intTypePromotion=1
ADSENSE

Sản xuất saponin bằng kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo Đinh lăng (Polyscisa fruticosa L. Harms)

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

78
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tập trung nghiên cứu khả năng tích lũy saponin bằng kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo. Lá in vitro chồi đinh lăng (Polyscias fruticosa L. Harms) được nuôi cấy phát sinh tạo mô sẹo trên môi trường MS có bổ sung 2,4-D 2 mg/l, kinetin 1 mg/l, sucrose 30 g/l cho tỷ lệ tạo sẹo 94,63 %. Môi trường MS có bổ sung 2,4-D 1 mg/l, kinetin 0,5 mg/l, sucrose 30 g/l, coconut water 10 % thích hợp cho nuôi cấy tăng sinh khối mô sẹo với tốc độ tăng sinh 19,83.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sản xuất saponin bằng kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo Đinh lăng (Polyscisa fruticosa L. Harms)

TAP CHI SINH HOC 2015, 37(1se): 135­141<br />  DOI: 10.15625/0866­7160/v37n1se.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> SẢN XUẤT SAPONIN BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ SEO ̣<br /> ĐINH LĂNG (Polyscisa fruticosa L. Harms)<br /> <br /> Đỗ Tiến Vinh1, Mai Thị Phương Hoa1, Lê Thị Như Thảo2, <br /> Nguyên Hoang Trang Nha<br /> ̃ ̀ ̃3, Trần Văn Minh3*<br /> Trường Đại học Nguyễn Tất Thành<br /> 1<br /> <br /> Trường Đại học Nông Lâm thanh phô Hô Chi Minh <br /> 2<br /> ̀ ́ ̀ ́<br /> 3<br /> Trường Đại học Quốc tế thanh phô Hô Chi Minh, *drminh.ptntd@yahoo.com<br /> ̀ ́ ̀ ́<br /> <br /> TÓM TẮT: Lá in vitro chồi đinh lăng (Polyscias fruticosa L. Harms) được nuôi cấy phát sinh tạo mô <br /> sẹo trên môi trường MS có bổ sung 2,4­D 2 mg/l, kinetin 1 mg/l, sucrose 30 g/l cho tỷ lệ tạo sẹo <br /> 94,63 %. Môi trường MS có bổ sung 2,4­D 1 mg/l, kinetin 0,5 mg/l, sucrose 30 g/l, coconut water <br /> 10 % thích hợp cho nuôi cấy tăng sinh khối mô sẹo với tốc độ  tăng sinh 19,83. Mô sẹo có màu <br /> trắng, xốp và tăng sinh nhanh. Bổ sung yeast extract, chitosan, casein hydrolysate vào môi trường <br /> tăng sinh cho thấy bổ sung yeast extract 150mg/l cho hàm lượng saponin tích tụ cao 3480,2 µg/g <br /> và tốc độ tăng sinh khối 17,58 lân.<br /> ̀  <br /> Từ khóa: Polyscias fruticosa, saponin, tích tụ, tốc độ tăng sinh, tăng sinh khối.<br /> <br /> MỞ ĐẦU Việc  ứng dụng công nghệ  nuôi cấy mô tế <br /> bào thực vật nhằm sản xuất các hợp chất thứ <br /> Cây   Đinh   lăng   (Polyscias   fruticosa  L. <br /> cấp đã tạo ra một bước tiến xa trong khoa học  <br /> Harms) thuộc họ ngũ gia bì (Araliaceae), thuộc  <br /> thực vật. Masruri et al. (2007) [7] đã phát hiện <br /> nhóm cây dược liệu được sử dụng phổ biến  ở <br /> 3   hợp   chất   từ   vỏ   rễ   đinh   lăng   3­O­β­D­<br /> các Quần đảo Thái Bình Dương và vùng Đông  <br /> Glucopyranosyl   (1→2)­β­D­Glukopiranosyl,   3­<br /> Nam   Á   như   Indonesia,   Lào,   Malaysia,   Papua <br /> O­β­Drhamnopyranosyl   (1→2)­β­D­<br /> New Guinea, Philippines, Singapore, Thái Lan <br /> rhamnopyranosyl (1→3)­β­D­glucopyranosyl và <br /> và Việt Nam (Brickell, 2003) [2].