intTypePromotion=1
ADSENSE

Rừng tư nhân phục vụ cho phát triển kinh tế ở khu vực miền núi Nepal

Chia sẻ: AtaruMoroboshi _AtaruMoroboshi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

8
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nepal là quốc gia nông nghiệp dựa và lợi thế khác nhau được lấy từ rừng tư nhân: cây thân gỗ cho năng lượng, xây dựng nhà ở và tăng thu nhập cho người dân. Bài viết nghiên cứu khu vực lâm nghiệp tư nhân nên được thực hiện bởi người nông dân và thân thiện với doanh nghiệp. Những thách thức liên quan đến quá trình xúc tiến của khu vực lâm nghiệp tư nhân cần được loại bỏ. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Rừng tư nhân phục vụ cho phát triển kinh tế ở khu vực miền núi Nepal

  1. RỪNG TƯ NHÂN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở KHU VỰC MIỀN NÚI NEPAL Bhola Bhattarai Diễn đàn vận động quốc gia, Nepal(NAFAN)Kathmandu Bối cảnh Bên cạnh các nguồn tài nguyên gỗ và các Trong việc phát triển lâm nghiệp tại quốc sản phẩm từ thực vật, ngành lâm nghiệp còn gia, việc quy hoạch tổng thể cho ngành Lâm cho một số lượng lớn các loại sản phẩm như nghiệp (1989- 2010) đã được nhấn mạnh về cả NTFs, nuôi giữ ong, các sản phẩm nông- lâm mặt quản lý rừng với tư cách cộng đồng và nghiệp và các loại hình doanh nghiệp có sản quản lý rừng với tư cách tư nhân. Luật lâm phẩm liên quan như nhà máy sản xuất ván nghiệp năm 1993 và Quy chế lâm nghiệp năm dăm, ván ép, nhà máy giấy, nhà máy cưa, … 1995 đã có riêng một điều khoản dành cho sự phát triển của các loại nhà máy này đều có rừng tư nhân. Trong luật (khoản 38) đã chỉ rõ vai trò quan trọng như nhau cho sự phát triển rằng các chủ sở hữu hoàn toàn có quyền đầu ngày càng tốt hơn của ngành lâm nghiệp quốc tư, bán hoặc sử dụng các sản phẩm phần rừng gia. Nhận thức rõ điều này, các cơ quan quốc của họ, có thể tự điều chỉnh giá bán của họ gia đã gộp tất cả các tổ chức lâm nghiệp tư theo nhu cầu bản thân. nhân dưới cùng một bộ phận nhằm mang lại sự Tương tự như vậy, Quy chế lâm nghiệp đoàn kết giữa các doanh nghiệp tư nhân để năm 1993 cũng đã có một điều khoản giành giúp tăng trưởng GDP quốc gia thông qua hoạt riêng cho việc đăng ký phần rừng riêng với văn động của các doanh nghiệp lâm nghiệp mà nếu phòng lâm nghiệp huyện. Theo như luật này, hoạt động riêng lẻ sẽ không cho được hiệu quả chủ sở hữu có quyền tiêu thụ bất kì sản phẩm như thế. Các văn bản pháp quy đã phân loại nào trong khu vực mà không cần phải qua bất rừng thành hai nhóm dựa trên quyền chủ sở kì một hình thức kiểm duyệt nào. Tuy nhiên hữu, đó là: i) Rừng quốc gia; ii) Rừng tư nhân. khi muốn buôn bán ra ngoài phạm vi của làng, Rừng tư nhân là phần rừng quốc gia được canh chủ sở hữu sẽ bị xử phạt nếu như nhập lậu gỗ tác và nuôi trồng hoặc bảo tồn được cá nhân sở từ các khu vực rừng tư nhân/ không thuộc tư hữu theo pháp luật hiện hành (theo luật lâm nhân mà không đăng kí. Các thủ tục rườm rà nghiệp năm 1993). Tại Nepal có một số lượng trên cùng với những chỉ thị không đồng nhất từ lớn rừng tư nhân được hình thành. Theo luật các bộ đã dẫn tới một vấn đề có thể thấy rõ là lâm nghiệp năm 1993 và Quy chế lâm nghiệp chúng trở thành rào cản cho việc người dân tự năm 1995, các chủ sở hữu rừng có thể đăng kí túc trồng trọt tư nhân. phần