
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
Giúp học sinh hiểu tính quy luật của hiện tượng
di truyền

GV: ĐINH THỊ HẢI HẬU - Trường THPT Chuyên tỉnh Lào Cai
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình giảng dạy mong muốn cao nhất của mỗi giáo
viên là sau mỗi tiết dạy, mỗi bài học, mỗi chương học sinh có thể vận
dụng kiến thức bài học vào thực tế và rõ nhất vào các bài luyện tập
để từ đó học sinh đạt được kết quả cao trong học tập. Thực tế trong
vài năm học gần đây việc đánh giá học sinh đã được thay đổi theo
hướng trắc nghiệm khách quan nên bản thân tôi trong quá trình giảng
chương “ Tính quy luật của hiện tượng di truyền” nhận thấy cần phải
có sự thay đổi phương pháp trong việc giúp học tìm tỉ lệ kiểu hình,
kiểu gen của một phép lai.
II.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.Trong quá trình giảng dạy bộ môn sinh học 12, tôi nhận thấy
trong trắc nghiệm khách quan phần bài tập về tính quy luật di truyền
không khó nhưng học sinh thường gặp khó khăn trong việc viết sơ đồ
lai để phục vụ cho việc xác định các tỉ lệ kiểu gen kiểu hình. Nếu
học sinh sử dụng cách viết sơ đồ lai theo phương pháp tạo giao tử
trong giảm phân và tổ hợp các giao tử trong thụ tinh rất mất thời
gian không phù hợp trong làm bài trắc nghiệm khách quan. Vì thế, để
giúp cho học sinh làm bài trắc nghiệm khách quan tốt hơn tôi đã đưa
ra phương pháp viết sơ đồ lai trong trắc nghiệm khách quan.
2.Thực tế khi học về di truyền có rất nhiều câu hỏi có thể đặt ra:
Xác suất sinh con trai hay con gái là bao nhiêu? Khả năng để sinh
được những người con theo mong muốn về giới tính hay không mắc
các bệnh, tật di truyền dễ hay khó thực hiện? Mỗi người có thể mang
bao nhiêu NST hay tỉ lệ máu của ông (bà) nội hoặc ngoại của mình?
...Vấn đề thật gần gũi mà lại không hề dễ. Bài toán xác suất luôn là
những bài toán thú vị, hay nhưng khá trừu tượng nên phần lớn là khó.
chính vì thế mà khi gặp phải các em thường tỏ ra lúng túng, không
biết cách xác định, làm nhưng thiếu tự tin với kết quả tìm được. Do
vậy tôi đưa ra cách vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh 1 số dạng
bài tập xác suất trong di truyền phân li độc lập.
III.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nhằm nâng cao nghiệp vụ công tác của bản thân và nâng cao
chất lượng học sinh giúp học sinh yêu thích môn học hơn.Mặt khác
thông qua đề tài có thể giúp các đồng nghiệp thêm vài kinh nghiệm
trong giảng dạy.
Năm học: 2010 – 2011 1

GV: ĐINH THỊ HẢI HẬU - Trường THPT Chuyên tỉnh Lào Cai
Năm học: 2010 – 2011 2
IV.ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong kết quả nghiên cứu này, điểm nổi bật so với phương pháp
cũ học sinh tiết kiệm được khá nhiều thời gian làm bài trắc nghiệm
khách quan. Học sinh viết sơ đồ lai có thể bỏ qua bước xác định giao
tử, học sinh tự tin hơn trong việc giải các bài toán xác suất trong
chương trình cũng đề cập đến mà bấy lâu học sinh thường bỏ qua
không làm.Ngoài ra,đề tài có thể giúp học sinh chủ động tích cực
hơn trong học tập.
Những điểm mới cơ bản trong kết quả nghiên cứu là
+ Hệ thống kiến thức cho học sinh theo từng bước từ dễ đến khó.
+Phân chia các dạng bài tập học sinh.
V. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện nội dung kiến thức ở chương II trong
chương trình chuẩn và nâng cao của sinh học lớp 12 và được nghiên
cứu trên đối tượng học sinh trung bình của khối 12. Thời gian thực
hiện đề tài trong học kì I năm học 2010- 2011.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài ngoài kinh nghiệm
bản thân, tôi còn học hỏi trao đổi các kinh nghiệm từ các đồng
nghiệp từ các trường khác thông qua các đợt tập huấn.

