intTypePromotion=1

SINH THÁI MÔI TRƯỜNG -TS. LÊ QUỐC TUẤN

Chia sẻ: Lang Tu Vui | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
220
lượt xem
85
download

SINH THÁI MÔI TRƯỜNG -TS. LÊ QUỐC TUẤN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khoa học môi trường là ứng dụng các kiến thức khoa học cho các vấn đề môi trường. Sinh thái môi trường và một lĩnh vực trong khoa học môi trường Các nghiên cứu môi trường là nghiên cứu liên ngành, liên quan đến các nghiên cứu xã hội cũng như nghiên cứu khoa học. Tất cả kiến thức liên quan đến các vấn đề môi trường Thông tin môi trường liên quan đến mục tiêu, kiến thức được thông tin....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SINH THÁI MÔI TRƯỜNG -TS. LÊ QUỐC TUẤN

  1. SINH THÁI MÔI TRƯỜNG TS. LÊ QUỐC TUẤN Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM
  2. Nghiên cứu môi trường Khoa học môi trường là ứng dụng các kiến thức khoa học cho các vấn đề môi trường  Sinh thái môi trường và một lĩnh vực trong khoa học môi trường Các nghiên cứu môi trường là nghiên cứu liên ngành, liên quan đến các nghiên cứu xã hội cũng như nghiên cứu khoa học  Tất cả kiến thức liên quan đến các vấn đề môi trường Thông tin môi trường liên quan đến mục tiêu, kiến thức được thông tin, và quan điểm về các vấn đề môi trường  Được biết và có ứng xử thích hợp với các vấn đề liên quan đến môi trường
  3. TÍNH CHẤT LIÊN NGÀNH CỦA NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG
  4. SINH THÁI MÔI TRƯỜNG Sinh thái: nghiên cứu mối tương quan giữa các cá thể với môi trường sống (bao gồm cả những cá thể khác) Sinh thái môi trường: các ảnh hưởng của áp lực môi trường lên cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái STMT được đặt trong bối cảnh nhu cầu tài nguyên  của con người nhưng được xem xét dựa vào các giá trị tự nhiên:  loài bản địa  hệ thống sinh thái tự nhiên  STMT liên quan đến các nghiên cứu về ảnh hưởng  hoạt động con người các ảnh hưởng quá mức gọi là “các áp lực”  Các thay đổi sinh thái làm tổn hại đến chất lượng môi  trường (đến sự toàn vẹn của hệ sinh thái)
  5. Sinh thái?!!!
  6. SINH THÁI CŨNG LÀ LĨNH VỰC LIÊN NGÀNH
  7. SINH THÁI ỨNG DỤNG Sinh thái ứng dụng: ứng dụng các kiến thức về sinh thái cho các vấn đề môi trường đây cũng là một phần của sinh thái môi trường  Kiến thức sinh thái có thể áp dụng cho: 1. Quản lý tài nguyên tái tạo được, ví dụ: Thủy sản, rừng, sản phẩm nông nghiệp  Thủy văn: thời gian & năng suất từ lưu vực  2. Ngăn ngừa và sửa chữa các vấn đề sinh thái, ví dụ: Khai thác đất suy thoái hoặc nước  Quản lý khí nhà kính  Quản lý tài nguyên sinh vật  Phục hồi sinh thái  3. Quản lý các chức năng sinh thái: Thời gian và năng suất nước từ lưu vực  Kiểm soát xói mòn  Các dịch vụ làm sạch môi trường và lưu trữ carbon 
  8. Xem xét vấn đề: tự nhiên hay nhân tạo Khía cạnh sinh học và kinh tế: Khía cạnh nhân văn: Tập trung vào các cá thể  Tập trung vào con  trong hệ sinh thái người Đo lường các giá trị nội tại  Giá trị công cụ (giá  Sự toàn vẹn sinh thái  trị tiện dụng) Sức đề kháng và khả năng phụ  Loài là nguồn tài hồi  nguyên Duy trì sinh khối và dưỡng chất  Cũng là hệ sinh thái Loài lớn và động vật ăn thịt   Hệ thống tự duy trì Phát triển kinh tế   Loài bản địa  Tăng dân số đồng  Phát triển kinh tế nghĩa với tăng sử dụng  nguồn tài nguyên Hướng đến một nền kinh tế  nhân văn bền vững