rừng của mình tại các cơ quan quản lý Rừng tư nhân trước hếtcần có vai trò tạo của huyện có liên quan (DFOs) để được hưởng điều kiện phát triển cho khu vực tư nhân cho lợi từ chính sách của chính phủ và quy chế lâm doanh nghiệp phát triển rừng và dựa vào rừng nghiệp. Tuy nhiên việc đăng ký rừng tư nhân để phát triển trên cả nước. Trong bối cảnh thị lại không được khuyến khích. Tính đến nay, đã trường lâm nghiệp đang cạnh tranh hiện nay, có 2455 phần rừng tư nhân bao gồm diện tích nếu như thiếu đi sự tham gia tích cực từ phía 2361 ha đã được đăng ký tại các cơ quan quản bộ phận rừng tư nhân, quốc gia sẽ không thể lý lâm nghiệp của huyện, (theo Sở tài chính, giải quyết các vấn đề đói nghèo đang hiện lên năm 2014). Khu vực rừng tư nhân là ưu tiên trước mắt và các vấn đề về phát triển lâm hàng đầu của Kế hoạch tổng thể cho ngành lâm nghiệp bền vững sau này. Bên cạnh đó, cộng nghiệp (MSFP) năm 1998. Tuy nhiên, những đồng người dân và ngành lâm nghiệp quốc gia gì đạt được so với mục tiêu đề ra là không cũng sẽ phải chịu một áp lực vô cùng lớn. đáng kể. Mô hình rừng tư nhân chưa được 153
  2. công nhận rộng rãi và chủ rừng cũng chưa pháp sử dụng phần rừng ấy. Công viên quốc nhận được ưu đãi đúng như luật lâm nghiệp và gia và Luật bảo tồn động vật hoang dã 2029 quy chế lâm nghiệp đưa ra.Mặc dù bị bỏ quên, chương 3 (B) đã chỉ rõ rằng các vùng đất nằm nhiều báo cáo đã đưa ra số liệu chỉ ra rằng khu bên trong vùng đệm sẽ không chịu ảnh hưởng vực rừng tư nhân đã giải quyết được gần 50% của luật nói trên (Ban quản lý sách pháp luật, nhu cầu gỗ trong nước. Với dân số và hệ thống 2051). Chủ quản lý khu vực rừng tư nhân khi cơ sở hạ tầng ngày càng gia tăng, nhu cầu sử nằm trong vùng đệm sẽ không có quyền sử dụng gỗ cũng ngày càng tăng cao. So với nhu dụng. cầu trong nước, lượng gỗ từ rừng nhà nước Có các loại hình rừng tư nhân nào tại cung cấp vẫn thiếu hụt lớn.Và sự thiếu hụt này Nepal? gần như đã được giải quyết hoàn toàn bởi hình Rừng nông- lâm kết hợp là ý tưởng được thức rừng tư nhân. Tuy nhiên thật đáng tiếc là xây dựng nhằm mở rộng diện tích rừng tư khu vực rừng tư nhân chưa nhận được sự quan nhân. Các loại hình rừng nông- lâm kết hợp tâm lớn từ phía Chính phủ và các cơ quan hỗ được trình bày dưới đây: trợ. Rừng ngày càng có vai trò to lớn hơn so - Vườn; với vai trò truyền thống của nó như trong các - Đất trồng trọt ; vấn đề thay đổi khí hậu. Vì vậy, việc thúc đẩy - Xung quanh khu ranh giới; hay giảm sự phát triển của rừng tư nhân đã trở - Sân thượng (Chakla); nên rất quan trọng. Mặc dù khu vực rừng tư - Bên trong khu vực có giá trị sản xuất cao nhân đang có khá nhiều cơ hội/phạm vi ở (chè hoặc cà phê); nhiều khía cạnh, khu vực này vẫn đang phải - Trồng xen canh cùng hoa quả và đối mặt với khá nhiều vấn đề đang cần được - Xung quanh khu vực nuôi trồng thủy sản. giải quyết kịp thời. Lợi thế của rừng tư nhân là gì? Rừng tư nhân là gì? Các lợi thế của rừng tư nhân được thể Thuật ngữ rừng được định nghĩa và phân hiện như sau: loại tại Nepal nhằm giản lược việc quản lý a) Rừng tư nhân giúp giảm bớt áp lực nặng nề rừng. Theo Luật lâm nghiệp năm 1993, rừng lên các nguồn khác bằng cách tăng tính độc lập được hiểu là khu vực được bao phủ một phần khi sử dụng gỗ, củi, thức ăn gia súc, các loại