GV: ĐINH THỊ HẢI HẬU - Trường THPT Chuyên tỉnh Lào Cai
*CHI TIẾT NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
I. PHƯƠNG PHÁP VIẾT SƠ ĐỒ LAI TRONG CÁC PHÁP LAI
Trong chương “ Tính quy luật của hiện tượng di truyền” gồm có
các bài học mà học sinh có sử dụng viết sơ đồ lai. Đó là:
1.Quy luật phân li và phân li độc lập của MenDen
2.Sự tác động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen
3.Di truyền liên kết và liên kết giới tính
Toàn bộ chương “ Tính quy luật của hiện tượng di truyền” có
thể chia thành các nhóm:
Nhóm 1: Một gen nằm trên một nhiễm sắc thể
Nhóm 2: Nhiều gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Nhóm 3: Dạng bài toán tổng hợp.
1. Trường hợp một gen nằm trên một nhiễm sắc thể
a.Trong phép lai một tính trạng :
Gồm có các sơ đồ lai như sau:
Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH Số tổ
hợp
KH
Số tổ
hợp
KG
AAx AA 100% AA 100% A-
( 100% trội)
1 1
AA x Aa 1AA: 1Aa 100% A-
( 100% trội)
1 2
AA x aa 100% Aa 100% A-
( 100% trội)
1 1
Aa x Aa 1AA: 2Aa: 1aa 3 A- : 1 aa
(3 trội : 1 lặn)
4 4
Aa x aa 1Aa : 1aa 1 A- : 1aa
(1 trội : 1 lặn)
2 2
aa x aa 100% aa 100% aaa
(100% lặn)
1 1
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên yêu cầu học sinh phải
thuộc 6 sơ đồ trên
b.Trong phép lai hai hay nhiều tính trạng :
Giáo viên sử dụng nội dung của qui luật phân li Menden là
“Khi lai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính
trạng tương phản ,di tryền độc lập với nhau, thì xác suất xuất hiện
Năm học: 2010 – 2011 3

GV: ĐINH THỊ HẢI HẬU - Trường THPT Chuyên tỉnh Lào Cai
Năm học: 2010 – 2011 4
mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác xuất của các tính trạng hợp thành
nó”( Sách giáo khoa sinh học 12 chương trình chuẩn)
*Ví dụ 1: (Dùng cho phép lai hai tính trạng)
Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan hạt vàng, vỏ trơn dị hợp tử với
nhau thu được 1600 hạt ở đời con. Hãy xác định số hạt có kiểu gen
dị hợp tử về hai cặp gen. Biết rằng ở đậu Hà Lan hạt vàng (A) là trội
so với hạt xanh(a), vỏ trơn(B) là trội so với vỏ nhăn(b). Mỗi gen qui
định tính trạng nằm trên mỗi nhiễm sắc thể khác nhau.
- Cách giải truyền thống :
Học sinh thực hiện các bước như sau:
P AaBb x AaBb
GP 1/4AB: 1/4 Ab 1/4AB: 1/4 Ab
1/4 aB: 1/4 ab 1/4 aB: 1/4 ab
F1
1/4AB 1/4Ab 1/4aB 1/4ab
1/4AB 1/16AABB 1/16AABb 1/16AaBB 1/16AaBb
1/4Ab 1/16AABb 1/16AAbb 1/16AaBb 1/16Aabb
1/4aB 1/16AaBB 1/16AaBb 1/16aaBB 1/16aaBb
1/4ab 1/16AaBb 1/16Aabb 1/16aaBb 1/16aabb
Dựa vào bảng tỉ lệ kiểu gen F1 học sinh thống kê tỉ lệ kiểu
gen dị hợp tử hai cặp gen là: 4/16. Kết quả số hạt có kiểu gen dị hợp
tử về hai cặp gen là 4x 1600 : 16 = 4000 hạt
- Cách giải sử dụng sáng kiến kinh nghiệm:
P AaBb x AaBb
F1(1AA: 2Aa: 1aa)( 1BB: 2Bb: 1bb)
Học sinh tìm kiểu gen AaBb= 2x2=4. Số tổ hợp =4x4=16
Kết quả số hạt có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen là 4x1600 : 16 =
4000 hạt
2. Trường hợp hai hay nhiều gen cùng nằm trên một nhiễm
sắc thể thường:
a. Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết hoàn
toàn
Giáo viên sử dụng phương pháp “ngang đi với ngang, chéo đi với
chéo ”
*Ví dụ: Ở ruồi giấm, gen V qui định cánh dài, gen v qui định
cánh cụt: gen B qui định thân xám, gen b qui định thân đen cùng nằm
trên nhiễm sắc thể thường.
Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen trong phép lai sau:
P: ♀ Bv x ♂ bV
bv bv