<br /> 3­O­β­D­glucopyranosyl. Huan et al. (1998) [6]  <br /> Cây đinh lăng có công dụng trong các bài  đã định tính trong dịch chiết rễ, thân và lá đinh <br /> thuốc chống dị  ứng, chống mệt mỏi, giải độc  lăng   có   các   glycosid,   alkaloid,   tanin,   vitamin <br /> thức ăn và làm tăng sức dẻo dai của cơ  thể.   B1, khoảng 20 loại amino acid khác và phân <br /> Trong  đinh   lăng  có  hai   hợp   chất   chính  quan  lập được 11 triterpen. Trần Công Luận và nnk <br /> trọng là polyacetylen và saponin [9]. Ngoài ra,  (2001)   [16]   đã   định   tính   5   hợp   chất  <br /> còn   có   glucosides,   alcaloid   và   13   loại   amino  polyacetylen   từ   lá   đinh  lăng,   trong  đó   2  hợp <br /> acid trong đó lysin, systein, methionin là những  chất chủ  yếu: panaxynol và heptadeca 1,8(E)­<br /> amino acid không thể  thay thế  được [1]. Hợp  dien­4,6­diyn­3,10­diol   có   tác   dụng   kháng <br /> chất saponin, đặc biệt saponin triterpen có tác  khuẩn.<br /> dụng   ức   chế   tạo   thành   malonyl   dialdehyd <br /> Với nhu cầu sử  dụng các loài dược liệu <br /> trong   quá   trình   peroxyd   hóa   chống   stress   và <br /> làm thuốc ngày càng tăng, do khai thác liên tục <br /> triệu   chứng   trầm   cảm   [6],   chống   ung   thư,  <br /> trong nhiều năm không chú ý tới bảo vệ  tái <br /> chống   oxy   hóa,   kháng   khuẩn   và   kháng   nấm <br /> sinh, cộng với nhiều nguyên nhân khác đã làm <br /> [1]. Hàm lượng saponin tích lũy thay đổi phụ <br /> cho nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam bị <br /> thuộc vào: điều kiện tự  nhiên, thời vụ, điều <br /> giảm sút nghiêm trọng, nhiều loài đang đứng <br /> kiện canh tác, việc nuôi trồng đòi hỏi diện tích <br /> trước nguy cơ  bị  tuyệt chủng. Cac d ́ ịch chiết  <br /> lớn và phải mất từ  3­5 năm mới có thể  thu <br /> từ   lá  sim,   ngải   cứu,   đinh   lăng   và   bách   bộ <br /> hoạch [8].<br /> không  ức chế  sự  sinh cytokin khang viêm IL­<br /> ́<br /> <br /> <br /> 135<br /> 10, chứng to chung la nh<br /> ̉ ́ ̀ ưng dich chiêt khang<br /> ̃ ̣ ́ ́   Phương   phap: ́   Thí   nghiệm   được   bố   trí <br /> viêm tiêm năng [10]<br /> ̀ .  Dựa vào đặc điểm hình  theo   khôí   ngẫu   nhiên   hoàn   toàn   (CRD).   Thí <br /> thái, dược chất và phân tích di truyền là cơ sở  nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần 3 bình tam  <br /> khoa  học  cho  phép  chọn   giống   Đinh  lăng  lá  giác   chứa   50   ml   môi   trường   nuôi   cấy,   mỗi <br /> nhỏ (Polyscias fruticosa L. Harms có nguồn từ  bình được nuôi cấy 5­10 mẫu va 1 g/chai (đôì ́ <br /> Hưng Yên) vào sản xuất thuốc [11]. Đã  xây  vơí   thí  nghiêm<br /> ̣   nhân   sinh   khôí   mô   seo).<br /> ̣   Kết <br /> dựng và thẩm định phương pháp định lượng   quả   nghiên   cứu   được   xử   lý   thống   kê   bằng <br /> oleanolic   acid   trong   cao   khô   đinh   lăng   bằng  SAS 9.1.<br /> HPLC  [3].  Nghiên cứu  phát  triển nguồn  gen  Phương   pháp   xác   định   hàm   lượng   saponin  <br /> cây  đinh   lăng  lá   nhỏ  Polyscias   fruticosa  L.  bằng HPLC<br /> Harms  ở  miền Đông Nam Bộ  [12]. Và bước <br /> đầu xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây  Chuẩn bị mẫu phân tich o ́ leanolic acid: Cân <br /> 150 mg mẫu vào  ống COD, chiết siêu âm 4 <br /> đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa L. Harms) <br /> [5].  