hoặc toàn bộ bởi thực vật. Theo luật này, rừng cỏ, các lâm sản ngoài gỗ. Rừng tư nhân đồng được phân thành hai loại chính dựa trên tiêu thời cũng giúp ích cho việc bảo tồn rừng bằng chí là chủ sở hữu đó là rừng quốc gia và rừng việc tạo ra các loại hạt và cây giống. tư nhân. Có các điều khoản riêng về việc quản b) Rừng tư nhân giúp ích hiệu quả cho việc lý rừng quốc gia dành cho Nhà nước và nhiều tăng thu nhập quốc dân và giải quyết vấn đề nhóm sử dụng rừng khác nhau. Ví dụ như các việc làm khi thành lập các khu công nghiệp loại rừng tôn giáo, rừng đi thuê, rừng của cộng dựa vào tài nguyên rừng. đồng và rừng phòng hộ. Việc quản lý rừng tư c) Rừng tư nhân hỗ trợ việc ổn định cho đất và nhân được thực hiện bởi chủ sở hữu rừng. Nói duy trì các khu vực đầu nguồn. một cách đơn giản hơn, tất cả các loại thực vật d) Các loại thực vật được trồng trọt tại khu vực đều được coi là sở hữu tư nhân nếu chúng rừng tư nhân đem lai nguồn lợi ích lớn cho xã được trồng trên khu vực rừng đã được đăng kí hội. dưới tên của chủ sở hữu. Về mặt pháp lý, theo e) Khu vực này cũng đồng thời bảo tồn sự đa Luật lâm nghiệp năm 1993, chương 2 (k), rừng dạng sinh học và di truyền cũng như giúp tăng tư nhân hợp pháp là rừng được trồng trọt, canh cường môi trường sống cho động vật hoang dã. tác và bảo tồn trên đất của người đã đăng kí f) Giúp duy trì môi trường xanh và sự kết hợp tên. Những người đã đăng kí tên của mình trên giữa người dân sống ở thượng nguồn và hạ vùng rừng tư nhân ấy được coi là có quyền hợp nguồn. 154
  3. h) Giúp mọi người bảo vệ cơ sở hạ tầng quốc do các văn phòng lâm nghiệp huyện chịu trách gia. nhiệm. Các chủ sở hữu không nên yêu cầu sự Các chính sách cho phép từ phía văn phòng lâm nghiệp huyện Chỉ thị về việc phát triển khu vực rừng tư để được sử dụng gỗ và canh tác trên cùng một nhân 2068 đã cho phép khu vực này phát triển khu vực. Để có thể vận chuyển gỗ đến nơi và làm thay đổi tình trạng rừng. Rừng trồng khác, chủ sở hữu có thể xin phép VDC hoặc cây thảo dược và lâm sản ngoài gỗ cũng thuộc huyện. Nếu chủ sử hữu chưa đăng kí muốn vận loại này. Việc đầu tư khai phá rừng thường kéo chuyển gỗ trong khu vực huyện, chủ sở hữu dài khoảng 30 ngày. Quá trình đăng kí rừng tư nên xin phép huyện hoặc văn phòng lâm nhân, bao gồm cả rừng trồng thảo dược và nghiệp khu vực. Vượt trên phạm vi huyện, chủ rừng trồng lâm sản ngoài gỗ, có thể được thực sở hữu tư nhân cũng phải thực hiện quy trình hiện theo nhóm. Một nhóm rừng tư nhân có thể tương tự như thế. Đối với việc vận chuyển các đăng kí ít nhất cho 7 chủ sở hữu tư nhân. Hệ loài như “Ailani”, “Parti”, là những loài đã thống chủ sở hữu tư nhân trong khu vực huyện được ghi nhận là không có trong khu vực rừng được các văn phòng lâm nghiệp huyện ghi quốc gia, sau khi đánh giá giá trị của tài chép lại. Chủ sở hữu tư nhân trong vùng nào nguyên thông qua chủ rừng, từ các trạm kiểm được ghi chép lại bởi chính quyền vùng đó, ở soát của huyện, chủ rừng có thể vận chuyển cấp quốc gia thì được ghi chép lại bởi Cục lâm hàng hóa đi. Việc thực hiện này tuy nhiên chưa nghiệp. Các chủ sở hữu hoặc nhóm chủ sở hữu được thực hiện một cách triệt để mặc cho đã có có thể tự thành lập và đăng kí theo luật đăng kí thêm các cơ sở bổ sung khác. tại mỗi hợp tác xã. Các văn