  9. KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG có 3 lĩnh vực chính: DÂN SỐ TÀI NGUYÊN TỔN THƯƠNG MÔI TRƯỜNG
  10. Dân số Những thay đổi gần đây trong tỉ lệ sinh và tử dẫn đến sự bùng nổ dân số (>6.8 tỉ người năm 2010) Cả kích thước và tốc độ tăng trưởng đều là yếu tố quan trọng.  Sự phát triển dân số dẫn đến các tác động sinh thái nghiêm trọng, giống như sự đóng băng lục địa và tấn công của thiên thể. Gây tổn thương đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái tự nhiên  Sự bùng nổ dân số là nguồn gốc của khủng hoảng môi trường: Nó trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng  như:  Phá rừng ở quy mô lớn  Xói mòn  Sa mạc hóa  Biến đổi khí hậu toàn cầu  Tuyệt chủng hàng loạt …
  11. Dân số Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận rằng tác động của con người lên sinh quyển là một chức năng với 2 yếu tố chính: Kích cỡ của dân số 1. Tác động môi trường trên đầu người, biến động rất lớn giữa 2. các quốc gia và trong cùng 1 quốc gia, phụ thuộc vào sự giàu có tương đối và mức độ công nghiệp hóa Cả 2 yếu tố trên đều quan trọng: Hầu hết mọi người mong muốn có một cuộc sống giàu  có: Người giàu hơn có ảnh hưởng tương đối lớn hơn đối với  tài nguyên và sự toàn vẹn sinh thái; điều này tăng lên kể từ cuộc cách mạng công nghiệp. Người nghèo hơn có tiềm năng phát triển dựa vào ảnh  hưởng môi trường trên đầu người của họ Nếu nguyện vọng “đơn giản” của họ đạt được thông  qua phát triển kinh tế hơn là phát triển bền vững
  12. Tài nguyên – sử dụng nguồn vốn tự nhiên (1) Các nguồn tài nguyên không tái tạo được có trong nguồn cung cấp hữu hạn và trở nên cạn kiệt do khai thác và sử dụng Quặng, nhiên liệu hóa thạch…  Một vài thứ có thể tái tạo, và nó kéo dài thời gian  sống của nguồn tài nguyên hữu hạn (2) Tài nguyên tái tạo được có thể tái sinh, và việc sử dụng chúng có thể bền vững theo thời gian Nhưng sự khai thách chúng có thể gặp phải một số  vấn đề : Sự suy thoái của năng lực tái tạo  Gây tổn thương đến sự toàn vẹn sinh thái  Nếu khai thác quá mức tài nguyên phục hồi có thể bị  suy thoái và trở nên không tái tạo được
  13. Tài nguyên Một nền kinh tế sinh thái bền vững sẽ có các thuộc tính sau : (1) Các nguồn lực được duy trì  Tài nguyên tái tạo được đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế bền vững (2) Giá trị sinh thái được duy trì:  Quần thể của các loài bản địa  Diện tích của hệ sinh thái tự nhiên  Sản phẩm và dịch vụ sinh thái Tất cả là các chỉ tiêu cần thiết cho “sinh thái bền vững”