lần   với   10   mL   ethylacetatat   chứa   1   %   acid  <br /> formic.   Thổi   khô   ethyl   acetat.   Hòa   tan   phần <br /> Những   tính   chất   sinh   học   đặc   sắc   của  cặn   bằng   pha   động,   lọc   qua   màng   lọc   0,45 <br /> Polyscias   fruticosa  được   phát   hiện   qua   nuôi  micro trước khi tiêm vào hệ thống HPLC.<br /> cấy nuôi cấy tạo mô sẹo và dịch huyền phù tế <br /> bào [15]. Hoạt chất oleanolic acid glycosides   Chuẩn bị  mẫu phân tich saponin t<br /> ́ ổng số: <br /> Cân 150 mg mẫu vào bình cầu cổ nhám. Thêm <br /> trong dịch chiết sinh khối tế bào qua nuôi cấy <br /> trong bioreactor ở Viện Sinh lý thực vật (Viện  50 mL nước nóng và ủ tại 90 oC trong 10 phút. <br /> Thêm 7,5 mL HCl đậm đặc và đun hoàn lưu <br /> Hàn lâm  Khoa học Moscow)  đã  thương  mại <br /> hóa dưới thương hiệu “Vitamal”  được  uống  cách thủy trong 2 giờ. Tiếp theo, chiết 4 lần x  <br /> 100  mL  dicloromethan.   Pha   dicloromethan  cô <br /> hàng ngày đặc trị  tính thích  ứng và miễn dịch <br /> môi trường [4]. Trong bài báo này, chúng tôi   quay tới gần cạn, phần còn lại được thổi khô <br /> hoàn toàn bằng dòng khí N2. Hòa tan phần cặn <br /> nghiên cứu khả năng tích lũy saponin bằng kỹ <br /> thuật nuôi cấy mô sẹo. bằng pha động, lọc qua màng lọc 0,45 micro <br /> trước khi tiêm.<br /> VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để  định lượng saponin tổng số, các nhánh <br /> đường   gắn   trên   aglycone   được   thủy   phân <br /> ̣<br /> Vât liêu đ̣ ược sử  dụng là  la ́ non  cây   đinh <br /> trong môi trường acid để  chuyển hết về dạng <br /> ̣<br /> lăng môt năm tuôi đ ̉ ược cung câp t́ ừ bô s ̣ ưu tâp ̣  <br /> aglycone.  Do  đó,  saponin  tổng  số   được   định <br /> giông<br /> ́   Phong ̣   Công   nghệ   sinh   hoc̣  <br /> ̀   thí  nghiêm<br /> lượng thông qua oleanolic acid. <br /> thực vât, Khoa Khoa hoc nông nghiêp va Công<br /> ̣ ̣ ̣ ̀  <br /> nghệ   sinh   hoc,<br /> ̣   trương̀   Đaị   hoc̣   Nguyên ̃   Tât́  Quy trình HPLC phân tách và định lượng  <br /> Thanh. La non đ<br /> ̀ ́ ược căt thanh t<br /> ́ ̀ ưng manh 1 x 1<br /> ̀ ̉   oleanolic acid và saponin.<br /> cm va nuôi cây trên môi tr<br /> ̀ ́ ương tao mô seo.<br /> ̀ ̣ ̣ Pha   tĩnh:   cột   ACE3   C18  (4,6  x  150  mm,  <br /> Môi trường khoang c ́ ơ  bản  được sử  dụng  kích thước hạt 3,5 micro).<br /> trong   nghiên   cứu   là  Murashige­Skoog   (MS),  Pha   động:   đệm   triethylamine/   HCl   pH3   : <br /> Gamborg   (B5).   Các   chất   bổ   sung   vào   môi  MeOH tỉ lệ 10:90 v/v.<br /> trường   nuôi   cấy  gồm:   đường   sucrose,   2,4­D <br /> Tốc độ dòng pha động 0,5 mL/phút.<br /> (2.4­diclorophenoxyacetic   acid),   kinetin   (6­<br /> furfurylaminopurine), nước dừa (15%). Bước sóng 210 nm.<br /> Điều kiện nuôi cấy: Thi nghiêm đ<br /> ́ ̣ ược thực  Nhiệt độ cột 20oC.<br /> ̣ ̀ ̣<br /> hiên trong điêu kiên tôi, nhi<br /> ́ ệt độ  buồng  nuôi  ́ ́ ́ ̣<br /> Thiêt kê thi nghiêm<br /> 26+2oC, độ   ẩm phòng 70%, môi trường nuôi  Khảo sát môi trường khoáng cơ  bản nuôi <br /> cấy được khử  trùng  ở  1atm trong thời gian 20  cấy đến tạo mô sẹo đinh lăng: Lá non cây đinh <br /> phút. <br /> <br /> 136<br /> lăng  được nuôi cây trên các môi tr<br /> ́ ường  MS,  ̉ ược ghi nhân sau 25 ngay nuôi<br /> mg/l).  