an toàn; trọng điểm các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ; phát triển mô hình  "Mỗi xã một sản phẩm", bảo đảm các xã được công nhận nông thôn mới đáp ứng tiêu chuẩn  an toàn thực phẩm theo Quyết định số 1980/QĐ­TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ  về tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 ­ 2020. ­ Chỉ đạo kịp thời các Sở, Ban, ngành liên quan triển khai toàn diện nhiệm vụ quản lý chất  lượng, an toàn thực phẩm; tăng cường công tác giám sát, kiểm tra nhiệm vụ được giao. 2. Nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm ­ Kiện toàn, ổn định tổ chức biên chế tại cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ quản lý an  toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đảm bảo là  cơ quan đầu mối thường trực có đủ năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quản lý an  toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh; ­ Tổ chức thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật và trách nhiệm được phân công,  phân cấp trong quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản 
  4. đối với tuyến tỉnh, huyện, thị xã và cấp xã, phường, thị trấn đảm bảo hoàn thành tốt chức trách  nhiệm vụ được giao theo đúng Chỉ thị số 13/CT­TTg ngày 9/5/2016 của Thủ tướng chính phủ; ­ Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm cấp tỉnh,  huyện, xã trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm  thủy sản về nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền phổ biến pháp luật, giám sát, thanh tra, kiểm tra  chuyên ngành, thẩm quyền được xử phạt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý vật tư  nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. 3. Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh  doanh, tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn ­ Triển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông trên các  phương tiện thông tin đại chúng (báo Đắk Nông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, pano, áp  phích, tờ rời...) về kiến thức an toàn thực phẩm góp phần làm thay đổi nhận thức của người sản  xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh; ­ Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân pháp luật về an toàn thực phẩm, tập  trung vào các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn; áp dụng  các quy phạm thực hành sản xuất nông nghiệp an toàn, bền vững trong trồng trọt, chăn nuôi gia  súc, gia cầm; trọng tâm là kiến thức quản lý, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau,  quả theo nguyên tắc 4 đúng; quản lý, sử dụng thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh trong chăn nuôi,  nuôi trồng thủy sản; sử dụng chất bảo quản, phụ gia thực phẩm đúng quy định trong chế biến  nông sản thực phẩm; ­ Hướng dẫn áp dụng các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến (HACCP, GMP...) tới các cơ  sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản dùng làm thực phẩm trên địa bàn tỉnh; ­ Công khai cơ sở xếp loại C (chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm bảo an toàn thực  phẩm), cơ sở sản xuất sản phẩm không an toàn; đồng thời quảng bá các cơ sở sản xuất, kinh  doanh sản phẩm an toàn trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Thực hiện áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) Tiếp tục hướng dẫn và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng  thủy sản thực hiện áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo nội dung Quyết  định số 03/2015/QĐ­UBND ngày 26/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc quy định nội  dung và mức hỗ trợ kinh phí xây dựng các mô hình áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông  nghiệp tốt trong lâm nghiệp, nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015­2020;  Quyết định số 05/2017/QĐ­UBND ngày 06/3/2017 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số  55/2016/NQ­HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào  tỉnh Đắk Nông đến năm 2020. 5. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm ­ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND  các huyện, thị xã tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát điều kiện đảm bảo chất lượng vật tư  nông nghiệp, an toàn thực phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản theo quy định. Tập trung vào các  mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc,  gia cầm; cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản (cà phê, tiêu, điều, ngũ cốc, sản phẩm chế 
  5. biến từ thịt gia súc, gia cầm...), kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, không chồng chéo, không gây  khó khăn phiền hà cho cơ sở; ­ Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các trường hợp lưu thông, mua  bán hóa chất, kháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất xử lý cải tạo môi trường  ngoài danh mục cho phép; phân bón kém chất lượng; xử lý vi phạm đối với cơ sở vi phạm an  toàn thực phẩm về lĩnh vực nông nghiệp; ­ Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các  trường hợp giết mổ không đảm bảo vệ sinh thú y; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật  không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; ­ Tổ chức giám sát an toàn thực phẩm, tập trung những thực phẩm có nguy cơ cao, tiêu thụ  nhiều (rau, củ, quả, thịt, sản phẩm từ thịt, thủy sản,...) nhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo và  thanh tra, truy xuất tận gốc sản phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; xử lý các  trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. III. NGUỒN KINH PHÍ 1. Từ ngân sách Trung ương cấp cho địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu y tế ­ Dân số  năm 2019 của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Nguồn kinh phí đã được bố trí trong dự toán Ngân sách địa phương năm 2019 của các cơ quan,  đơn vị. 3. Các nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và nguồn vốn hợp pháp  khác. 4. Ngân sách cấp huyện, thị xã đảm bảo kinh phí thực hiện các nội dung được giao trong kế  hoạch theo đúng phân cấp ngân sách hiện hành. 5. Lồng ghép các nguồn vốn từ các đề tài, đề án, dự án trên địa bàn tỉnh. 6. Kinh phí huy động xã hội hóa. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ­ Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND huyện, thị xã tổ chức chỉ đạo, triển khai  các nội dung Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên  địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2019; cụ thể hóa trong Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực  phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao; ­ Xây dựng và triển khai các đề án, chương trình xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp công  nghệ cao gắn với phát triển hợp tác, liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn; ­ Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn cho các cơ sở  sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản theo quy định;