phòng lâm nghiệp Bộ bảo tồn rừng và đất lâm nghiệp đã sẵn huyện sẽ thành lập Ủy ban kĩ thuật gồm hai sàng thành lập bộ luật sau khi xin được giấy thành viên được lựa chọn bởi Ban điều phối phép để thành lập chính quyền kiểm soát lâm khu vực lâm huyện đứng đầu là cán bộ kĩ thuật sản nhằm tạo điều kiện cho hệ thống bán hàng với vai trò tương đương với nhân viên tại văn và phân phối lâm sản một cách đơn giản, dễ phòng lâm nghiệp huyện. Ủy ban kĩ thuật có dàng. Bộ bảo tồn rừng và đất lâm nghiệp cũng vai trò kiểm soát chất lượng trợ giúp kĩ thuật hi vọng về một sự tiến bộ của quá trình bán tại khu vực rừng tư nhân, nhận biết và đầu tư hàng và phân phối lâm sản. (Theo Ủy ban kế vào các tổ chức hoạt động cho sự phát triển hoạch quốc gia, năm 2013) của rừng nông nghiệp trong khu vực, đánh giá Các điểm mạnh về chính sách và trình độ của chi phí dịch vụ và cần thiết của sự trợ giúp kĩ hệ thống rừng tư nhân: thuật và quản lý những thứ cần thiết khác. Khi - Quyền được độc lập sở hữu trong hiến cần Ủy ban kĩ thuật sẽ yêu cầu sự trợ giúp từ pháp. những nhân viên kĩ thuật của Văn phòng Khảo - Kế hoạch tổng thể cho ngành Lâm nghiệp sát Lâm nghiệp. năm 1988 đã đặt chương trình này là ưu tiên Nếu chủ sở hữu tư nhân buộc phải đốn hàng đầu. cây trong rừng của mình, họ cần phải thông - Ai cũng có thể tự thiết lập khu vực rừng báo cho Văn phòng lâm nghiệp huyện hoặc cán tư của mình theo Luật lâm nghiệp. bộ lâm nghiệp ít nhất một ngày trước đó kèm - Hiện đã có 2455 khu vực rừng tư nhân theo bản tham chiếu từ Ủy ban phát triển nông được đăng kí với tổng diện tích 2360 ha. thôn và đô thị. Nếu chủ sở hữu tư nhân buộc - Tăng diện tích trồng rừng. phải đốn cây của mình vì lý do thương mại, họ - Sự sẵn có của gỗ từ khu vực rừng tư nhân. cần phải tường trình với văn phòng lâm nghiệp - Sự sẵn có của cây thân gỗ. huyện của mình những thông tin về số lượng, - Phân bố thực vật hoàn toàn tự nhiên. chủng loại và số lượng cây sẽ bị chặt. Đối với - Các lâm sản của khu vực rừng tư nhân có những chủ sở hữu chưa đăng kí, việc cho phép thể được buôn bán và vận chuyển. 155
  4. - Sự gia tăng về mức độ quan tâm của cao trữ lượng các- bon, bảo vệ đa dạng sinh người dân. học và các dịch vụ sinh thái. - Khái niệm về quyền lâm sản. - Đứng từ góc nhìn kinh tế, rừng tư nhân có - Sự vui mừng chào đón các nhà thương thể đóng góp một lượng lớn tài chính cho nhà mại. nước. - Khởi đầu cho một ngành công nghiệp. - Các nguồn nguyên liệu thay thế và cả một - Trở thành thành viên của Tổ chức thương thế hệ tiểu thủ công nghiệp là những tiềm năng mại Thế giới (WTO); rất lớn đối với khu vực rừng tư nhân. Người - Sự gia tăng phát triển về các khả năng. chủ đầu tư cũng sẽ có thể duy trì sinh kế của - Người nông dân được trang bị đến một họ tốt hơn. mức nhất định nhờ có thu nhập từ rừng tư nhân - Các cơ hội nhận được đầu tư từ các nhà và đầu tư có thể hỗ trợ làm ngừng tình trạng di cư - Sự thành lập của các vườn ươm tư nhân. giữa các huyện và nhập cư quốc tế để lao động. 4. Cơ hội và thách thức - Các khu rừng tư có chất lượng có thể tạo 4.1. Cơ hội một môi trường thuận lợi để rừng quốc gia Có những có hội to lớn có thể thấy rõ khi phát triển. Khu vực này cũng đóng vai trò quan đầu tư phát triển khu vực rừng tư nhân đó là trọng sống còn trong