M C L C
BÁO CÁO K T QU NGHIÊN C U, NG D NG SÁNG KI N
1. L i gi i thi u
Văn h c là nhân h c , t x a t i nay trong vi c giáo d c con ng i, văn ư ườ
ch ng v n đc s d ng nh m t công c đc l c và h u hi u. B môn Ng vănươ ượ ư
đóng m t vai trò quan tr ng trong vi c xây d ng và gi gìn đo đc xã h i. Ng i ườ
giáo viên là kĩ s tâm h n ư - đi u đó r t đúng v i các th y cô d y văn vì b môn d
tác đng nh t đn th gi i n i tâm c a con ng i, b i đp ki n th c, kĩ năng l n ế ế ườ ế
tâm h n cho h c sinh.
Th c t , s l ng h c sinh yêu thích môn Ng văn đã gi m sút r t nhi u. ế ượ
ch t l ng môn Ng văn trong nhà tr ng THPT hi n nay ch a cao, b môn Ng ượ ườ ư
văn ch a thu hút s yêu thích c a các em h c sinh. Nhi u bài văn c a h c sinh khi nư ế
ng i ch m d khóc d c i vì nh ng sai sót quá c b n nh sai chính t , sai ki nườ ườ ơ ư ế
th c, suy di n theo c m tính, vi t mà không hi u nh ng gì mình đã vi t...ngoài ế ế
nh ng y u t khách quan (xu h ng ch n ngh , năng l c c m th văn ch ng c a ế ướ ươ
h c sinh…), thì nguyên nhân ph n l n là do giáo viên d y h c ch a có s c lôi cu n ư
h c sinh, ph ng pháp d y h c còn c ng nh c. Vì v y, vi c đi m i ph ng pháp ươ ươ
d y văn, đi m i vi c ki m tra, đánh giá h c sinh là đi u c n thi t. ế
Ch t l ng gi ng d y và h c t p môn Ng văn do nhi u y u t quy t đnh, ượ ế ế
chi ph i: ch ng trình, sách giáo khoa, giáo án, ph ng pháp gi ng d y c a th y, ý ươ ươ
th c, thái đ h c t p c a trò. Trong đó, đi m i ph ng pháp d y h c đóng vai trò ươ
then ch t. Có th kh ng đnh, đi m i ph ng pháp gi ng d y đang tr thành yêu ươ
c u c p thi t hi n nay. C n khôi ph c đng l c h c t p, kh i d y ni m say mê, tình ế ơ ế
yêu văn h c c a h c sinh b ng nh ng gi d y th c s h p d n, lôi cu n. C n ti n ế
hành thi c nghiêm túc, đánh giá chính xác, khách quan năng l c h c t p th c s c a
h c sinh đi v i môn h c này đ có nh ng đi u ch nh k p th i.
Đi m i ph ng pháp d y h c là m t trong nh ng nhi m v quan tr ng c a ươ
đi m i giáo d c, đc chính th c t Đi h i VI c a Đng (12/1986). Tuy nhiên, ượ
vi c đi m i ph ng pháp d y h c ch th c s b t đu k t Ngh quy t 4 c a Ban ươ ế
Ch p hành Trung ng Đng khóa VII v i yêu c u “Ti p t c đi m i m c tiêu, n i ươ ế
dung, ch ng trình, ph ng pháp giáo d c”. N i dung c t lõi đó đã đc các vănươ ươ ượ
ki n Đng ti p theo nh n m nh và quán tri t trong th c ti n giáo d c và d y h c. ế
Trong su t nh ng năm qua, đi m i trong d y h c còn g p nhi u khó khăn do
ch ng trình b t c p, n i dung và ph ng pháp d y h c còn l c h u…, nên t i Báoươ ươ
cáo Chính tr c a Đi h i XI c a Đng đã nh n m nh: c n đi m i căn b n và toàn
di n n n giáo d c n c nhà, m t nhi m v r t l n lao cho ngành giáo d c n c ta. ướ ướ
Vi c đi m i này nh m m c đích phát huy m i năng l c hi n có c a ng i h c, phát ườ
huy tính đc l p và sáng t o trong h c t p cũng nh làm vi c ngoài th c t . ư ế
Hi n nay, trong s nghi p đi m i c a ngành Giáo d c và đào t o, chúng ta đã