Kêt qua đ<br /> ́ ̣ ̀  <br /> 1/2MS, B5 và có bổ sung 2,4­D (0,5, 1, 2 mg/l),  cây.<br /> ́<br /> ́ ̉ ược ghi <br /> sucrose (30 g/l) và agar (8 g/l). Kêt qua đ Nghiên   cứu   ảnh   hưởng   của   số   lần   cấy <br /> ̣<br /> nhân sau 45 ngay nuôi cây.<br /> ̀ ́ truyền đến sự  tích tựu saponin trong mô sẹo <br /> Nghiên   cứu   ảnh   hưởng   của   2,4­D   và  đinh   lăng:   Mô   seọ   được   nuôi   câý   trên  môi <br /> kinetin đến tạo mô sẹo đinh lăng:  được thực  trường   MS   có 2,4­D   (1   mg/l),   kinetin   (0,5 <br /> hiện trên môi trường MS có bổ  sung kinetin  mg/l), agar (8 g/l), sucrose (30 g/l) va n ̀ ước dừa <br /> (0,5, 1, 2 mg/l), 2,4­D (0,5, 1, 2 mg/l), sucrose  ́ ̣<br /> (10 %). Xac đinh ham l ̀ ượng saponin ở cac lân cây<br /> ́ ̀ ́ <br /> ̉ ược ghi nhâṇ  <br /> (30 g/l) và agar (8 g/l).  Kêt qua đ<br /> ́ ̀ ừ 1­5. Kêt qua đ<br /> truyên t ́ ̉ ược ghi nhân sau 25 ngay<br /> ̣ ̀ <br /> sau 25 ngay nuôi cây.<br /> ̀ ́ nuôi cây.<br /> ́<br /> Nghiên   cứu  ảnh   hưởng   của   2,4­D   và  Các chỉ tiêu theo dõi<br /> kinetin đến nhân sinh khối mô sẹo đinh lăng:  Tỷ  lệ  tạo mô sẹo (%): Quan sát số  mẫu  <br /> ̣ ược nuôi cây trên môi tr<br /> Mô seo đ ́ ường MS có  tạo mô sẹo bằng mắt.<br /> bổ  sung kinetin (0,5, 1 mg/l), 2,4­D (0,5, 1, 2  <br /> mg/l),  sucrose (30 g/l) và agar (8 g/l).  Kêt qua<br /> ́ ̉  Hệ  số  tăng sinh = khối lượng mẫu sau thí <br /> được ghi nhân sau 25 ngay nuôi cây.<br /> ̣ ̀ ́ nghi ệm (g) / khối lượng mẫu ban đầu (g)<br /> <br /> Nghiên cứu ảnh hưởng của đường sucrose  KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> và nước dừa đến nhân sinh khối mô sẹo đinh  Ảnh hưởng môi trường khoáng cơ  bản <br /> ̣ ược nuôi cây trên<br /> lăng:  Mô seo đ ́  môi trường  đến tạo mô sẹo đinh lăng<br /> MS có2,4­D (1 mg/l), kinetin (0,5 mg/l), agar <br />  <br /> Lá non được  sử  dụng làm mẫu nuôi cấy <br /> ̀ ổ  sung thêm các chất hữu cơ  như <br /> (8 g/l) va b<br /> tạo mô sẹo trên môi trường MS, 1/2MS và B5.  <br /> đường sucrose (10, 20, 30 g/l), nước dừa (5,  <br /> Kết quả bảng 1 cho thấy sau 45 ngày nuôi câý  <br /> ́ ̉ ược ghi nhân sau 25 ngay nuôi<br /> 10, 15%). Kêt qua đ ̣ ̀  <br /> cho   thấy   hầu   hết   các   môi   trường   đều   hình <br /> cây.<br /> ́<br /> thành mô sẹo. Trên môi trường MS có bổ sung  <br /> Nghiên  cứu  ảnh  hưởng   của  các  chất   bổ  tăng nồng độ  2,4­D từ  0,5 – 2 mg/l cho tỷ  lệ <br /> trợ đến quá trình nhân sinh khối và sự tích tựu   mẫu tạo mô sẹo cao nhất với la 83,68 % và ́  <br /> saponin trong mô sẹo đinh lăng: Mô seo đ ̣ ược  ̉ ̀<br /> thân 59,30 %. Kêt qua nay phù h<br /> ́ ợp vơi công bô<br /> ́ ́ <br /> nuôi cây trên<br /> ́  môi trường MS co ́2,4­D (1 mg/l),  cuả  Phạm   Thị   Tố   Liên,   Võ   Thị   Bạch   Mai  <br /> kinetin (0,5 mg/l), agar (8 g/l), sucrose (30 g/l),  ́ ̣<br /> (2007) [13] khi nuôi cây tao mô seo t ̣ ừ la đinh<br /> ́  <br /> nước dừa (10 %) và bổ  sung yeast extract (50,  lăng. Môi trường thích hợp cho nuôi cấy tạo <br /> 100, 150, 200 mg/l), chitosan (50, 100, 150, 200  mô sẹo ở mẫu lá MS có bổ sung 2,4­D 2 mg/l.