  14. Môi trường – ô nhiễm và biến động Sự ô nhiễm, biến động, áp lực môi trường có thể gây tổn thương đến khí quyển, đất, nước, sinh vật, và quần xã sinh thái.  Cường độ giới hạn của áp lực có thể được chấp nhận bởi hệ sinh thái mà không có bất kỳ sự tổn thương nào: Sức đề kháng: khả năng của một sinh vật, một quần  thể, hoặc quẫn xã tiếp nhận áp lực mà không có sự thay đổi đáng kể nào Khả năng phục hồi: khả năng của một hệ thống tự  phục hồi từ sự biến động Nếu có biến thể gene để đề kháng, thì sự tiến hóa sẽ xảy  ra khi hệ thống chịu áp lực và xu hướng này sẽ trở nên thường xuyên hơn trong quần thể
  15. Sức đề kháng & Khả năng phục hồi TOÀN VẸN SINH THÁI CƯỜNG ĐỘ ÁP LỰC
  16. Ô nhiễm & Nhiễm bẩn Ô nhiễm là nghiêm trọng – nó liên quan đến các chất độc hại (hóa chất, năng lượng, loài ngoại lai) ở một nồng độ lơn hơn chức năng của quần xã, loài bản địa và hệ sinh thái có thể chịu được Nhiễm bẩn liên quan đến sự phơi nhiễm cao hơn các chất độc so với điều kiện môi trường bình thường, nhưng không đủ cường độ để gây tổn thương Có thể bởi vì hệ thống sửa chữa của tế bào, cộng hưởng  các enzyme, hoặc các hệ thống sửa sai khác Sự phân tích kỹ lượng cũng có liên quan – nó cho phép  “chất độc tiềm năng” đo được ở nồng độ thấp hơn nồng độ cần thiết để gây tổn thương sinh lý và sinh thái “Môi trường" bao gồm ảnh hưởng của ô nhiễm và các áp lực khác lên sức khỏe con người và môi trường nhân tạo Nhưng đây không phải là vấn đề sinh thái bởi vì nó  không đối phó với các sinh hệ sinh thái tự nhiên hoặc sinh vật hoang dã
  17. Sinh thái môi trường Trong sinh thái môi trường, chúng ta xem xét các yếu tố sau: Ảnh hưởng của các áp lực môi trường lên cấu  trúc và chức năng của hệ sinh thái Các ảnh hưởng lên sự đa dạng sinh học ở các  mức độ khác nhau Các ảnh hưởng lên chức năng như năng suất,  thủy văn, và lưu trữ carbon Dân số và vấn đề tài nguyên sẽ được thảo luận  trong các bài giảng và chuyên đề
  18. Các chủ đề trong sinh thái môi trường Khung khái niệm  Sinh thái tài nguyên  Dân số   Bền vững tài nguyên Ô nhiễm không khí   Bền vững sinh thái Biến đổi khí hậu  Các chất độc  Các ứng dụng của sinh thái  Suy thoái rừng môi trường  Dầu tràn  Đánh giá tác động môi  trường Phú dưỡng   Quan trắc môi trường và Đập và lưu trữ nước  quan trắc sinh thái Thuốc trừ sâu   Vai trò của nhà sinh thái Rừng  học trong “phát triển bền Sinh thái Nông nghiệp  vững” Sinh thái đô thị   Phát triển bền vững sinh Urban Ecology thái  Nguyên nhân và hậu quả của  chiến tranh Đa dạng sinh học và tuyệt  chủng
  19. Áp lực môi trường Áp lực sinh thái là một phần chính trong khung lý thuyết và khái niệm của sinh thái môi trường Áp lực có thể được định nghĩa: “ảnh  hưởng của môi trường buộc sinh vật hoặc giới hạn sự phát triến sinh thái” Cường độ có thể tăng hoặc giảm, và điều  này có thể dẫn đến phản ứng sinh học hoặc phản ứng sinh thái: Mô hình SER: stressor ---(variable exposure)-- response Áp lực ---------(Phơi biến)------ Phản ứng
  20. MÔ HÌNH KHÁI NIỆM VỀ Ả NH HƯỞNG SINH THÁI CỦA ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG PHƠI NHIỄM PHẢN ỨNG ÁP LỰC Cá áp lực môi trường luôn tồn tại ở các cường độ biến động, liên quan đến “phơi nhiễm”. Các ảnh hưởng lên cá thể, loài, quần xã, hoặc các đơn vị sinh thái cao hơn xảy ra trong phản ứng với 1 hoặc nhiều áp lực môi trường.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2