và đang t p trung nhi u v đi m i m c tiêu, n i dung, ph ng pháp đã có b c đi ươ ướ
thích h p và v ng ch c. Nh ng v n đ tìm ra các ph ng pháp, các hình th c t ư ươ
ch c h c t p v i các ph ng pháp s ph m c a ng i giáo viên lên l p, phù h p v i ươ ư ườ
n i dung, ph ng pháp theo h ng tích c c hoá ng i h c là r t c n thi t. ươ ướ ườ ế
Trong ch ng trình Ng Văn kh i trung h c ph thông, sách giáo khoa biênươ
so n nhi u tác ph m, ki n th c nhi u, h n n a n ng v thi c ế ơ nên các em g p r t
nhi u khó khăn khi h c b môn. Vì th , không ít h c sinh c m th y nhàm chán, ế
2
không thích h c Văn, th m chí có em còn quay l ng v i môn Ng Văn ho c ch h c ư
đ đi phó, l y đi m ch ch a th c s yêu thích môn h c. ư
Vì v y, v n đ đt ra là: Làm th nào đ phát tri n năng l c c a h c sinh, đ ế
các em n m đc n i dung bài h c, kh c sâu đc ki n th c và yêu thích b môn ượ ượ ế
Ng Văn t đó đó rút ra nh ng bài h c kinh nghi m đ v n d ng vào th c ti n cu c
s ng?
Nh m góp ph n gi i đáp câu h i trên, tôi quy t đnh ch n đ tài : Áp d ng ế
ph ng pháp d y h c tích c c đ tìm hi u Ti t 47 Phong cách ngôn ng báo chíươ ế
(Ch ng trình Ng Văn 11)ươ
- Sáng ki n kinh nghi m cũng đa ra đc m t s ph ng pháp d y h c tíchế ư ượ ươ
c c trong môn Ng Văn tr ng THPT, đng th i phát huy đc tính tích c c c a ườ ượ
h c sinh sáng ki n góp ph n hình thành và phát tri n năng l c c a h c sinh: ế
+ Phát tri n năng l c t h c cho h c sinh;
+ Năng l c t gi i quy t v n đ; ế
+ Phát tri n kh năng v n có c a b n thân, hình thành tính cách và thói quen
v n có c a b n thân
+ Phát tri n hài hòa v tinh th n thói quen
+ H c sinh v n d ng đc nh ng đi u mình đã h c đ có th giao ti p trong ượ ế
các lĩnh v c đi s ng hàng ngày. Đng th i v n d ng nh ng ki n th c t bài h c đ ế
có th gi i quy t đc v n đ g p ph i trong cu c s ng, có năng l c gi i quy t ế ượ ế
nhanh các v n đ g p ph i hàng ngày khi nhà cũng nh tr ng. ư ườ
Hi v ng sáng ki n kinh nghi m c a tôi s đóng góp m t ph n nh vào vi c ế
nâng cao ch t l ng, hi u qu c a môn Ng Văn nói chung và môn Ng Văn ượ
tr ng THPT Vĩnh T ng nói riêng.ườ ườ
2. Tên sáng ki nế
S d ng ph ng pháp d y h c tích c c đ tìm hi u Ti t 47 Phong cách ngôn ngươ ế
báo chí (Ch ng trình Ng Văn 11)ươ
3
3. Tác gi sáng ki n ế
- H và tên: Nguy n Th Ph ng ượ
- Đa ch tác gi sáng ki n: Giáo viên môn Ng Văn tr ng THPT Vĩnh T ng ế ườ ườ
- Huy n Vĩnh T ng - T nh Vĩnh Phúc. ườ
- S đi n tho i:0977867701;
Email: Nguyenthiphuong.c3vinhtuong@vinhphuc.edu.vn
4. Ch đu t t o ra sáng ki n ư ế
Ch đu t t o ra sáng ki n ư ế
- Tác gi : Cá nhân
- Giáo viên b môn Ng Văn Tr ng THPT Vĩnh T ng ườ ườ
5. Lĩnh v c áp d ng sáng ki n: ế
- Môn Ng Văn l p 11, c th là Ti t 47 ế Phong cách ngôn ng báo chí
(Ch ng trình c b n Ng Văn 11)ươ ơ
6. Ngày sáng ki n đc áp d ng l n đu: ngày ế ượ 15/10/2018
7. Mô t n i dung sáng ki n ế
7.1. Th c tr ng c a vi c đi m i ph ng pháp d y h c trong môn Ng Văn ươ