việc thúc đẩy phát triển khu vực này có tiềm năng rất lớn trong việc du lịch và thúc đẩy kinh tế quốc gia phát triển và đảm bảo - Rừng tư nhân có thể là một phương pháp sinh kế của người dân. Rất nhiều các chuyên hữu hiệu để giảm bớt áp lực đè nặng lên khu gia về lâm nghiệp và các nhà kế hoạch đều Churia. nhận định rằng khu vực rừng tư nhân giữ vai 4.2. Thách thức trò to lớn trong nền kinh tế quốc gia bằng việc Mặc dù một số điều luật đã được đưa ra cung cấp cho nền kinh tế quốc gia số lượng tối nhằm thức đẩy rừng tư nhân phát triển, vẫn tồn đa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Dưới đây là tại những khó khăn to lớn chưa được giải một số cơ hội chính đã được nhận định từ buổi quyết. Trong suốt buổi hội thảo, Những người thảo luận: tham gia đều đã thảo luận về các rào cản hiện - Luật lâm nghiệp, các kế hoạch định kì đều tại của các chính sách và tính khả thi của có các điều khoản pháp lý đặc biệt riêng để chúng về khu vực rừng tư nhân. Vấn đề mấu thúc đẩy sự phát triển của lâm nghiệp. chốt được đưa ra bàn luận ở đây chính là việc - Việc thúc đẩy nông- lâm nghiệp phát triển tổ chức thực hiện chính sách trên thực tế, trợ dưới khu vực lâm nghiệp tư nhân mang lại giúp về kĩ thuật và sự khuyến khích từ phía những cơ hội to lớn. nhà nước. Dưới đây là các thách thức chính đối - Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công với khu vực rừng tư nhân: nghệ nuôi cấy mô hiện nay đã sẵn sàng trong - Sự yếu kém về các văn bản hướng dẫn, nước và có thể sản xuất ra hàng triệu cây mức độ thi hành theo luật và các chỉ thị cao đối giống. với khu vực rừng tư nhân. - Dưới sự chỉ đạo của Bộ lâm nghiệp và - Dù được cho là có tiềm năng lớn về mặt bảo tồn đất, có một chương riêng giúp phát kinh tế, khu vực rừng tư nhân lại chưa có các triển nền lâm nghiệp tư nhân đã xuất hiện nhân viên chính thức đảm nhận về kế toán trong DFRS và DPR. thích hợp, công khai thông tin và liên lạc. - Bên cạnh các cơ hội to lớn về chất lượng - Các chủ rừng còn hạn chế về kĩ năng quản hàng hóa, hệ thống sinh thái cũng sẽ nhận lý rừng và kiến thức lâm nghiệp. được nhiều lợi ích từ các nguồn khuyến khích - Số lượng và chất lượng hạt giống cần tài chính khác nhau. Một số lơi ích còn bao được xem xét kĩ lưỡng. gồm cả lợi ích về việc bảo vệ môi trường, nâng 156
  5. - Chỉ có một nguồn tài chính hạn chế cho trọng của việc phải tổ chức kết hợp có hiệu việc thúc đẩy tổ chức lâm nghiệp tư nhân. quả. Chưa có một ngân hàng nào chịu đầu tư khu - Các nghiên cứu về sự phát triển lâm vực này. nghiệp và các doanh nghiệp gỗ còn rất hạn chế. - Khu vực rừng tư nhân chỉ nhận được sự Các loài mới và nền công nghệ mới còn đang ưu tiên thấp trên trường phát triển. thiếu hụt khi so với các quốc gia láng giềng. - Các thủ tục rườm rà không cần thiết trong - Hệ thống kế toán của khu vực rừng tư và sau quá trình đăng kí không đem lại lợi ích nhân còn rất yếu. Không có một dữ liệu cụ thể gì cho chủ rừng. nào về rừng tư nhân (đã đăng kí hay chưa đăng - Khu vực rừng tư nhân phải chịu thuế nặng kí). bao gồm VAT. Thuế này áp đối với ngành 6. Kết luận và một số kiến nghị nông nghiệp có nhập khẩu các thiết bị, những Rất nhiều các chính sách và luật đã được miễn đối với ngành lâm nghiệp. đưa ra nhằm mang lại sự ưu tiên cho rừng tư - Không có chương trình nào của chính phủ nhân nhưng những văn bản pháp lý trên sẽ hỗ trợ và thúc đẩy rừng tư nhân. không thể được khai thác hiệu quả bởi các chủ - Nếu như không có các mảnh đất rộng, rừng cũng như người đề xuất ra luật bởi nhiều việc cấp đất cho các khu vực tư nhân là không nguyên nhân. Tương tự như vậy, một số khả thi. Không có một điều luật nào về vấn đề khoảng trống trong chính sách trong việc thúc cho thuê đất và việc thuê đất cũng không có đẩy rừng tư nhân phát triển cũng đã được thấy giá trị. rõ. Khu vực rừng tư nhân không thể vừa có - Quá trình cho phép việc vậ chuyên các tài chức năng giảm áp lực cho ngành lâm nghiệp nguyên lâm sản và vô cùng phức tạp và quan vừa gia tăng nguồn thu nhập và việc làm cho liêu. Phải mất một khoảng thời gian tới hai quốc gia giúp tăng trưởng thu nhập bình quân tháng và công sức cũng rất tốn kém. Đây là GDP. Có cơ hội số cho việc thúc đẩy lâm một trong những vấn đề nổi cộm nhất được nghiệp tư nhân và khu vực tư nhân tham gia và bàn bạc trong buổi hội thảo. Các nhân viên nhà nếu có thể được cụ thể hóa, các nút cổ chai về nước luôn cố gắng kiếm thêm thu nhập (nhưng khuyến khích lâm nghiệp tư nhân bằng cách không được ghi chép trên tài liệu) cho công nào đó có thể được giảm thiểu. Số lượng các việc của mình. đề xuất cho các bộ phận có liên quan được tóm - Có rào cản về chuỗi giá trị. Một số lượng tắt trong bảng 2 dưới đây lớn các cơ quan nhà nước có liên quan tới các bước khác nhau và họ gần như không nhận thức đầy đủ về các chính sách và mức độ quan Bảng 2: Các kiến nghị để các bộ phận đưa ra chiến lược thúc đẩy lâm ngiệp tư nhân Các bộ phận Kiến nghị Nhà nước/  Phát triển các chính sách nhằm cung cấp thêm khuyến khích cho bộ máy hoạt Bộ bảo tồn đất và động, thường xuyên hỗ trợ về chất lượng hay giống và kĩ thuật. lâm nghiệp  Cung cấp các sự khuyến khích nhằm tổ chức thành công việc canh tác.  Đơn giản hóa quá trình đăng kí lâm nghiệp tư nhân cũng như quá trình đăng kí để buôn bán, trao đổi, chặt hạ gỗ.  Đảm bảo rằng quá trình thực hiện các thủ tục không bị chậm hoặc thay đổi.  Tuân thủ nghiêm ngặt quy chế ban hành thưởng và phạt đối với nhân viên.  Phát triển và thực hiện việc đưa ra luật cho thuê đất cho doanh nghiệp tư nhân.  Phát triển một hệ thống bền vững cho hệ thống dữ liệu và thường xuyên cập nhật  Liên hệ giữa vấn đề giảm phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng (REDD) với 157
  6. kế hoạch lâm nghiệp tư nhân. Đóng góp từ Rừng tư nhân để giảm áp lực lên các khu lâm nghiệp khác phải được công nhận bởi cơ chế REDD và theo đó có được những lợi ích nhất định.  Xây dựng chính sách để đầu tư phần lớn doanh thu từ khu vực rừng tư nhân vào sự phát triển của địa phương.  Xây dựng chính sách sử dụng gỗ từ các nguồn rừng bền vững, được đánh giá thông qua chứng nhận lâm nghiệp.  Hỗ trợ việc canh tác trồng trọt tại Terai trên mọi loại đất (tư nhân, công, của chính phủ và của cộng đồng)  Khuyến khích phụ nữ làm chủ rừng tư nhân: cả trên lý thuyết và thực hành.  Phân phối tài nguyên và ghi nhận hệ thống doanh nghiệp lâm nghiệp tư nhân  Các cơ quan hỗ  Hỗ trợ việc xây dựng chuỗi giá trị gỗ dành cho người nông dân. trợ như Đề án, các Hỗ trợ nông dân đăng ký Rừng tư nhân và tạo điều kiện cho việc thực hiện tổ chức phi chính trích lập dự phòng trong luật, quy định và hướng dẫn. phủ,...  