<br /> mg/l),   casein  hydrolysate  (50,   100,   150,   200 <br /> <br /> Bảng 1. Ảnh hưởng của môi trường khoáng đến tạo mô sẹo đinh lăng<br /> Tỷ lệ mẫu tạo mô sẹo (%)<br /> Môi trường nuôi cấy 2,4­D (mg/l)<br /> Lá Thân<br /> MS 0,5 68,63 c<br /> 50,49c<br /> MS 1,0 79,52 b<br /> 63,94a<br /> MS 2,0 83,68 a<br /> 59,30b<br /> ½ MS 0,5 50,49f 42,47d<br /> ½ MS 1,0 63,41 e<br /> 49,92c<br /> ½ MS 2,0 65,52 d<br /> 51,60c<br /> B5 0,5 38,69h 34,65f<br /> B5 1,0 42,56 g<br /> 38,55e<br /> B5 2,0 43,37 g<br /> 39,97e<br /> <br /> <br /> 137<br /> Ảnh   hưởng   kết   hợp   2,4D   và   kinetin   đến  hình thành rễ bất định; mô sẹo trên môi trường <br /> tạo mô sẹo đinh lăng có 2,4­D không có sự phát sinh hình thái. Tế bào <br /> mô sẹo trên môi trường có 2,4­D và kinetin có <br /> Trên môi trường nuôi cấy MS có bổ  sung <br /> màu trắng, xốp và tăng sinh nhanh. Môi trường  <br /> 2,4D và kinetin cho thấy chỉ  bổ  sung 2,4­D 2  <br /> nuôi cấy MS có bổ sung 2,4­D 2 mg/l và kinetin <br /> mg/l đạt tỷ  lệ  tạo sẹo 81,27 %, với chỉ  có bổ <br /> 1mg/l thích hợp cho sự tạo mô sẹo từ mô lá nuôi <br /> sung kinetin đạt tỷ  lệ  tạo sẹo 25,4 %,   bô sung<br /> ̉  <br /> cấy (bảng 2). Kêt qua nay phù h<br /> ́ ̉ ̀ ợp vơi công bô<br /> ́ ́ <br /> kết hợp 2,4­D 2 mg/l và kinetin 1 mg/l đạt tỷ lệ <br /> cuả  Phạm   Thị   Tố   Liên   &   Võ   Thị   Bạch   Mai <br /> tạo mô sẹo cao nhất 94,63 %. Mô sẹo trên môi <br /> ́ ̣<br /> (2007)  [13] khi nuôi cây tao mô seo t ̣ ừ la đinh<br /> ́  <br /> trường có bổ sung kinetin có dạng chặt và có sự <br /> lăng.<br /> Bảng 2. Ảnh hưởng của BA và 2,4D  Bảng 3. Ảnh hưởng của 2,4D va kinetin ̀<br /> đến tạo mô sẹo đinh lăng đến nhân sinh khối mô sẹo đinh lăng<br /> Tỷ lệ mẫu  Hệ số <br /> 2,4­D  2,4­D  Kinetin <br /> BA (mg/l) tạo mô sẹo  tăng sinh <br /> (mg/l) (mg/l) (mg/l)<br /> (%) (lần)<br /> 0,0 0,0 0,00k 0,0 0,0 2,79h<br /> 0,5 0,0 68,67e 0,5 0,0 7,52f<br /> 1,0 0,0 76,84d 1,0 0,0 9,79c<br /> 2,0 0,0 84,34b<br /> 2,0 0,0 8,97de<br /> 0,0 0,5 0,00k<br /> 0,0 1,0 0,00k 0,0 0,5 5,64g<br /> 0,0 2,0 26,40j 0,0 1,0 4,82g<br /> 0,5 0,5 66,43f 0,5 0,5 8,08ef<br /> 0,5 1,0 63,45g 0,5 1,0 7,34f<br /> 0,5 2,0 55,79i<br /> 1,0 0,5 13,95a<br /> 1,0 0,5 69,25e<br /> 1,0 1,0 61,37h 1,0 1,0 10,21c<br /> 1,0 2,0 60,74h 2,0 0,5 11,43b<br /> 2,0 0,5 88,78a 2,0 1,0 9,76cd<br /> 2,0 1,0 80,24c<br /> 2,0 2,0 69,94e<br /> <br /> Bảng   4.  Ảnh   hưởng   của   đường   sucrose   và  10 15 13,87ef<br /> nươc d<br /> ́ ưa đ̀ ến nhân sinh khối mô sẹo đinh lăng 20 5 14,35e<br />  Đường  Nước dừa  Hệ số tăng  20 10 15,58cd<br /> sucrose (g/l) (%) sinh (lần) 20 15 16,32bc<br /> 0 0 4,65l 30 5 16,68b<br /> 10 0 10,64i 30 10 19,83a<br /> 20 0 12,74gh 30 15 20,14a<br /> 30 0 14,63de<br /> 0 5 6,84k Ảnh hưởng của 2,4D và kinetin đến nhân <br /> 0 10 8,25j sinh khối mô sẹo đinh lăng<br /> 0 15 8,62j Mô sẹo hình thành trên môi trường MS có <br /> 10 5 11,87h bổ sung 2,4­D 2 mg/l và kinetin 1mg/l được sử <br /> 10 10 13,25fg dụng trong nghiên cứu tăng sinh khối trên môi <br /> <br /> 138<br /> trường nuôi cấy tăng sinh khối MS có bổ sung  Ảnh   hưởng   của   yeast   extract,   casein  <br /> 2,4­D và kinetin. Kết quả  cho thấy khả  năng  hydrolysate và chitosan đến nhân sinh khối <br /> tăng sinh khối đạt 13,95 lần trên môi trường   và tích tựu saponin trong mô sẹo đinh lăng<br /> MS có bổ sung 2,4­D 1 mg/l và kinetin 0,5 mg/l <br /> Trên môi trường nuôi cấy tăng sinh  MS + <br /> (bảng 3). Hình thái khối mô sẹo tăng sinh có <br /> 2,4­D 1 mg/l + kinetin 0,5 mg/l + sucrose 30 g/l + <br /> màu trắng và xốp hơn so với mô sẹo mới bắt  <br /> nước   dừa   10   %   bổ   sung   yeast   extract,   casein <br /> đầu nuôi cấy.  Kêt qua nay phù h<br /> ́ ̉ ̀ ợp vơi công<br /> ́  <br /> hydrolysate và chitosan nhằm nâng cao hiệu suất <br /> ́ ̉<br /> bô cua Slepyan et al. (1975b) [15] khi nuôi cây<br /> ́ <br /> tăng sinh khối và tích tụ  saponin. Kết quả  cho <br /> ̣<br /> tăng sinh khôi mô seo đinh lăng.<br /> ́<br /> thấy hiệu quả  rõ với việc bổ  sung yeast extract <br /> Ảnh   hưởng   của   đường   sucrose   và   nước  150 mg/l đạt hệ số tăng sinh 17,58 và hàm lượng <br /> dừa đến nhân sinh khối mô sẹo đinh lăng ̉<br /> saponin là 3480,2 µg/g (bang 5).  Sự bổ sung yeast <br /> Trên môi trường MS + 2,4­D 1 mg/l + kinetin  extract  ở nồng độ cao giúp tạo ra các tiền chất <br /> 0,5 mg/l có bổ sung đường sucrose va n ̀ ươc d́ ưà   nhưng lại gây cản trở  sự  phân chia tế  bào,  ở <br /> nhằm nâng cao hiệu suất nuôi cấy tăng sinh  nồng độ  150 mg/l thích hợp nó kích hoạt việc <br /> khối   tế   bào   mô   sẹo.   Qua   bảng   4,   bổ   sung   sản xuất, chuyển hóa các chất thứ cấp [14]. <br /> đường sucrose 30 g/l và nước dừa 10 % nâng <br /> hiệu suất tăng sinh khối rõ rệt 19,83 lần.<br /> <br /> Bảng 5.  Ảnh hưởng của yeast extract, chitosan, casein   hydrolysate  đến sự  tích lũy hàm lượng  <br /> saponin của mô sẹo đinh lăng<br /> Yeast extract  Hệ số tăng sinh <br /> Casein (mg/l) Chitosan (mg/l) Saponin (µg/g)<br /> (mg/l) (lần)<br /> 0 0 0 19,26a 1640,3e<br /> 50 0 0 18,94a 2562,7d<br /> 100 0 0 18,17ab 2920,3c<br /> 150 0 0 17,58b 3480,2a<br /> 200 0 0 17,30b 3026,0b<br /> 0 50 0 9,58c 396,2g<br /> 0 100 0 9,32c 695,2f<br /> 0 150 0 7,67d 378,8h<br /> 0 200 0 6,42e 210,2i<br /> 0 0 50 6,65de KPT<br /> 0 0 100 5,72e KPT<br /> 0 0 150 4,40f KPT<br /> 0 0 200 4,05f KPT<br /> <br /> Bảng 6. Sự tích lũy saponin ở các lần cấy <br /> truyền mô sẹo đinh lăng Ảnh   hưởng   của   số   lần   cấy   truyền   đến <br /> Hàm lượng saponin  hàm lượng saponin tích tựu trong mô sẹo <br /> Lần cấy truyền<br /> (µg/g) đinh lăng<br /> F1 1712,6d Hàm lượng saponin trong mô sẹo ở các lần <br /> F2 1640,3e cấy chuyền từ thứ nhất đến thứ ba có sự khác <br /> F3 2024,6b biệt nhưng sự  khác biệt này sai khác là hoàn  <br /> F4 2052,2a toàn ngẫu nhiên. Khả năng tổng hợp hoạt chất <br /> F5 1963,7c của tế  bào mô sẹo đinh lăng được duy trì  ổn <br /> <br /> 139<br /> định trong bốn lần cấy chuyền, đến lần cấy  môi trường MS + 2,4­D 2 mg/l + kinetin 1 <br /> chuyền thứ  năm thì hàm lượng saponin giảm   mg/l + sucrose 20 g/l. Quá trình nhân sinh khối <br /> 1963,7µg/g (bảng 6). Nên cần tiến hành dòng  mô sẹo cho kêt qua tôt nhât trên môi tr<br /> ́ ̉ ́ ́ ường  <br /> hóa tế bào thường xuyên để chọn được những  MS + 2,4­D 1 mg/l + kinetin 0,5 mg/l + đương ̀  <br /> dòng tế  bào có khả  năng tổng hợp hoạt chất  sucrose 30 g/l + nươc d́ ưa 10 %.