tr ng THPT hi n nayườ
* Th c tr ng:
- Ho t đng đi m i ph ng pháp d y h c tr ng trung h c ph thông nói ươ ườ
chung và môn Ng Văn nói riêng ch a mang l i hi u qu cao. Truy n th tri th c ư
m t chi u v n là ph ng pháp ươ d y h c ch đo c a nhi u giáo viên. S giáo viên
th ng xuyên ch đng, sáng t o trong vi c ph i h p các ph ng pháp d y h cườ ươ
cũng nh s s ng các ph ng pháp d y h c phát huy tính tích c c, t l c và sáng t oư ươ
c a h c sinh còn ch a nhi u. D y h c v n n ng n truy n th ki n th c lí thuy t, ư ế ế
kĩ năng gi i quy t các tình hu ng th c ti n cho h c sinh thông qua kh năng v n ế
d ng tri th c t ng h p ch a th c s đc quan tâm. Vi c ng d ng công ngh thông ư ượ
tin - truy n thông, s d ng các ph ng ti n d y h c ch a đc th c hi n r ng rãi ươ ư ượ
4
ho c m t b ph n giáo viên còn l m d ng ho c thi u kĩ năng công ngh thông tin ế
nên làm gi m hi u qu gi d y trong các tr ng trung h c . ườ
- M t s tr ng h c ho t đng ki m tra, đánh giá ch a b o đm yêu c u ườ ư
khách quan, chính xác công b ng; vi c ki m tra ch y u chú ý đn yêu c u tái hi n ế ế
ki n th c và đáng giá qua đi m s đã d n đn tình tr ng giáo viên và h c sinh duy trìế ế
d y h c theo l i đc - chép”, h c sinh h c t p thiên v ghi nh , ít quan tâm v n
d ng ki n th c. Nhi u giáo viên ch a v n d ng đúng quy trình biên so n đ ki m tra ế ư
nên các bài ki m tra còn n ng tính ch quan c a ng i d y. Ho t đng ki m tra, ườ
đánh giá ngay trong quá trình t ch c ho t đng d y h c trên l p ch a đc quan ư ượ
tâm th c hi n m t cách khoa h c và hi u qu . Ch a nh n thúc đúng m i quan h ư
gi a đi m i ph ng pháp d y h c và đi m i ki m tra, đánh giá nên đã gây khó ươ
khăn không nh cho vi c t h c c a h c sinh cũng nh ph n ánh không khách quan ư
k t qu h c t p c a các em...ế
- Ng i h c cũng ch a thích ng v i ph ng pháp h c t p m i, m t s h cườ ư ươ
viên cho r ng ph ng pháp truy n th ng còn d ti p thu h n. ươ ế ơ
Đc thù c a các môn KHXHNV là n i dung ki n th c th ng đc trình bày ế ườ ượ
trong SGK, sách giáo viên nên n u giáo viên không ch u khó đi m i, sáng t o thì dế
đi vào con đng mòn là trình bày l i nh ng n i dung c đnh. Nhi u giáo viên ch cườ
g ng trình bày l i nh ng đi u đã có s n trong SGK, vì th gi h c r i và tình tr ng ế ơ
hình th c, h c sinh không phát huy đc vai trò ch đng, tích c c trong h c t p ượ
Ph ng pháp ng i h c là trung tâm mang đn nhi u l i ích, tr c h t nó lo iươ ườ ế ướ ế
b cách d y và h c: “Giáo viên nói, h c sinh nghe”, “Giáo viên đc – h c sinh chép”,
Khuy n khích s sáng t o t giáo viên và h c viên m t cách t i đa, đng th iế
t o nên s thân thi n gi a giáo viên và ng i h c thông qua vi c tăng c ng trao ườ ườ
đi, h c h i qua l i. Ph ng pháp ng i h c là trung tâm t p trung s tham gia nhi t ươ ườ
tình, ch đng c a ng i h c trong su t quá trình khám phá tìm tòi, đng th i t o ườ
đi u ki n đ ng i h c có c h i trình bày, b o v nh ng ý ki n sáng t o. Đ t ng ườ ơ ế
5