  6. ­ Chủ trì, phối hợp với Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Nông phổ biến tuyên truyền  các quy định của pháp luật về điều kiện đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực  phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản. ­ Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong ngành và đôn đốc các huyện, thị xã tham mưu, thực hiện  quản lý theo nội dung Thông tư số 38/2018/TT­BNNPTNT. Công khai kết quả thẩm định trên  các phương tiện đại chúng để người dân, doanh nghiệp biết; tập trung tổ chức tái thẩm định các  cơ sở xếp loại C và xử lý vi phạm an toàn thực phẩm đối với cơ sở vẫn xếp loại C sau 2 lần  thẩm định. ­ Xây dựng dự toán kinh phí triển khai các nội dung hoạt động Năm hành động bảo đảm an toàn  thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh  phê duyệt. ­ Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển  nông thôn (qua Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) kết quả thực hiện Năm  hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; trong đó nêu rõ những việc  đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện cho  kế hoạch giai đoạn tiếp theo. 2. Sở Y tế ­ Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm phối hợp với Chi cục Phát triển Nông nghiệp  trong việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm không đảm bảo an toàn; phân tích nguy cơ ô nhiễm  thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến khi có yêu cầu. ­ Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm để quản lý hiệu quả đối với hoạt động  sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm,  phẩm màu trong bảo quản, chế biến thực phẩm theo quy định. ­ Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ  việc kinh doanh buôn bán sử dụng chất cấm, kháng sinh cấm, hạn chế sử dụng trong chăn nuôi,  nuôi trồng thủy sản. 3. Sở Công thương ­ Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường kiểm soát hoạt động kinh  doanh, lưu thông các loại vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức  ăn chăn nuôi...), xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa như:  buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không nhãn mác, không rõ nguồn gốc. ­ Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thanh tra, kiểm tra các cá nhân, tổ chức buôn  bán trái quy định các hóa chất công nghiệp, nguyên liệu dùng để sản xuất phân bón, thuốc bảo  vệ thực vật được đưa vào sử dụng trong trồng trọt. 4. Sở Tài chính Phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn ngân  sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục  tiêu y tế ­ Dân số năm 2019 cho các cơ quan, đơn vị.
  7. 5. Sở Thông tin và Truyền thông ­ Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông  thôn và UBND các huyện, thị xã cung cấp thông tin về các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư  nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản đã được chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn  thực phẩm và đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, GMP, HACCP...);  thông tin về thực phẩm an toàn; các cửa hàng kinh doanh sản phẩm an toàn có xác nhận của các  cơ quan quản lý chuyên ngành; đồng thời lên án các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực  phẩm. ­ Phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp,  an toàn thực phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản; thông tin kịp thời chính xác đến người dân kết  quả thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm. Trong đó nêu rõ tên, địa chỉ các cơ sở, sản xuất  không đảm bảo an toàn thực phẩm trên các phương tiện, thông tin đại chúng. 6. Công an tỉnh Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và Công an các huyện, thị xã tăng cường công tác nắm tình hình, áp  dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm phòng ngừa, phát hiện đấu tranh, xử lý cá nhân, tổ chức có  hành vi sử dụng chất cấm, kháng sinh cấm, thuốc giả, vận chuyển buôn bán sử dụng thuốc bảo  vệ thực vật, thuốc thú y sai quy định và ngoài danh mục cho phép của Bộ Nông nghiệp và Phát  triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông  thôn trong các đợt thanh tra, kiểm tra. 7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, liên kết thực hiện  Chuỗi sản xuất, cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 8. Các tổ chức chính trị, xã hội Phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công thương tổ chức tuyên  truyền, vận động và giám sát các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, hộ gia đình thực hiện đúng các quy  định về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 9. UBND các huyện, thị xã ­ Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành thống kê, tổ chức ký cam kết và kiểm tra nội  dung đã cam kết 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp  giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông  nghiệp và phát triển nông thôn được quy định tại Thông tư số 17/2018/TT­BNNPTNT của Bộ  Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ­ Chỉ đạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế thị xã Gia Nghĩa xây dựng  Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2019 tại các  huyện, thị xã theo Kế hoạch chung của tỉnh trình UBND huyện, thị xã phê duyệt kế hoạch và  kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo có kết quả. ­ Tổ chức thẩm định, chứng nhận 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm  thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của UBND huyện, thị xã và 
  8. tái kiểm tra các cơ sở loại C; Đồng thời xử lý dứt điểm cơ sở xếp loại C sau 2 lần tái thẩm định  không đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT­BNNPTNT ngày 25/12/2014 của  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. ­ Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội ở cấp huyện  đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục để chuyển đổi hành vi, tập quán lạc hậu,  không đảm bảo an toàn thực phẩm. ­ Phối hợp với các Chi cục Phát triển Nông tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về  an toàn thực phẩm cho các cán bộ xã, phường, thị trấn; tăng cường phối hợp với các đoàn thanh  tra, kiểm tra liên ngành, chuyên ngành của tỉnh và chủ động tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra  liên ngành của huyện, thị xã, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân  vi phạm về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền. 10. Chế độ báo cáo Định kỳ trước ngày 15 hàng tháng, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm cung cấp thông tin  và báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Phát  triển Nông nghiệp) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  theo quy định. Báo cáo cần nêu rõ những việc đã hoàn thành, những việc chưa hoàn thành,  nguyên nhân, tồn tại và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện. Trên đây là Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm  2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông; yêu cầu các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã  căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện./.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản