intTypePromotion=1

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ MÀNG BỤNG

Chia sẻ: Va Ha Nguyen | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

0
590
lượt xem
65
download

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ MÀNG BỤNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dịch trong ổ bụng được phát hiện dễ dàng bằng siêu âm. Chỉ cần vài ml dịch là có thể thấy được ở khoang Morrison hay túi cùng Douglas. Dịch ổ bụng có thể là: thanh dịch, máu, mủ, dịch lympho, nước rửa ổ bụng… Dịch di chuyển dễ dàng từ vùng chậu lên phần bụng trên qua rãnh cạnh đại tràng hai bên. Bình thường ta có thể thấy một ít dịch túi cùng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, trong lúc có kinh hay sau kỳ rụng trứng. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ MÀNG BỤNG

  1. SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ MÀNG BỤNG BS. NGUYỄN QUÝ KHOÁNG BS. NGUYỄN QUANG TRỌNG KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH ViỆN AN BÌNH – TP.HCM 06/27/13   1
  2. DÀN BÀI  Đại cương.  Giải phẫu.  Cách khám siêu âm.  Nguyên nhân dịch ổ bụng:  Dịch thấm.  Dịch tiết.  Chẩn đoán xác định dịch ổ bụng. 06/27/13 2
  3. DÀN BÀI  Đại cương.  Giải phẫu.  Cách khám siêu âm.  Nguyên nhân dịch ổ bụng:  Dịch thấm.  Dịch tiết.  Chẩn đoán xác định dịch ổ bụng. 06/27/13 3
  4. ĐẠI CƯƠNG  Dịch trong ổ bụng được phát hiện dễ dàng bằng siêu âm. Chỉ cần vài ml dịch là có thể thấy được ở khoang Morrison hay túi cùng Douglas.  Dịch ổ bụng có thể là: thanh dịch, máu, mủ, dịch lympho, nước rửa ổ bụng…  Dịch di chuyển dễ dàng từ vùng chậu lên phần bụng trên qua rãnh cạnh đại tràng hai bên.  Bình thường ta có thể thấy một ít dịch túi cùng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, trong lúc có kinh hay sau kỳ rụng trứng. 06/27/13 4
  5. DÀN BÀI  Đại cương.  Giải phẫu.  Cách khám siêu âm.  Nguyên nhân dịch ổ bụng:  Dịch thấm.  Dịch tiết.  Chẩn đoán xác định dịch ổ bụng. 06/27/13 5
  6. GIẢI PHẪU KHOANG MÀNG BỤNG Perry J. Pickhardt, MD et al. Unusual Nonneoplastic Peritoneal and Subperitoneal Conditions: CT  06/27/13 6 Findings. RadioGraphics 2005;25:719­730. 
  7. DÀN BÀI  Đại cương.  Giải phẫu.  Cách khám siêu âm.  Nguyên nhân dịch ổ bụng:  Dịch thấm.  Dịch tiết.  Chẩn đoán xác định dịch ổ bụng. 06/27/13 7
  8. CÁCH KHÁM SIÊU ÂM  Chuẩn bị bệnh nhân:  Nhịn đói > 6 giờ.  Phải có nước tiểu ở bàng quang.  Đầu dò:  Đầu dò cong hay rẽ quạt 3,5MHz.  Đầu dò thẳng 5-7,5MHz.  Tư thế bệnh nhân:  Nằm ngửa, nghiêng (P) hay nghiêng (T).  Các đường cắt:  Ngang dưới bẹ sườn (P).  Dọc và ngang vùng hạ vị.  Dọc và ngang HCP và HCT. 06/27/13 8
  9. DỊCH TỰ DO DỊCH KHÔNG TỰ DO Mạc nối lớn không dày và Mạc nối lớn dày và dính vào chuyển động dễ dàng trong thành bụng. dịch. Mạc treo ruột mềm mại và các Mạc treo ruột dày dính và các quai ruột lắc lư như rong biển. quai ruột không lắc lư trong dịch. Mặt trong ổ bụng không dày. Mặt trong ổ bụng dày (do viêm, do u nguyên phát hay thứ phát). Dịch ổ bụng có echo trống, di Dịch có cặn và mạng lưới, di chuyển dễ dàng theo tư thế chuyển khó khăn. bệnh nhân. 06/27/13 9
  10. DỊCH TỰ DO DỊCH KHÔNG TỰ DO 06/27/13 10
  11. DÀN BÀI  Đại cương.  Giải phẫu.  Cách khám siêu âm.  Nguyên nhân dịch ổ bụng:  Dịch thấm.  Dịch tiết.  Chẩn đoán xác định dịch ổ bụng. 06/27/13 11
  12. NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG  Dịch thấm: 1. Xơ gan. 2. Suy tim ứ huyết. 3. Tắc TM cửa hay TM gan (Hội chứng Budd- Chiari). 4. Rối loạn chức năng thận. 06/27/13 12
  13. NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG XƠ GAN ­ CỔ TRƯỚNG 06/27/13 13
  14. NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG 06/27/13 14
  15. DÀN BÀI  Đại cương.  Giải phẫu.  Cách khám siêu âm.  Nguyên nhân dịch ổ bụng:  Dịch thấm.  Dịch tiết.  Chẩn đoán xác định dịch ổ bụng. 06/27/13 15
  16. NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG  Dịch tiết: thường khu trú. 1. Viêm tụy cấp. 2. Lao màng bụng (hình bàn cờ). 3. Lymphoma (hiếm gặp). 4. Ung thư nguyên phát màng bụng (Peritoneal mesothelioma). 5. Pseudomyxoma peritonei (cấu trúc có hồi âm chiếm nhiều chổ trong ổ bụng, tương tự như chất nhầy do nang nhầy buồng trứng hoặc u nhầy ruột thừa bể. 6. Ung thư thứ phát của màng bụng (Peritoneal carcinomatosis): K buồng trứng, K đại tràng, K dạ dày, K vú… 7. Lạc nội mạc tử cung. 06/27/13 16
  17. NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG VIÊM TỤY CẤP, grade A­Balthazar: Tụy có kích thước và hồi âm  bình thường, chỉ có lớp dịch mỏng kín đáo ở mặt trước và sau tụy. 06/27/13 17
  18. NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO  LAO Anthony E. Hanbidge, MD et al. US of the Peritoneum. Radiographics. 2003;23:663­685.  06/27/13 18
  19. NGUYÊN NHÂN DỊCH Ổ BỤNG  U màng bụng thường ác tính.  U di căn gặp nhiều hơn u tiên phát.  Với phụ nữ thì di căn màng bụng hầu hết đều xuất phát từ ung thư buồng trứng.  Các u khác di căn màng bụng gồm: Dạ dày, đại tràng, vú, tụy, thận, bàng quang, tử cung, melanoma. Anthony E. Hanbidge, MD et al. US of the Peritoneum. Radiographics. 2003;23:663­685.  06/27/13 19
  20. BA VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP NHẤT CỦA U DI CĂN MÀNG BỤNG: 1. Dưới hoành (P) (các đầu mũi tên). 2. Mạc nối lớn (các mũi tên thẳng). 3. Túi cùng Douglas (mũi tên cong). Anthony E. Hanbidge, MD et al. US of the Peritoneum. Radiographics. 2003;23:663­685.  06/27/13 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2