<br /> ̀   Thế  hệ  cấy <br /> tốt nhất [15] chuyền tế bào mô sẹo thu nhận tốt nhất là thế <br /> KẾT LUẬN hệ  thứ  4 cho hàm  lượng saponin tích tựu là <br /> 2052,2  µg/g  trọng  lượng  khô.   Bổ   sung  yeast <br /> La cây đinh lăng t<br /> ́ ạo mô sẹo tôt nhât trên<br /> ́ ́ extract 150 mg/l vào môi trường nuôi cấy làm <br /> tăng khả  năng  tích lũy saponin là  3480,2  µg/g <br /> ̣<br /> trong mô seo. <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Bensita M.B., Nilani P., Madhu C. D., 1998. <br /> On   the   antipyretic,   anti­inflammatory, <br /> analgesic   and   molluscicidal   properties   of <br /> Polyscias   fruticosa  (L.)   Harms.  Ancient <br /> Science of Life, 8: 1­6.<br /> 2. Brickell   C.   H.,   2003.   American <br /> Horticultural   Society   A­Z   encyclopedia   of <br /> garden plants. Dorling Kindersley, London, <br /> pp. 818­819.<br /> 3. Chử  Thị  Thanh Huyền, Nguyễn Thị  Kiều <br /> Anh, Trịnh Thị  Nhung, Nguyễn Huy Văn, <br /> Lâm   Thị   Bích   Hồng,   2012.  Nghiên   cứu <br /> định   lượng   acid   oleanolic   trong   cao   khô <br /> đinh lăng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. <br /> Tạp chí Dược học, 457(10): 34­38; 25­30. <br /> 4. Furmanowa M., Nosov A. M., Oresnikov A. <br /> V., Klushin A. G., Starościak B., Śliwińska <br /> A.,   Guzewska   J.,   Bloch   R.,   2002. <br /> Antimicrobial   activity   of  Polyscias  <br /> filicifolia  cell   biomass   extracts.   Pharmazie <br /> 57: 424­426.<br /> 5. Hà Bích Hồng, Vũ Thị Thơm, Vũ Đức Lợi, <br /> Lê Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Hải, 2013. <br /> Bước đầu xây dựng quy trình nhân giống <br /> in   vitro   cây  đinh   lăng  lá   nhỏ   (Polyscias <br /> fruticosa   L.   Harms).   Tạp   chí   Dược   học, <br /> 450(10): 25­30.<br /> 6. Huan V. D., Yamamura S., Ohtani K., Kasai <br /> R., Yamasaki K., Nham N. T., Chau H. M., <br /> 1998.   Oleane   saponins   from  Polyscias <br /> fruticosa. Phytochemistry 47: 451­457.<br /> <br /> <br /> <br /> 140<br /> 7. Masruri   E.   D.   I.,   Kristianingsih   E.   P.   U.,  12. Nguyễn   Thị   Ngọc   Trâm,   Nguyễn   Văn <br /> Rahman   M.   F.,   Rurini   R.,   2007.  Thiện,   Hoàng   Tuyết   Minh,   Phạm   Thị <br /> Indentification   of   triterpenoid   compound  Thùy, 2014.  Nghiên cứu phát triển nguồn <br /> from  Polyscias   fruticosa  Harms  gen cây đinh lăng lá nhỏ Polyscias fruticosa <br /> (Araliaceae)   root   bark.   International  (L.) Harms  ở miền Đông Nam Bộ. Tạp chí <br /> Conference on Chemical Sciences. Dược học, 462(10): 30­35.<br /> 8. Nguyễn Trần Châu, Đỗ  Mai Anh, Nguyễn  13. Phạm   Thị   Tố   Liên,   Võ   Thị   Bạch   Mai, <br /> Phương  Dung,  2007.  Nghiên cứu  một  số  2007.   Bước   đầu   nghiên   cứu   sự   tạo  dịch <br /> tác   dụng   dược   lý   thực   nghiệm   của   sản  treo   tế   bào   cây   đinh   lăng  Polyscias  <br /> phẩm cấy mô từ  cây đinh lăng  Polyscias  Fruticosa  L.   Harms.   Tạp   chí   phát   triển <br /> fruticosa Harm (Araliacea). Tạp chí Nghiên  khoa học và công nghệ 10(7): 11­13.