Tạo điều kiện và hỗ trợ cho việc thiết lập và hoạt động của mạng lưới các chủ rừng tư nhân.  Tạo điều kiện vay vốn từ các tổ chức tài chính.  Hỗ trợ của chính phủ và nông dân yêu cầu chất lượng và số lượng cây con sản xuất.  Hỗ trợ việc chứng nhận chất lượng gỗ thí điểm trong khu vực lâm nghiệp tư nhân.  Tạo điều kiện tăng khả cường tiếp cận thị trường.  Tạo điều kiện cung cấp chứng chỉ các- bon cho các chủ rừng tư nhân có liên kết tới REDD và cơ chế.  Phát triển mở rộng nguồn tài nguyên và hướng dẫn (kĩ thuật) để thúc đẩy ngành lâm nghiệp tư nhân phát triển.  Hỗ trợ các chủ rừng và các doanh nghiệp có tư duy đổi mới dám đưa công nghệ mới vào để tạo ra các nguồn lức xử lý hiệu quả.  Hỗ trợ việc trồng trọt quy mô lớn tại Terai và trên các loại đất khác (tư nhân, công, của nhà nước hay của cộng đồng)  Tạo điều kiện cho các dịch vụ bảo hiểm và trợ cấp bảo hiểm.  Thúc đẩy vai trò của người phụ nữ trong khu vực lâm nghiệp tư nhân: cả trên lý thuyết và thực hành. Khu vực tư nhân  Đầu tư hiệu quả cho gỗ và các kĩ thuật thay thế bao gồm cả việc đa dạng hóa các sản phẩm.  Chuẩn bị nguồn dữ liệu cho khu vực lâm nghiệp tư nhân.  Cung cấp nguồn vay tài chính (MFI)  Phát triển các gói bảo hiểm cho khu vực lâm nghiệp tư nhân.  Đẩy mạnh tiếp thị. Các doanh nghiệp  Sự đa dạng về loài sẽ thúc đẩy giá trị cao hơn và lớn nhanh hơn bên cạnh đó là phát triển tư nhân ảnh hưởng tới bảo tồn đa dạng sinh học.  Hiện đại hóa khoa học kĩ thuật trong sản xuất và chế biến nguyên liệu.  Đầu tư bảo hiểm,  Xây dựng hệ thống kết nối cho các doanh nghiệp tư nhân và thực hiện giao dịch thông qua mạng lưới đó.  Thành lập các vườn ươm quy mô lớn. Các nhà  Xây dựng các chính sách theo nhu cầu và nguyện vọng của các doanh nghiệp lập pháp/chính trị gia lâm nghiệp tư nhân và tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm rừng khác. Các nhà báo  Hỗ trợ cho việc công khai các thông tin về lâm nghiệp tư nhân. 158
  7. Kết luận Các điểm mạnh của cấp quản lý chính khu vực của Liên Hợp Quốc đối với châu Á và sách lâm nghiệp tư nhân nên được thực hiện Thái Bình Dương, Bangkok, 2009. hiệu quả hơn và mở rộng. Nepal là quốc gia - GoN, 2000. Vai trò của khu vực lâm nông nghiệp dựa và lợi thế khác nhau được lấy nghiệp tư nhân đối với sự phát triển của Nepal: từ rừng tư nhân: cây thân gỗ cho năng lượng, Một sự cải thiện đối với khung chương trình xây dựng nhà ở và tăng thu nhập cho người cho khu vực lâm nghiệp tư nhân.Bài nghiên dân. Do đó, khu vực lâm nghiệptư nhân nên cứu của Cộng đồng các nhà tài trợ của Nepal được thực hiện bởi người nông dân và thân dành cho diễn đàn phát triển Nepal. (NDF) thiện với doanh nghiệp. Những thách thức liên April 17 - 19, 2000 (Paris). quan đến quá trình xúc tiến của khu vực lâm www.ndf2004.gov.np/ndf2000/private.php nghiệp tư nhân cần được loại bỏ. Sự phối hợp - Guru-Gharana, K.K. 2001. WTO và và hợp tác giữa các bên liên quan là rất quan những quốc gia kém phát triển nhất, trong: trọng để đi đến những thống nhất chung. Ngày A.P. Shrestha (Ed.), WTO, toàn cầu hóa và nay điều cần thiết nhất chính là tất cả chúng ta Nepal. Kathmandu: Nền tảng của Nepal cho nên làm việc cùng nhau để lập kế hoạch và các nghiên cứu khoa học cấp cao (NEFAS). phân tích thường xuyên nhằm hướng tới sự - Huang, M. & Upadhyaya, S.K. 2007. Chi phát triển mạnh mẽ và phát huy tiềm năng của trả dịch vụ môi trường đầu nguồn ở Châu Á. khu vực lâm nghiệp tư nhân. Báo cáo số 06-07. USA: Chương trình quản lý Tài liệu tham khảo bền vững tài nguyên thiên nhiên Nông nghiệp - Acharya, K.P., Adhikari, J. and Khanal, và Hợp tác nghiên cứu Hỗ trợ (SANREM D.R. 2008. Chế độ hưởng dụng rừng và ảnh CRSP). hưởng của chúng về sinh kế ở Nepal. Tạp chí - Kanel, K.R. 2004. 24 năm cho một cộng Nepal về lâm nghiệp và sinh kế 7(1): đồng lâm nghiệp: Sự đóng góp cho mục tiêu - Chowdhary, C.L.,2013. Đánh giá, thành phát triển của Millenium. trong: K.R. Kanel, P. tích và những bài học của Cộng đồng học tập Matherma, B.R. Kandel, D.R. Niraula, A.R. và trung tâm hành động (CLACs). Báo cáo Dharma and M. Gautam (Eds.), Kỷ yếu của nghiên cứu khoa học của Hariyo Ban 2013. Hội thảo lần thứ tư quốc gia về lâm nghiệp - Dhungana, S.P. and Bhattrai, R.C., 2008. cộng đồng, 4-6 tháng Tám, năm 2004, Khám phá kích thước kinh tế và thị trường của Kathmandu, Nepal: Phòng Lâm nghiệp cộng ngành lâm nghiệp ở Nepal. Tạp chí lâm nghiệp đồng, Sở Lâm nghiệp. và sinh kế 7(1): -----. - Maginnis, S.2011. Giám đốc IUCN toàn - FAO, 2013. Rừng và cây rừng bên ngoài cầu - Nhóm Môi trường và Phát triển , Chương là rất cần thiết cho an ninh lương thực toàn cầu trình bảo tồn rừng toàn cầu Giám đốc IUCN và dinh dưỡng .Tóm tắt của Hội nghị quốc tế trụ sở chính tại Gland, Thụy Sĩ: về vai trò của rừng với an ninh lương thực và http://www.iucn.org/about/work/programmes/b dinh dưỡng. FAO, Rome, Italy, 13–15, May, usiness/?7286. 2013. - Pandit, B.H. 2005 Nâng cao lợi ích cho - GoN, 2009. Nhìn về lâm nghiệp khu vực người nghèo phụ thuộc rừng. Học từ Thực tiễn Châu Á- Thái Bình Dương. Tài liệu nghiên tốt nhất của các doanh nghiệp lâm nghiệp dựa cứu. Tài liệu nghiên cứu số ARỪNG TƯ vào cộng đồng ở Nepal, Báo cáo gửi CIFOR. NHÂNSOS II/WP/2009/05 TRIỂN VỌNG - PSD năm 2002. Phát triển khu vực tư PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP Ở NEPALBộ nhân ở Nepal. Lâm nghiệp và Bảo tồn đất Singha Durbar, http://www.ndf2002.gov.np/consult/pdf/private Kathmandu, Nepal. Được hỗ trợ bởi Tổ chức .pdf Nông lương của Văn phòng khu vực của Liên - Rebelo, C. 2013 Nâng cấp Khu vực tư Hợp Quốc đối với châu Á và Thái Bình nhân đầu tư Trong lâm nghiệp: Các rủi ro và Dương, Bangkok, 2009. cơ hội. Tháng Tư 15, 2013 • Bằng Urs - GoN, 2009. Triển vọng phát triển lâm Dieterich • Trong Hội nghị, diễn đàn Un về nghiệp trong tương lai của Nepal năm 2020. lâm nghiệp 10 - Istanbul, Báo cáo Về Từ Yale Bộ lâm nghiệp và bảo tồn đất Conservation / IUFRO phụ kiện. Singha Durbar, Kathmandu, Nepal. Được hỗ https://environment.yale.edu/blog/2013/04/scal trợ bởi Tổ chức Nông lương của Văn phòng ing-up-private-sector-investment-in-forests- the-ri.ks-and-rewards/ 159
  8. - Subedi, B.P. Năm 2006, Doanh nghiệp xây dựng trên Nhà máy Liên kết và cộng đồng địa phương để bảo tồn đa dạng sinh học ở Nepal Himalaya. New Delhi: Nhà xuất bản Adroit. - World Bank, 2013. Ngân hàng Thế giới: Một cái hìn tổng thể về Nepal. http://www.worldbank.org/en/country/nepal/ov erview. 160
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2