<br /> cứu y học TPHCM 11(2): 126­131. 14. Sanchez­Sampedro   M.   A.,   Fernandez­Ta<br /> 9. Nguyễn Thị  Ánh Tuyết, Nguyễn Kim Phi  ´rrago J., Corchete P., 2005. Yeast extract <br /> Phụng, 2007. Khảo sát thành phần hóa học  and   methyl   jasmonate­induced   silymarin <br /> lá   cây   đinh   Lăng  Polyscias   serrata  Balf.  production   in   cell   cultures   of  Silybum <br /> (Araliaceae).  Journal   of   chemistry   45(1):  marianum  (L.)   Gaernt.   J.   Biotech.   (119): <br /> 102­105. 60­69.<br /> 10. Nguyêñ   Thị   Mai   Phương,   Trinh<br /> ̣   Tât́  15. Slepyan L. I., Dzhabava L. A., Loshchilina <br /> Cương,̀  Trân Thi<br /> ̀ ̣  Nhung, Dương  Thi Nu, ̣ ̣  I.   A.,   1975b.   Khimicheskoe <br /> ̣   Ngoc̣   Quang,  2013.  Xây   dựng   mô <br /> Đăng ifarmakologicheskoe   zuchenie   biomassy <br /> hinh<br /> ̀   sang̀   loc̣   chât́   khang<br /> ́   viêm   thông   qua  kultury   tkanei  Polyscias   filicifolia  ailey. <br /> ̣ ̉<br /> thu thê toll like 4 (TLR4) trên mang tê bao ̀ ́ ̀  Rast. Res. 11: 523­528.<br /> macrophage   chuôṭ .   Tạp   chí   Dược   học,  16. Trần   Công   Luận,   Hồ   Thị   Tuyết   Linh, <br /> 443(3): 05­10. Phạm   Thị   Xuân   Thắm,   Nguyễn   Thành <br /> 11. Nguyễn   Thị   Ngọc   Trâm,   Đặng   Trọng  Nguyên,   Nguyễn   Thượng   Dong,   2001. <br /> Lương, 2014. Nghiên cứu đa hình di truyền  Hợp   chất   Polyacetylen  trong lá  đinh lăng <br /> tập   đoàn   các   giống  đinh   lăng  (Polyscias  (Polyscias fruticosa L. Harms., Araliaceae). <br /> fruticosa L. Harms) có  ở  Việt Nam bằng  Tuyển  tập  Công   trình  NCKH   1987­2000. <br /> kỹ   thuật   RAPD.   Tạp   chí   Dược   học,  Nxb. Khoa học và Kỹ  thuật, Ha Nôi: 238­<br /> ̀ ̣<br /> 457(5): 25­30. 240.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> SAPONIN PRODUCTION BY CELL CULTURE TECHNIQUES <br /> OF Polyscias fruticosa L. Harms <br /> <br /> <br /> <br /> 141<br /> Do Tien Vinh1, Mai Thi Phuong Hoa1, Le Thi Nhu Thao2, <br /> Nguyen Hoang Trang Nha3, Tran Van Minh3<br /> 1<br /> Nguyen Tat Thanh University<br /> 2<br /> Nông Lam University HCMC <br /> 3<br /> International University, VNU­HCM<br /> <br /> SUMMARY<br /> <br /> In vitro leaves of Polyscias fruticosa L. Harms were induced callus on MS medium supplemented with 2,4D <br /> 2mg/l,  kinetin 1mg/l,  sucrose 30g/l gave callus initiation percentage of  94.63%. Media cultivation of MS <br /> supplemented   with  2,4D   1mg/l,  kinetin   0.5mg/l,  sucrose   30   g/l,   coconut   water   10   %   was   favored   for <br /> proliferation of callus to reach the growth rate of 19.83. Callus cells were white, soft with the high growth <br /> rate. Supplement with yeast extract, chitosan, casein hydrolysate separately to proliferated medium to show <br /> that the yeast extract 150 mg/l gave the highest saponin accumulation of 3480.2 µg/g and reasonable growth <br /> rate of 17.58. <br /> Keywords: Polyscias fruticosa, accumulation, growth rate, proliferate, saponin<br /> <br /> Ngày nhận bài: 22­10­2014<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 142<br /> 143<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=78

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2